PHẦN 1: TÓM TẮT LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM (BÀI 16 ĐẾN BÀI 20)
1. Bài 16: Lực tĩnh điện (Định luật Coulomb)
Định luật Coulomb: Lực hút/đẩy giữa 2 điện tích điểm đứng yên tỉ lệ thuận với tích độ lớn 2 điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
Công thức: \(F = k \frac{|q_1 q_2|}{\varepsilon r^2}\) (Trong đó: \(k = 9.10^9 \, \text{Nm}^2/\text{C}^2\); \(\varepsilon\) là hằng số điện môi; \(r\) tính bằng mét).
Đặc điểm: Cùng dấu thì đẩy, trái dấu thì hút.
Khi tiếp xúc: Nếu 2 quả cầu giống hệt nhau chạm nhau rồi tách ra, điện tích mỗi quả cầu là \(q' = \frac{q_1 + q_2}{2}\).
2. Bài 17 & 18: Điện trường & Điện trường đều
Cường độ điện trường: \(\vec{E} = \frac{\vec{F}}{q}\). Độ lớn do 1 điện tích điểm gây ra: \(E = k \frac{|Q|}{\varepsilon r^2}\).
- Nếu \(Q > 0\): \(\vec{E}\) hướng ra xa \(Q\).
- Nếu \(Q < 0\): \(\vec{E}\) hướng về phía \(Q\).
Nguyên lý chồng chất: \(\vec{E}_{th} = \vec{E}_1 + \vec{E}_2 + \dots\)
Điện trường đều: Các đường sức là những đường thẳng song song, cách đều. \(E\) như nhau tại mọi điểm.
Lực điện trong điện trường đều: \(\vec{F} = q\vec{E}\). Nếu \(q > 0\) (\(\vec{F} \uparrow\uparrow \vec{E}\)); nếu \(q < 0\) (\(\vec{F} \uparrow\downarrow \vec{E}\)).
Gia tốc của hạt mang điện: \(a = \frac{F}{m} = \frac{|q|E}{m}\).
3. Bài 19 & 20: Thế năng điện, Điện thế, Hiệu điện thế
Công của lực điện: \(A_{MN} = qEd\) (\(d\) là hình chiếu của đường đi trên phương đường sức). Công không phụ thuộc hình dạng đường đi, chỉ phụ thuộc vị trí đầu - cuối.
Điện thế (\(V\)): Đặc trưng cho khả năng tạo ra thế năng tại một điểm. \(V_M = \frac{A_{M\to\infty}}{q}\).
Hiệu điện thế (\(U\)): Đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường giữa 2 điểm. \(U_{MN} = V_M - V_N = \frac{A_{MN}}{q} = E \cdot d_{MN}\).
PHẦN 2: GIẢI CHI TIẾT 3 ĐỀ MINH HỌA
ĐỀ MINH HỌA SỐ 1
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN (Mỗi câu chọn 1 đáp án)
Câu 1: Hai hạt bụi trong chân không, mỗi hạt chứa \(5.10^8\) electron cách nhau 2 cm. Lực đẩy tĩnh điện giữa hai hạt có giá trị gần bằng:
A. \(1,44.10^{-5}\) N.
B. \(1,44.10^{-6}\) N.
C. \(1,44.10^{-7}\) N.
D. \(1,44.10^{-9}\) N.
👉 Đáp án C.
Giải thích: Điện tích của mỗi hạt bụi là: \(q = n.e = 5.10^8 \times (-1,6.10^{-19}) = -8.10^{-11} C\).
Áp dụng định luật Coulomb: \(F = 9.10^9 \frac{|(-8.10^{-11})^2|}{0,02^2} = 1,44.10^{-7} N\).
Câu 2: Hai điện tích \(q_1 = q, q_2 = -3q\) đặt cách nhau một khoảng \(r\). Nếu điện tích \(q_1\) tác dụng lên điện tích \(q_2\) có độ lớn là F thì lực tác dụng của điện tích \(q_2\) lên \(q_1\) có độ lớn là:
A. F.
B. 3F.
C. 1,5F.
D. 6F.
👉 Đáp án A.
Giải thích: Theo định luật III Newton, lực tương tác giữa hai điện tích luôn là hai lực trực đối (cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn). Do đó \(F_{12} = F_{21} = F\).
