Lịch sử 11: ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II

Web Publisher User

[kiemtraquiz]


TỔ: LỊCH SỬ

NĂM HỌC: 2025 - 2026

Môn: Lịch sử - Lớp 11

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1: “Một thước núi, một tấc sông của ta, lẽ nào lại nên vứt bỏ?... ”. Câu nói trên của Lê Thánh Tông đã phản ánh quyết tâm nào dưới đây?

A. Quyết tâm xây dựng khối đại đoàn kết của nhà Lê sơ.

B. Quyết tâm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của nhà Lê sơ.

C. Quyết tâm gìn giữ nền hệ thống hành chính của nhà Lê sơ.

D. Quyết tâm giữ chính sách ngoại giao mềm dẻo của nhà Lê sơ.

Câu 2: Cuộc cải cách của hoàng đế Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không được tiến hành trong bối cảnh nào dưới đây?

A. Bộ máy hành chính thiếu sự thống nhất.

B. Tình hình chính trị, xã hội thiếu ổn định.

C. Tư tưởng phương Tây lấn át tư tưởng Nho giáo.

D. Nguy cơ xâm lược của thực dân phương Tây.

Câu 3: Nội dung nào dưới đây không phải là kết quả của cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?

A. Tổ chức bộ máy quân chủ trung ương tập quyền cao độ.

B. Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.

C. Cơ cấu bộ máy nhà nước được tổ chức có hệ thống và chặt chẽ.

D. Bộ máy nhà nước quân chủ xác lập theo hướng phân quyền.

Câu 4: Một bài học kinh nghiệm quan trọng từ cuộc cải cách của vua Minh Mạng có thể vận dụng vào công cuộc cải cách hành chính ở Việt Nam hiện nay là gì?

A. Duy trì các đơn vị hành chính trung gian giữa tỉnh và trung ương để tăng tính linh hoạt.

B. Thực hiện nguyên tắc tập trung quyền lực tuyệt đối vào một cá nhân đứng đầu bộ máy.

C. Xây dựng một hệ thống hành chính thống nhất và có cơ chế giám sát chéo giữa các cơ quan.

D. Ưu tiên việc tuyển dụng quan lại dựa trên mối quan hệ thân tộc để đảm bảo sự trung thành.

Câu 5: Với vai trò là tuyến giao thông, giao thương chiến lược kết nối nhiều quốc gia và khu vực, Biển Đông có ý nghĩa nào sau đây?

A. Là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Á.

B. Nơi tập trung chủ yếu các hoạt động khai thác khoáng sản trên thế giới.

C. Là khu vực cung cấp nguồn nhân lực trong lĩnh vực hàng hải thế giới.

D. Trung tâm nghiên cứu các hoạt động nuôi trồng thuỷ sản của ASEAN.

Câu 6: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng về hoạt động giao thông, giao thương trên Biển Đông?

A. Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ Việt Nam.

B. Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin.

C. Phát triển thương mại hàng hải.

D. Giao lưu với các nền văn hoá khác.

Câu 7: So với cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (nửa sau thế kỉ XV), cuộc cải cách của Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có điểm khác biệt căn bản nào sau đây?

A. Cả nước được chia làm 30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên.

B. Nhà nước trực tiếp giám sát trung ương và địa phương.

C. Các phủ, huyện, châu, tổng, xã vẫn được giữ như cũ.

D. Nhà vua trực tiếp điều hành hoạt động ở địa phương.

Câu 8: Ngoài việc có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Việt Nam còn có vị trí chiến lược về lĩnh vực nào sau đây?

A. Y tế – giáo dục.

B. Khoa học – kĩ thuật.

C. Quốc phòng – an ninh.

D. Văn hoá – xã hội.

Câu 9: Cải cách của vua Lê Thánh Tông đã từng bước nâng tư tưởng nào dưới đây lên địa vị chính thống, độc tôn trong xã hội?

A. Phật giáo.

B. Đạo giáo.

C. Nho giáo.

D. Thiên Chúa giáo.

Câu 10: Ý nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông đối với tình hình Đại Việt lúc bấy giờ?

