Đề cương ôn tập HK1, Ngữ Văn 10 Cánh diều (2024 THPT)

Web Publisher User

 

I. HÌNH THỨC KIỂM TRA

Tự luận

II. CẤU TRÚC ĐỀ

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

 

1.        Ngữ liệu: Văn bản thần thoại (ngoài SGK bộ Cánh diều)

 

Thần thoại

Sử thi

Không gian

Không gian vũ trụ nguyên sơ, chia thành ba cõi: trời, đất, nước luôn biến chuyển, liên thông với nhau, không tách rời

Không gian cộng đồng, bao gồm: không gian thiên nhiên, không gian xã hội

Thời gian

Thời gian quá khứ, không được xác định cụ thể

Thời gian quá khứ, trải qua nhiều biến cố gắn với lịch sử cộng đồng của một bộ lạc, dân tộc

Cốt truyện

Thường là chuỗi sự kiện (biến cố), sắp xếp theo trình tự: cái này tiếp cái kia,xô đẩy nhau buộc phải giải quyết, giải quyết xong thì truyện dừng lại

Nhân vật

Nhân vật thần, có ngoại hình và hành động phi thường, có khả năng biến hóa khôn lường

Nhân vật anh hùng có sức mạnh, tài năng, phẩm chất, vẻ đẹp phi thường, dũng cảm xả thân vì cộng đồng trong chiến đấu chống kẻ thù và chinh phục tự nhiên

Lời nói

- Lời người kể chuyện là lời của người thuật lại câu chuyện

- Lời nhân vật là lời nói trực tiếp của nhân vật

2.        Số câu hỏi: 5 câu

3.        Các cấp độ nhận thức

·        Nhận biết: 02 câu (mỗi câu 0,5 điểm)

·        Thông hiểu: 02 câu (mỗi câu 1,0 điểm)

·        Vận dụng: 01 câu (1,0 điểm)

PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm): Viết 01 đoạn nghị luận văn học (khoảng 200 chữ) có liên quan đến phần Đọc hiểu.


Các dạng đề

  • Phân tích đặc điểm của nhân vật thần thoại.
  • Phân tích chi tiết hoang đường, tưởng tượng trong văn bản.
  • Phân tích vẻ đẹp của nhân vật thần thoại.

Câu 2 (4,0 điểm) Viết bài luận (khoảng 500 chữ) thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen xấu.

 

 

III. CÁC DẠNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH TRẢ LỜI

Phương thức biểu đạt

·        Tự sự: Kể chuyện

·        Miêu tả: Mô tả trạng thái, đặc điểm của sự vật, hiện tượng, con người

·        Biểu cảm: Biểu lộ ý nghĩ, cảm xúc

·        Nghị luận: Bày tỏ ý kiến, quan điểm, nhận xét

·        Thuyết minh: Giới thiệu, trình bày về đặc điểm, tính chất, phương pháp

·        Hành chính – công vụ: thể hiện quyền hạn, trách nhiệm

Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ

·        So sánh

·        Ẩn dụ

·        Nhân hóa

·        Phép điệp: Điệp từ, điệp ngữ, điệp cấu trúc

·        Nói quá

·        Nói giảm, nói tránh

·        Liệt kê

·        Câu hỏi tu từ

·        Chơi chữ

·        Phép đối

 

Cách trả lời

  • Bước 1: Gọi tên và chỉ ra biểu hiện của biện pháp tu từ
  • Bước 2: Phân tích tác dụng
    Cần phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ trên 3 phương diện:

o   Nghệ thuật (Trả lời cho câu hỏi: Biện pháp tu từ ấy có tác dụng gì trong việc thể hiện hình thức nghệ thuật của văn bản?)

o   Nội dung (Trả lời cho câu hỏi: Biện pháp tu từ ấy có tác dụng gì trong việc thể hiện nội dung của văn bản? Thường bắt đầu bằng các từ khóa: Nhấn mạnh/ Khẳng định)

o   Tư tưởng (Trả lời cho câu hỏi: Qua biện pháp tu từ ấy, tác giả thể hiện tình cảm, cảm xúc, thái độ gì?).