Câu 3: Lực hút tĩnh điện giữa hai điện tích là \(2.10^{-6} N\). Khi đưa chúng xa nhau thêm 2 cm thì lực hút là \(5.10^{-7} N\). Khoảng cách ban đầu giữa chúng là:
A. 1 cm.
B. 2 cm.
C. 3 cm.
D. 4 cm.
👉 Đáp án B.
Giải thích: Ta có \(F \sim \frac{1}{r^2}\). Lập tỉ số: \(\frac{F_1}{F_2} = (\frac{r_2}{r_1})^2 \Rightarrow \frac{2.10^{-6}}{5.10^{-7}} = 4 = (\frac{r_1 + 2}{r_1})^2 \Rightarrow \frac{r_1 + 2}{r_1} = 2 \Rightarrow r_1 = 2 cm\).
Câu 4: Hai điện tích dương \(q_1 = q\) và \(q_2 = 4q\) đặt tại hai điểm A, B cách nhau 12 cm. Gọi M là điểm tại đó, lực tổng hợp tác dụng lên điện tích \(q_0\) bằng 0. Điểm M cách \(q_1\) một khoảng:
A. 8 cm.
B. 6 cm.
C. 4 cm.
D. 3 cm.
👉 Đáp án C.
Giải thích: Để \(F=0\) (hay \(E=0\)) thì \(\vec{E}_1\) ngược chiều và cùng độ lớn với \(\vec{E}_2\). Vì \(q_1, q_2\) cùng dấu dương nên M phải nằm trong đoạn AB.
Ta có: \(E_1 = E_2 \Leftrightarrow k\frac{q}{r_1^2} = k\frac{4q}{r_2^2} \Rightarrow \frac{r_1}{r_2} = \sqrt{\frac{1}{4}} = \frac{1}{2} \Rightarrow r_2 = 2r_1\).
Mặt khác \(r_1 + r_2 = 12 \Rightarrow r_1 + 2r_1 = 12 \Rightarrow r_1 = 4cm\).
Câu 5: Hình bên (trong đề) vẽ một số đường sức điện của hệ hai điện tích A và B, thấy đường sức đều đi ra từ cả A và B. Dấu các điện tích là: [Hình ảnh]
👉 Đáp án A (A và B đều tích điện dương).
Giải thích: Lý thuyết cơ bản: Đường sức điện luôn xuất phát (đi ra) từ điện tích dương và kết thúc (đi vào) ở điện tích âm. Cả 2 đều có đường sức đi ra nên đều mang điện dương.
Câu 6: Một điện tích chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện là A thì:
👉 Đáp án D (A = 0).
Giải thích: Công của lực điện không phụ thuộc hình dạng đường đi, chỉ phụ thuộc vị trí đầu - cuối. Đường cong kín có điểm đầu trùng điểm cuối \(\Rightarrow\) độ dời bằng 0 \(\Rightarrow A = 0\).
Câu 7: Ba điện tích Q giống hệt nhau đặt cố định tại ba đỉnh của một tam giác đều cạnh a. Độ lớn cường độ điện trường tại tâm tam giác là:
👉 Đáp án D (E = 0).
Giải thích: Tâm của tam giác đều cách đều 3 đỉnh. Ba véctơ \(\vec{E}_1, \vec{E}_2, \vec{E}_3\) có cùng độ lớn, hợp với nhau góc \(120^\circ\). Tổng hợp của chúng triệt tiêu lẫn nhau \(\Rightarrow E = 0\).
Câu 8: Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn đến điểm đang xét tăng 3 lần thì cường độ điện trường:
👉 Đáp án C (giảm 9 lần).
Giải thích: Vì \(E = k\frac{|Q|}{r^2}\) (E tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách). Khoảng cách \(r\) tăng 3 thì \(r^2\) tăng 9 \(\Rightarrow\) E giảm 9 lần.
Câu 9: Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế trong điện trường đều là:
👉 Đáp án A (U = E.d).
Câu 10: Giữa hai bản kim loại song song cách nhau 4 cm có hiệu điện thế không đổi 200 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản là:
👉 Đáp án A (5000 V/m).
Giải thích: \(E = \frac{U}{d} = \frac{200}{0,04m} = 5000 V/m\).
Câu 11: Một điện tích đặt tại điểm có \(E = 20 V/m\). Lực tác dụng bằng \(3.10^{-4} N\). Độ lớn điện tích đó là:
👉 Đáp án D (15 \(\mu C\)).
Giải thích: \(|q| = \frac{F}{E} = \frac{3.10^{-4}}{20} = 1,5.10^{-5} C = 15 \mu C\).
