BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 02 trang)
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2026
Môn thi: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh:.........................................................................
Số báo danh:..............................................................................
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản:
(1) Năm 1440, tại một xưởng cơ khí nhỏ nằm lọt thỏm giữa thành phố Mainz nước Đức, Johannes Gutenberg phát minh ra máy in. [...]
(2) Trước năm 1440, tri thức là một dạng tài sản bị giam cầm. Nó nằm im lìm trong các thư viện, tu viện hay sau những cánh cổng sắt của các lâu đài, được lưu giữ trên những cuốn sách chép tay bằng da cừu mà giá trị của mỗi cuốn có thể đổi ngang một trang trại trù phú. Sự khan hiếm đó không phải là ngẫu nhiên, nó là một trật tự được thiết lập. Khi việc sao chép một văn bản đòi hỏi hàng nghìn giờ lao động thủ công của các tu sĩ, tri thức mặc nhiên trở thành đặc quyền của tầng lớp tinh hoa. Dân chúng không có quyền tiếp cận văn bản gốc, và do đó, họ không có quyền nghi ngờ.
(3) Phát minh của Gutenberg phá vỡ sự độc quyền đó bằng một khái niệm mang tính cách mạng: sự nhân bản công nghiệp của tri thức.
(4) Lần đầu tiên trong lịch sử, tư tưởng của một con người có thể tách rời khỏi thể xác họ và nhân ra hàng ngàn bản sao với chi phí thấp. Sách bắt đầu tràn xuống đường phố. Những ý tưởng, cả vĩ đại lẫn nguy hiểm, bắt đầu thẩm thấu vào đại chúng. William Shakespeare được hậu thế tôn vinh là đại văn hào không chỉ bởi tài năng của ông, mà còn bởi ông sống đúng vào điểm rơi của công nghệ in ấn. Nếu không có những bản in First Folio1 được xuất bản năm 1623, những vở kịch kinh điển như Macbeth hay Hamlet có lẽ đã tan biến vào hư không ngay sau khi tấm màn nhung của nhà hát Globe khép lại.
(5) Sức mạnh của máy in không chỉ dừng lại ở việc bảo tồn văn hóa, nó trở thành thước đo cho vận mệnh các quốc gia. Một sự phân hóa rõ rệt bắt đầu xuất hiện trên bản đồ thế giới. Những quốc gia phương Tây như Anh, Hà Lan hay Đức, nơi chấp nhận các phiên bản cải tiến sau này của máy in Gutenberg và để chúng vận hành hết công suất, đã chứng kiến sự bùng nổ chưa từng có về dân trí và khoa học. Tri thức không còn bị độc quyền, nó trở thành nhiên liệu cho Phục Hưng và Cách mạng Công nghiệp, giúp con người phát minh ra động cơ hơi nước và điện.
(6) Ngược lại, ở phía bên kia Địa Trung Hải, các Sultan2 của Đế quốc Ottoman hùng mạnh đã đưa ra một quyết định định mệnh khi cấm in ấn bằng tiếng Ả Rập và Thổ Nhĩ Kỳ trong suốt gần 300 năm, vì lo sợ sự lan truyền của những tư tưởng "lệch lạc". Hậu quả là trong khi châu Âu đang tranh luận sôi nổi về vật lý và thiên văn học trên những trang báo in, thì một đế chế từng là trung tâm văn minh của thế giới lại dần chìm vào sự trì trệ và lạc hậu. Sự thiếu vắng hạ tầng nhân bản tri thức khiến tỷ lệ biết chữ tại đây dậm chân tại chỗ ở mức dưới 5% trong suốt nhiều thế kỷ. Họ bỏ lỡ hoàn toàn chuyến tàu của Cách mạng Khoa học và kỷ nguyên Khai sáng, đơn giản vì các ý tưởng đột phá không có cơ hội được sao chép, lan truyền để tạo ra sự cộng hưởng trí tuệ.
