Đề cương kiểm tra cuối kì 2 Hóa học 10 - 2025 (Chân trời sáng tạo)

Web Publisher User

ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 – HÓA 10 - 2025

NỘI DUNG

  • BÀI 12. Phản ứng oxi hóa – khử và ứng dụng trong cuộc sống
  • BÀI 13. Enthalpy tạo thành và biến thiên enthalpy của phản ứng hóa học
  • BÀI 14. Tính biến thiên enthalpy của phản ứng hóa học
  • BÀI 15. Phương trình tốc độ phản ứng và hằng số tốc độ phản ứng
  • BÀI 16. Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
  • BÀI 17. Tính chất vật lí và hóa học của các đơn chất VIIA
  • BÀI 18. Hydrogen halide và một số phản ứng của ion halide

ĐỀ ÔN SỐ 1

Phần 1. Trắc nghiệm một lựa chọn đúng

Câu 1. Đơn chất halogen có màu vàng lục là

A. $F_2$

B. $Cl_2$

C. $Br_2$

D. $I_2$

Câu 2. Dãy tăng dần tính phi kim của các nguyên tố trong nhóm VIIA ?

A. Br, F, I, Cl.

B. F, Cl, Br, I.

C. I, Br, F, Cl.

D. I, Br, Cl, F.

Câu 3. Ở điều kiện thường, đơn chất halogen tồn tại ở dạng gì?

A. Một nguyên tử.

B. Phân tử hai nguyên tử.

C. Phân tử ba nguyên tử.

D. Phân tử bốn nguyên tử.

Câu 4. Phương trình hóa học nào dưới đây là không chính xác?

A. $H_2 + Cl_2 \rightarrow 2HCl$.

B. $Cl_2 + 2NaBr \rightarrow 2NaCl + Br_2$.

C. $Cl_2 + 6KOH \text{ đậm đặc} \xrightarrow{70^\circ C} 5KCl + KClO_3 + 3H_2O$.

D. $I_2 + 2KCl \rightarrow 2KI + Cl_2$.

Câu 5. Acid nào sau đây có khả năng ăn mòn thủy tinh vô cơ (có thành phần gần đúng là $Na_2O \cdot CaO \cdot 6SiO_2$)?

A. HI.

B. HBr.

C. HCl.

D. HF.

Câu 6. Nhiệt tạo thành ($\Delta_f H$) của $CO_2(g)$ bằng

A. không.

B. nhiệt đốt cháy 1 mol than chì.

C. tổng nhiệt tạo thành của $CO(g)$ và $O_2(g)$.

D. nhiệt mol của quá trình đốt cháy $CO(g)$

Câu 7. Yếu tố nào dưới đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ của phản ứng rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn) để ủ rượu?

A. Nhiệt độ.

B. Chất xúc tác.

C. Nồng độ.

D. Áp suất.

Câu 8. Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả các muối halide đều tan trong nước.
(b) Nước Javel có tính oxi hóa mạnh nên có ứng dụng tẩy trắng.
(c) Tất cả hydrogen halide khi tan trong nước cho dung dịch có tính acid mạnh.
(d) $Cl_2$ khử được ion $I^-$ trong dung dịch NaI thành $I_2$.
Phát biểu đúng

A. (a), (b) và (c).

B. (b) và (c).

C. (b) và (d).

D. chỉ có (b).

Câu 9. Liên kết trong các phân tử hydrogen halide (HX) là

A. cộng hóa trị không cực.

B. liên kết cho nhận.

C. liên kết ion.

D. cộng hóa trị có cực.

Câu 10. Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?

A. $Na_2CO_3 + 2HBr \rightarrow 2NaBr + CO_2 + H_2O$.

B. $KOH + HI \rightarrow KI + H_2O$.

C. $FeO + 2HCl \rightarrow FeCl_2 + H_2O$.

D. $Zn + 2HBr \rightarrow ZnBr_2 + H_2$.

Câu 11. Chất nào sau đây có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0?

A. $NaBr(aq)$.

B. $CaCl_2(g)$.

C. $HCl(aq)$.

D. $I_2(g)$.

Câu 12. Hãy chỉ ra mệnh đề không đúng.

A. Trong tất cả các hợp chất, Fluorine chỉ có số oxi hóa là -1

B. Trong các hợp chất hydrogen và kim loại, các halogen luôn có số oxi hóa -1.

C. Trong tất cả các hợp chất, các halogen chỉ có số oxi hóa –1

D. Tính oxi hóa của các halogen giảm dần từ F đến I.

Phần 2. Trắc nghiệm đúng-sai

Câu 13. Phát biểu nào sau đây là đúng, sai?

A. HI là một acid mạnh nhất trong dãy HX.

B. Các acid trong dãy HF, HCl, HBr, HI có tính acid tăng dần.

C. Tất cả các muối silver halide đều không tan

D. Trong tự nhiên, clo tồn tại cả ở dạng đơn chất và hợp chất

Câu 14. Xét phản ứng sau: $2CuFeS_2 + O_2 \rightarrow Cu_2S + 2FeS + SO_2$
Phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?

a. $SO_2$ vừa là sản phẩm của quá trình oxi hóa vừa là sản phẩm của quá trình khử.

b. $CuFeS_2$ chỉ là chất khử, còn lưu huỳnh bị oxi hóa.

c. Cứ 1 mol $Cu_2S$ do tạo ra thì có 4 mol lưu huỳnh bị oxi hóa.

d. Cứ 1,2 mol electron được cho đi thì có 0,2 mol lưu huỳnh bị oxi hóa.

Phần 3. Trả lời ngắn

Câu 15. Nguyên tử của các nguyên tố halogen đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng ...........

Câu 16. Xét phản ứng oxi hóa-khử (chưa cân bằng):
$...H_2S + ...H_2SO_{4 (\text{đậm đặc})} \rightarrow ...S\downarrow + ...SO_2\uparrow + ...H_2O$.
Số electron tối thiểu được chuyển (trao đổi) trong phản ứng này là...........(điền số)

Câu 17. Hòa tan khí $Cl_2$ vào dung dịch NaOH loãng, dư ở nhiệt độ phòng thu được dung dịch chứa các chất có tính oxi hóa (có tính tẩy màu và diệt khuẩn) là........... (điền số theo thứ tự tăng dần)
① NaCl ② $NaClO_3$ ③ $Cl_2$ ④ NaOH ⑤ NaClO ⑥ $H_2O$

Câu 18. Cho phản ứng A + B → C
Nồng độ ban đầu của chất A là 0,1 mol/L, của chất B là 0,8 mol/L.
Sau 10 phút, nồng độ của B giảm 20% so với nồng độ ban đầu.
Tốc độ trung bình của phản ứng là...........

Phần 4. Tự luận

Câu 19. Một nhóm thực nghiệm tiến hành nghiên cứu thực nghiệm về phản ứng phân hủy $H_2O_2$: $MnO_2$ có khối lượng bằng nhau, trạng thái khác nhau được cho vào các ống nghiệm lớn chứa dung dịch $H_2O_2$ có thể tích và nồng độ bằng nhau rồi dùng một tia lửa thanh gỗ được thử ở miệng ống nghiệm. Các dữ liệu liên quan như sau:

$MnO_2$ Chạm vào ống nghiệm Hiện tượng Thời gian phản ứng /phút
Bột Nóng Phản ứng dữ dội, thanh gỗ có tia lửa nhanh chóng nhen nhóm trở lại $t_1$
Cục Hơi nóng Phản ứng chậm, tia lửa đỏ nhưng que gỗ không cháy lại $t_2$

(a) Phương trình phản ứng hóa học trong ống nghiệm:...........

(b) Kết quả thực nghiệm chứng minh tác dụng xúc tác của chất xúc tác phù hợp với..............có liên quan.

(c) $t_1$ trong bảng .......... $t_2$ (điền vào “>”, “<” hoặc “ = ")

(d) Để kiểm soát tốc độ phản ứng, ngoài việc thay đổi các yếu tố xúc tác, các phương pháp có thể bao gồm ...........

Câu 20. Nhóm nghiên cứu hóa học mô phỏng quá trình chiết bromine từ nước biển trong phòng thí nghiệm, quy trình thực nghiệm như sau:

(1) Lấy 24 L nước biển sau khi loại bỏ tạp chất lơ lửng cô đặc thành 2 L;

(2) Sục một lượng vừa đủ khí $Cl_2$ vào, phương trình của phản ứng:...........

(3) Mục đích đưa không khí nóng vào:...........

(4) Thổi ra $Br_2$ được hấp thụ bằng dung dịch tro soda ($Na_2CO_3$), phản ứng thu được NaBr, $NaBrO_3$ và $CO_2$. Phương trình hóa học của phản ứng là:...........

(5) Dùng dung dịch $H_2SO_4$ loãng acid hóa dung dịch NaBr, $NaBrO_3$ giải phóng hơi $Br_2$. Phương trình hóa học của phản ứng là:...........
Về mặt lí thuyết, khối lượng (g) $Br_2$ có thể thu được là...........