Câu 12: Điện tích \(q = 80 nC\) đặt tại O trong dầu (\(\varepsilon = 4\)). Cường độ điện trường tại M cách O khoảng 30 cm là:
👉 Đáp án C (\(2.10^3 V/m\)).
Giải thích: \(E = 9.10^9 \frac{80.10^{-9}}{4 \times (0,3)^2} = 2000 V/m = 2.10^3 V/m\).
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI
Câu 13: Cho hai quả cầu giống nhau, \(q_A = -3,6.10^{-7} C\) và \(q_B = -2.10^{-7} C\) cách nhau 12 cm.
a) Lực tương tác giữa hai quả cầu là 0,045 N. \(\Rightarrow\) ĐÚNG.
Giải thích: \(F = 9.10^9 \frac{|(-3,6.10^{-7}) \times (-2.10^{-7})|}{0,12^2} = 0,045 N\).
b) Quả cầu A thiếu \(2,25.10^{12}\) electron. \(\Rightarrow\) SAI.
Giải thích: Quả cầu A mang điện tích âm, tức là nó đang thừa electron chứ không phải thiếu.
c) Sau khi tiếp xúc, điện tích của hai quả cầu bằng nhau. \(\Rightarrow\) ĐÚNG.
Giải thích: Hai quả cầu giống hệt nhau, khi chạm vào nhau điện tích sẽ chia đều.
d) Lực tương tác sau tiếp xúc bằng 101 lần lực ban đầu. \(\Rightarrow\) SAI.
Giải thích: Sau tiếp xúc: \(q' = \frac{-3,6 - 2}{2}.10^{-7} = -2,8.10^{-7} C\). Lực mới \(F' = 9.10^9 \frac{(-2,8.10^{-7})^2}{0,12^2} = 0,049 N\). Tỉ số \(F'/F = \frac{0,049}{0,045} = \frac{49}{45} \approx 1,08\) lần.
Câu 14: Cho điện tích điểm \(Q = 2.10^{-8} C\) đặt tại O trong chân không.
a) Đường sức do Q gây ra là đường thẳng có chiều từ O ra xa vô cùng. \(\Rightarrow\) ĐÚNG. (Vì Q dương).
b) Véc tơ \(\vec{E}\) tại M cách O khoảng r có chiều hướng từ M ra xa Q. \(\Rightarrow\) ĐÚNG.
c) Lực điện tác dụng lên điện tích q đặt tại M có chiều hướng ra xa O. \(\Rightarrow\) SAI.
Giải thích: Phải tùy thuộc vào dấu của \(q\). Nếu \(q > 0\) mới hướng ra xa, nếu \(q < 0\) lực sẽ hướng vào O. Đề chưa cho dấu của q.
d) Đặt \(q = 10^{-8} C\) tại M cách O 10cm. Véc tơ điện trường tổng hợp tại trung điểm I của OM có chiều hướng từ I đến O. \(\Rightarrow\) SAI.
Giải thích: Tại I, \(\vec{E}_Q\) hướng ra xa Q (từ O đến M). \(\vec{E}_q\) hướng ra xa q (từ M về O). Vì \(Q > q\) và I là trung điểm nên \(E_Q > E_q\). Véctơ tổng hợp \(\vec{E}_I\) phải theo chiều của \(\vec{E}_Q\), tức là hướng từ O đến M. Phát biểu "hướng từ I đến O" là ngược chiều.
PHẦN III & IV. TRẢ LỜI NGẮN & TỰ LUẬN
Câu 15: Tại A và B cách nhau 20cm đặt \(q_1 = q_2 = 18.10^{-6}C\). Tính \(E\) tại trung điểm M của AB.
👉 Đáp án: 0.
Giải thích: Do \(q_1 = q_2\), M là trung điểm nên \(\vec{E}_1\) và \(\vec{E}_2\) cùng độ lớn, ngược chiều nhau \(\Rightarrow\) Triệt tiêu nhau.
Câu 16: Tính thế năng điện của 1 electron tại điểm M có \(V_M = 1000V\) (Đơn vị \(10^{-16} J\)).
👉 Đáp án: -1,6 (hoặc 1,6 nếu đề chỉ hỏi độ lớn).
Giải thích: \(W = qV = (-1,6.10^{-19}) \times 1000 = -1,6.10^{-16} J\).
Câu 17: Hai điện tích bằng nhau, r = 4cm đẩy nhau \(9.10^{-5}N\). Để lực đẩy là \(1,6.10^{-4}N\) thì r bằng bao nhiêu?