(CODE VÀ CÁT - Những quyền lực công nghệ xoay chuyển thế giới, Phan Tuấn, NXB Thế giới, 2026, tr.8-10)
1 Tuyển tập kịch đầu tiên của William Shakespeare.
2 Người nắm quyền lực tối cao ở Đế quốc Ottoman.
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Theo văn bản, trước năm 1440, tri thức được lưu giữ ở đâu?
Câu 2. Chỉ ra câu văn chứa đựng bằng chứng về vai trò của máy in đối với tác phẩm của William Shakespeare trong đoạn (4).
Câu 3. Anh/Chị hiểu như thế nào về nghĩa của cụm từ tài sản bị giam cầm (đoạn 2) và từ nhiên liệu (đoạn 5) được tác giả sử dụng khi nói về tri thức trước và sau năm 1440?
Câu 4. Nhận xét về mối liên hệ giữa luận đề và các luận điểm trong văn bản.
Câu 5. Trong bối cảnh cần có những đột phá về khoa học công nghệ hiện nay, từ góc nhìn của người trẻ, theo anh/chị, cần sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) như thế nào để tạo nên sự cộng hưởng trí tuệ?
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Nước Mĩ có Steve Jobs, Mark Zuckerberg, Elon Musk,... với những phát minh công nghệ góp phần làm thay đổi thế giới.
Từ gợi dẫn trên, với tư cách người trẻ, anh/chị hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trả lời câu hỏi: Làm thế nào để có những "Steve Jobs Việt Nam"?
Câu 2 (4,0 điểm)
Anh/Chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích bài thơ sau:
NHỮNG CHIẾC LÁ
Nguyễn Đình Thi3
Chiều lạnh cóng, vườn cây vắng tanh, gió thổi bay lao xao, những chiếc lá rụng trên mặt cỏ
Những chiếc lá nâu, đen, rách quăn queo
Đâu những ngày xuân, chúng ta xòe biếc đón vẻ ríu rít những đàn chim.
Những buổi trưa hè, chúng ta um tùm che mát cho người đi đường mồ hôi nhễ nhại.
Những chiều thu nhẹ trong, chúng ta thắp vàng trên đầu bao đôi người yêu.
Đến hôm nay, gió bấc đã rứt chúng ta, ném xuống đất bụi.
Chiều lạnh cóng, những chiếc lá rụng bay lao xao trong vườn cây.
Ai bé nhỏ vừa đi tới.
Giữa gió buốt, chú bé lụi hụi xuýt xoa, loạt xoạt, loạt xoạt, chiếc chổi tre quét trên mặt cỏ.
Sắp tối rồi. Chú bé ôm từng ôm lá nén vào chiếc bao tải dần căng phồng.
Đi đâu, chú bé vác bao tải to, trên con đường đầu ô bụi bặm.
Đây rồi, dưới mái bếp tranh, chú bé ngồi vốc từng nắm lá khô nhóm lửa, đặt nồi cơm, đợi mẹ đi làm về.
Khói hắc hắc thơm thơm bay lên.
À, à, vậy chứ, vậy chứ, - những chiếc lá reo phù phù, nhảy nhót.
(Thơ Nguyễn Đình Thi, NXB Kim Đồng, 2025, tr.87-88)
----------------- HẾT -----------------
– Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
– Giám thị không giải thích gì thêm.
3 Nguyễn Đình Thi (1924-2003) là nhạc sĩ, nhà thơ, nhà văn, nhà viết kịch, nhà phê bình văn học có đóng góp lớn cho nền văn học nghệ thuật nước nhà. Thơ Nguyễn Đình Thi mang phong cách tư duy hiện đại, đậm chất trí tuệ và giàu nội tâm. Ông được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật đợt 1 năm 1996.