(6) Nồng độ bromine trong nước biển là ........... (tính đơn vị theo g/L)

Câu 21. Thực hiện phản ứng sau trong bình kín: $H_2(g) + Br_2(g) \rightarrow 2HBr(g)$.
Lúc đầu nồng độ hơi $Br_2$ là 0,072 M. Sau 2 phút, nồng độ hơi $Br_2$ còn lại là 0,048 M. Tính tốc độ trung bình của phản ứng theo $Br_2$ trong khoảng thời gian trên.


ĐỀ ÔN SỐ 2

Phần 1. Trắc nghiệm một lựa chọn đúng

Câu 1. Hằng số tốc độ phản ứng k phụ thuộc yếu tố nào sau đây:

A. Bản chất chất phản ứng và nhiệt độ.

B. Bề mặt tiếp xúc giữa các chất phản ứng.

C. Nồng độ các chất tham gia phản ứng.

D. Chất xúc tác.

Câu 2. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố halogen là các nguyên tố nhóm nào?

A. IA.

B. IIA.

C. VIA.

D. VIIA.

Câu 3. Hydrogen halide là

A. đơn chất halogen ($X_2$).

B. hợp chất của hydrogen với halogen (HX);

C. hợp chất của hydrogen với chlorine (HCl).

D. hợp chất của hydrogen với halogen và oxygen (HXO).

Câu 4. Chlorine là chất phi kim có tính chất hóa học rất mạnh. Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Dây đồng nóng đỏ cháy mạnh trong khí chlorine, sinh ra khói màu vàng nâu.

B. Sodium cháy trong chlorine và tạo ra khói trắng.

C. Khí chlorine có thể phản ứng với nước tạo thành hypochlorous acid và hydrochloric acid. Nước chlorine để lâu sẽ chuyển thành hydrochloric acid loãng.

D. Chlorine tạo ra khi sắt cháy trong chlorine tạo ra sản phẩm muối cũng giống như khi sắt phản ứng với acid hydrochloric.

Câu 5. Phản ứng chuyển hoá giữa hai dạng đơn chất của phosphorus (P):
$P(s, đỏ) \rightarrow P (s, trắng) \quad \Delta H_{298} = 17,6 \text{ kJ}$
Điều này chứng tỏ phản ứng:

A. tỏa nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ.

B. thu nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ.

C. tỏa nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.

D. thu nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.

Câu 6. Tốc độ trung bình phản ứng có thể tính theo:

A. độ biến thiên áp suất của phản ứng trong một đơn vị thời gian.

B. độ biến thiên nồng độ của một sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.

C. độ biến thiên năng lượng của một chất phản ứng trong một đơn vị thời gian.

D. độ biến thiên nhiệt độ của phản ứng trong một đơn vị thời gian.

Câu 7. Trong chuyến dã ngoại, cô Mỹ Hương nhận thấy ngọn lửa của lửa trại rất nhỏ nên đã nâng củi lên cao hơn, mục đích của việc này là để:

A. Giữ củi tiếp xúc hoàn toàn với không khí.

B. Tăng nhiệt độ của củi

C. Giảm điểm bắt lửa của củi.

D. Dễ dàng thêm củi

Câu 8. Thuốc thử có thể dùng để xác định NaCl, NaBr và NaI là

① Nước chlorine, dung dịch tinh bột ② Nước chlorine ③ Nước bromine, benzene
④ dung dịch $AgNO_3$ ⑤ Dung dịch HCl ⑥ Dung dịch $FeCl_3$, $CCl_4$

A. ①②④

B. ②③⑥

C. ②④⑤

D. ④⑤⑥

Câu 9. Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của một phản ứng ở một điều kiện xác định được gọi là gì?

A. Biến thiên năng lượng.

B. Nhiệt lượng thu vào.

C. Biến thiên enthalpy.

D. Nhiệt lượng tỏa ra.

Câu 10. Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Phản ứng thu nhiệt cũng có thể xảy ra ở nhiệt độ phòng.

B. Phản ứng tỏa nhiệt cũng có thể cần phải đun nóng để xảy ra.

C. Năng lượng hóa học có thể được chuyển đổi thành năng lượng nhiệt, năng lượng ánh sáng, năng lượng điện, v.v.

D. Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dạng nhiệt.

Câu 11. Cho phương trình nhiệt hóa học: $H_2(g) + Br_2(g) \rightarrow 2HBr(g) \quad \Delta H_{298} = -99 \text{ kJ}$.
Chọn phát biểu không đúng.

A. Khi cho 1 mol $H_2(g)$ và 1 mol $Br_2(g)$ phản ứng với nhau để tạo thành 2 mol $HBr(g)$ thì giải phóng 99 kJ.

B. Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt.

C. Nhiệt tạo thành chuẩn của $HBr(g)$ là -99 kJ/mol.

D. Phản ứng: $HBr(g) \rightarrow \frac{1}{2}H_2(g) + \frac{1}{2}Br_2(g)$ có biến thiên enthalpy chuẩn là +44,5 kJ. 

Câu 12. Halogen là các phi kim điển hình, có tính oxi hóa mạnh, tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.

A. Phản ứng của chlorine với nước là phản ứng tạo thành nước Javel.

B. Iron (sắt) phản ứng với chlorine sẽ thu được muối $FeCl_2$. (Lưu ý: Fe + Cl2 -> FeCl3)

C. Khả năng phản ứng của các halogen với hydrogen giảm dần từ fluorine đến iodine.

D. Khi phản ứng với kim loại, mỗi nguyên tử halogen sẽ nhận 1 electron.

Phần 2. Trắc nghiệm đúng-sai

Câu 13. Người ta thực hiện phản ứng nhiệt nhôm giữa bột nhôm (aluminium) và black iron oxide ($Fe_3O_4$):
$8Al + 3Fe_3O_4 \rightarrow 4Al_2O_3 + 9Fe$

a. Số oxi hóa của iron (Fe) trong $Fe_3O_4$ là $+\frac{8}{3}$.

b. Al là nguyên tử nhường electron.

c. Tỉ lệ giữa chất bị khử và: chất bị oxi hóa là 8: 3.

d. Trong phản ứng trên xảy ra quá trình: $Fe^{3+} + 3e \rightarrow Fe^0$. (Lưu ý: Fe trong Fe3O4 có số oxi hóa +8/3, không phải +3)

Câu 14. Xét phản ứng: $H_2 + Cl_2 \rightarrow 2HCl$. Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ một chất trong phản ứng theo thời gian, thu được đồ thị sau:


a. Trong quá trình phản ứng, nồng độ $H_2$ giảm dần.

b. Tốc độ phản ứng không phụ thuộc vào thời gian phản ứng.

c. Tốc độ phản ứng có thể tính theo HCl là $-\frac{\Delta C(\text{HCl})}{\Delta t}$

d. Đồ thị này mô tả sự thay đổi nồng độ của HCl theo thời gian.

Phần 3. Trả lời ngắn

Câu 15. Cho dãy các chất sau: ① $H_2$, ② Fe, ③ CuO, ④ dung dịch NaOH, ⑤ dung dịch NaBr, ⑥ dung dịch NaF.
Ở các điều kiện nhất định, trong phản ứng với chất nào chlorine thể hiện tính oxi hóa? (Bỏ qua phản ứng của chlorine với nước)...........(điền số theo thứ tự tăng dần) ①②⑤

Câu 16. Một phản ứng có hệ số nhiệt độ Van't Hoff là 2. Hỏi tốc độ của phản ứng đó tăng lên bao nhiêu lần khi nâng nhiệt độ lên từ 20°C đến 60°C? ...........

Câu 17. Xét phản ứng oxi hóa-khử (chưa cân bằng): $...Cl_2 + ...KOH \rightarrow ...KCl + ...KClO_3 + ...H_2O$.
Số electron tối thiểu được chuyển (trao đổi) trong phản ứng này là...........

Câu 18. Cho các chất sau: $KMnO_4, Cl_2, CaO, KClO_3, Fe, Na_2CO_3, S$.
Có mấy chất tác dụng với dung dịch HCl...........

Phần 4. Tự luận

Câu 19. Cho phản ứng đơn giản sau: $H_2(g) + Cl_2(g) \rightarrow 2HCl(g)$
Tốc độ phản ứng thay đổi thế nào khi nồng độ $H_2$ giảm 2 lần và giữ nguyên nồng độ $Cl_2$?...........

Câu 20. Viết phương trình phản ứng xảy ra:

a) Cho kim loại Zn tác dụng với $Br_2$, đun nóng. ($Zn + Br_2 \xrightarrow{t^o} ZnBr_2$)

b) Cho $F_2$ tác dụng với nước nóng. ($2F_2 + 2H_2O \xrightarrow{\text{nóng}} 4HF + O_2$)

c) Cho dung dịch $AgNO_3$ vào dung dịch NaI. ($AgNO_3 + NaI \rightarrow AgI\downarrow + NaNO_3$)

d) Nung nóng hỗn hợp bột sắt (iron) và bột iodine trong bình kín. ($Fe + I_2 \xrightarrow{t^o} FeI_2$)

e) Cho $H_2SO_4$ đậm đặc vào tinh thể NaBr đun nóng. ($NaBr + H_2SO_{4(\text{đậm đặc})} \xrightarrow{t^o} NaHSO_4 + HBr\uparrow$ hoặc $2NaBr + H_2SO_{4(\text{đậm đặc})} \xrightarrow{t^o} Na_2SO_4 + 2HBr\uparrow$, HBr sau đó có thể bị oxi hóa bởi $H_2SO_4$ đặc nóng)


Câu 21. Hình dưới đây là thiết bị điều chế khí chlorine trong phòng thí nghiệm và tiến hành một loạt thí nghiệm liên quan.