A. Hoàn thiện bộ máy nhà nước phong kiến quân chủ.

B. Đưa chế độ phong kiến Việt Nam phát triển lên đỉnh cao.

C. Ổn định tình hình chính trị để phát triển kinh tế, văn hoá.

D. Thúc đẩy quá trình khai hoang và mở rộng lãnh thổ.

Câu 11: Ý nào dưới đây không phải là nội dung cải cách của vua Lê Thánh Tông (nửa sau thế kỉ XV)?

A. Nhà nước khuyến khích nhân dân đẩy mạnh phát triển kinh tế nông nghiệp.

B. Khuyến khích khai khẩn đồn điền, mở rộng diện tích canh tác trên cả nước.

C. Thay thế chính sách “quân điền” bằng chính sách “ngụ binh ư nông”.

D. Ban hành luật pháp, xây dựng quân đội quy củ để thực hiện nhiệm vụ quốc gia.

Câu 12: Hệ thống các đảo, quần đảo của Việt Nam trên Biển Đông hợp thành tuyến phòng thủ hỗ trợ bảo vệ vững chắc vùng chủ quyền nào sau đây của Tổ quốc?

A. Biên cương, đất liền và vùng lãnh thổ đặc biệt.

B. Vùng trời, vùng biển và đất liền.

C. Vùng nước sâu, biên cương và lãnh thổ đặc biệt.

D. Ven biển, đất liền và biên giới.

Câu 13: Năm 1484, vua Lê Thánh Tông cho dựng bia tiến sĩ ở Văn Miếu để

A. quy định chế độ thi cử của nhà nước.

B. ca ngợi công lao của các vị vua.

C. tôn vinh những người đỗ tiến sĩ trở lên.

D. ghi chép lại chính sử của đất nước.

Câu 14: Nửa sau thế kỉ XV, Quốc gia Đại Việt đạt được nhiều thành tựu nổi bật về văn hoá, giáo dục là do

A. chính sách, biện pháp quan tâm tích cực của nhà nước.

B. thời kì này có nhiều danh nhân văn hoá nổi tiếng.

C. nền kinh tế hàng hoá phát triển nhanh chóng, toàn diện.

D. được tiếp thu sự tiến bộ của văn hoá Ấn Độ và Trung Hoa.

Câu 15: Ý nào sau đây thể hiện bối cảnh lịch sử của cuộc cải cách Lê Thánh Tông nửa sau thế kỉ XV?

A. Nội bộ triều đình có nhiều mâu thuẫn và biến động.

B. Nạn đói, nạn dốt diễn ra trầm trọng, nhân dân khổ cực.

C. Chế độ ruộng đất bất cập, tình trạng mất mùa tăng.

D. Triều đình đang diễn ra bạo loạn, thanh trừng lẫn nhau.

Câu 16: Bộ luật nào sau đây được biên soạn dưới thời Lê sơ?

A. Hình thư.

B. Gia Long.

C. Quốc triều hình luật.

D. Hoàng Việt luật lệ.

Câu 17: Sau khi cuộc cải cách của Lê Thánh Tông được tiến hành, vị trí và vai trò của các chức quan đại thần có sự thay đổi nào sau đây?

A. Suy giảm nhiều so với trước cải cách.

B. Được củng cố và nâng cao quyền lực.

C. Trở thành lực lượng giám sát nhà vua.

D. Bị bãi bỏ để tập trung quyền lực vào vua.

Câu 18: Vào nửa đầu thế kỉ XIX, vị vua nào của triều Nguyễn đã thực hiện một cuộc cải cách có quy mô lớn về hành chính?

A. Gia Long.

B. Minh Mạng.

C. Thiệu Trị.

D. Tự Đức.

Câu 19: Nhằm tăng cường tính thống nhất của Quốc gia, vua Minh Mạng đã chia đất nước thành đơn vị hành chính nào sau đây?

A. 63 tỉnh và thành phố trung ương.

B. 12 đạo thừa tuyên và một phủ Thừa Thiên.

C. 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.

D. các lộ (trấn) do An phủ sứ quản lí.

Câu 20: Để bảo vệ chế độ phong kiến, vua Minh Mạng đã lấy tư tưởng nào sau đây làm độc tôn trong việc cai trị xã tắc?

