I. HÌNH THỨC KIỂM TRA
Tự luận
II. CẤU TRÚC ĐỀ
PHẦN I. ĐỌC
HIỂU (4,0 điểm)
1.
Ngữ liệu: Văn bản thần thoại (ngoài SGK bộ Cánh diều)
|
|
Thần thoại |
Sử thi |
|
Không gian |
Không gian vũ trụ nguyên sơ, chia thành ba cõi: trời, đất, nước luôn
biến chuyển, liên thông với nhau, không tách rời |
Không gian cộng đồng, bao gồm: không gian thiên nhiên, không gian xã hội |
|
Thời gian |
Thời gian quá khứ, không được xác định cụ thể |
Thời gian quá khứ, trải qua nhiều biến cố gắn với lịch sử cộng đồng của
một bộ lạc, dân tộc |
|
Cốt truyện |
Thường là chuỗi sự kiện (biến cố), sắp xếp theo trình tự: cái này tiếp
cái kia,xô đẩy nhau buộc phải giải quyết, giải quyết xong thì truyện dừng lại |
|
|
Nhân vật |
Nhân vật thần, có ngoại hình và hành động phi thường, có khả năng biến
hóa khôn lường |
Nhân vật anh hùng có sức mạnh, tài năng, phẩm chất, vẻ đẹp phi thường,
dũng cảm xả thân vì cộng đồng trong chiến đấu chống kẻ thù và chinh phục tự
nhiên |
|
Lời nói |
- Lời người kể chuyện là lời của người thuật lại câu chuyện - Lời nhân vật là lời nói trực tiếp của nhân vật |
|
2.
Số câu
hỏi: 5 câu
3.
Các cấp độ
nhận thức
·
Nhận biết: 02 câu (mỗi câu 0,5 điểm)
·
Thông
hiểu: 02 câu (mỗi câu 1,0 điểm)
·
Vận dụng: 01 câu (1,0 điểm)
PHẦN II.
VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Viết
01 đoạn nghị luận văn học (khoảng 200 chữ) có liên quan đến phần Đọc hiểu.
Các dạng đề
- Phân tích đặc
điểm của nhân vật thần thoại.
- Phân tích chi
tiết hoang đường, tưởng tượng trong văn bản.
- Phân tích vẻ
đẹp của nhân vật thần thoại.
Câu 2 (4,0 điểm) Viết
bài luận (khoảng 500 chữ) thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen xấu.
III. CÁC DẠNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH TRẢ LỜI
Phương thức
biểu đạt
·
Tự sự: Kể
chuyện
·
Miêu tả:
Mô tả trạng thái, đặc điểm của sự vật, hiện tượng, con người
·
Biểu cảm:
Biểu lộ ý nghĩ, cảm xúc
·
Nghị luận:
Bày tỏ ý kiến, quan điểm, nhận xét
·
Thuyết
minh: Giới thiệu, trình bày về đặc điểm, tính chất, phương pháp
·
Hành chính
– công vụ: thể hiện quyền hạn, trách nhiệm
Chỉ ra và
phân tích tác dụng của biện pháp tu từ
·
So sánh
·
Ẩn dụ
·
Nhân hóa
·
Phép điệp:
Điệp từ, điệp ngữ, điệp cấu trúc
·
Nói quá
·
Nói giảm,
nói tránh
·
Liệt kê
·
Câu hỏi tu
từ
·
Chơi chữ
·
Phép đối
Cách trả lời
- Bước 1: Gọi tên và chỉ ra biểu hiện của biện pháp
tu từ
- Bước 2: Phân tích tác dụng
Cần phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ trên 3 phương diện:
o
Nghệ thuật (Trả lời cho câu hỏi: Biện pháp tu từ ấy có tác dụng gì trong việc thể
hiện hình thức nghệ thuật của văn bản?)
o
Nội dung (Trả lời cho câu hỏi: Biện pháp tu từ ấy có tác dụng gì trong việc thể
hiện nội dung của văn bản? Thường bắt đầu bằng các từ khóa: Nhấn mạnh/ Khẳng định)
o
Tư tưởng (Trả lời cho câu hỏi: Qua biện pháp tu từ ấy, tác giả thể hiện tình cảm,
cảm xúc, thái độ gì?).