(1) Vai trò của nước muối bão hòa trong thiết bị B là ...........

(2) Vai trò của thiết bị D là kiểm tra xem khí chlorine có đặc tính tẩy trắng hay không. Vì lí do này, các chất được đặt tuần tự tại I, II và III trong D phải là ......... (điền số).

Số I II III
Giấy khô màu vôi soda (NaOH + CaO) Giấy màu ẩm
Giấy khô màu calcium chloride khan Giấy màu ẩm
Giấy màu ẩm vôi soda Giấy khô màu
Giấy màu ẩm calcium chloride khan Giấy khô màu

(3) Mục đích thiết kế thiết bị F là so sánh tính oxi hóa của các nguyên tố chlorine, bromine và iodine. Sau phản ứng một thời gian, mở khóa ở E, thêm một lượng nhỏ dung dịch ở thiết bị E vào thiết bị F và lắc.
Hiện tượng quan sát được ở phễu E là ...........
Hiện tượng quan sát được ở bình F là ...........

(4) Phòng thí nghiệm cũng có thể sử dụng phản ứng của thuốc tím và hydrochloric acid đậm đặc để điều chế khí chlorine. Phương trình hóa học của phản ứng là:
$...KMnO_4 + ....HCl (\text{đậm đặc}) \rightarrow ....KCl + ....MnCl_2 + ....Cl_2\uparrow + ....H_2O$
($2KMnO_4 + 16HCl_{\text{(đậm đặc)}} \rightarrow 2KCl + 2MnCl_2 + 5Cl_2\uparrow + 8H_2O$)

(a) Trong phản ứng này, tỉ lệ mol lượng chất bị oxi hóa và lượng chất bị khử là ...........

(b) Trong phản ứng trên, có 126,4 g $KMnO_4$ tham gia phản ứng. Nếu cho toàn bộ khí chlorine sinh ra vào một lượng sữa vôi vừa đủ thì theo lí thuyết thu được bao nhiêu gam calcium hypochlorite?
$2Cl_2 + 2 Ca(OH)_2 (\text{sữa vôi}) \rightarrow Ca(ClO)_2 + CaCl_2 + 2H_2O$


ĐỀ ÔN SỐ 3

Phần 1. Trắc nghiệm một lựa chọn đúng

Câu 1. Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào các yếu tố sau:
(1). Nhiệt độ. (2). Nồng độ. (3). Áp suất. (4). Diện tích bề mặt.

A. (1), (3).

B. (2), (4).

C. (1), (2), (4).

D. (1), (2), (3), (4).

Câu 2. Tất cả các halogen ở dạng nguyên tố ở 25°C và 1 bar đều

A. khí.

B. phân tử hai nguyên tử.

C. không mùi.

D. không màu.

Câu 3. Nguyên tố nào sau đây không phải là nguyên tố halogen?

A. Fluorine.

B. Bromine.

C. Oxygen.

D. Iodine.

Câu 4. Trong các trường hợp dưới đây, nếu lượng Fe trong các thí nghiệm đều được lấy bằng nhau thì trường hợp nào tốc độ phản ứng lớn nhất?

A. Fe tác dụng với dung dịch HCl 0,1M.

B. Fe tác dụng với dung dịch HCl 0,2M.

C. Fe tác dụng với dung dịch HCl 0,3M.

D. Fe tác dụng với dung dịch HCl 20% (d=1,2g/ml).

Câu 5. Sự kiện nào sau đây không thể được giải thích bằng cách so sánh độ âm điện của fluorine và chlorine?

A. Năng lượng liên kết của liên kết F – F nhỏ hơn năng lượng liên kết của liên kết Cl – Cl.

B. Tính oxi hóa của fluorine mạnh hơn chlorine.

C. Độ phân cực của phân tử hydrogen fluoride mạnh hơn phân tử hydrogen chloride

D. Trong phân tử $OF_2$, F có số oxi hóa -1, còn trong phân tử $ClO_2$, Cl có số oxi hóa +1.

Câu 6. Cho 1,0 mol $NO_2(g)$ đi qua lượng nước dư, gây ra phản ứng sau:
$3NO_2(g) + H_2O(l) \rightarrow 2HNO_3(aq) + NO(g) \quad \Delta_r H_{298}^\circ = -135 \text{ kJ/mol}$
Câu nào sau đây mô tả đúng sự thay đổi năng lượng sẽ xảy ra trong phản ứng?

A. 135 kJ năng lượng sẽ được phát ra.

B. 45 kJ năng lượng sẽ được phát ra.

C. 135 kJ năng lượng sẽ được hấp thụ.

D. 405 kJ năng lượng sẽ được hấp thụ.

Câu 7. Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng có sự nhường và nhận

A. electron.

B. neutron.

C. proton.

D. cation.

Câu 8. Hiện tượng nào dưới đây thể hiện ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng?

A. Thanh củi được chẻ nhỏ sẽ cháy nhanh hơn.

B. Quạt gió vào bếp than để than cháy nhanh hơn.

C. Enzyme thúc đẩy phản ứng sinh hóa trong cơ thể.

D. Thức ăn lâu bị ôi thiu hơn khi để trong tủ lạnh.

Câu 9. Halogen có nhiều nhất trong nước biển là

A. Fluorine.

B. Chlorine.

C. nước bromine.

D. iodine

Câu 10. Quá trình oxi hoá là

A. quá trình nhường electron.

B. quá trình nhận electron.

C. quá trình nhường oxygen.

D. quá trình giảm số oxi hoá.

Câu 11. Từ một miếng đá vôi và một lọ dung dịch HCl 1 M, thí nghiệm được tiến hành trong điều kiện nào sau đây sẽ thu được lượng $CO_2$ nhanh nhất trong một khoảng thời gian xác định?
$CaCO_3(s) + 2 HCl(aq) \rightarrow CaCl_2(aq) + CO_2(g) + H_2O(l)$

A. Tán nhỏ miếng đá vôi, cho vào dung dịch HCl 1 M, không đun nóng.

B. Tán nhỏ miếng đá vôi, cho vào dung dịch HCl 1 M, đun nóng.

C. Cho miếng đá vôi vào dung dịch HCl 1 M, không đun nóng.

D. Cho miếng đá vôi vào dung dịch HCl 1 M, đun nóng.

Câu 12. Chất khử là chất:

A. cho electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.

B. cho electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.

C. nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.

D. nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.

Phần 2. Trắc nghiệm đúng-sai

Câu 13. Suy luận so sánh là một phương pháp thường được sử dụng để học hóa học. Dựa vào thực tế phản ứng hóa học, có thể suy ra các yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng hóa học. Lí do nào sau đây là đúng - sai?

Các thực nghiệm về phản ứng hóa học Các yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng hóa học
a. Mảnh đồng (Cu) khó cháy trong không khí nhưng bột đồng dễ cháy trong không khí. Diện tích tiếp xúc giữa các chất phản ứng
b. Phosphorus đỏ (P) không dễ phản ứng với oxygen ở nhiệt độ phòng nhưng tạo ra một lượng lớn khói trắng khi đốt cháy trong oxygen. Nồng độ chất phản ứng
c. Hydrogen peroxide ($H_2O_2$) không dễ bị phân hủy ở nhiệt độ phòng nhưng sẽ phân hủy nhanh chóng sau khi thêm manganese dioxide. Sử dụng chất xúc tác
d. Cho muối ăn (sodium chloride) vào nước không có phản ứng xảy ra, nhưng cho dòng điện một chiều chạy qua dung dịch muối ăn thấy khí mùi xốc thoát ra. Sử dụng dòng điện làm chất xúc tác

Câu 14. Hiện tượng thí nghiệm, phân tích hay kết luận nào sau đây là đúng

Hiện tượng thí nghiệm Phân tích hoặc kết luận
a. Có bong bóng thoát ra từ nước chlorine mới tạo khi tiếp xúc với ánh sáng Nước chlorine chứa $Cl_2$, $Cl_2$ thoát ra khi tiếp xúc với ánh sáng.
b. Chlorine lỏng nhỏ giọt lên dải vải màu khô và dải vải màu bị phai màu Acid hypochlorous trong chlorine lỏng có tính tẩy trắng
c. Nước chlorine mới sản xuất vào $NaHCO_3$ sẽ tạo ra khí không màu, không mùi. Nước chlorine chứa hydrochloric acid phản ứng với $NaHCO_3$ tạo thành $CO_2$
d. Sau khi để nước chlorine mới sản xuất được vài ngày, độ acid sẽ giảm. Hydrogen chloride dễ bay hơi và ít acid hơn

Phần 3. Trả lời ngắn

Câu 15. Cho các chất sau: ① $CaCO_3$, ② $MnO_2$, ③ $Ca(OH)_2$, ④ $KMnO_4$, ⑤ Fe, ⑥ Ag.
Ở các điều kiện nhất định, trong phản ứng với chất nào dung dịch HCl đậm đặc thể hiện tính khử?...........(điền số theo thứ tự tăng dần)

Câu 16. Dữ liệu thí nghiệm của phản ứng: $SO_2Cl_2(g) \rightarrow SO_2(g) + Cl_2(g)$ được trình bày ở bảng sau:

Nồng độ (M) $SO_2Cl_2$ $SO_2$ $Cl_2$
Thời gian (phút)
0 1,00 0 0
100 ? 0,13 0,13

Sau 100 phút, nồng độ của $SO_2Cl_2$ còn lại là bao nhiêu?...........

