[kiemtraquiz]
Ôn tập môn GDQPAN Khối 11
I. Phần trắc nghiệm:
Câu 1: Tệ nạn mại dâm là các hành vi
A. Tin vào những điều mơ hồ dẫn đến cuồng tín, hành động trái với chuẩn mực xã hội
B. Sử dụng trái phép chất ma tuý, nghiện ma tuý, vi phạm pháp luật về ma tuý
C. Mua dâm, bán dâm và các hành vi khác có liên quan đến mua dâm, bán dâm
D. Lợi dụng trò chơi để cá cược, sát phạt được thua bằng tiền hoặc lợi ích vật chất khá
Câu 2: Câu ca dao “Lăm le dạ muốn kết duyên/Thấy anh giở chén chung tiền em chê” phản ánh về loại tệ nạn xã hội nào dưới đây?
A. Tệ nạn mê tín dị đoan
B. Tệ nạn ma túy
C. Tệ nạn cờ bạc
D. Tệ nạn mại dâm
Câu 3: Tục ngữ nào sau đây phản ánh về tệ nạn mê tín dị đoan?
A. Đi cuốc đau tay, đi cày mỏi gối
B. Hòn đất mà biết nói năng/ Thì thầy địa lý hàm răng chẳng còn
C. Đánh đề ra đê mà ở
D. Nhịn đói nằm co hơn ăn no vác nặng
Câu 4: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về khái niệm “tội phạm”?
A. Do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách vô ý hoặc cố ý
B. Do pháp nhân thương mại thực hiện một cách vô ý hoặc cố ý
C. Là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự
D. Do người mất năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý
Câu 5: Trong Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 có bao nhiêu chương quy định về hình phạt các tội phạm?
A. 12 chương
B. 14 chương
C. 13 chương
D. 15 chương
Câu 6: Nội dung nào không phải những cách thức hoạt động phổ biến của tội phạm?
A. Sử dụng vũ khí, công cụ, phương tiện
B. Sử dụng thủ đoạn giả mạo, gian dối
C. Chỉ lưu động trên phạm vi xã, phường
D. Thành các băng nhóm, tổ chức
Câu 7: Tội phạm sử dụng công nghệ cao là những hành vi vi phạm
A. Pháp luật hình sự
B. Pháp luật tố tụng
C. Pháp luật lao động
D. Pháp luật dân sự
Câu 8: Hành vi sản xuất, mua bán, trao đổi hoặc tặng cho công cụ, thiết bị, phần mềm để sử dụng vào mục đích trái pháp luật sẽ bị xử phạt theo những hình thức nào?
A. Cảnh cáo, phạt tiền và phạt tử hình
B. Cảnh cáo hoặc phạt tiền
C. Cải tạo không giam giữ hoặc cảnh cáo
D. Phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù
Câu 9: Trong dịp Tết Nguyên đán, P rủ mấy bạn đến nhà đánh tú lơ khơ ăn tiền. Nếu nhận được lời mời của P, em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?
A. Đồng ý và rủ thêm các bạn khác cùng tham gia cho vui
B. Lập tức đồng ý đến nhà P chơi đánh bài ăn tiền
C. Từ chối và khuyên P không nên thực hiện hành vi đó
D. Từ chối nhưng vẫn đến nhà P để xem các bạn chơi
Câu 10: Xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân, tổ chức có hành vi
A. Tham gia hoặc tổ chức hoạt động mê tín dị đoan trong lễ hội
B. Dùng bói toán, đồng bóng gây ảnh hưởng xấu đến an toàn xã hội
C. Dùng bói toán để thu lợi bất chính từ 200 triệu đồng trở lên
D. Sử dụng các hình thức mê tín dị đoan dẫn đến chết người
Câu 11: Pháp luật Việt Nam không nghiêm cấm thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Cưỡng bức, môi giới mại dâm và bảo kê mại dâm
B. Tố giác hành vi: mua dâm, bán dâm, chứa mại dâm
C. Lợi dụng kinh doanh dịch vụ để hoạt động mại dâm
D. Mua dâm; bán dâm và tổ chức hoạt động mại dâm
Câu 12: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng trách nhiệm của học sinh trong việc phòng chống tệ nạn xã hội?
A. Học tập đầy đủ các nội dung giáo dục về phòng, chống tệ nạn xã hội
B. Tự giác thực hiện trách nhiệm công dân trong phòng, chống tệ nạn xã hội
C. Gương mẫu thực hiện quy định của pháp luật, quy tắc sinh hoạt cộng đồng
D. Né tránh tham gia hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội do địa phương tổ chức
Câu 13: Chủ thể nào dưới đây không vi phạm pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội?
A. Bạn K vận chuyển giúp ông C 200g ma túy để nhận 1 triệu đồng tiền công
B. Bà S tung tin mình được “thánh cho ăn lộc” để tổ chức hoạt động bói toán
C. Anh K lợi dụng việc kinh doanh dịch vụ massage để môi giới mại dâm
D. Chị V tố cáo với cơ quan công an về hành vi tổ chức đánh bạc của ông P
Câu 14: Một trong những cách thức hoạt động phổ biến của tội phạm là
A. Thành các băng nhóm, tổ chức
B. Chỉ lưu động trên phạm vi xã, phường
C. Không sử dụng các loại vũ khí, công cụ
D. Hoạt động độc lập, không có sự cấu kết.
Câu 15: Nội dung nào sau đây không đúng về khái niệm “tội phạm sử dụng công nghệ cao”?