HƯỚNG DẪN CHẤM / ĐÁP ÁN THAM KHẢO
Môn: NGỮ VĂN
| Phần/Câu | Nội dung - Hướng dẫn chấm | Điểm |
|---|---|---|
| I | ĐỌC HIỂU | 4,0 |
| Câu 1 |
Theo văn bản, trước năm 1440, tri thức được lưu giữ ở: trong các thư viện, tu viện hay sau những cánh cổng sắt của các lâu đài, được lưu giữ trên những cuốn sách chép tay bằng da cừu. |
0,5 |
| Câu 2 |
Câu văn chứa đựng bằng chứng về vai trò của máy in đối với tác phẩm của William Shakespeare: "Nếu không có những bản in First Folio được xuất bản năm 1623, những vở kịch kinh điển như Macbeth hay Hamlet có lẽ đã tan biến vào hư không ngay sau khi tấm màn nhung của nhà hát Globe khép lại." |
0,5 |
| Câu 3 |
Cách hiểu về các cụm từ: - tài sản bị giam cầm: Chỉ tình trạng tri thức trước năm 1440 bị độc quyền, giới hạn, cất giấu khép kín; chỉ thuộc về tầng lớp tinh hoa, người dân thường không có cơ hội được tiếp cận hay sở hữu. - nhiên liệu: Chỉ vai trò của tri thức sau khi có máy in, nó được nhân bản, lan truyền và trở thành chất xúc tác, động lực, nguồn sức mạnh to lớn thúc đẩy sự bùng nổ của khoa học, văn hóa và các cuộc cách mạng xã hội. |
1,0 |
| Câu 4 |
Nhận xét về mối liên hệ giữa luận đề và các luận điểm: - Luận đề: Sự phát minh ra máy in và vai trò to lớn của việc nhân bản, giải phóng tri thức đối với sự phát triển của nhân loại. - Mối liên hệ: Các luận điểm được sắp xếp theo trình tự logic, chặt chẽ để làm sáng tỏ luận đề. Từ việc nêu thực trạng khép kín của tri thức (đoạn 2) -> Sự ra đời của máy in phá vỡ thế độc quyền (đoạn 3) -> Tác động cụ thể đến cá nhân vĩ nhân (đoạn 4) -> Tác động vĩ mô tạo ra sự phân hóa giữa các quốc gia, khu vực trên thế giới (đoạn 5, 6). - Hiệu quả: Mối liên hệ nhân quả, đối lập giúp bài viết có sức thuyết phục cao, làm nổi bật sức mạnh thay đổi thế giới của công nghệ truyền bá tri thức. |
1,0 |
| Câu 5 |
Học sinh trình bày quan điểm cá nhân một cách hợp lý, thuyết phục. Có thể tham khảo các ý sau: - Sử dụng AI như một công cụ hỗ trợ để tìm kiếm, tổng hợp và phân tích thông tin nhanh chóng, mở rộng nền tảng kiến thức. - Giữ vững tư duy phản biện: Không phụ thuộc hoàn toàn vào AI, cần biết chắt lọc, đối chiếu và kiểm chứng thông tin. - Dùng AI để phá vỡ rào cản ngôn ngữ, kết nối và chia sẻ tri thức với cộng đồng toàn cầu, từ đó tạo ra những ý tưởng mới mẻ mang tính "cộng hưởng". - Kết hợp sức mạnh xử lý dữ liệu của AI với năng lực cảm xúc, sáng tạo độc bản của con người để giải quyết các vấn đề thực tiễn. |
1,0 |
| II | VIẾT | 6,0 |
| Câu 1 | Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trả lời câu hỏi: Làm thế nào để có những "Steve Jobs Việt Nam"? | 2,0 |
|
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành. Đảm bảo dung lượng khoảng 200 chữ. |
0,25 | |
|
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Giải pháp, con đường để kiến tạo, nuôi dưỡng những nhân tài công nghệ, những người có khả năng sáng tạo thay đổi thế giới tại Việt Nam. |
0,25 | |
|