Câu 17. $2 KMnO_4 + 5 H_2C_2O_4 + 3 H_2SO_4 \rightarrow K_2SO_4 + 2 MnSO_4 + 10 CO_2 + 8 H_2O$
Số mol $MnSO_4$ được sinh ra khi trộn 2,0 mol $KMnO_4$; 10 mol $H_2C_2O_4$ và 6,0 mol $H_2SO_4$ là...........(điền số)

Câu 18. Cho 14,874 lít khí chlorine (ở đkc) đi qua 2,5 lít dung dịch KOH đậm đặc ở 70 °C. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 37,25 gam KCl. Dung dịch KOH trên có nồng độ là...........

Phần 4. Tự luận

Câu 19. Năng lượng cần cung cấp khi phá vỡ 1 mol liên kết hóa học là năng lượng liên kết hóa học, năng lượng liên kết của một số liên kết hóa học như sau:

Liên kết hóa học N-H N≡N O=O N=N O-H O-O
Năng lượng liên kết (kJ/mol) 386 167 498 946  467 460 

a) VCM-01 (Vietnamese Cruise Missile) là một dòng các phiên bản tên lửa hành trình cận âm của Việt Nam đang được phát triển bởi Viện Hàng không Vũ trụ Viettel (VTX). VCM-01 sử dụng hydrazine, $N_2H_4 (g)$ làm nhiên liệu, khi cháy trong $O_2(g)$ tạo ra $N_2(g)$ và $H_2O(l)$.

Ảnh vẽ mô hình tên lửa VCM-01

a) Viết phương trình phản ứng đốt cháy hydrazine và cân bằng phản ứng bằng phương pháp thăng bằng electron.

b) Tính lượng nhiệt (kJ) toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg hydrazine bởi oxygen. (N=14; O=16; H=1)

Câu 20. Hình ảnh thể hiện một phần nhãn trên chai thuốc thử Hydrochloric acid trong phòng thí nghiệm.

Hydrochloric acid
Công thức phân tử: HCl
Khối lượng mol phân tử: 36,5 g/mol
Khối lượng riêng: 1,19 g/mL
Phần khối lượng của HCl: 36,5%

Trả lời các câu hỏi sau:
① Phát biểu đúng về hydrochloric acid đậm đặc là ........... (điền chữ cái tương ứng).
ⓐ. acid có chứa oxygen ⓑ. Các tính chất tương tự như hydrogen chloride
ⓒ. Rất dễ bay hơi ⓓ. Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử

② $C_M$(HCl) của hydrochloric acid này là ...........mol/L.

③ Cô Nguyễn Thi A muốn dùng hydrochloric acid này để điều chế 480 mL hydrochloric acid 1,19 mol/L. Hãy điền vào chỗ trống sau:
a. Dùng bình đong đo chính xác ...........mL hydrochloric acid, đổ vào cốc thủy tinh, thêm một lượng nước thích hợp và trộn đều;
b. Đổ hydrochloric acid thu được ở bước a vào bình định mức ...........mL dọc theo đũa thủy tinh;

c. Rửa cốc có mỏ và đũa thủy tinh bằng lượng nước thích hợp 2 đến 3 lần, đổ nước rửa vào bình định mức và lắc;

d. Đổ từ từ nước cất vào bình định mức cho đến khi mức chất lỏng trong chai gần với vạch chia độ của bình định mức từ 1 đến 2 cm. Dùng ...........để thêm nước cất cho đến khi mức chất lỏng lõm của dung dịch tiếp xúc chính xác với bình định mức.

e. Đậy nắp bình định mức và lắc ngược bình nhiều lần.

f. Dùng pipette hút ...........mL chất lỏng, trong bình định mức còn lại 480 mL dung dịch HCl.

④ Dung dịch $NaHCO_3$ bão hòa thường dùng để loại bỏ một lượng nhỏ khí HCl trộn lẫn trong $CO_2$. Phương trình phản ứng là:...........
Lí do không dùng được dung dịch NaOH là...........
Các phương trình phản ứng ...........
Lí do tại sao không thể dùng dung dịch $Na_2CO_3$ để hấp thụ khí HCl là:...........

Câu 21. Hãy cho biết yếu tố nào đã ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng của các quá trình sau:

a) Người ta chẻ nhỏ củi để bếp lửa cháy mạnh hơn...........

b) Để giữ cho thực phẩm tươi lâu, người ta để thực phẩm trong tủ lạnh...........

c) Phản ứng oxi hóa $SO_2$ thành $SO_3$ diễn ra nhanh hơn khi có mặt $V_2O_5$...........

d) Nén hỗn hợp khí nitrogen và hydrogen ở áp suất cao để tổng hợp ammonia...........


ĐỀ ÔN SỐ 4

Phần 1. Trắc nghiệm một lựa chọn đúng

Câu 1. Ở điều kiện thường, đơn chất halogen nào sau đây tồn tại ở thể lỏng?

A. $F_2$.

B. $Cl_2$.

C. $Br_2$.

D. $I_2$.

Câu 2. Hiện tượng quan sát được khi cho nước chlorine màu vàng nhạt vào dung dịch sodium bromide không màu là

A. tạo ra dung dịch màu tím đen.

B. tạo ra dung dịch màu vàng tươi.

C. thấy có khí thoát ra.

D. tạo ra dung dịch màu vàng nâu.

Câu 3. Tính acid của các dung dịch hydrogen halide biến đổi như thế nào?

A. Tăng dần từ HF đến HI.

B. Giảm dần từ HF đến HI.

C. Giảm từ HF đến HCl và tăng dần từ HCl đến HI. (Lưu ý: Typo, nên là "tăng dần từ HCl đến HI")

D. tăng từ HF đến HCl và giảm dần từ HCl đến HI

Câu 4. Trong công nghiệp, người ta sử dụng phản ứng giữa chlorine với dung dịch nào sau đây để tạo ra nước Javel có tính oxi hóa mạnh phục vụ cho mục đích sát khuẩn, vệ sinh gia dụng?

A. NaBr

B. NaOH

C. KOH

D. $MgCl_2$

Câu 5. Phương trình nhiệt hóa học nào sau đây là phản ứng thu nhiệt ở điều kiện chuẩn, nhiệt độ 298K?

A. $Cu(OH)_2(s) \rightarrow CuO(s) + H_2O(l) \quad \Delta_r H_{298}^\circ = +9.0 \text{ kJ}$.

B. $2Al(s) + \frac{3}{2}O_2(g) \rightarrow Al_2O_3(s) \quad \Delta_r H_{298}^\circ = -1675.7 \text{ kJ}$.

C. $C_2H_4(g) + H_2(g) \rightarrow C_2H_6(g) \quad \Delta_r H_{298}^\circ = -137.0 \text{ kJ}$.

D. $C(s) + O_2(g) \rightarrow CO_2(g) \quad \Delta_r H_{298}^\circ = -393.5 \text{ kJ}$.

Câu 6. Tốc độ của một phản ứng (đơn vị?) theo định luật tốc độ $v = k[A][B]$. Đơn vị của hằng số tốc độ của một phản ứng là

A. $s^{-1}$.

B. $M^{-1} \cdot s^{-1}$.

C. $M \cdot s^{-1}$.

D. $M^{-2} \cdot s^{-1}$.

Câu 7. Hiện tượng thí nghiệm hóa học nào sau đây được mô tả không chính xác?

A. Dung dịch tinh bột chuyển sang màu xanh khi tiếp xúc với iodine.

B. Giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ khi rơi vào dung dịch hydrochloric loãng

C. Khí chlorine làm mất màu dải giấy đỏ ướt.

D. Nhỏ dung dịch $AgNO_3$ vào dung dịch NaF sinh ra kết tủa trắng.

Câu 8. Chọn phát biểu không đúng.

A. Lực acid trong dãy hydrohalic acid tăng dần từ HF đến HI.

B. Khi đi từ $Cl_2$ đến $I_2$ thì nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy tăng dần.

C. NaBr rắn tác dụng với $H_2SO_4$ đặc, nóng, thu được hydrogen bromide.

D. Dung dịch hydrofluoric acid có khả năng ăn mòn thủy tinh.

Câu 9. Cho phản ứng: $Cl_2 + 2NaBr \rightarrow 2NaCl + Br_2$. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. $Cl_2$ có tính oxi hóa kém $Br_2$.