Tác dụng về phương diện nghệ thuật
của biện pháp tu từ
|
Biện pháp tu từ |
Tác dụng |
|
Nhóm 1: Ẩn dụ, Hoán dụ, Nhân hóa, So sánh |
Làm tăng tính gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt Làm cho câu thơ/ câu văn/ đoạn thơ/ đoạn văn
thêm sinh động, giàu hình ảnh Thể hiện những liên tưởng độc đáo, thú vị của
người viết
|
|
Nhóm 2: Phép điệp, Đảo ngữ, Liệt kê |
Tạo giọng điệu nhẹ nhàng, tha thiết/ hùng
tráng/ khẳng định/… Làm tăng tính liên kết chặt chẽ giữa các câu
trong đoạn |
|
Nhóm 3: Nói quá |
Gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt |
|
Nhóm 4: Nói giảm, nói tránh |
Tạo cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn,
ghê sợ/ tránh thô tục, thiếu lịch sự |
|
Nhóm 5: Câu hỏi tu từ |
Tạo giọng điệu nhẹ nhàng, tha thiết/ hùng tráng/ suy tư trăn trở |
Các thể thơ
Các thể thơ Đường luật
- Thất ngôn bát
cú Đường luật (1 bài có 8 câu, 1 câu có 7 chữ)
- Thất ngôn tứ
tuyệt Đường luật (1 bài có 4 câu, 1 câu có 7 chữ)
- Ngũ ngôn bát
cú Đường luật (1 bài có 8 câu, 1 câu có 5 chữ)
- Ngũ ngôn tứ
tuyệt Đường luật (1 bài có 4 câu, 1 câu có 5 chữ)
Các thể thơ dân tộc
- Lục bát (6 –
8)
- Song thất lục bát ( 7 – 7
– 6 – 8)
VD: “Cùng trông lại
mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng, ý thiếp ai sầu hơn ai
(Trích “Chinh phụ ngâm” )
Dạng câu hỏi ý nghĩa, tác dụng, mục
đích xuất hiện các cụm từ/ cụm từ ngữ liệu, trong đoạn trích...
Cách trả lời
Cần tìm đúng cụm từ…Sau đó trích nguyên văn ý/ câu văn/ cụm từ/ từ là
hoàn chỉnh, không cần phải thêm, bớt từ hoặc thay đổi cách diễn đạt
Dạng câu hỏi: Anh/chị hiểu cụm từ/câu
nói/ nhận định/ ý kiến... như thế
nào?
Cách trả lời
- Nếu là dạng:
Anh/chị hiểu từ/ cụm từ thì câu trả lời cần phải giải thích nghĩa đen,
nghĩa bóng của từ/ cụm đó. - Nếu là dạng:
Anh/chị hiểu câu nói/ nhận định/ ý kiến thì chúng ta đi giải thích
cả câu nói/ nhận định/ ý kiến.
Dạng câu hỏi: Anh/chị có đồng tình với…
Bước 1: Thể hiện rõ
quan điểm cá nhân: đồng tình/ không đồng tình/ nửa đồng tình, nửa không đồng
tình.