👉 Đáp án: 3 cm.
Giải thích: \(\frac{F_1}{F_2} = (\frac{r_2}{r_1})^2 \Rightarrow \frac{9.10^{-5}}{16.10^{-5}} = (\frac{r_2}{4})^2 \Rightarrow \frac{3}{4} = \frac{r_2}{4} \Rightarrow r_2 = 3 cm\).
Câu 18: \(q_1 = q_2\), không khí \(r=12cm\), \(F=10N\). Vào dầu, \(r=8cm\), \(F=10N\). Tính độ lớn điện tích và \(\varepsilon\).
👉 Giải:
- Lực F không đổi \(\Rightarrow \varepsilon_1 r_1^2 = \varepsilon_2 r_2^2 \Rightarrow 1 \times 12^2 = \varepsilon \times 8^2 \Rightarrow \varepsilon = \frac{144}{64} = 2,25\).
- \(F = 9.10^9 \frac{q^2}{0,12^2} = 10 \Rightarrow q^2 = 1,6.10^{-11} \Rightarrow |q| \approx 4.10^{-6} C = 4 \mu C\).
ĐỀ MINH HỌA SỐ 2
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN
Câu 1: Khi hai điện tích \(q_1\) và \(q_2\) đặt trong không khí thấy chúng hút nhau. Khẳng định:
👉 Đáp án D (\(q_1.q_2 < 0\)).
Giải thích: Hút nhau nghĩa là trái dấu \(\Rightarrow\) tích của chúng mang dấu âm.
Câu 2: Phát biểu nào không đúng? Lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên:
👉 Đáp án B (tỉ lệ nghịch với khoảng cách...).
Giải thích: Phát biểu sai vì thiếu chữ bình phương. Phải là "tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách".
Câu 3: Hai điện tích cách nhau \(r\) lực là F. Tăng khoảng cách thêm 10% thì độ lớn lực là:
👉 Đáp án D (0,826F - Lưu ý: Đề gốc cho các đáp án 1,21F, 0,9F, 0,1F, 0,81F. Sinh viên chọn 0,81F theo tư duy ước lượng hoặc ý đồ tác giả, nhưng chính xác toán học là F/1,21).
Giải thích: \(r' = r + 10\%r = 1,1r\). \(F' = \frac{F}{(1,1)^2} = \frac{F}{1,21} \approx 0,826 F\).
Câu 4: Cường độ điện trường:
👉 Đáp án A.
Giải thích: Đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện trường về phương diện tác dụng lực.
Câu 5: Máy gia tốc bắn các hạt qua điện trường đều. Hạt (1) bay thẳng, Hạt (2) lệch về bản (-), Hạt (3) lệch về bản (+). Đánh giá đúng:
👉 Đáp án A.
Giải thích: Hạt 1 bay thẳng \(\Rightarrow\) không mang điện. Hạt 2 bị bản (-) hút \(\Rightarrow\) mang điện dương. Hạt 3 bị bản (+) hút \(\Rightarrow\) mang điện âm.
Câu 6: Cường độ điện trường do Q gây ra tại M. Thay đổi đại lượng nào thì E không đổi?
👉 Đáp án B.
Giải thích: Công thức \(E = k\frac{|Q|}{\varepsilon r^2}\), hoàn toàn không phụ thuộc vào độ lớn của điện tích thử \(q\) đặt tại M.
Câu 7: Vectơ \(\vec{E}\) do Q gây ra hướng về phía Q. Dấu của Q là:
👉 Đáp án A (Q < 0).
Giải thích: Đường sức hướng vào điện tích \(\Rightarrow\) điện tích âm.
Câu 8: Phát biểu sai về đường sức điện:
👉 Đáp án D (Hai đường sức có thể tiếp xúc với nhau...).
Giải thích: Tính chất cơ bản: Qua mỗi điểm chỉ vẽ được 1 đường sức \(\Rightarrow\) Chúng tuyệt đối không bao giờ cắt nhau hay tiếp xúc nhau.
Câu 9: Điện tích q dương di chuyển từ M đến N, công của lực điện:
👉 Đáp án B.
Giải thích: \(A = qEd\). Do \(q, d\) xác định nên Công có độ lớn tỉ lệ thuận với cường độ điện trường E.
Câu 10: Hai bản kim loại song song, d = 1cm, U = 10V. Cường độ điện trường là:
👉 Đáp án B (1 kV/m).