B. $Cl_2$ có tính oxi hóa mạnh hơn ion $Br^-$.

C. $Cl_2$ có tính oxi hóa mạnh hơn $Br_2$.

D. $Br_2$ có tính oxi hóa mạnh hơn $Cl_2$.

Câu 10. Thực hiện quá trình sau: $C^0 \rightarrow C^{+4} + ne$. Giá trị của n là

A. 0.

B. 4.

C. 8.

D. 2.

Câu 11. Khi mở vòi nước máy, nếu chú ý một chút sẽ phát hiện mùi lạ. Đó là do nước máy còn lưu giữ vết tích của thuốc sát trùng chính là chlorine và người ta giải thích khả năng diệt khuẩn là do

A. chlorine độc nên có tính sát trùng.

B. chlorine có thể phát ra tia cực tím.

C. chlorine tác dụng với nước tạo ra HClO chất này có tính oxi hóa mạnh.

D. chlorine tác dụng với nước tạo ra kháng thể diệt khuẩn.

Câu 12. Cho phản ứng hoá học sau: $Zn(s) + H_2SO_4(aq) \rightarrow ZnSO_4(aq) + H_2(g)$
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?

A. Diện tích bề mặt zinc (Zn).

B. Thể tích dung dịch sulfuric acid.

C. Nồng độ dung dịch sulfuric acid.

D. Nhiệt độ của dung dịch sulfuric acid.

Phần 2. Trắc nghiệm đúng-sai

Câu 13. Dẫn khí chlorine lần lượt vào dung dịch các chất sau:
① NaBr; ② $FeCl_2$; ③ $AgNO_3$; ④ $NaHCO_3$

Hiện tượng phản ứng, nguyên nhân và phương trình hóa học liên quan nào đúng-sai?

Hiện tượng phản ứng Lí do Phương trình hóa học
a. Dung dịch chuyển sang màu cam $Br^-$ bị oxi hóa $Cl_2$ thành $Br_2$ $2NaBr + Cl_2 \rightarrow 2NaCl + Br_2$
b. Dung dịch chuyển từ màu xanh nhạt sang màu vàng $Fe^{2+}$ bị oxi hóa $Cl_2$ thành $Fe^{3+}$ $2FeCl_2 + Cl_2 \rightarrow 2FeCl_3$
c. Tạo kết tủa màu trắng $Ag^+$ thành kết $Cl^-$ tủa $AgNO_3 + HCl \rightarrow AgCl\downarrow + HNO_3$ (Lưu ý: Phản ứng với Cl2/nước Cl2, không phải HCl trực tiếp)
d. Khí được sinh ra $HCO_3^-$ Tác dụng với HClO tạo ra khí $NaHCO_3 + HClO \rightarrow NaClO + CO_2 + H_2O$

Câu 14. Xét phản ứng: $K_2H_3IO_6 + 9HI \rightarrow 2KI + 4I_2 + 6H_2O$,
Phát biểu nào sau đây đúng-sai.

a. $K_2H_3IO_6$ tham gia quá trình oxi hóa.

b. KI là sản phẩm của quá trình khử.

c. Khi tạo ra 12,7g $I_2$ ($M_I$=127) thì có 0,1 mol electron được chuyển.

d. HI chỉ đóng vai trò là môi trường.

Phần 3. Trả lời ngắn

Câu 15. Xét phương trình nhiệt hóa học sau: $CH_4(g) + 2O_2(g) \rightarrow CO_2(g) + 2H_2O(g) \quad \Delta_r H_{298}^\circ = -890 \text{ kJ/mol}$
Được biết:

Liên kết Năng lượng (kJ/mol)
C-H 413
O=O 498
O-H 467

Năng lượng liên kết C=O trong phân tử $CO_2$ là...........

Câu 16. Khi trộn dung dịch $KMnO_4$ với dung dịch HCl đậm đặc, dung dịch xuất hiện bọt khí $Cl_2$ và xuất hiện ion $Mn^{2+}$.
Cho các phát biểu sau:

a) $K^+$ đã bị oxi hóa bởi $Cl^-$.

b) $K^+$ đã bị oxi hóa bởi $H^+$.

c) $Cl^-$ đã bị oxi hóa bởi $K^+$.

d) $Cl^-$ đã bị oxi hóa bởi $MnO_4^-$.

e) $MnO_4^-$ đã bị oxi hóa bởi $Cl^-$.

f) $H^+$ đóng vai trò là chất xúc tác

Số phát biểu đúng là..............(điền số)

Câu 17. Hệ số nhiệt độ của tốc độ phản ứng bằng 3,5. Ở 15 °C tốc độ phản ứng này bằng 0,2 $s^{-1}$. Tốc độ phản ứng ở 40 °C là...........

Câu 18. Cho một số phản ứng liên quan đến sulfur (S) và hợp chất của sulfur như sau:

(1) $S + O_2 \xrightarrow{t^o} SO_2$

(2) $H_2SO_4 + Cu \rightarrow CuSO_4 + SO_2 + H_2O$

(3) $SO_2 + Br_2 + H_2O \rightarrow H_2SO_4 + HBr$

a) Cả 3 phản ứng trên đều là phản ứng oxi hóa khử.

b) Trong phản ứng (2), Cu đóng vai trò là chất oxi hóa.

c) Tổng hệ số nguyên (tối giản) trong phản ứng (3) bằng 7.

d) Cho 6,4 gam Cu tác dụng với $H_2SO_4$ đặc, nóng dư, lượng khí $SO_2$ được dẫn vào bình đựng lượng dư dung dịch $Br_2$. Số mol $Br_2$ đã phản ứng là 0,2 mol.

Phần 4. Tự luận

Câu 19. Trong công nghiệp, nước Javel được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl bão hòa không sử dụng màng ngăn điện cực. Khi đó, $Cl_2$ và NaOH tạo thành sẽ tiếp tục phản ứng với nhau.

a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra khi sản xuất nước Javel.

Xác định vai trò của NaCl và $Cl_2$ trong mỗi phản ứng.



b) Điện phân (có màng ngăn) 408 g dung dịch muối ăn bão hòa ở 25 °C thu được 29,75 lít khí chlorine (ở điều kiện chuẩn). Biết độ tan của NaCl ở 25 °C là 36 gam.
Tính khối lượng NaCl đã điện phân.
Tính khối lượng NaCl còn lại trong dung dịch.

c) Nếu điện phân dung dịch không có màng ngăn, giả sử rằng lượng khí chlorine tạo ra ở câu b tác dụng hoàn toàn với lượng NaOH sinh ra thì khối lượng muối sodium hypochlorite thu được theo lí thuyết là bao nhiêu?

Câu 20. Khi một bạn cùng lớp tiến hành một thí nghiệm trong đó hydrochloric acid loãng lần lượt phản ứng với hai kim loại Zn và Al, người đó ghi lại số liệu thí nghiệm sau: (Lớp màng oxide trên bề mặt kim loại đã được loại bỏ trước khi thí nghiệm)

Kim loại
Kí hiệu
Khối lượng (g) Hình dạng Hydrochloric acid Nhiệt độ dung dịch (°C) Thời gian biến mất của kim loại (s)
Nồng độ phần trăm (%C) Thể tích (mL) Trước phản ứng Sau phản ứng
Zn 0,10 Mảnh - dài 5 50 20 34 500
Al 0,10 Mảnh - dài 5 50 20 40 100
Zn 0,10 Bột 5 50 20 35 50
Zn 0,10 Mảnh - dài 8 50 20 35 200

(a) Tính tốc độ trung phản ứng của phản ứng $2Al(s) + 6HCl(aq) \rightarrow 2AlCl_3(aq) + 3H_2(g)$ theo Al (đơn vị mol/s)

(b) Tính tốc độ trung phản ứng của phản ứng $Zn(s) + 2HCl(aq) \rightarrow ZnCl_2(aq) + H_2(g)$ theo Zn (đơn vị mol/s)

(c) Đối với kim loại Zn, nhiệt độ của dung dịch trước và sau phản ứng thay đổi như nhau, đều khoảng 14 ~ 15 °C.
Giải thích lí do...........

(d) Dựa trên dữ liệu thực nghiệm trên, có thể rút ra các kết luận:
(i) Khi các điều kiện khác giống nhau, Al phản ứng ........... và tỏa nhiệt với hydrochloric acid ........... Zn.
(ii) Diện tích tiếp xúc giữa Zn và hydrochloric acid càng lớn thì tốc độ phản ứng ...........
(iii) Nồng độ hydrochloric acid ........... thì tốc độ phản ứng với hydrochloric acid loãng càng nhanh và thời gian phản ứng...........

Câu 21. Các dữ liệu sau đây được đo cho phản ứng của nitric oxide với hydrogen:
$2 NO(g) + 2 H_2(g) \rightarrow N_2(g) + 2 H_2O(g)$
Tốc độ tức thời của phản ứng được biểu thị bằng biểu thức $v = k \cdot (C_{NO})^a \cdot (C_{H_2})^b$

Số thí nghiệm $C_{NO}$ (mol/L) $C_{H_2}$ (mol/L) v (mol/(L·s))
1 0,1 0,1 $1,23 \times 10^{-3}$
2 0,1 0,2 $2,46 \times 10^{-3}$
3 0,2 0,1 $4,92 \times 10^{-3}$

(a) Tính các giá trị a, b.

(b) Viết biểu thức tốc độ phản ứng tức thời

(c) Tính hằng số tốc độ phản ứng.


ĐỀ ÔN SỐ 5

Phần 1. Trắc nghiệm một lựa chọn đúng

Câu 1. Đổ dung dịch $AgNO_3$ vào dung dịch muối nào sau đây sẽ thu được chất kết tủa màu trắng?