 

Tác dụng về phương diện nghệ thuật của biện pháp tu từ

Biện pháp tu từ

Tác dụng

Nhóm 1: Ẩn dụ, Hoán dụ, Nhân hóa, So sánh

Làm tăng tính gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Làm cho câu thơ/ câu văn/ đoạn thơ/ đoạn văn thêm sinh động, giàu hình ảnh

Thể hiện những liên tưởng độc đáo, thú vị của người viết

 

Nhóm 2: Phép điệp, Đảo ngữ, Liệt kê

Tạo giọng điệu nhẹ nhàng, tha thiết/ hùng tráng/ khẳng định/…
(Lưu ý: Nếu là văn bản nghị luận thì luôn luôn là giọng điệu khẳng định )

Làm tăng tính liên kết chặt chẽ giữa các câu trong đoạn

Nhóm 3: Nói quá

Gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt

Nhóm 4: Nói giảm, nói tránh

Tạo cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ/ tránh thô tục, thiếu lịch sự

Nhóm 5: Câu hỏi tu từ

Tạo giọng điệu nhẹ nhàng, tha thiết/ hùng tráng/ suy tư trăn trở

 

Các thể thơ

Các thể thơ Đường luật

  • Thất ngôn bát cú Đường luật (1 bài có 8 câu, 1 câu có 7 chữ)
  • Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật (1 bài có 4 câu, 1 câu có 7 chữ)
  • Ngũ ngôn bát cú Đường luật (1 bài có 8 câu, 1 câu có 5 chữ)
  • Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật (1 bài có 4 câu, 1 câu có 5 chữ)

Các thể thơ dân tộc

  • Lục bát (6 – 8)
  • Song thất lục bát ( 7 – 7 – 6 – 8)

VD: “Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng, ý thiếp ai sầu hơn ai
(Trích “Chinh phụ ngâm” )

Dạng câu hỏi ý nghĩa, tác dụng, mục đích xuất hiện các cụm từ/ cụm từ ngữ liệu, trong đoạn trích...

Cách trả lời

Cần tìm đúng cụm từ…Sau đó trích nguyên văn ý/ câu văn/ cụm từ/ từ là hoàn chỉnh, không cần phải thêm, bớt từ hoặc thay đổi cách diễn đạt

Dạng câu hỏi: Anh/chị hiểu cụm từ/câu nói/ nhận định/ ý kiến... như thế
nào?

Cách trả lời

  • Nếu là dạng: Anh/chị hiểu từ/ cụm từ thì câu trả lời cần phải giải thích nghĩa đen,
    nghĩa bóng của từ/ cụm đó.
  • Nếu là dạng: Anh/chị hiểu câu nói/ nhận định/ ý kiến thì chúng ta đi giải thích
    cả câu nói/ nhận định/ ý kiến.

Dạng câu hỏi: Anh/chị có đồng tình với…

Bước 1: Thể hiện rõ quan điểm cá nhân: đồng tình/ không đồng tình/ nửa đồng tình, nửa không đồng tình.
Bước 2: Đưa ra những lí lẽ để làm sáng tỏ cho quan điểm của mình. Cần đưa ra khoảng 2 - 4 lí lẽ

Dạng câu hỏi: Theo anh/chị, vì sao tác giả cho rằng.../ Vì sao tác giả cho
rằng

Cách trả lời

Đọc kĩ lại văn bản, tìm kiếm những thông tin liên quan đến câu hỏi hiểu biết của bản thân rồi trả lời câu hỏi bằng cách diễn đạt của mình

Anh/ chị có nhận xét/ suy nghĩ/ cảm nhận gì hoặc X gợi cho anh/chị nhận xét/ suy nghĩ/ cảm nhận gì