A. Nho giáo.

B. Phật giáo.

C. Thiên Chúa giáo.

D. Đạo giáo.

Câu 21: Trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng, cơ quan nào sau đây ở trung ương tiếp tục đóng vai trò chủ chốt?

A. Thừa ty.

B. Hiến ty.

C. Nội các.

D. Đô ty.

Câu 22: Trong cuộc cải cách của Minh Mạng, cơ quan nào sau đây (thành lập năm 1832) có nhiệm vụ can gián nhà vua và giám sát, vạch lỗi các cơ quan, quan lại từ cấp trung ương đến địa phương?

A. Lục bộ.

B. Cơ mật viện.

C. Nội các.

D. Đô sát viện.

Câu 23: Vị trí của Biển Đông thuộc đại dương nào sau đây?

A. Ấn Độ Dương.

B. Địa Trung Hải.

C. Đại Tây Dương.

D. Thái Bình Dương.

Câu 24: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vị trí địa lý của Biển Đông?

A. Nối liền Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.

B. Nối liền Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.

C. Nối liền Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

D. Nối liền Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương.

Câu 25: Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương về lĩnh vực nào sau đây?

[chitiet]

Bởi Serg!o – Satellite pictures, from NASA World Wind Globe, version 1.4, Phạm vi công cộng

[/chitiet]

A. Kinh tế – Chính trị.

B. Văn hoá – Thể thao.

C. Văn hoá – Giáo dục.

D. Thể thao – Truyền thông.

Câu 26: Dưới triều Nguyễn, nội dung nào sau đây không phải là biện pháp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, thực thi chủ quyền của Việt Nam ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

A. Lập căn cứ quân sự trên đảo, lập bia chủ quyền.

B. Kiểm tra, kiểm sát việc khai thác sản vật biển.

C. Thường xuyên tổ chức các cuộc diễn tập thuỷ quân.

D. Tổ chức thu thuế và cứu hộ cho các tàu bị nạn.

Câu 27: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam?

A. Trực tiếp giám sát an ninh chính trị, kinh tế khu vực.

B. Góp phần đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển.

C. Góp phần phát triển kinh tế đất nước, đặc biệt kinh tế biển.

D. Có vai trò quan trọng về an ninh và chủ quyền biển đảo.

Câu 28: Trong bối cảnh tranh chấp trên Biển Đông, Việt Nam vận dụng biện pháp nào sau đây để vừa bảo vệ chủ quyền, vừa duy trì hợp tác quốc tế?

A. Hạn chế hợp tác quốc tế, tránh bị ảnh hưởng bởi các thế lực bên ngoài.

B. Đẩy mạnh đàm phán ngoại giao, hợp tác kinh tế với các nước liên quan.

C. Xây dựng căn cứ quân sự, tăng cường hiện diện vũ trang khắp khu vực.

D. Đóng cửa vùng biển Việt Nam để ngăn chặn các nước khác xâm nhập.

Câu 29: Eo biển Ma-lắc-ca là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất đối với châu lục nào sau đây?

A. Châu Mỹ.

B. Châu Phi.

C. Châu Á.

D. Châu Âu.

Câu 30: Biển Đông là một trong những bồn trũng lớn nhất thế giới chứa đựng loại khoáng sản đặc biệt có giá trị nào sau đây?

A. Dầu khí.

B. Than.

C. Đồng.

D. Vàng.

Câu 31: Hệ thống các cảng biển được xây dựng dọc bờ Biển Đông là điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển ngành kinh tế nào sau đây?

A. Nông nghiệp trồng lúa nước.

B. Khai thác tài nguyên biển.

C. Nuôi trồng thuỷ, hải sản.

D. Thương mại hàng hải.

Câu 32: Một trong những ngành kinh tế mũi nhọn ở Việt Nam được phát triển từ việc khai thác các điều kiện thuận lợi về vị trí địa lí và tài nguyên của Biển Đông là

A. nông nghiệp trồng lúa nước.

B. lâm nghiệp.

C. thủ công nghiệp.

D. thương mại biển, du lịch.

Câu 33: Chủ trương nhất quán của Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp, bất đồng chủ quyền trên Biển Đông thông qua biện pháp cơ bản nào sau đây?