A. NaI.

B. NaBr.

C. NaF.

D. NaCl.

Câu 2. Đi từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử của các nguyên tố như thế nào?

A. Tăng dần fluorine đến iodine.

B. Giảm dần fluorine đến iodine.

C. Tăng dần fluorine đến chlorine và giảm dần từ chlorine đến iodine.

D. Giảm dần fluorine đến chlorine và tăng dần từ chlorine đến iodine.

Câu 3. Trong công nghiệp, người ta sử dụng phản ứng giữa chlorine với dung dịch nào sau đây để tạo ra nước Javel có tính oxi hóa mạnh phục vụ cho mục đích sát khuẩn, vệ sinh gia dụng?

A. NaBr.

B. NaOH.

C. KCl.

D. $MgCl_2$.

Câu 4. Dung dịch $Br_2$ có thể phản ứng được với dung dịch nào sau đây (không xét phản ứng với nước)?

A. NaF.

B. NaCl.

C. NaBr.

D. NaI.

Câu 5. Nguyên tố nào sau đây không phải là nguyên tố halogen?

A. Fluorine.

B. Bromine.

C. Oxygen.

D. Iodine.

Câu 6. Phản ứng nào dưới đây chứng minh tính khử của các ion halide?

A. $BaCl_2 + H_2SO_4 \rightarrow BaSO_4\downarrow + 2HCl$;

B. $HI + NaOH \rightarrow NaI + H_2O$;

C. $2HBr + H_2SO_{4 \text{ đậm đặc}} \rightarrow Br_2 + SO_2\uparrow + 2H_2O$;

D. $CaO + 2HCl \rightarrow CaCl_2 + H_2O$

Câu 7. Các thí nghiệm đã chỉ ra rằng khí $CO_2$ không thể được tạo ra bằng cách sử dụng đá cẩm thạch khối ($CaCO_3$) và sulfuric acid loãng, nhưng khí $CO_2$ có thể được tạo ra bằng cách sử dụng bột đá cẩm thạch và sulfuric acid loãng.
$CaCO_3(s) + 2HCl(aq) \rightarrow CaCl_2(aq) + CO_2(g) + H_2O(l)$ (Lưu ý: Phương trình ví dụ dùng HCl, nhưng câu hỏi nói về H2SO4 loãng)

Kết luận hợp lí rút ra từ điều này là

A. Phản ứng có xảy ra giữa các chất phản ứng hay không phụ thuộc vào điều kiện của phản ứng

B. Diện tích tiếp xúc giữa các chất phản ứng càng lớn thì phản ứng càng thuận lợi.

C. Tính chất hóa học của đá cẩm thạch cục và bột đá cẩm thạch là khác nhau

D. Điều kiện liên kết của các electron giữa các nguyên tử của mỗi nguyên tố trong khối đá cẩm thạch và bột đá cẩm thạch là khác nhau.

Câu 8. Trong hợp chất MgO, nguyên tử magnesium có số oxi hóa là

A. -1.

B. -2.

C. +2.

D. +1.

Câu 9. Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của NO(g)?

A. $N_2(g) + O_2(g) \rightarrow 2NO(g)$

B. $\frac{1}{2}N_2(g) + \frac{1}{2}O_2(g) \rightarrow NO(g)$

C. $N(g) + O(g) \rightarrow NO(g)$

D. $NO(g) + \frac{1}{2}O_2(g) \rightarrow NO_2(g)$

Câu 10. Cho quá trình $Fe^{2+} \rightarrow Fe^{3+} + 1e^-$, đây là quá trình

A. oxi hóa.

B. khử.

C. nhận proton.

D. tự oxi hóa – khử.

Câu 11. Dung dịch acid nào dưới đây không nên chứa trong bình thuỷ tinh?

A. HCl.

B. $HNO_3$.

C. $H_2SO_4$.

D. HF.

Câu 12. Trong các quá trình sau, quá trình nào là quá trình thu nhiệt

A. Vôi sống tác dụng với nước

B. Đốt than đá.

C. Đốt cháy cồn.

D. Nung đá vôi.

Phần 2. Trắc nghiệm đúng-sai

Câu 13. Ở một nhiệt độ nhất định, đưa hai chất khí vào một bình kín có thể tích 2 L sẽ gây ra phản ứng hóa học. Lượng mỗi chất tham gia phản ứng thay đổi như hình vẽ. Phát biểu sau đây là đúng hay sai



a. Phương trình hóa học của phản ứng này là $3B + 4C \rightarrow 6A + 2D$.

b. Khi phản ứng diễn ra trong 1 s, v(A)=v(C).

c. Khi phản ứng diễn ra trong 6 s thì tốc độ phản ứng trung bình của B là 0,05 mol·L⁻¹·s⁻¹.

d. Khi phản ứng tiến hành trong 6 s thì tốc độ phản ứng của mỗi chất bằng nhau.

Câu 14. Theo phương trình nhiệt hóa của phản ứng giữa iodine (M=127) và hydrogen (M=1).
(1) $I_2(g) + H_2(g) \rightleftharpoons 2HI(g) \quad \Delta H = -9.48 \text{ kJ/mol}$
(2) $I_2(s) + H_2(g) \rightleftharpoons 2HI(g) \quad \Delta H = +26.48 \text{ kJ/mol}$
Phát biểu nào sau đây đúng hay sai?

a. Khi cho 254 g $I_2(g)$ vào 2 g $H_2(g)$, nhiệt phản ứng là 9,48 kJ.

b. Khi 2 mol $I_2(s)$ trong phản ứng (2) hấp thụ nhiệt lượng 52,96 kJ.

c. Tổng năng lượng của các chất trong phản ứng ② nhỏ hơn tổng năng lượng của các chất trong phản ứng ①.

d. Hiệu năng lượng giữa 1 mol iodine rắn và 1 mol iodine khí là 17,00 kJ. (Lưu ý: Nên là 26.48 - (-9.48) = 35.96 kJ/mol)

Phần 3. Trả lời ngắn

Câu 15. Cho các phản ứng sau:
(1) $CaOCl_2 + 2HCl \text{ đậm đặc} \rightarrow CaCl_2 + Cl_2 + H_2O$

(2) $NH_4Cl \xrightarrow{t^o} NH_3 + HCl$;

(3) $NH_4NO_3 \xrightarrow{t^o} N_2O + 2H_2O$

(4) $FeS + 2HCl \rightarrow FeCl_2 + H_2S$

(5) $Cl_2 + 2NaBr \rightarrow 2NaCl + Br_2$

(6) $C + CO_2 \xrightarrow{t^o} 2CO$
Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa -- khử là ...........

Câu 16. Trong gia đình, nồi áp suất được sử dụng để nấu chín thức ăn. Lý do nào sau đây không đúng khi giải thích cho việc sử dụng nồi áp suất?...........(điền số theo thứ tự tăng dần)
① Giảm áp suất.
② Giảm hao phí năng lượng
③ Tăng nhiệt độ lên thức ăn
④ Tăng diện tích tiếp xúc thức ăn và gia vị
⑤ giảm lượng hơi nước để tăng nồng độ

Câu 17. Cho 21 gam NaI vào 100ml dung dịch $Br_2$ 0,5M. Khối lượng (g) NaBr thu được là ...........
(Na=23, Br=80, I=127) (bỏ qua phản ứng của $Br_2$ với nước)

Câu 18. Cho phản ứng hóa học sau: $2Al(s) + 6HCl(aq) \rightarrow 2AlCl_3(aq) + 3H_2(g)$
a) Ở nhiệt độ phòng, đo được sau 1 phút có 7,5 mL khí hydrogen thoát ra. Tính tốc độ trung bình của phản ứng theo hydrogen (đơn vị mol/s)............

b) Ở nhiệt độ thấp, tốc độ phản ứng là 1,5 ml/min. Hãy tính xem sau bao lâu thì thu được 7,5 mL khí hydrogen. ...........

Phần 4. Tự luận

Câu 19. NOCl là chất khí độc, sinh ra do sự phân huỷ nước cường toan (hỗn hợp $HNO_3$ và HCl có tỉ lệ mol 1:3) NOCl có tính oxi hoá mạnh, ở nhiệt độ cao bị phân huỷ theo phản ứng hoá học sau: $2NOCl \rightarrow 2NO + Cl_2$
Được biết: biểu thức tốc độ phản ứng của phản ứng này tuân theo định luật tác dụng khối lượng. Tốc độ phản ứng ở 70 °C là $2 \times 10^{-7}$ mol/(L·s) và ở 80 °C là $4.5 \times 10^{-7}$ mol/(L·s)
Hệ số nhiệt độ của phản ứng này là ...........

Câu 20. Cho phản ứng: $CH_3-CH_2-CH_2-CH_3 + \frac{13}{2}O_2 \rightarrow 4CO_2 + 5H_2O$
Từ số liệu năng lượng liên kết ở bảng:

Liên kết C-H C-C O=O C=O O-H
Năng lượng (kJ/mol) 418 346 494 732 (Lưu ý: C=O trong CO2 thường là 804) 459 (Lưu ý: O-H thường là 467)

Hãy tính biến thiên enthalpy của phản ứng đốt cháy butane theo năng lượng liên kết...........

