Ngữ văn 11: Đề Minh Hoạ Ôn Tập GK2 Môn Ngữ Văn - Năm học 2025-2026

Web Publisher User


ÔN TẬP KIỂM TRA NGỮ VĂN 11 GIỮA HỌC KÌ II

Cấu trúc đề

I. ĐỌC HIỂU (4 điểm)

Phần Ngữ liệu

Ngữ liệu: Thơ mới (ngoài SGK Cánh diều)

Nhận biết: (2 câu)

- Nhận biết đề tài./ Xác định thể thơ/ dấu hiệu nhận biết thể thơ.

- Xác định nhân vật trữ tình trong thơ.

- Chỉ ra từ ngữ, hình ảnh trong việc thể hiện ý thơ.

Thông hiểu: (2 câu)

- Nội dung của dòng thơ/ đoạn thơ.

- Ý nghĩa của chi tiết/ hình ảnh thơ.

- Tâm trạng, tình cảm của nhân vật trữ tình.

- Nhận biết biện pháp tu từ/Tác dụng của biện pháp tu từ.

- Vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật trữ tình.

- Nhận diện yếu tố tượng trưng/Nêu vai trò/Tác dụng trong việc thể hiện nội dung

Vận dụng: (1 câu)

- So sánh với văn bản cùng thể loại để nhận ra điểm giống/ khác nhau về nội dung và hình thức thể hiện

- Hình ảnh/dòng thơ/khổ thơ thích nhất trong bài thơ. Vì sao?

- Liên hệ vấn đề đặt ra trong bài thơ/đoạn thơ với xã hội hiện nay.

Phần Tiếng Việt

Hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường,…..

* Khái niệm: Hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường là hiện tượng người nói và người viết phá vỡ có chủ ý một số quy tắc để thể hiện những sự vật, hiện tượng, cảm xúc, nhận xét đặc biệt nhằm tăng cường hiệu quả giao tiếp.

* Ví dụ về hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường:

Đàn cò trắng

Khiêng nắng

Qua sông

(Trần Đăng Khoa, Em kể chuyện này)

→ Nắng được hình dung là vật thể có hình dạng, khối lượng, có thể khiêng được.

* Yêu cầu:

- Chỉ ra từ/ cụm từ/câu thơ phá vỡ quy tắc ngôn ngữ

- Tác dụng:

+ Tạo phong cách riêng, ấn tượng mới lạ, tăng hiệu quả diễn đạt

+ Nhấn mạnh/làm nổi bật/ khẳng định nội dung biểu đạt....

Một số biện pháp tư từ: so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, .....

* Tóm tắt kiến thức:

Khái niệm

Tác dụng

Phân loại

Đối chiếu: So sánh sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác với từ ngữ biểu hiện sự so sánh (như, giống…)

Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho đối tượng; giúp câu văn thêm sinh động và gia tăng sự hứng thú với người đọc.

Hơn kém (hơn, chẳng bằng,…)

 Ngang bằng (như, ngỡ, bằng,...)

Nhân hóa: Dùng từ ngữ hành động, xưng hô vốn dùng chỉ người cho động vật/ đồ vật; trò chuyện, xưng hô với vật như con người.

Giúp sự vật, hiện tượng trở nên gần gũi với con người; giúp tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu văn; đồng thời giúp tác giả diễn tả trọn vẹn cảm xúc trong tác phẩm.

(3 loại)

 Bộ phận: tay, chân, lưng,...

 Xưng hô: ông, chú, cô,...

 Hành động: đi, đứng, ngồi,...

Ẩn dụ: Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác nhưng phải đảm bảo chúng có nét tương đồng với nhau

Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Ẩn dụ hình thức: Dựa vào các điểm tương đồng/ các điểm giống nhau giữa các sự vật, hiện tượng (Khi đó người viết giấu đi một phần nghĩa).