A. Là những hành vi vi phạm pháp luật hình sự
B. Do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện
C. Do người mất năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện
D. Xâm phạm trật tự, an toàn thông tin, tổn hại lợi ích nhà nước
Câu 16: Nội dung nào sau đây không đúng về cách thức hoạt động phổ biến của tội phạm sử dụng công nghệ cao?
A. Sử dụng mạng internet, phương tiện điện tử,... để truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy
B. Sử dụng các vũ khí, công cụ truyền thống và chỉ lưu động trên phạm vi xã, phường
C. Khai thác lỗ hổng bảo mật để lấy cắp tên và mật khẩu đăng nhập của người dùng
D. Chiếm đoạt quyền quản trị hệ thống, can thiệp vào dữ liệu hoặc hệ điều hành
Câu 17: Hành vi đánh bạc trái phép chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt theo hình thức nào sau đây?
A. Phạt tù có thời thời hạn
B. Phạt cải tạo không giam giữ
C. Phạt tù chung thân
D. Phạt vi phạm hành chính
Câu 18: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng trách nhiệm của công dân trong việc phòng chống tệ nạn xã hội và tội phạm sử dụng công nghệ cao?
A. Không tham gia hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội do địa phương tổ chức
B. Chủ động nghiên cứu và thực hiện nghiêm túc quy định của pháp luật
C. Giúp đỡ cơ quan chức năng điều tra, xử lí các hành vi vi phạm pháp luật
D. Tham gia các hoạt động tuyên truyền, vui chơi lành mạnh
Câu 19: Chủ thể nào dưới đây đã vi phạm pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội?
A. Chị V tố cáo với cơ quan công an về hành vi tổ chức đánh bạc của ông P
B. Anh K lợi dụng việc kinh doanh dịch vụ massage để môi giới mại dâm
C. Bạn T khuyên ngăn nhóm bạn K không nên chơi đánh tú lơ khơ ăn tiền
D. Anh P tố cáo hành vi tàng trữ và buôn bán trái phép chất ma túy của ông M
Câu 20: Tệ nạn cờ bạc là các hành vi
A. Lợi dụng trò chơi để cá cược, sát phạt được thua bằng tiền hoặc lợi ích vật chất khác
B. Tin vào những điều mơ hồ dẫn đến cuồng tín, hành động trái với chuẩn mực xã hội
C. Mua dâm, bán dâm và các hành vi khác có liên quan đến mua dâm, bán dâm
D. Sử dụng trái phép chất ma tuý, nghiện ma tuý, vi phạm pháp luật về ma tuý
Câu 21: Nội dung nào sau đây không có trong Khái niệm “tội phạm”
A. Là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự
B. Do pháp nhân thương mại thực hiện một cách vô ý hoặc cố ý
C. Do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách vô ý hoặc cố ý
D. Hành vi gây nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật dân sự
Câu 22: Hành vi phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử, sẽ bị xử phạt theo những hình thức nào?
A. Cải tạo không giam giữ hoặc cảnh cáo
B. Cảnh cáo hoặc phạt tiền
C. Phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù
D. Cảnh cáo, phạt tiền và phạt tử hình
Câu 23: Tệ nạn ma túy là các hành vi
A. Mua dâm, bán dâm và các hành vi khác có liên quan đến mua dâm, bán dâm
B. Sử dụng trái phép chất ma tuý, nghiện ma tuý, vi phạm pháp luật về ma tuý
C. Lợi dụng trò chơi để cá cược, sát phạt được thua bằng tiền hoặc lợi ích vật chất khác
D. Tin vào những điều mơ hồ dẫn đến cuồng tín, hành động trái với chuẩn mực xã hội
Câu 24: Tệ nạn mê tín dị đoan là các hành vi
A. Sử dụng trái phép chất ma tuý, nghiện ma tuý, vi phạm pháp luật về ma tuý
B. Lợi dụng trò chơi để cá cược, sát phạt được thua bằng tiền hoặc lợi ích vật chất khác
C. Tin vào những điều mơ hồ dẫn đến cuồng tín, hành động trái với chuẩn mực xã hội
D. Mua dâm, bán dâm và các hành vi khác có liên quan đến mua dâm, bán dâm
Câu 25: Câu ca dao “Thầy đề cho số tào lao/ Thầy bói nói dựa, chỗ nào cũng ma” phản ánh về loại tệ nạn xã hội nào dưới đây?
A. Tệ nạn ma túy
B. Tệ nạn mại dâm
C. Tệ nạn mê tín dị đoan
D. Tệ nạn cờ bạc
Câu 26: Hôm nay nghỉ học, K rủ mấy bạn đến nhà đánh tú lơ khơ ăn tiền. Nếu nhận được lời mời của K, em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?