A. Nhượng bộ nước lớn.

B. Kết hợp vũ lực và ngoại giao.

C. Dùng biện pháp can thiệp quân sự.

D. Đấu tranh hoà bình.

Câu 34: “DOC” là tên viết tắt theo tiếng Anh của văn bản pháp luật nào sau đây được kí kết giữa các nước ASEAN và Trung Quốc?

A. Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.

B. Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.

C. Bộ quy tắc ứng xử tại Biển Đông.

D. Luật Biển Việt Nam sửa đổi.

Câu 35: “UNCLOS” là cụm từ viết tắt theo tiếng Anh của văn bản pháp luật nào sau đây liên quan đến vấn đề biển đảo?

A. Bộ quy tắc ứng xử tại Biển Đông.

B. Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.

C. Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.

D. Luật Biển Việt Nam sửa đổi.

Câu 36: Thế lực xâm lược nước ta (từ đầu công nguyên đến cuối thế kỉ XIX) chủ yếu đến từ

A. phương Tây.

B. phương Nam.

C. phương Đông.

D. phương Bắc.

Câu 37: Trước thế kỷ XX, cuộc kháng chiến nào dưới đây của nhân dân Việt Nam tiến hành không thành công?

A. Chống quân Nam Hán (thế kỉ X).

B. Chống quân Thanh (thế kỉ XVIII).

C. Chống quân Tống (thế kỉ XI).

D. Chống thực dân Pháp (thế kỉ XIX).

Câu 38: Các cuộc khởi nghĩa của nhân dân Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc có đặc điểm nào sau đây?

A. Diễn ra sôi nổi, liên tục và mạnh mẽ.

B. Diễn ra trên phạm vi từ Bắc đến Nam.

C. Xây dựng nhà nước độc lập, tự chủ.

D. Các cuộc khởi nghĩa đều thắng lợi.

Câu 39: Để tăng cường sức mạnh quân sự, Hồ Quý Ly và triều Hồ thực hiện biện pháp nào sau đây?

A. Cải cách việc học tập, thi cử để chọn người tài.

B. Đúc súng và mua đại bác từ nhà Minh.

C. Lập lại kỉ cương, cải tổ quy chế quan lại.

D. Xây dựng hệ thống phòng thủ qui mô lớn.

Câu 40: Chế độ nhà nước phong kiến trung ương tập quyền ở Việt Nam đạt đỉnh cao dưới triều đại nào dưới đây?

A. Nhà Lý.

B. Nhà Trần.

C. Nhà Lê sơ.

D. Nhà Tiền Lê.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG-SAI

Câu 41: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Hiệu quả cải cách hành chính của Minh Mạng là đã tăng cường được tính thống nhất quốc gia, củng cố được vương triều Nguyễn, phần nào ổn định được xã hội sau hàng thế kỉ chiến tranh, vừa chống ngoại xâm vừa nội chiến liên miên. Nhưng bị hạn chế và không tạo nên được sức mạnh kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội và quan hệ quốc tế tốt đẹp, có khả năng kiềm chế được ngoại xâm”.

(Văn Tạo, Mười cuộc cải cách, đổi mới lớn trong lịch sử Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2006, tr.251)

a. Đoạn tư liệu phản ánh tác động tích cực trong cải cách của vua Minh Mạng trên lĩnh vực bảo vệ chủ quyền quốc gia.

b. Cải cách của vua Minh Mạng góp phần xây dựng được mối quan hệ tốt đẹp với nước Pháp.

c. Cải cách của vua Minh Mạng thành công đã mở đầu cho thống nhất đất nước về lãnh thổ.

d. Cải cách Minh Mạng diễn ra toàn diện trên nhiều lĩnh vực như chính trị, kinh tế, xã hội...