Giải thích: \(E = \frac{U}{d} = \frac{10}{0,01} = 1000 V/m = 1 kV/m\).
Câu 11: Điện tích \(q = 2.10^{-6}C\) di chuyển từ M đến N, \(A = 10^{-4}J\). Hiệu điện thế \(U_{MN}\):
👉 Đáp án C (50 V).
Giải thích: \(U = \frac{A}{q} = \frac{10^{-4}}{2.10^{-6}} = 50 V\).
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI
Câu 12: Hai điện tích \(q_1, q_2\) trái dấu, \(|q_1| = 2|q_2| = q\)
a) Lực tương tác càng lớn nếu hằng số điện môi càng lớn. \(\Rightarrow\) SAI.
Giải thích: \(F \sim \frac{1}{\varepsilon}\). Hằng số điện môi ở dưới mẫu, nó càng lớn thì lực càng nhỏ.
b) Lực tỉ lệ nghịch với khoảng cách. \(\Rightarrow\) SAI.
Giải thích: Thiếu chữ "bình phương".
c) Cho tiếp xúc rồi đưa ra xa như cũ, lực giảm 8 lần. \(\Rightarrow\) ĐÚNG.
Giải thích: Gọi \(q_2 = x \Rightarrow q_1 = -2x\) (vì trái dấu). Lực ban đầu \(F \sim |-2x . x| = 2x^2\).
Khi chạm nhau: \(q' = \frac{-2x + x}{2} = -0,5x\). Lực lúc sau \(F' \sim |-0,5x . -0,5x| = 0,25x^2\).
Tỉ số \(F/F' = 2 / 0,25 = 8\) lần.
d) Lực tương tác là lực hút. \(\Rightarrow\) ĐÚNG. (Vì trái dấu).
Câu 13: Hạt bụi nằm cân bằng giữa 2 bản kim loại song song (Bản trên âm, Bản dưới dương), d = 5cm, U = 100V.
a) \(\vec{E}\) có độ lớn 2000 V/m và có chiều từ dưới lên. \(\Rightarrow\) ĐÚNG.
Giải thích: \(E = \frac{100}{0,05} = 2000 V/m\). Chiều \(\vec{E}\) luôn đi từ Bản Dương (+) sang Bản Âm (-), tức là hướng lên.
b) Hạt bụi mang điện tích âm. \(\Rightarrow\) SAI.
Giải thích: Trọng lực \(\vec{P}\) kéo hạt bụi xuống. Để hạt lơ lửng, Lực điện \(\vec{F}\) phải hướng LÊN. Nhận thấy \(\vec{F}\) hướng lên, \(\vec{E}\) cũng hướng lên \(\Rightarrow \vec{F}\) cùng chiều \(\vec{E} \Rightarrow\) Hạt bụi mang điện Dương.
c) Lực điện cân bằng với trọng lực. \(\Rightarrow\) ĐÚNG. (Hạt nằm cân bằng).
d) Nếu \(m = 10^{-8}g\) thì \(q = 2.10^{-11}C\). \(\Rightarrow\) SAI.
Giải thích: Ta có \(P = F \Leftrightarrow mg = qE \Rightarrow q = \frac{mg}{E} = \frac{10^{-8} \times 10^{-3} \text{ (đổi ra kg)} \times 10}{2000} = 5.10^{-14} C\). (Số liệu đề sai).
PHẦN III & IV. TRẢ LỜI NGẮN & TỰ LUẬN
Câu 14: \(q_1 = q_2\), chân không, r = 6cm, F = \(1,6.10^{-4}N\). Độ lớn điện tích (nC)?
👉 Đáp án: 8.
Giải thích: \(1,6.10^{-4} = 9.10^9 \frac{q^2}{0,06^2} \Rightarrow q^2 = 64.10^{-18} \Rightarrow q = 8.10^{-9} C = 8 nC\).
Câu 15: E = 16 V/m, F = \(2.10^{-4}N\). Tính q (\(\mu C\)).
👉 Đáp án: 12,5.
Giải thích: \(q = \frac{F}{E} = \frac{2.10^{-4}}{16} = 1,25.10^{-5} C = 12,5 \mu C\).
Câu 16: \(Q_1\) tại A gây ra tại B (AB=10cm) điện trường E = 1800 V/m hướng từ A \(\to\) B.
👉 Giải:
- a) \(\vec{E}\) hướng ra xa A \(\Rightarrow Q_1 > 0\). Có \(1800 = 9.10^9 \frac{Q_1}{0,1^2} \Rightarrow Q_1 = 2.10^{-9} C\).