PHẦN ĐÁP ÁN: ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 – HÓA 10-2025

ĐỀ ÔN SỐ 1

Phần 1. Trắc nghiệm một lựa chọn đúng

Câu Đáp án Câu Đáp án
1 B 7 B
2 D 8 C (Giải bởi TTKT)
3 B 9 D
4 D 10 D
5 D 11 D
6 D 12 C

Phần 2. Trắc nghiệm đúng-sai

Câu 13.

a. Đ

b. Đ

c. S

d. S

Câu 14. (Bỏ) Xét phản ứng sau: \(2\text{CuFeS}_2 + \text{O}_2 \rightarrow \text{Cu}_2\text{S} + 2\text{FeS} + \text{SO}_2\)

Phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?

a. Đ

b. Đ (Giải bởi TTKT)

c. S

d. Đ

Phần 3. Trả lời ngắn

Câu 15. Đáp số: \(ns^2np^5\)

Câu 16. Đáp án: 2e

Câu 17. Đáp số: ⑤

Câu 18. Đáp án: 0,016 mol/L.phút

Phần 4. Tự luận

Câu 19. [Hình ảnh bảng dữ liệu]

(a) Phương trình phản ứng hóa học trong ống nghiệm: \(2\text{H}_2\text{O}_2 \xrightarrow{\text{MnO}_2} 2\text{H}_2\text{O} + \text{O}_2\uparrow\)

(b) Kết quả thực nghiệm chứng minh tác dụng xúc tác của chất xúc tác phù hợp với kích thước hạt hoặc hình dạng có liên quan.

(c) \(t_1\) trong bảng < \(t_2\)

(d) Để kiểm soát tốc độ phản ứng, ngoài việc thay đổi các yếu tố xúc tác, các phương pháp có thể bao gồm Thay đổi nồng độ dung dịch H2O2 hoặc nhiệt độ phản ứng.

Câu 20. (Bỏ) [Hình ảnh quy trình chiết bromine]

Khí CO2 sinh ra hấp thụ vào nước vôi dư thu được 1 g kết tủa trắng. Về mặt lí thuyết, khối lượng (g) Br2 có thể thu được là 1,6 g

(6) Nồng độ bromine trong nước biển là 0,067 g/L

Câu 21. Đáp án: \(2 \cdot 10^{-4} \text{mol/L.s}\)

ĐỀ ÔN SỐ 2

Phần 1. Trắc nghiệm một lựa chọn đúng

Câu Đáp án Câu Đáp án
1 A 7 A
2 D 8 C
3 B 9 C
4 D 10 D
5 B 11 C
6 B 12 B

Phần 2. Trắc nghiệm đúng-sai

Câu 13.

a. Đ

b. Đ

c. S

d. S (Giải bởi TTKT)

Câu 14. [Hình ảnh đồ thị]

a. Đ

b. S

c. Đ

d. Đ

Phần 3. Trả lời ngắn

Câu 15. ①②⑤

Câu 16. Đs=16 lần

Câu 17. Đáp án: 5e

Câu 18. 4 chất( bỏ KClO3 vì KClO3 + HCl học sinh không học)

Phần 4. Tự luận

Câu 19. ĐA: Vậy, tốc độ phản ứng giảm 2 lần.

Câu 20.

a) \(\text{Zn} + \text{Br}_2 \xrightarrow{t^\circ} \text{ZnBr}_2\)

b) \(2\text{F}_2 + 2\text{H}_2\text{O} \rightarrow 4\text{HF} + \text{O}_2\)

c) \(\text{AgNO}_3 + \text{NaI} \rightarrow \text{AgI}\downarrow + \text{NaNO}_3\)

d) \(2\text{Fe} + 3\text{I}_2 \xrightarrow{t^\circ} 2\text{FeI}_3\)

e) \(2\text{NaBr}_{\text{(rắn)}} + 2\text{H}_2\text{SO}_{4\text{(đặc)}} \xrightarrow{t^\circ} \text{Na}_2\text{SO}_4 + \text{Br}_2 + \text{SO}_2 + 2\text{H}_2\text{O}\)

Câu 21. (Bỏ) [Hình ảnh thiết bị điều chế khí chlorine]

(1) Loại bỏ khí HCl

(2) ④

(3) Phễu E: dung dịch không màu chuyển thành nâu đỏ

Bình F: Dung dịch ở F được chia thành hai lớp, lớp trên (lớp benzene) có màu đỏ tím, lớp dưới không màu.

(Cl2 dư cũng có thể oxi hóa I- thành I2)

(4)

(a) 3:1

(b) m[Ca(ClO)2]= 143g

ĐỀ ÔN SỐ 3

Phần 1. Trắc nghiệm một lựa chọn đúng

Câu Đáp án Câu Đáp án
1 C 7 A
2 B 8 D
3 C 9 B
4 D (Giải bởi TTKT) 10 A
5 D 11 B
6 B 12 A

Phần 2. Trắc nghiệm đúng-sai

Câu 13.

Các thực nghiệm về phản ứng hóa học Các yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng hóa học Đúng/Sai
a. Mảnh đồng (Cu) khó cháy trong không khí nhưng bột đồng dễ cháy trong không khí. Diện tích tiếp xúc giữa các chất phản ứng Đ
b. Phosphorous đỏ (P) không dễ phản ứng với oxygen ở nhiệt độ phòng nhưng tạo ra một lượng lớn khói trắng khi đốt cháy trong oxygen. Nồng độ chất phản ứng S (Giải bởi TTKT - Yếu tố nhiệt độ)
c. Hydrogen peroxide (H2O2) không dễ bị phân hủy ở nhiệt độ phòng nhưng sẽ phân hủy nhanh chóng sau khi thêm manganese dioxide. Sử dụng chất xúc tác Đ
d. Cho muối ăn (sodium chloride) vào nước không có phản ứng xảy ra, nhưng cho dòng điện một chiều chạy qua dung dịch muối ăn thấy khí mùi xốc thoát ra. Sử dụng dòng điện làm chất xúc tác S (Giải bởi TTKT - Đây là điện phân dung dịch, không phải xúc tác)

Câu 14.

Hiện tượng thí nghiệm Phân tích hoặc kết luận Đúng/Sai
a. Có bong bóng thoát ra từ nước chlorine mới tạo khi tiếp xúc với ánh sáng Nước chlorine chứa Cl2, Cl2 thoát ra khi tiếp xúc với ánh sáng. S
b. Nước chlorine nhỏ giọt lên dải vải màu khô và dải vải màu bị phai màu Acid hypochlorous trong nước chlorine có tính tẩy trắng Đ
c. Nước chlorine mới sản xuất vào NaHCO3 sẽ tạo ra khí không màu, không mùi. Nước chlorine chứa hydrochloric acid phản ứng với NaHCO3 tạo thành CO2 Đ
d. Sau khi để nước chlorine mới sản xuất được vài ngày, độ acid sẽ giảm. Hydrogen chloride dễ bay hơi và ít acid hơn S

Phần 3. Trả lời ngắn

Câu 15. Đáp án: ②④

Câu 16. Đáp án: 0,87 (M).

Câu 17. Đáp án: 4 (Giải bởi TTKT - Đề bài cho 2 mol KMnO4, 10 mol H2C2O4, 6 mol H2SO4. Phản ứng tính theo KMnO4. 2 mol KMnO4 tạo 2 mol MnSO4, nhưng do H2C2O4 dư ít, H2SO4 dư nhiều, nên thực tế MnSO4 sinh ra sẽ ít hơn, cần xem lại tỉ lệ phản ứng)

Câu 18. Đáp án: 4M

Phần 4. Tự luận

Câu 19. [Hình ảnh tên lửa VCM-01]

a) \(\text{N}_2\text{H}_4 + \text{O}_2 \rightarrow \text{N}_2 + 2\text{H}_2\text{O}\) ; \(\Delta_rH_{298} = -605 \text{ kJ}\)

b) 18,9kJ (Giải bởi TTKT - Cần tính số mol N2H4 trong 1kg, sau đó nhân với nhiệt phản ứng mol. M(N2H4) = 32 g/mol. 1000g / 32 g/mol = 31.25 mol. Lượng nhiệt tỏa ra = 31.25 mol * 605 kJ/mol = 18906.25 kJ)

Câu 20. (BỎ) [Hình ảnh nhãn chai Hydrochloric acid]

① Phát biểu đúng về hydrochloric acid đậm đặc là c.

② \(C_M(\text{HCl})\) của hydrochloric acid này là 11,9 mol/L.

③ Cô Thục Hảo muốn dùng hydrochloric acid này để điều chế 480 mL hydrochloric acid 1,19 mol/L.

a. Dùng bình đong đo chính xác 48 mL hydrochloric acid, đổ vào cốc thủy tinh, thêm một lượng nước thích hợp và trộn đều;

b. Đổ hydrochloric acid thu được ở bước a vào bình định mức 500 mL dọc theo đũa thủy tinh;

d. Đổ từ từ nước cất vào bình định mức cho đến khi mức chất lỏng trong chai gần với vạch chia độ của bình định mức từ 1 đến 2 cm. Dùng ống nhỏ giọt để thêm nước cất cho đến khi mức chất lỏng lõm của dung dịch tiếp xúc chính xác với bình định mức.

f. Dùng pipette hút 20 mL chất lỏng, trong bình định mức còn lại 480 mL dung dịch HCl.