A. Từ chối và khuyên K không nên thực hiện hành vi đó
B. Đồng ý và rủ thêm các bạn khác cùng tham gia cho vui
C. Từ chối nhưng vẫn đến nhà K để xem các bạn chơi
D. Lập tức đồng ý đến nhà K chơi đánh bài ăn tiền
Câu 27: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (....) trong khái niệm sau đây: “........... là hiện tượng xã hội tiêu cực, có tính phổ biến, lan truyền, biểu hiện bằng những hành vi vi phạm pháp luật, lệch chuẩn mực xã hội, chuẩn mực đạo đức, gây nguy hiểm cho xã hội”?
A. Tệ nạn xã hội.
B. Bạo lực gia đình.
C. Bạo lực học đường.
D. Tội phạm hình sự.
Câu 28: “Các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên” (Khoản 1 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020). Là thuật ngữ nói về
A. Không khí
B. Sinh vật
C. Hệ sinh thái
D. Môi trường
Câu 29: Yếu tố vật chất nào dưới đây không phải là thành phần của môi trường tự nhiên?
A. Dân cư
B. Âm thanh
C. Sinh vật
D. Ánh sáng
Câu 30: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của môi trường đối với con người và các loài sinh vật?
A. Là nơi chứa đựng và phân hủy chất thải
B. Lưu trữ thông tin tiến hóa của riêng loài người
C. Là nơi lưu giữ lịch sử tiến hoá
D. Cung cấp không gian sống
Câu 31: “Sự biến đổi tính chất vật lí, hoá học, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kĩ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên”. Là khái niệm
A. An ninh môi trường
B. Ô nhiễm môi trường
C. Biến đổi khí hậu
D. Bảo vệ môi trường
Câu 32: “Sự suy giảm về số lượng, chất lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật tự nhiên” – đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Biến đổi khí hậu
B. Sự cố môi trường
C. Ô nhiễm môi trường
D. Suy thoái môi trường
Câu 33: Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường hay xảy ra sự cố môi trường là do
A. Các nguyên nhân từ tự nhiên
B. Bão, lũ lụt,...
C. Núi lửa phun trào
D. Các hoạt động của con người
Câu 34: Hệ thống các yếu tố cấu thành môi trường cân bằng để bảo đảm điều kiện sống và phát triển của con người cùng các loài sinh vật trong hệ thống đó” – đó là nội dung của khái niệm
A. Ô nhiễm môi trường
B. Bảo vệ môi trường
C. An ninh môi trường
D. Biến đổi khí hậu
Câu 35: Vấn đề nào dưới đây không liên quan đến an ninh môi trường?
A. Di cư tự do
B. An ninh thông tin
C. Dịch bệnh
D. Thiên tai
Câu 36: “Hoạt động phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường, cải thiện chất lượng môi trường; sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu”. Là khái niệm
A. Bảo vệ môi trường
B. Sự cố môi trường
C. Suy thoái môi trường
D. An ninh môi trường
Câu 37: Để bảo vệ môi trường đất, chúng ta nên thực hiện biện pháp nào sau đây?
A. Lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học trong sản xuất
B. Tăng diện tích đất canh tác bằng các hành động: đốt nương làm rẫy
C. Khai thác triệt để tài nguyên rừng để lấy gỗ phục vụ cho đời sống sản xuất
D. Nâng cao ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường đất của cộng đồng cư dân
Câu 38: Để bảo vệ môi trường nước, chúng ta không nên thực hiện hành động nào sau đây?
A. Nâng cao ý thức trách nhiệm của cộng đồng dân cư
B. Xả nước thải chưa qua xử lí kĩ thuật ra sông, biển
C. Cải tạo và phục hồi môi trường nước bị ô nhiễm
D. Kiểm soát các nguồn chất thải vào môi trường nước
Câu 39: Trong bảo vệ môi trường, pháp luật Việt Nam nghiêm cấm thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Phát hiện và tố giác các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
B. Khai thác và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên
C. Chôn, lấp, đổ chất thải rắn, chất thải nguy hại đúng quy định
D. Xả nước thải, khí thải chưa được xử lí kĩ thuật ra môi trường
Câu 40: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng trách nhiệm của học sinh trong việc bảo vệ môi trường?
A. Vận động người thân thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường
B. Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường
C. Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên (đất, nước, năng lượng,...)
D. Ban hành các chủ trương, chính sách, văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường
Câu 41: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng biểu hiện của biến đổi khí hậu?
A. Giảm các hiện tượng thời tiết cực đoan
B. Lượng mưa thay đổi thất thường
C. Nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng cao
D. Mực nước biển dâng cao
Câu 42: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng các tác nhân tiêu cực dẫn đến việc di cư tự do?
A. Tài nguyên suy giảm, cạn kiệt
B. Môi trường không khí trong lành
C. Hệ sinh bị phá hủy
D. Đất canh tác bị ô nhiễm, suy thoái
Câu 43: Bảo vệ môi trường không bao gồm hoạt động nào sau đây?
A. Ứng phó với các sự cố môi trường
B. Khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường
C. Cải thiện chất lượng môi trường
D. Khai thác cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên
Câu 44: Để bảo vệ môi trường đất, chúng ta không nên thực hiện biện pháp nào sau đây?
A. Lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học trong sản xuất
B. Nâng cao ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường đất của cộng đồng cư dân
C. Xem xét tác động và có giải pháp phòng ngừa ô nhiễm trước khi quy hoạch
D. Nhà nước tiến hành cải tạo, phục hồi môi trường đất ở các khu vực ô nhiễm
Câu 45: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng giải pháp bảo vệ môi trường nước?
A. Không để rò rỉ hóa chất độc hại ra môi trường nước
B. Xả nước thải chưa qua xử lí kĩ thuật ra sông, biển
C. Không vứt chất thải xuống các sông, suối, ao, hồ
D. Nâng cao ý thức trách nhiệm của cộng đồng dân cư
Câu 46: Trong bảo vệ môi trường, pháp luật Việt Nam không nghiêm cấm thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Phát tán, thải chất độc hại, vi rút chưa kiểm định ra môi trường
B. Sử dụng nguyên liệu chứa yếu tố độc hại vượt mức cho phép
C. Chôn, lấp, đổ chất thải rắn, chất thải nguy hại đúng quy định
D. Xả nước thải, khí thải chưa được xử lí kĩ thuật ra môi trường
Câu 47: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ môi trường?
A. Bị động trong việc phòng ngừa, ứng phó với thiên tai, dịch bệnh
B. Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường
C. Tố giác các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
D. Thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường
Câu 48: Đối với động vật hoang dã Luật Bảo vệ môi trường quy định
A. Nghiêm cấm đánh bắt
B. Vừa đánh bắt vừa nuôi phục hồi
C. Không săn bắt động vật non
D. Chỉ được săn bắt thú lớn
Câu 49: Nơi công cộng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường được định nghĩa thế nào?
A. Là khu kinh doanh
B. Là bến xe, bến tàu
C. Là công viên, khu vui chơi, giải trí
D. Là công viên, khu vui chơi, giải trí, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, chợ, nhà ga, bến xe, bến tàu, bến cảng, bến phà và những nơi phục vụ chung cho nhu cầu của nhiều người
Câu 50: Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất có trách nhiệm gì đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất do mình gây ra?
A. Bảo vệ môi trường đất
B. Xây dựng phương án cải tạo lại đất
C. Bảo vệ môi trường đất; xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đất
D. Nộp phạt và bồi thường thiệt hại theo quy định
Câu 51: Cá nhân đến khu di tích, điểm di tích, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, địa điểm tập luyện, biểu diễn, thi đấu thể dục, thể thao, địa điểm diễn ra lễ hội phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây để bảo vệ môi trường?
A. Giữ gìn vệ sinh công cộng
B. Tuân thủ quy định, quy chế giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường; Thải bỏ chất thải đúng nơi quy định; hạn chế phát sinh chất thải nhựa; Giữ gìn vệ sinh công cộng; Không xâm hại cảnh quan môi trường và các loài sinh vật
C. Thải bỏ chất thải đúng nơi quy định
D. Không xâm hại cảnh quan môi trường và các loài sinh vật
Câu 52: Tháng 12/1972, Mỹ sử dụng máy bay B-52 đánh phá mãnh liệt vào Hà Nội. Khi đó, người dân thường nghe thấy trên loa truyền thanh phát ra thông báo: “... Máy bay địch cách Hà Nội 70 km, đồng bào chú ý! Máy bay địch cách Hà Nội 50 km...”. Theo em, khi nghe thông báo như vậy, người dân sẽ làm gì?
A. báo lại cho lực lượng Phòng không nhân dân
B. Chạy ra chỗ trống để tránh sập
C. Nằm sát đất để tránh địch phát hiện
D. Nhanh chóng vào hầm trú ẩn
Câu 53: “Tổng thể các hoạt động và biện pháp phòng không để bảo vệ an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân, giảm bớt thiệt hại cho nền kinh tế quốc dân, góp phần bảo tồn tiềm lực chiến tranh”. Là khái niệm về
A. Địa bàn phòng không nhân dân
B. Thế trận phòng không nhân dân
C. Lực lượng phòng không nhân dân
D. Phòng không nhân dân
Câu 54: “Tổng thể các yếu tố, các lợi thế về địa hình, lực lượng. bố trí trang thiết bị phòng không để tiến hành các hoạt động tác chiến phòng không, phù hợp với kế hoạch tác chiến của khu vực phòng thủ”. Là khái niệm về
A. Hoạt động phòng không nhân dân
B. Lực lượng phòng không nhân dân
C. Thế trận phòng không nhân dân
D. Địa bàn phòng không nhân dân
Câu 55: “Các huyện, quận, thành phố, thị xã thuộc tỉnh hoặc những vị trí trọng yếu nằm trong hệ thống phòng thủ của cấp tỉnh và quân khu” – đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Hoạt động phòng không nhân dân
B. Địa bàn phòng không nhân dân
C. Lực lượng phòng không nhân dân
D. Thế trận phòng không nhân dân
Câu 56: Địch thường tập trung đánh phá vào mục tiêu nào khi tấn công đường không?