Ẩn dụ cách thức: Gọi hiện tượng A bằng hiện tượng B (hình thức đặt ra vấn đề theo nhiều cách, ẩn dụ này giúp diễn đạt hàm ý của người nói vào câu).

 Ẩn dụ phẩm chất: Lấy phẩm chất của A để chỉ phẩm chất của B (sự tương đồng về phẩm chất giữa sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác).

 Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Lấy cảm giác A để chỉ cảm giác B với các loại giác quan khác (một sự vật, hiện tượng được nhận biết bằng một giác quan nhưng lại được đặc tả bằng câu từ cho các giác quan khác).

Hoán dụ: Gọi tên sự vật, sự việc, hiện tượng, khái niệm bằng tên của sự vật, sự việc, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi

Tăng tính gợi hình, gợi cảm và giúp để lại sự ấn tượng đối với người đọc.

- Sử dụng hình ảnh một bộ phận để gọi thứ toàn thể (Dùng hình ảnh bàn tay để ám chỉ người lao động - bàn tay là bộ phận trên cơ thể người)

- Sử dụng vật chứa đựng để nói về vật được chứa đựng ("nông thôn” chỉ những người sống ở nông thôn)

- Sử dụng dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật ("áo nâu" chỉ người nông dân, "áo xanh" chỉ người công nhân (ngày xưa), "đỏ máu” ám chỉ chiến tranh)

Sử dụng những cái cụ thể để chỉ về những cái trừu tượng ("một" số ít, ám chỉ sự riêng lẻ, cô độc, còn "ba” là số nhiều, ám chỉ sự đoàn kết)

Nói quá (Phóng đại): Sử dụng các từ ngữ mang ý nghĩa phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng so với đặc tính ban đầu của chúng.

Tạo ấn tượng, tăng sức biểu cảm cho câu diễn đạt

VD:“Xả thịt lột da", "nuốt gan uống máu” khắc hoạ rõ nét nỗi đau khi quân thù đang xâm lăng Đất nước ta, thể hiện lòng yêu nước, căm ghét quân thù của ông cha ta trong thời bấy giờ.

Nói giảm nói tránh: Diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục và thiếu lịch sự.

Giúp người nói, người viết trở nên tinh tế và lịch sự hơn trong những trường hợp cụ thể

VD:"Áo bào thay chiếu, anh về đất": giảm nhẹ sự đau thương khi nhắc đến sự hy sinh của người lính Tây Tiến.

Điệp từ/Điệp ngữ: Sử dụng lặp đi lặp lại một cụm từ (hoặc một từ)

Nhấn mạnh ý nghĩa, cảm xúc và mức độ biểu đạt của nội dung muốn truyền đạt.

Điệp từ cách quãng: là việc lặp đi lặp lại một cụm từ mà các từ hay cụm từ cách quãng với nhau không có sự liên tiếp.

 Điệp từ nối tiếp: là việc lặp đi lặp lại một từ, cụm từ nối tiếp nhau.

 Điệp từ chuyển tiếp (điệp vòng): là việc lặp đi lặp lại từ hoặc cụm từ có sự chuyển tiếp từ câu này sang câu khác.

Liệt kê: Sắp xếp nối tiếp hàng loạt, từ hay cụm từ cùng loại để diễn đạt được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm. Ngăn cách

Nhấn mạnh ý, chứng minh cho nhận định của tác giả; tăng hiệu quả biểu đạt, diễn đạt; tạo nhịp điệu cho câu văn; bộc lộ cảm xúc mạnh mẽ

Xét theo cấu tạo:

 - Kiểu liệt kê theo từng cặp.

 - Kiểu liệt kê không theo từng cặp.

 Xét theo ý nghĩa:

 - Kiểu liệt kê tăng tiến.

 - Kiểu liệt kê không tăng tiến.