Câu 42: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Cần phải có cơ chế ràng buộc hiệu quả đối với tất cả các quốc gia có quyền lợi trên Biển Đông và toàn thể cộng đồng quốc tế trên nguyên tắc tôn trọng triệt để và thực hiện nghiêm chỉnh Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển 1982 thì mới có hy vọng giải quyết được tình hình phức tạp trên Biển Đông. Điều này đòi hỏi sự nỗ lực phi thường không phải chỉ riêng các nước có liên quan trong khu vực Biển Đông, mà toàn bộ cộng đồng quốc tế”.
(Nguyễn Quang Ngọc, Hoàng Sa, Trường Sa – Chủ quyền của Việt Nam, Tư liệu và sự thật lịch sử, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2017, tr.324 – 325)

a. Đoạn tư liệu đề cập đến việc giải quyết những căng thẳng trên Biển Đông là nhiệm vụ quan trọng của tất cả các quốc gia trên thế giới.

b. Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển 1982 là cơ sở pháp lí quan trọng để đảm bảo trật tự an ninh hàng hải trên khu vực Biển Đông.

c. Sau khi các nước ASEAN thống nhất lập trường, vấn đề Biển Đông đã được giải quyết triệt để, không cần sự tham gia của cộng đồng quốc tế.

d. Việc tuân thủ nghiêm chỉnh Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển 1982 là trách nhiệm của các nước trong khu vực nhằm duy trì hoà bình, ổn định và trật tự pháp lí trên Biển Đông.

Câu 43: Cho đoạn tư liệu sau:
“Năm 1471, nhằm tăng cường sự kiểm soát chỉ đạo của vua đối với các triều thần, tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quan lại, Lê Thánh Tông đã bãi bỏ một số chức quan đại thần có công nhưng không có học thức, thay vào đó bằng các văn quan được tuyển chọn qua thi cử nhằm hạn chế chia bè, kéo cánh trong triều đình, hạn chế sự thao túng quyền lực của các công thần. Việc ông trực tiếp quản lí các bộ đã hạn chế sự cồng kềnh, quan liêu của bộ máy hành chính”.
(Phan Huy Lê, Lịch sử Việt Nam, Tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội, tr.91)

a. Đoạn tư liệu đề cập đến một số biện pháp cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực chính trị, quân sự, tài chính.

b. Một số quan lại đương chức không có học thức đã bị bãi bỏ, thay thế vào đó là những người được tuyển chọn qua hình thức khoa cử.

c. Năm 1471, vua Lê Thánh Tông đề ra cải cách để thể hiện sự trọng dụng đặc biệt đối với bộ phận công thần trong triều.

d. Những cải cách của Lê Thánh Tông năm 1471 đã hoàn thiện sự tập trung quyền lực cao độ, tập trung trong tay vua và triều đình.

Câu 44: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Nội các là một cơ yếu, phải đặc cách chọn lấy những bề tôi chầu hầu tuỳ tùng ở bên nhà vua khiến cho ra vào gần gũi để phòng khi cần hỏi han. Những người sung vào chức đó thì lấy ở hàng quan Tam, Tứ phẩm trong các bộ, các viện, còn các thuộc viên thì lấy những người có chức hàm trong Viện hàn lâm sung vào, các bậc thì ở dưới Lục bộ. Phàm những sắc, chiếu, sở tấu, sách vở, ghi chép, hoặc xem xét giấy tờ, đều thuộc toà Nội các cả; những viên chức đó đều tuỳ theo công việc nặng nhẹ, nhiều ít, chước lượng mà chia ra từng tào để cho có chuyên trách”.
(Lời dụ của Minh Mạng, trích trong: Quốc sử quán triều Nguyễn, Đại Nam thực lục, Tập 3, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2004, tr.84)

a. Nội các không phải cơ quan chủ chốt của triều đình Nguyễn thời Minh Mạng.

b. Toàn bộ các thành viên của Nội các đều lấy từ các chức quan ở trong Lục bộ.

c. Một trong những nhiệm vụ của Nội các là thay vua phê duyệt sắc, chiếu.

d. Nội các chịu sự giám sát của Lục bộ và các cơ quan chuyên môn khác.

PHẦN III. TỰ LUẬN

- Bài 12: Vị trí và tầm quan trọng của Biển Đông.

[dapan=1B,2C,3D,4C,5A,6C,7A,8C,9C,10D,11C,12B,13C,14A,15A,16C,17D,18B,19C,20A,21C,22D,23D,24C,25A,26C,27A,28B,29C,30A,31D,32D,33D,34A,35B,36D,37D,38A,39D,40C,41SSSD,42DDSD,43SDSD,44SSSS]


Đăng nhận xét

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.