A. Bộ chỉ huy tác chiến chiến lược, chiến dịch
B. Những cánh đồng lúa sản xuất lương thực chi viện cho chiến trường
C. Nơi tập trung đông người dân thường
D. Bệnh viện có nhiều bệnh nhân
Câu 57: Về Vị trí, chức năng Phòng không nhân dân là một nội dung quan trọng của công tác
A. Bảo trợ xã hội
B. Quốc phòng, quân sự
C. An ninh chính trị
D. Y tế dự phòng
Câu 58: Phòng không nhân dân là một bộ phận của thế trận quốc phòng toàn dân trên mặt trận nào?
A. Đối không
B. Đối đất
C. Ngoại giao
D. Văn hóa truyên truyền
Câu 59: Tổ chức, hoạt động phòng không nhân dân đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, được tổ chức, điều hành tập trung, thống nhất từ Trung ương đến địa phương theo hướng dẫn của
A. Chính quyền
B. Đảng Cộng sản Việt Nam
C. Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
D. Bộ Quốc phòng
Câu 60: Tổ chức, hoạt động phòng không nhân dân do hệ thống chính trị, toàn dân và lực lượng vũ trang thực hiện, trong đó lực lượng nòng cốt là
A. Chính quyền địa phương và bộ đội tên lửa
B. Bộ đội địa phương và dân quân tự vệ
C. Công an nhân dân và bảo vệ dân phố
D. Bộ đội phòng không và bộ đội chủ lực tinh nhuệ
Câu 61: Công tác phòng không nhân dân được chuẩn bị từ khi nào?
A. Từ thời bình
B. Từ khi có mâu thuẫn, xung đột
C. Từ khi có đủ điều kiện về cơ sở vật chất
D. Từ thời chiến.
Câu 62: Mục tiêu nào khi tấn công đường không địch thường tập trung đánh phá?
A. Nơi treo kẻng báo động có máy bay địch
B. Nơi đang họp chợ đông dân thường
C. Đài phát thanh, truyền hình, trung tâm thông tin viễn thông
D. Trường học có nhiều học sinh
Câu 63: Công tác phòng không nhân dân được triển khai khi nào?
A. Khi có đủ vũ khí trang bị.
B. Khi đất nước đang hòa bình.
C. Khi địch hăm he.
D. Khi có biểu hiện, hành động xâm nhập, tiến công đường không của địch
Câu 64: Lực lượng chuyên môn phòng không được tổ chức thành
A. Lữ đoàn từ các lực lượng của các cơ quan, tổ chức, lực lượng vũ trang địa phương và toàn dân
B. Đoàn quân từ các lực lượng của các cơ quan, tổ chức, lực lượng vũ trang địa phương và toàn dân
C. Đại đoàn từ các lực lượng của các cơ quan, tổ chức, lực lượng vũ trang địa phương và toàn dân
D. Tổ (đội) từ các lực lượng của các cơ quan, tổ chức, lực lượng vũ trang địa phương và toàn dân
Câu 65: Lực lượng chuyên môn phòng không gồm mấy lực lượng?
A. 5 lực lượng
B. 3 lực lượng
C. 2 lực lượng
D. 4 lực lượng
Câu 66: Đâu là những nơi địch thường tập trung đánh phá khi tấn công bằng đường không?
A. Khu công nghiệp quốc phòng và công nghiệp lớn, các nhà máy, đầu mối giao thông, sân bay, bến cảng, kho tàng, cơ sở hậu cần, kĩ thuật
B. Những rừng cao su nơi trồng cây công nghiệp
C. Khu nghĩa trang tập trung nhiều mồ mả
D. Hai bên bờ sông nơi sản xuất lương thực cung cấp cho chiến trường
Câu 67: Khi tấn công đường không, địch thường tập trung đánh phá vào mục tiêu nào?
A. Những bãi cát ven biển tập trung nhiều ngư dân
B. Nơi địa hình trống trải có nhiều gia súc, gia cầm
C. Những dòng sông nơi có nhiều tàu, bè qua lại
D. Trụ sở các cơ quan lãnh đạo của Đảng, Nhà nước và Chính phủ
Câu 68: Hoạt động phòng không nhân dân không bao gồm lực lượng chuyên môn nào sau đây?
[chitiet]
| Photo by Nguyen Ngoc Tien from A50 Event: Minh hoạ |
[/chitiet]
A. Lực lượng khắc phục hậu quả
B. Lực lượng công an
C. Lực lượng phục vụ chiến đấu
D. Lực lượng đánh địch
Câu 69: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng mục tiêu đánh phá của kẻ địch khi tiến công đường không vào lãnh thổ Việt Nam?
A. Trụ sở các cơ quan lãnh đạo của Đảng, Nhà nước và Chính phủ
B. Bộ chỉ huy tác chiến chiến lược, chiến dịch
C. Những địa phương vùng sâu, vùng xa, thưa thớt dân cư
D. Đài phát thanh, truyền hình, trung tâm thông tin viễn thông
Câu 70: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng các thủ đoạn của kẻ địch khi tiến công đường không vào lãnh thổ Việt Nam?