Bước 1: Cần đọc kĩ văn bản và chỉ ra X là gì/ hiện lên như thế nào

Bước 2: Thể hiện những nhận xét/ suy nghĩ/ cảm nhận

Phân tích tác dụng của từ láy/ từ Hán Việt/ đưa số liệu dẫn chứng vào
văn bản

Cách trả lời

    • Bước 1: Phân tích tác dụng về phương diện nghệ thuật
    • Bước 2: Phân tích tác dụng về phương diện nội dung
    • Bước 3: Phân tích tác dụng về phương diện tư tưởng

Cách làm tương tự như phân tích tác dụng của biện pháp tu từ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TTKT – ttkntc.blogspot.com

KIỂM TRA HỌC KỲ 1 – KHỐI 10

 

Hội đồng coi thi: ___________________________

Họ và tên: ________________________________

Lớp: ____________

Phòng thi số: _____

 

Môn: Ngữ văn

Thời gian: 90 phút

 

Thí sinh điền đầy đủ thông tin vào những phần trống giúp thuận tiện khi chấm bài.

 

Số báo danh:

 

 

 

 

 

 

 

 

Mã đề: 8

I. ĐỌC (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau

THẦN GIÓ

“Thần Gió có một hình dạng kì quặc. Thần không có đầu. Bảo bối của thần là một thứ quạt màu nhiệm. Thần sẽ làm gió nhỏ hay bão lớn, lâu hay mau tùy theo lệnh Ngọc Hoàng. Khi thần Gió phối hợp với thần Mưa, có khi cả thần Sét nữa cùng hoạt động là những lúc dông sợ nhất. Thỉnh thoảng thần xuống hạ giới đi chơi vào những buổi tối trời. Đó là lúc giữa đồng bằng tự nhiên nổi lên trận gió xoáy, dân gian thường gọi là thần Cụt Đầu.

Thần Gió có một đứa con nhỏ hay nghịch ngợm. Người ta kể chuyện: có một hôm thần đi vắng, đứa con ở nhà giở quạt của cha làm gió thổi chơi. Lúc ấy ở hạ giới có một người vì mất mùa đói khổ, tìm không ra cái ăn. Hôm đó, trong nhà lại có vợ đau nặng, ông ta phải cất công đi rất xa hơn một ngày đường mới xin được một bát gạo để về nấu cháo cho vợ. Về đến nhà, ông mang gạo xuống ao để vo. Lúc đó trời quang mây tạnh. Đột nhiên trận gió do con thần Gió quạt lên tứ tung làm cho bát gạo của người kia đựng trong rá văng xuống ao.

Người nọ khóc lóc thảm thiết, không biết bắt đền ai, căm tức thần Gió vô hạn, quyết tâm kiện lên thiên đình. Ngọc Hoàng nghe rõ câu chuyện mới đòi thần Gió đến quở trách. Thần Gió thú thật là có đứa con ở nhà nghịch bậy. Ngọc Hoàng cho đó là tội không thể tha thứ được, liền đày con thần Gió xuống trần, bắt đi chăn trâu cho người mất gạo kia. Sau đó ít lâu, Ngọc Hoàng lại bắt con thần Gió hóa làm cây ngải để báo tin gió cho thiên hạ. Người hạ giới thường gọi là cây ngải gió hoặc cây ngải tướng quân. Mỗi lần cây ngải gió cuốn bông cuốn lá lại, người hạ giới biết là trời sắp nổi gió, nổi mưa. Lại mỗi lần trâu bị cảm gió, người ta thường lấy lá cây ngải để chữa, vì cho rằng nó có kinh nghiệm về bệnh của trâu trong thời gian giữ trâu cho người mất gạo.”