c. Triển khai vấn đề nghị luận Học sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ được giải pháp thiết thực. Có thể theo hướng sau: - Về phía xã hội, giáo dục: Cần tạo ra một môi trường giáo dục khuyến khích tư duy phản biện, sự sáng tạo độc lập thay vì nhồi nhét lý thuyết. Chấp nhận sự khác biệt và dung túng cho những thất bại trong quá trình khởi nghiệp, nghiên cứu. - Về phía người trẻ: Cần nuôi dưỡng đam mê, dám nghĩ lớn, dám dấn thân vào những lĩnh vực mới. Không ngừng tự học, nâng cao năng lực công nghệ, ngoại ngữ và tư duy hội nhập toàn cầu. - Kết hợp giữa "tài" (năng lực công nghệ) và "tâm" (khát vọng cống hiến cho quê hương, đất nước). |
1,0 | |
|
d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt. |
0,25 | |
|
e. Sáng tạo Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận. |
0,25 | |
| Câu 2 | Phân tích bài thơ "Những chiếc lá" của Nguyễn Đình Thi. | 4,0 |
|
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. |
0,25 | |
|
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Nội dung và nghệ thuật của bài thơ "Những chiếc lá" (triết lý về sự cống hiến, giá trị sống và sự tuần hoàn của vạn vật). |
0,5 | |
|
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Dưới đây là một số định hướng: * Giới thiệu khái quát: Tác giả Nguyễn Đình Thi, phong cách thơ đậm chất trí tuệ; bài thơ "Những chiếc lá" và vấn đề nghị luận. * Phân tích khổ 1: Sự rơi rụng của những chiếc lá và hồi ức về sự cống hiến - Khung cảnh hiện tại: Chiều lạnh cóng, vườn cây vắng tanh, gió thổi lao xao -> Gợi sự tàn lụi, cô đơn, khắc nghiệt của mùa đông. - Hình ảnh chiếc lá: "nâu, đen, rách quăn queo" -> Hiện thực phũ phàng của sự tàn úa, kiệt quệ sau một vòng đời. - Biện pháp nhân hóa ("chúng ta") và điệp cấu trúc ("Những ngày xuân...", "Những buổi trưa hè...", "Những chiều thu..."): Lời tự sự của chiếc lá về một quá khứ huy hoàng. Lá đã sống trọn vẹn, cống hiến cho đời ở mọi thời khắc: làm đẹp mùa xuân, che mát mùa hè, tạo khung cảnh lãng mạn mùa thu. - Sự đối lập giữa cống hiến vô tư và kết cục bị gió bấc rứt, ném xuống đất bụi -> Nỗi xót xa cho thân phận, nhưng cũng là quy luật tất yếu của tự nhiên. * Phân tích khổ 2: Sự gặp gỡ với chú bé và ý nghĩa của sự tái sinh - Sự xuất hiện của chú bé nghèo: "bé nhỏ", "lụi hụi xuýt xoa", "ôm từng ôm lá" -> Sự đồng cảm giữa những kiếp người nghèo khổ và những vật nhỏ bé, tàn úa trong tự nhiên. - Hành trình mới của chiếc lá: Được gom lại, mang về mái bếp tranh nghèo để nhóm lửa. Chiếc lá tưởng chừng vô dụng nay lại mang một giá trị thiết thực, sưởi ấm và nấu chín nồi cơm đợi mẹ về. - Những câu thơ cuối: "Khói hắc hắc thơm thơm", "những chiếc lá reo phù phù, nhảy nhót" -> Nghệ thuật nhân hóa, từ láy tượng thanh, tượng hình làm nổi bật sự sống lại của chiếc lá. Lá không chết đi trong cát bụi mà hóa thân thành ngọn lửa ấm áp, thành niềm vui bình dị. * Đánh giá nghệ thuật và chủ đề: - Nghệ thuật: Thể thơ tự do linh hoạt; hình ảnh thơ giàu tính biểu tượng, tương phản; biện pháp nhân hóa đặc sắc; giọng điệu trầm lắng, suy tư chuyển sang vui tươi, ấm áp. - Chủ đề/Triết lý: Bài thơ là khúc ca về sự cống hiến thầm lặng. Sống là cho đi, dù ở giai đoạn nào của cuộc đời (tươi xanh hay khô héo) vẫn có thể mang lại giá trị cho cuộc đời. Đồng thời khẳng định sự tuần hoàn, bất tử của những điều tốt đẹp. |
2,5 | |
|
d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt. |
0,25 | |
|
e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ; biết so sánh, liên hệ với các tác phẩm khác cùng chủ đề. |
0,5 |