A. Tiến công từ nhiều hướng, từ xa; giành và giữ quyền làm chủ trên không, trên biển
B. Phối hợp với các hoạt động khác và chiến tranh thông tin, chiến tranh tâm lí.
C. Tiến hành đánh phá đồng loạt, liên tục, ác liệt và chỉ diễn ra trong đêm tối
D. Tăng cường hoạt động tình báo, trinh sát, nắm chắc các mục tiêu định tiến công
Câu 71: Trong thời bình, Ban Chỉ đạo phòng không nhân dân được tổ chức thành lập ở mấy cấp?
A. 5 cấp (trung ương, quân khu, tỉnh, huyện và xã)
B. 3 cấp (trung ương, quân khu và tỉnh)
C. 2 cấp (trung ương và quân khu)
D. 4 cấp (trung ương, quân khu, tỉnh và huyện)
Câu 72: Hoạt động phòng không nhân dân thời chiến không bao gồm hoạt động nào sau đây?
A. Xây dựng các kế hoạch, đề án, dự án phục vụ công tác phòng không nhân dân
B. Tổ chức khắc phục hậu quả và những thiệt hại do địch tiến công đường không
C. Tổ chức sơ tán, phân tán phòng, tránh tiến công đường không của địch
D. Tổ chức trinh sát, quan sát và thông báo, báo động phòng không nhân dân
Câu 73: Trong hoạt động phòng không nhân dân thời chiến, việc sơ tán, phân tán đến khi tình hình ổn định được áp dụng đối với
A. Trẻ em, người già yếu, phụ nữ mang thai ở vùng trọng điểm phòng không
B. Lực lượng bám trụ ở những địa bàn trọng điểm về phòng không nhân dân
C. Học sinh, sinh viên ở những vùng có nguy cơ địch tập trung bắn phá.
D. Các khu vực có nguy cơ kẻ địch tập trung lực lượng đánh phá.
Câu 74: Trong hoạt động phòng không nhân dân thời chiến, việc sơ tán, phân tán tại chỗ được áp dụng đối với
A. trẻ em, người già yếu, phụ nữ mang thai ở vùng trọng điểm phòng không
B. lực lượng bám trụ ở những địa bàn trọng điểm về phòng không nhân dân
C. các khu vực có nguy cơ kẻ địch tập trung lực lượng đánh phá
D. học sinh, sinh viên ở những vùng có nguy cơ địch tập trung bắn phá
Câu 75: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện phòng không nhân dân?
A. Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, hiểu biết về phòng không nhân dân
B. Tham gia huấn luyện, diễn tập và thực hiện các nhiệm vụ phòng không nhân dân
C. Kiên quyết bám trụ tại địa phương để đánh địch dù có lệnh sơ tán
D. Thực hiện nghiêm các văn bản pháp luật về phòng không nhân dân ở địa phương
Câu 76: Nơi địch thường tập trung đánh phá khi tấn công bằng đường không là?
A. Nơi cánh đồng sản xuất muối công nghiệp để làm kiệt quệ nguồn muối
B. Nơi cánh đồng trồng mía để sản xuất đường nhằm phá hoại kinh tế
C. Nơi có nhiều khách du lịch đang tham quan để uy hiếp làm cho du khách không dám đến nước ta để phá về kinh tế
D. Nơi có lực lượng phòng không, không quân, hải quân, các khu vực tập trung quân và binh khí, trang bị của ta
Câu 77: Đâu là thủ đoạn của kẻ địch khi tiến công đường không vào lãnh thổ Việt Nam?
A. Tập trung tiến công từ một hướng, tiến hành đánh phá đồng loạt, liên tục, ác liệt cả ngày và đêm, tập trung lực lượng, phương tiện vào các chiến dịch tiến công hoả lực đường không
B. Tập trung giành và giữ quyền làm chủ trên không; tiêu diệt, phá huỷ tiềm lực quốc phòng của ta
C. Tăng cường hoạt động tình báo, trinh sát; bí mật, bất ngờ thời điểm kết thúc tiến công
D. Phối hợp với chiến tranh tâm lí và các hoạt động khác
Câu 78: Cấp nào không thuộc Ban chỉ đạo phòng không nhân dân?
A. Cấp quân khu
B. Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh)
C. Cấp xã
D. Cấp Trung ương
Câu 79: Kế hoạch phòng không nhân dân được xây dựng từ thời bình ở các cấp nào sau đây?
A. Cấp Trung ương, tỉnh, huyện
B. Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh)
C. Cấp quân khu; tỉnh, huyện, xã
D. Cấp huyện, xã
Câu 80: Hoạt động nào không thuộc hoạt động phòng không trong thời bình?
A. Tổ chức huấn luyện, diễn tập phòng không nhân dân
B. Tuyên truyền, giáo dục về phòng không nhân dân
C. Thành lập ban chỉ đạo và xây dựng kế hoạch, đề án, dự án phòng không nhân dân
D. Tổ chức trinh sát, quan sát và thông báo, báo động phòng không nhân dân
Câu 81: Hoạt động nào sau đây là hoạt động phòng không trong thời chiến?