- b) Đặt \(Q_2 = -8.10^{-9} C\) tại C (CA = AB = 10cm). Do \(\vec{E}_1\) hướng sang phải (A \(\to\) B), còn \(Q_2\) âm đặt tại C (nằm bên trái A) nên \(\vec{E}_2\) do \(Q_2\) gây ra tại B sẽ hướng về phía C (từ B \(\to\) C, tức là sang trái).
\(E_2 = 9.10^9 \frac{|-8.10^{-9}|}{0,2^2} = 1800 V/m\).
Tổng hợp: \(\vec{E}_B = \vec{E}_1 + \vec{E}_2\). Hai véctơ ngược chiều, cùng độ lớn \(\Rightarrow E_B = 0\).
Câu 17: \(m = 2.10^{-9}g\), \(q = 5.10^{-9}C\), \(E = 10^4 V/m\), d = 5cm.
👉 Giải:
- a) Lực điện: \(F = qE = 5.10^{-9} \times 10^4 = 5.10^{-5} N\).
- b) Vận tốc khi chạm bản âm: Áp dụng định lý động năng \(A = \Delta W_d \Rightarrow qEd = \frac{1}{2}mv^2 - 0 \Rightarrow v = \sqrt{\frac{2qEd}{m}} = \sqrt{\frac{2 \times 5.10^{-5} \times 0,05}{2.10^{-12} \text{ (đổi kg)}}} \approx 1581,13 m/s\).
ĐỀ MINH HỌA SỐ 3 (Các câu trọng tâm)
Câu 1: Hiệu điện thế đặc trưng cho...
👉 Đáp án D (Khả năng thực hiện công).
Câu 2: Để E tại trung điểm I của AB bằng 0 thì hai điện tích:
👉 Đáp án D (cùng độ lớn và cùng dấu).
Giải thích: Cùng dấu để 2 véctơ \(\vec{E}\) ngược chiều, cùng độ lớn để 2 véctơ triệt tiêu nhau.
Câu 3: Mảnh vụn lông tơ bám vào kính khi lau bằng khăn:
👉 Đáp án D (cọ xát).
Câu 4: Tăng đồng thời độ lớn 2 điện tích và khoảng cách lên gấp đôi:
👉 Đáp án D (không đổi).
Giải thích: Tử số \(q_1.q_2\) tăng 4. Mẫu số \(r^2\) cũng tăng 4. Triệt tiêu \(\Rightarrow\) F không đổi.
Câu 5: Đặt điện tích âm thả nhẹ vào điện trường đều:
👉 Đáp án B (Ngược chiều đường sức).
Giải thích: \(q < 0 \Rightarrow \vec{F}\) ngược chiều \(\vec{E}\). Hạt chuyển động theo hướng của lực kéo.
Câu 6: Dịch chuyển điện tích trong điện trường đều.
a) Công phụ thuộc hình dạng đường đi \(\Rightarrow\) SAI. (Chỉ phụ thuộc vị trí đầu cuối).
b) Lực điện không sinh công khi dịch chuyển vuông góc đường sức \(\Rightarrow\) ĐÚNG. (Vì \(\cos(90^\circ) = 0 \Rightarrow A = 0\)).
c) Lực điện thực hiện công dương thì thế năng tăng \(\Rightarrow\) SAI. (\(A = W_1 - W_2\), nếu \(A > 0\) thì \(W_1 > W_2 \Rightarrow\) thế năng giảm).
Câu 7: Hạt bụi \(m=10^{-8}g\), \(q=6.10^{-5}C\) đi dọc đường sức từ M \(\to\) N (5cm). Vận tốc tăng từ \(2.10^4\) đến \(4.10^4 m/s\). Tính E?
👉 Giải:
- Đổi đơn vị: \(m = 10^{-11} kg\); \(d = 0,05 m\).
- Áp dụng Định lý động năng: \(A = W_{d2} - W_{d1} \Rightarrow qEd = \frac{1}{2}m v_N^2 - \frac{1}{2}m v_M^2\)
- \(E = \frac{m(v_N^2 - v_M^2)}{2qd} = \frac{10^{-11} \times [(4.10^4)^2 - (2.10^4)^2]}{2 \times 6.10^{-5} \times 0,05} = \frac{10^{-11} \times 12.10^8}{6.10^{-6}} = 2000 V/m\).
Chúc bạn ôn tập thật tốt và đạt điểm tối đa trong kỳ thi sắp tới nhé!