Câu hỏi tu từ: Không nhằm mục đích tìm kiếm câu trả lời mà chủ yếu để nhấn mạnh, khẳng định hoặc phủ định một ý tưởng nào đó

Nhấn mạnh nội dung, tạo sự tương tác, khơi gợi cảm xúc, tạo sự tò mò, thúc đẩy trí tưởng tượng.

Câu hỏi tu từ khẳng định: Nhằm xác nhận lại điều đã được nói trước đó.

Câu hỏi tu từ phủ định: Mang ý nghĩa đối lập, phủ định lại mệnh đề trước đó.

Chơi chữ: Sử dụng các hiện tượng từ đa nghĩa, đồng âm, v.v trong ngôn ngữ để gây ra một tác dụng nhất định như bóng gió, châm biếm, hài hước,… trong lời nói, thơ ca

Thể hiện sự hài hước dí dỏm, góp phần tạo nên sự hứng thú, tăng ấn tượng đối với người nghe và người đọc.

- Đảo vần:"Cá thể thì thể cả"

 - Đồng nghĩa/gần nghĩa:"Hoa đến sau cùng. Hoa hậu."

Phép đối: Sử dụng các từ ngữ hoặc câu có đặc điểm ngữ âm, ngữ nghĩa, ngữ pháp tương tự hoặc tương phản nhau ở các vị trí đối xứng trong câu hoặc trong văn bản để tạo ra sự cân bằng và làm nổi bật ý nghĩa.

Tạo ra sự tương phản sắc nét giữa các khái niệm, ý tưởng hoặc hình ảnh trong văn bản; nhấn mạnh ý nghĩa cần truyền đạt, làm cho thông điệp trở nên rõ ràng và tập trung.

Tiểu đối (tự đối): Các yếu tố đối xuất hiện trong cùng một câu, một dòng ("Đói cho sạch, rách cho thơm." )

 Trường đối (bình đối): Đối giữa dòng trên và dòng dưới, đoạn trên và đoạn dưới. ("Lom khom dưới núi tiều vài chú - Lác đác bên sông chợ mấy nhà.")

Chêm xen: Là việc thêm (chêm, xen) một từ, cụm từ, hoặc vế câu vào giữa một câu hoặc một cụm từ khác.

Bổ sung, giải thích rõ hơn về đối tượng hoặc sự việc; nhấn mạnh, làm nổi bật nội dung cần truyền tải; thể hiện thái độ, cảm xúc của người nói/người viết.

Thường đặt giữa hai dấu (,), dấu (-) hoặc dấu ngoặc đơn ()

Chị tôi – người đã hy sinh cả tuổi xuân – vẫn lặng lẽ sống trong căn nhà nhỏ cuối làng.

Tương phản: Sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngược nhau để tăng hiệu quả diễn đạt.

Làm nổi bật một ý, một bộ phận của tác phẩm hoặc tư tưởng chủ đạo; tăng tính gợi hình, gợi cảm

VD: O du kích nhỏ giương cao súng - Thằng Mĩ lênh khênh bước cúi đầu (Tố Hữu)

* Yêu cầu:

- Chỉ ra từ ngữ làm nhiệm vụ tu từ

- Tác dụng:

+ Tăng sức diễn đạt, sinh động, hấp dẫn + tác dụng phù hợp của từng biện pháp

+ Nhấn mạnh, khẳng định, làm nổi bật, nội dung, cảm xúc (cụ thể của từng nội dung biểu đạt)

II. LÀM VĂN (6 điểm)

Đoạn văn: phân tích, cảm nhận đoạn thơ, hình tượng thơ, mạch cảm xúc thơ (2 điểm)

Bố cục: (Lưu ý chỉ viết thành 1 đoạn)

* Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề nghị luận (đoạn thơ/ hình tượng thơ/ mạch cảm xúc thơ).

* Thân đoạn: Phân tích/ cảm nhận (đoạn thơ/ hình tượng thơ/ mạch cảm xúc thơ) (thông qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ, nhịp điệu,... từ đó làm rõ nội dung, nghệ thuật , tình cảm/ cảm xúc...)