A. Xây dựng công trình phòng không nhân dân
B. Tổ chức khắc phục hậu quả và những thiệt hại do địch tiến công đường không
C. Thành lập ban chỉ đạo và xây dựng kế hoạch, đề án, dự án phòng không nhân dân
D. Tuyên truyền, giáo dục về phòng không nhân dân
Câu 82: Trong hoạt động phòng không trong thời chiến việc tổ chức khắc phục hậu quả và những thiệt hại do địch tiến công đường không không gồm hoạt động nào sau đây?
A. Tổ chức chữa cháy
B. Tổ chức cứu sập
C. Tổ chức tuyên truyền
D. Tổ chức cứu thương
Câu 83: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng trách nhiệm của học sinh trong việc thực hiện phòng không nhân dân?
A. Cùng với nhà trường tham gia xây dựng hầm, hào trú ẩn, đan mũ rơm,...; thực hiện các biện pháp nguy trang và quy định giữ bí mật của nhà trường
B. Thường xuyên học tập nâng cao nhận thức về vị trí, chức năng và nội dung hoạt động của phòng không nhân dân
C. Dùng súng phòng không để đánh trả địch
D. Thực hiện nghiêm các văn bản hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo, nhà trường về công tác phòng không nhân dân
Câu 84: Hoạt động nào không thuộc hoạt động phòng không trong thời chiến?
A. Tổ chức trinh sát, quan sát và thông báo, báo động phòng không nhân dân
B. Tổ chức huấn luyện, diễn tập phòng không nhân dân
C. Tổ chức đánh địch tiến công đường không
D. Tổ chức sơ tán, phân tán phòng, tránh tiến công đường không của địch
Câu 85: Hoạt động nào sau đây là hoạt động phòng không trong thời bình?
A. Tổ chức trinh sát, quan sát và thông báo, báo động phòng không nhân dân
B. Thành lập ban chỉ đạo và xây dựng kế hoạch, đề án, dự án phòng không nhân dân
C. Tổ chức sơ tán, phân tán phòng, tránh tiến công đường không của địch
D. Tổ chức khắc phục hậu quả và những thiệt hại do địch tiến công đường không
[nhom]
II. Phần tự luận:
Câu hỏi 1: Trách nhiệm của học sinh trong việc phòng chống tệ nạn xã hội:
+ Tự giác thực hiện trách nhiệm của công dân trong phòng, chống tệ nạn xã hội.
+ Tham gia học tập đầy đủ các nội dung giáo dục về phòng, chống tệ nạn xã hội.
+ Gương mẫu thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống một số tệ nạn xã hội phổ biến; tự giác thực hiện quy tắc sinh hoạt ở cộng đồng, nơi công cộng.
+ Tham gia tuyên truyền về phòng, chống tệ nạn xã hội do nhà trường, cộng đồng tổ chức.
+ Phát hiện, ngăn chặn người thân, bạn bè và những người xung quanh vi phạm quy định về phòng, chống tệ nạn xã hội.
Câu hỏi 2: Tội phạm là gì?
Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hoá, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lí hình sự.
Câu hỏi 3: Tội phạm sử dụng công nghệ cao là gì?
Tội phạm sử dụng công nghệ cao là những hành vi vi phạm pháp luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện, sử dụng tri thức, kĩ năng, công cụ, phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông ở trình độ cao cố ý xâm phạm đến trật tự, an toàn thông tin, gây tổn hại lợi ích của Nhà nước, quyền và các lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và theo quy định của Bộ luật Hình sự phải bị xử lí hình sự.
Câu hỏi 4: Bảo vệ môi trường là gì?
Bảo vệ môi trường là các hoạt động:
+ Phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đến môi trường;
+ Ứng phó sự cố môi trường;
+ Khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường, cải thiện chất lượng môi trường;
+ Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học.
+ Ứng phó với biến đổi khí hậu.
Câu hỏi 5: Môi trường có ý nghĩa như thế nào đối với con người và sinh vật?
Ý nghĩa của môi trường:
+ Là không gian sống của con người và các loài sinh vật.
+ Cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người.
+ Chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong sản xuất và cuộc sống, giảm tác động tiêu cực của thiên nhiên đối với con người và các loài sinh vật.
+ Là nơi lưu giữ lịch sử tiến hoá của con người, các loài sinh vật và Trái Đất.
Câu hỏi 6: Em hãy nêu một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí?
Một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí là:
+ Thực hiện việc quan trắc, giám sát, công bố chất lượng môi trường không khí.
+ Cảnh báo kịp thời tình trạng ô nhiễm môi trường không khí
+ Nâng cao ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường của dân cư.
+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát thải bụi, khí thải tác động xấu đến môi trường có trách nhiệm giảm thiểu và xử lí theo quy định của pháp luật.
Câu hỏi 7: Những hành vi bị pháp luật nghiêm cấm trong hoạt động bảo vệ môi trường là gì?
+ Vận chuyển, chôn, lấp, đổ, thải, đốt chất thải rắn, chất thải nguy hại không đúng quy định.
+ Xả nước thải, khí thải chưa qua xử lí ra môi trường.
+ Phát tán, thải chất độc hại, vi rút độc hại chưa kiểm định; xác súc vật chết do dịch bệnh và tác nhân độc hại khác.
+ Sản xuất, kinh doanh sản phẩm gây nguy hại cho sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên; sản xuất, sử dụng nguyên liệu, vật liệu xây dựng chứa yếu tố độc hại vượt mức cho phép.