④ Dung dịch NaHCO3 bão hòa thường dùng để loại bỏ một lượng nhỏ khí HCl trộn lẫn trong CO2. Phương trình phản ứng là: \(\text{HCl} + \text{NaHCO}_3 \rightarrow \text{NaCl} + \text{H}_2\text{O} + \text{CO}_2\uparrow\)

Lí do không dùng được dung dịch NaOH là vì NaOH phản ứng với CO2: \(\text{CO}_2 + 2\text{NaOH} \rightarrow \text{H}_2\text{O} + \text{Na}_2\text{CO}_3\)

Lí do tại sao không thể dùng dung dịch Na2CO3 để hấp thụ khí HCl là: Na2CO3 cũng phản ứng với HCl: \(\text{Na}_2\text{CO}_3 + 2\text{HCl} \rightarrow 2\text{NaCl} + \text{H}_2\text{O} + \text{CO}_2\uparrow\)

Câu 21.

a) dttx (diện tích tiếp xúc)

b) Nhiệt độ

c) xúc tác

d) áp suất

ĐỀ ÔN SỐ 4

Phần 1. Trắc nghiệm một lựa chọn đúng

Câu Đáp án Câu Đáp án
1 C 7 D
2 D 8 C
3 A 9 C
4 B 10 B
5 A 11 C
6 C 12 B

Phần 2. Trắc nghiệm đúng-sai

Câu 13.

Hiện tượng phản ứng Lí do Phương trình hóa học Đúng/Sai
a. Dung dịch chuyển sang màu cam Br- bị oxi hóa Cl2 thành Br2 \(2\text{NaBr} + \text{Cl}_2 \rightarrow 2\text{NaCl} + \text{Br}_2\) Đ
b. Dung dịch chuyển từ màu xanh nhạt sang màu vàng Fe2+ bị oxi hóa Cl2 thành Fe3+ \(2\text{FeCl}_2 + \text{Cl}_2 \rightarrow 2\text{FeCl}_3\) Đ
c. Tạo kết tủa màu trắng Ag+ kết hợp Cl- tạo kết tủa \(\text{AgNO}_3 + \text{HCl} \rightarrow \text{AgCl}\downarrow + \text{HNO}_3\) S (Giải bởi TTKT - HCl không có sẵn, Cl2 + H2O tạo HCl và HClO)
d. Khí được sinh ra HCO3- tác dụng với HClO tạo ra khí \(\text{NaHCO}_3 + \text{HClO} \rightarrow \text{NaClO} + \text{CO}_2 + \text{H}_2\text{O}\) Đ

Câu 14. (Bỏ)

a. S

b. Đ

c. S

d. Đ

Phần 3. Trả lời ngắn

Câu 15. Đáp số 805 kJ/mol (Giải bởi TTKT - Năng lượng phá vỡ: \(4 \times 413 + 2 \times 498 = 1652 + 996 = 2648\). Năng lượng hình thành: \(2 \times \text{E(C=O)} + 4 \times 467 = 2\text{E(C=O)} + 1868\). \(\Delta_rH = 2648 - (2\text{E(C=O)} + 1868) = -890\). \(780 - 2\text{E(C=O)} = -890\). \(2\text{E(C=O)} = 1670\). \(\text{E(C=O)} = 835 \text{ kJ/mol}\) )

Câu 16. Số phát biểu đúng là 1 (chỉ có e đúng)

Câu 17. Đáp số: \(0,2 \times (3,5)^{\frac{40-15}{10}} = 0,2 \times (3,5)^{2,5} \approx 4,6 \text{ s}^{-1}\)

Câu 18.

a) Đ

b) S

c) Đ

d) S

Phần 4. Tự luận

Câu 19. [Hình ảnh điện phân dung dịch NaCl]

a) \(2\text{NaCl} + 2\text{H}_2\text{O} \xrightarrow{\text{đpdd, có màng ngăn}} 2\text{NaOH} + \text{Cl}_2\uparrow + \text{H}_2\uparrow\)

\(\text{Cl}_2 + 2\text{NaOH} \rightarrow \text{NaCl} + \text{NaClO} + \text{H}_2\text{O}\)

Vai trò: NaCl là chất điện li, Cl2 trong phản ứng sau là chất oxi hóa và chất khử.

b) Khối lượng NaCl đã điện phân: \(m(\text{NaCl})= 1,33 \times 2 \times 58,5 = 155,61 \text{ g}\) (Giải bởi TTKT - \(n(\text{Cl}_2) = 29,75/22,4 \approx 1,33 \text{ mol}\). \(n(\text{NaCl} \text{ pư}) = 2 \times n(\text{Cl}_2) = 2 \times 1,33 = 2,66 \text{ mol}\). \(m(\text{NaCl} \text{ pư}) = 2,66 \times 58,5 = 155,61 \text{ g}\).)

Khối lượng NaCl còn lại: (Cần tính mdd ban đầu và mNaCl ban đầu để trừ) (Giải bởi TTKT - \(m(\text{H}_2\text{O} \text{ trong dd bão hòa}) = 408 - m(\text{NaCl} \text{ ban đầu})\). \(m(\text{NaCl} \text{ tan}) = \frac{36}{100} m(\text{H}_2\text{O})\). Từ đó giải hệ tìm \(m(\text{NaCl} \text{ ban đầu})\). \(m(\text{NaCl} \text{ ban đầu}) = \frac{408 \times 36}{100+36} \approx 108 \text{ g}\). Do 108g < 155.61g, đề bài có vấn đề hoặc cần hiểu là điện phân NaCl nóng chảy. Nếu là dd bão hòa 408g thì NaCl tan chỉ khoảng 108g, không thể điện phân hết 155.61g. Giả sử đề cho là "dung dịch chứa 408g NaCl" thì NaCl còn lại = 408 - 155.61 = 252.39g)

c) \(m(\text{NaClO})= 1,33 \times 74,5 = 99,085 \text{ g}\) (Giải bởi TTKT - \(n(\text{NaClO}) = n(\text{Cl}_2) = 1,33 \text{ mol}\). \(m(\text{NaClO}) = 1,33 \times 74,5 = 99,085 \text{ g}\).)

Câu 20. [Bảng dữ liệu thí nghiệm kim loại + HCl]

(a) Tốc độ Al: \( \frac{0,10 \text{ g} / (27 \text{ g/mol})}{100 \text{ s}} \approx 3,70 \times 10^{-5} \text{ mol/s} \)

(b) Tốc độ Zn (mảnh, 5% HCl): \( \frac{0,10 \text{ g} / (65 \text{ g/mol})}{500 \text{ s}} \approx 3,08 \times 10^{-6} \text{ mol/s} \)

(c) Khối lượng của Zn tham gia phản ứng là như nhau, nhiệt lượng tỏa ra sau phản ứng là như nhau; thể tích hydrochloric acid là như nhau, nhiệt lượng hấp thụ là như nhau nên giá trị nhiệt độ thay đổi tương tự nhau.

(d)

(i) Khi các điều kiện khác giống nhau, Al phản ứng nhanh hơn và tỏa nhiệt với hydrochloric acid nhiều hơn Zn.

(ii) Diện tích tiếp xúc giữa Zn và hydrochloric acid càng lớn thì tốc độ phản ứng càng lớn.

(iii) Nồng độ hydrochloric acid càng cao thì tốc độ phản ứng với hydrochloric acid loãng càng nhanh và thời gian phản ứng càng ngắn.

Câu 21. [Bảng dữ liệu thí nghiệm NO + H2]

(a) a= 2; b=1

(b) \(v = k \cdot (C_{\text{NO}})^2 \cdot (C_{\text{H}_2})^1\)

(c) \(K=1,23 \text{ mol}^{-2} \cdot \text{L}^2 \cdot \text{s}^{-1}\)

ĐỀ ÔN SỐ 5

Phần 1. Trắc nghiệm một lựa chọn đúng

Câu Đáp án Câu Đáp án
1 D 7 B
2 A 8 C
3 B 9 B
4 C 10 A
5 C 11 D
6 C 12 D

Phần 2. Trắc nghiệm đúng-sai

Câu 13. (Bỏ) [Hình ảnh đồ thị phản ứng]

a. Đ

b. S

c. Đ

d. S

Câu 14.

a. Đ

b. Đ

c. S

d. Đ

Phần 3. Trả lời ngắn

Câu 15. Đáp án :4

Câu 16. Đáp số: ①④⑤

Câu 17. Đáp án: 10,3

Câu 18.

a. \(5 \times 10^{-6} \text{ (mol/s)}\).

b. 5 phút (min)

Phần 4. Tự luận

Câu 19. Đáp số: 2,14 (Giải bởi TTKT - \( \gamma = (\frac{v_2}{v_1})^{\frac{10}{T_2-T_1}} = (\frac{4,5 \cdot 10^{-7}}{2 \cdot 10^{-7}})^{\frac{10}{80-70}} = (2,25)^1 = 2,25 \). Đề ghi đáp số 2,25)

Câu 20. Đáp án: \( \Delta_rH = -2017 \text{ (kJ)}\).

Post a Comment

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.