(Theo “Truyện kể về các vị thần sáng tạo thế giới”, bài 1 “Sức hấp dẫn của truyện kể”, bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”, Ngữ văn 10, tập 1, trang 13, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022)

 

Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên? Chỉ ra các chi tiết không gian trong truyện trên.
Câu 2. Anh/chị hãy cho biết nhân vật thần Gió mang những đặc điểm nào của nhân vật thần thoại?
Câu 3. Theo anh/chị, tác giả dân gian đã gửi gắm khát vọng gì qua việc xây dựng hình tượng nhân vật thần Gió?
Câu 4. Từ truyện “Thần Gió”, anh/chị hãy rút ra một bài học cuộc sống có ý nghĩa với bản thân?
Câu 5. Nêu ý nghĩa của một chi tiết mà anh/chị tâm đắc nhất trong truyện “Thần Gió”.

II. VIẾT (6.0 điểm)

Câu 1: Hãy viết đoạn văn khoảng (200 từ) phân tích chi tiết hoang đường, tưởng tượng trong phần văn bản đọc hiểu trên.
Câu 2: Trì hoãn công việc là một thói quen không tốt. Anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) thuyết phục mọi người từ bỏ thói quen này.

 

ĐÁP ÁN THAM KHẢO

 

I

 

ĐỌC HIỂU

4,0

 

1

Tự sự

0.5

 

2

Cốt truyện: là chuỗi sự kiện xoay quanh quá trình tạo gió cho trần gian của thần gió

Nhân vật: Thần Gió, Thần Sét, Thần Mưa, Ngọc Hoàng, con của Thần Gió.

0.75

 

3

- Các chi tiết hoang đường trong văn bản:

Con trai thần Gió nghịch ngợm, tạo ra gió làm cho bát gạo của người kia đựng trong rá văng xuống ao.

Ngọc Hoàng đày con thần Gió xuống trần gian, bắt đi chăn trâu cho người mất gạo kia.

Ngọc hoàng bắt con thần Gió hóa làm cây ngải để báo tin gió cho thiên hạ.

- Ý nghĩa của các cho tiết hoang đường

Tạo cho câu chuyện sức hấp dẫn, thú vị, thu hút bạn đọc;

Thể hiện trí tưởng tượng phong phú của người xưa;

Góp phần tạo ra bài học sâu sắc cho con người.

0.75

 

4

Nội dung chính của truyện Thần Gió: truyện giải thích nguồn gốc hiện tượng gió trong tự nhiên và cách nhận biết hiện tượng tự nhiên này bằng trí tưởng tượng của nhân dân ta thời xưa.

1.0

 

5

Lý giải các hiện tượng tự nhiên: mưa, gió, sấm sét, bão...

1.0

 

6

Phản ánh khát vọng chinh phục thiên nhiên với mong muốn nhận biết và dự đoán những hiện tượng thiên nhiên như gió, bão, sấm chớp để giảm bớt những hệ lụy từ thiên tai cho đời sống con người.

(Học sinh trả lời bằng đoạn văn có nội dung như trên)

1.0

II

 

LÀM VĂN

6.0

 

Tham khảo

Anh/ chị hãy viết một bài văn nghị luận ( khoảng 400 – 600 chữ) trình bày quan điểm của mình về lòng biết ơn.

6.0

 

 

Bố cục: đủ 3 phần mở bài, thân bài , kết bài

1.0

 

 

Trọng tâm: Viết đúng nội dung yêu cầu của đề: về lòng biết ơn

1.0

 

 

Nội dung:
a. Mở bài:

Giới thiệu rõ vấn đề nghị luận.
b. Thân bài:

Giải thích vấn đề: lòng biết ơn là gì?

Là thái độ cảm kích, trân trọng trước những hành động, những việc làm tốt đẹp mà người khác làm cho mình.

Lòng biết ơn còn là sự đền đáp trước sự giúp đỡ của người khác dành cho mình.
-> Biết ơn là một truyền thống tốt đẹp của ông cha ta từ xưa đến nay.

 

4.0

 

Post a Comment

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.