Câu hỏi 8: Em hãy nêu trách nhiệm của công dân trong bảo vệ môi trường?
+ Thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, chủ động phòng ngừa, ứng phó với thiên tai, dịch bệnh; tham gia các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường.
+ Phát hiện, tố giác các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, phối hợp cung cấp thông tin cho các cơ quan chức năng trong việc phát hiện, ngăn chặn, điều tra, xử lí vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
+ Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.
Câu hỏi 9: Khi tiến công đường không vào lãnh thổ Việt Nam, địch tập trung vào các mục tiêu chính nào?
+ Trụ sở các cơ quan lãnh đạo của Đảng, Nhà nước và Chính phủ;
+ Các sở chỉ huy tác chiến chiến lược, chiến dịch;
+ Các đài phát thanh, truyền hình;
+ Các khu công nghiệp quốc phòng và công nghiệp lớn, các nhà máy;
+ Các đầu mối giao thông, sân bay, bến cảng, kho tàng, cơ sở hậu cần, kĩ thuật;
+ Lực lượng phòng không, không quân, hải quân, các khu vực tập trung quân và vũ khí trang bị của ta.
Câu hỏi 10: Em hãy nêu những thủ đoạn của địch khi tiến công đường không vào lãnh thổ Việt Nam?
Những thủ đoạn của địch khi tiến công đường không vào lãnh thổ Việt Nam
+ Tăng cường hoạt động tình báo, trinh sát, nắm chắc các mục tiêu định tiến công;
+ Bí mật, bất ngờ thời điểm tiến công.
+ Tiến công từ nhiều hướng, từ xa, tiến hành đánh phá đồng loạt, liên tục, ác liệt cả ngày đêm;
+ Giành và giữ quyền làm chủ trên không, trên biển;
+ Tiêu diệt, phá huỷ tiềm lực quốc phòng của ta;
+ Phối hợp với chiến tranh thông tin, chiến tranh tâm lí và các hoạt động khác.
Câu hỏi 11: Em hãy nêu chức năng, vị trí của hoạt động phòng không nhân dân?
Chức năng của hoạt động phòng không nhân dân:
+ Thực hiện phòng, tránh, đánh địch và khắc phục hậu quả các hành động xâm nhập, tiến công đường không của địch;
+ Bảo vệ tài sản của Nhà nước, tính mạng và tài sản của nhân dân, góp phần xây dựng khu vực phòng thủ vững mạnh, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
Vị trí của hoạt động phòng không nhân dân: là một bộ phận của thế trận quốc phòng toàn dân trên mặt trận đối không.
Câu hỏi 12: Em hãy nêu các hoạt động phòng không nhân dân trong thời bình?
Các hoạt động phòng không nhân dân trong thời bình, gồm:
+ Thành lập Ban chỉ đạo và xây dựng kế hoạch phòng không nhân dân.
+ Xây dựng công trình phòng không nhân dân.
+ Tổ chức huấn luyện, diễn tập phòng không nhân dân.
+ Tổ chức tuyên truyền, giáo dục về phòng không nhân dân.
Câu hỏi 13: Là một học sinh em cần có trách nhiệm gì trong việc thực hiện phòng không nhân dân?
Trách nhiệm của học sinh trong việc thực hiện phòng không nhân dân:
+ Tham gia học tập đầy đủ chương trình, kế hoạch giáo dục ở trường phổ thông trong thời bình và thời chiến, trong đó có môn học giáo dục quốc phòng và an ninh.
+ Tham gia xây dựng các công trình phòng không nhân dân như hầm, hào trú ẩn, lớp học.... đảm bảo an toàn cho giáo viên, học sinh nhà trường.
+ Chấp hành nghiêm quy định để tránh máy bay địch phát hiện như mặc trang phục sẫm màu, đội mũ rơm,...;
+ Thực hiện sơ tán, phân tán đến nơi quy định để bảo đảm an toàn tuyệt đối về người, nhanh chóng về hầm trú ẩn khi địch tiến công hỏa lực đường không để phòng tránh bom, đạn, tên lửa hành trình,...
+ Tham gia các hoạt động khắc phục hậu quả, sửa chữa khôi phục công trình phòng không nhân dân tại nhà trường; cứu sập, cứu nạn, cứu hỏa; vận chuyển người bị thương sau mỗi lần địch đánh phá.
[/nhom]
Câu 86: Bạn đã trả lời đúng Tự luận chưa?
A. Đúng
B. Sai
[dapan=1C,2C,3B,4D,5B,6C,7A,8D,9C,10A,11B,12D,13D,14A,15C,16B,17D,18A,19B,20A,21D,22C,23B,24C,25C,26A,27A,28D,29A,30B,31B,32D,33D,34C,35B,36A,37D,38B,39D,40D,41A,42B,43D,44A,45B,46C,47A,48A,49D,50C,51B,52D,53D,54C,55B,56A,57B,58A,59D,60B,61A,62C,63D,64D,65D,66A,67D,68B,69C,70C,71D,72A,73A,74B,75C,76D,77B,78C,79C,80D,81B,82C,83C,84B,85B,86A]