Bước 2: Đưa ra những lí lẽ để làm sáng tỏ cho quan điểm của mình. Cần
đưa ra khoảng 2 - 4 lí lẽ
Dạng câu hỏi: Theo anh/chị, vì sao
tác giả cho rằng.../ Vì sao tác giả cho
rằng
Cách trả lời
Đọc kĩ lại văn bản, tìm kiếm những thông tin liên quan đến câu hỏi hiểu
biết của bản thân rồi trả lời câu hỏi bằng cách diễn đạt của mình
Anh/ chị có nhận xét/ suy nghĩ/ cảm
nhận gì hoặc X gợi cho anh/chị nhận xét/ suy nghĩ/ cảm nhận gì
Bước 1: Cần đọc kĩ văn
bản và chỉ ra X là gì/ hiện lên như thế nào
Bước 2: Thể hiện những
nhận xét/ suy nghĩ/ cảm nhận
Phân tích tác dụng của từ láy/ từ Hán
Việt/ đưa số liệu dẫn chứng vào
văn bản
Cách trả lời
- Bước 1: Phân
tích tác dụng về phương diện nghệ thuật
- Bước 2: Phân
tích tác dụng về phương diện nội dung
- Bước 3: Phân
tích tác dụng về phương diện tư tưởng
Cách làm tương tự như phân tích tác dụng của biện pháp tu từ
|
TTKT
– ttkntc.blogspot.com KIỂM
TRA HỌC KỲ 1 – KHỐI 10
Hội đồng coi thi:
___________________________ Họ và tên: ________________________________ Lớp: ____________ Phòng thi số:
_____
|
Môn:
Ngữ văn Thời
gian: 90 phút
Thí sinh điền đầy đủ thông tin vào những phần trống
giúp thuận tiện khi chấm bài.
Số
báo danh:
Mã
đề: 8 |
I. ĐỌC (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau
THẦN GIÓ
“Thần Gió có một
hình dạng kì quặc. Thần không có đầu. Bảo bối của thần là một thứ quạt màu nhiệm.
Thần sẽ làm gió nhỏ hay bão lớn, lâu hay mau tùy theo lệnh Ngọc Hoàng. Khi thần
Gió phối hợp với thần Mưa, có khi cả thần Sét nữa cùng hoạt động là những lúc
dông sợ nhất. Thỉnh thoảng thần xuống hạ giới đi chơi vào những buổi tối trời.
Đó là lúc giữa đồng bằng tự nhiên nổi lên trận gió xoáy, dân gian thường gọi là
thần Cụt Đầu.
Thần Gió có một đứa
con nhỏ hay nghịch ngợm. Người ta kể chuyện: có một hôm thần đi vắng, đứa con ở
nhà giở quạt của cha làm gió thổi chơi. Lúc ấy ở hạ giới có một người vì mất
mùa đói khổ, tìm không ra cái ăn. Hôm đó, trong nhà lại có vợ đau nặng, ông ta
phải cất công đi rất xa hơn một ngày đường mới xin được một bát gạo để về nấu
cháo cho vợ. Về đến nhà, ông mang gạo xuống ao để vo. Lúc đó trời quang mây tạnh.
Đột nhiên trận gió do con thần Gió quạt lên tứ tung làm cho bát gạo của người
kia đựng trong rá văng xuống ao.
Người nọ khóc lóc
thảm thiết, không biết bắt đền ai, căm tức thần Gió vô hạn, quyết tâm kiện lên
thiên đình. Ngọc Hoàng nghe rõ câu chuyện mới đòi thần Gió đến quở trách. Thần
Gió thú thật là có đứa con ở nhà nghịch bậy. Ngọc Hoàng cho đó là tội không thể
tha thứ được, liền đày con thần Gió xuống trần, bắt đi chăn trâu cho người mất
gạo kia. Sau đó ít lâu, Ngọc Hoàng lại bắt con thần Gió hóa làm cây ngải để báo
tin gió cho thiên hạ. Người hạ giới thường gọi là cây ngải gió hoặc cây ngải tướng
quân. Mỗi lần cây ngải gió cuốn bông cuốn lá lại, người hạ giới biết là trời sắp
nổi gió, nổi mưa. Lại mỗi lần trâu bị cảm gió, người ta thường lấy lá cây ngải
để chữa, vì cho rằng nó có kinh nghiệm về bệnh của trâu trong thời gian giữ
trâu cho người mất gạo.”
(Theo
“Truyện kể về các vị thần sáng tạo thế giới”, bài 1 “Sức hấp dẫn của truyện kể”,
bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”,
Ngữ văn 10, tập 1, trang 13, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên? Chỉ ra các chi tiết
không gian trong truyện trên.
Câu 2. Anh/chị hãy cho biết nhân vật thần Gió mang những đặc điểm nào của
nhân vật thần thoại?
Câu 3. Theo anh/chị, tác giả dân gian đã gửi gắm khát vọng gì qua việc
xây dựng hình tượng nhân vật thần Gió?
Câu 4. Từ truyện “Thần Gió”, anh/chị hãy rút ra một bài học cuộc sống có
ý nghĩa với bản thân?
Câu 5. Nêu ý nghĩa của một chi tiết mà anh/chị tâm đắc nhất trong truyện
“Thần Gió”.
II. VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1: Hãy viết đoạn
văn khoảng (200 từ) phân tích chi tiết hoang đường, tưởng tượng trong phần văn
bản đọc hiểu trên.
Câu 2: Trì hoãn công việc là một thói quen không tốt. Anh/chị hãy viết một
bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) thuyết phục mọi người từ bỏ thói quen này.
ĐÁP
ÁN THAM KHẢO
|
I |
|
ĐỌC HIỂU |
4,0 |
|
|
1 |
Tự sự |
0.5 |
|
|
2 |
Cốt truyện: là chuỗi sự kiện xoay quanh quá
trình tạo gió cho trần gian của thần gió Nhân vật: Thần Gió, Thần Sét, Thần Mưa, Ngọc
Hoàng, con của Thần Gió. |
0.75 |
|
|
3 |
- Các chi tiết hoang đường trong văn bản: Con trai thần Gió nghịch ngợm, tạo ra gió làm
cho bát gạo của người kia đựng trong rá văng xuống ao. Ngọc Hoàng đày con thần Gió xuống trần gian,
bắt đi chăn trâu cho người mất gạo kia. Ngọc hoàng bắt con thần Gió hóa làm cây ngải
để báo tin gió cho thiên hạ. - Ý nghĩa của các cho tiết hoang đường Tạo cho câu chuyện sức hấp dẫn, thú vị, thu
hút bạn đọc; Thể hiện trí tưởng tượng phong phú của người
xưa; Góp phần tạo ra bài học sâu sắc cho con người. |
0.75 |
|
|
4 |
Nội dung chính của truyện Thần Gió: truyện giải thích nguồn gốc hiện
tượng gió trong tự nhiên và cách nhận biết hiện tượng tự nhiên này bằng trí
tưởng tượng của nhân dân ta thời xưa. |
1.0 |
|
|
5 |
Lý giải các hiện tượng tự nhiên: mưa, gió, sấm sét, bão... |
1.0 |
|
|
6 |
Phản ánh khát vọng chinh phục thiên nhiên với
mong muốn nhận biết và dự đoán những hiện tượng thiên nhiên như gió, bão, sấm
chớp để giảm bớt những hệ lụy từ thiên tai cho đời sống con người. (Học sinh trả lời bằng đoạn văn có nội dung như trên) |
1.0 |
|
II |
|
LÀM VĂN |
6.0 |
|
|
Tham khảo |
Anh/ chị hãy viết một bài văn nghị luận ( khoảng 400 – 600 chữ) trình
bày quan điểm của mình về lòng biết ơn. |
6.0 |
|
|
|
Bố cục: đủ 3 phần mở bài, thân bài , kết bài |
1.0 |
|
|
|
Trọng tâm: Viết đúng nội dung yêu cầu của đề:
về lòng biết ơn |
1.0 |
|
|
|
Nội dung: Giới thiệu rõ vấn đề nghị luận. Giải thích vấn đề: lòng biết ơn là gì? Là thái độ cảm kích, trân trọng trước những
hành động, những việc làm tốt đẹp mà người khác làm cho mình. Lòng biết ơn còn là sự đền đáp trước sự giúp
đỡ của người khác dành cho mình.
|
4.0 |