* Kết đoạn: Khẳng định lại vấn đề nghị luận (đoạn thơ/ hình tượng thơ/ mạch cảm xúc thơ).

Bài văn: Viết bài văn nghị luận về 1 hiện tượng đời sống (4 điểm)

Bố cục

* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận (hiện tượng đời sống)

* Thân bài:

- Giải thích hiện tượng đời sống (giải thích từ, cụm từ, câu => khái quát ý nghĩa câu nói) => đánh giá hiện tượng

- Phân tích, chứng minh, bàn luận hiện tượng đời sống

 + Hiện trạng

 + Nguyên nhân

 + Hậu quả, tác hại/tác dụng

(Học sinh đưa dẫn chứng thuyết phục)

- Mở rộng, nâng cao(nêu phản đề)

- Rút ra bài học/ giải pháp phát huy/ khắc phục

* Kết bài: Khẳng định lại vấn đề nghị luận (hiện tượng đời sống).

 

Đề Minh hoạ

ĐỀ 1

  1. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau:

KHÓI BẾP CHIỀU BA MƯƠI

Con đi xa vẫn nhớ nao lòng

Khói bếp nồng thơm mái rạ

Chiều ba mươi quây quần bên bếp lửa

Nồi bánh chưng nghi ngút trước giao thừa

Ba mươi này mẹ gói bánh chưng chưa

Mâm cỗ tất niên hương toả ấm

Ba mươi này mẹ vào ra trông ngóng

Khói bếp xanh quấn quyện trước hiên nhà

Ba mươi này mẹ biết đứa con xa

Lòng canh cánh nhớ quê biết mấy

Khói bếp của chiều xưa thức dậy

Thuở ấu thơ vĩnh viễn đã qua rồi

Khói bếp chiều phơ phất ba mươi

Cứ ám ảnh và thiêng liêng gợi nhớ

Vòng tay mẹ… và chúng con bé nhỏ

Mà tháng năm vời vợi khôn nguôi

Quê hương và dáng mẹ

Khói bếp, chiều ba mươi…

(In trong Tạp chí Văn học tuổi trẻ, số 12, trang 35, 2019, truy cập ngày 2/3/2026)

Chú thích: Nhà thơ Nguyễn Trọng Hoàn (1963 - 2020) là hội viên Hội Nhà văn Việt Nam. Thơ ông trữ tình, tinh tế và duy mĩ. Ông có nhiều bài thơ hay gắn với những địa danh cụ thể, điều đó chứng tỏ sức đi, sức viết, ý thức nghề nghiệp cao và “tình chung thủy” với nàng thơ.

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1: Xác định thể thơ của văn bản trên.

Câu 2: Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh miêu tả không gian và thời gian trong khổ thơ đầu.

Câu 3: Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ "Ba mươi này" được sử dụng trong bài thơ.

Câu 4: Những dòng thơ sau giúp anh/chị hiểu gì về tâm trạng, tình cảm của nhân vật trữ tình (người con)?

"Ba mươi này mẹ biết đứa con xa

Lòng canh cánh nhớ quê biết mấy"

Câu 5: Qua tác phẩm trên, anh/chị rút ra được thông điệp nào ý nghĩa nhất đối với bản thân mình?

  1. PHẦN VIẾT (6.0 điểm)

Câu 1: Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) nêu cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp của hình ảnh "khói bếp" trong văn bản trên.

Câu 2: Trong bài thơ, tác giả khắc khoải nhớ về một cái Tết ấm nồng với “nồi bánh chưng nghi ngút” và sự “quây quần” bên gia đình, người thân. Tuy nhiên, trong xã hội hiện đại ngày nay, cách đón Tết của người trẻ đã có nhiều thay đổi, kéo theo những cảm nhận khác nhau về ý nghĩa của ngày Tết.

Anh/chị hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ của mình về sự thay đổi trong cách đón Tết và cảm nhận về Tết cổ truyền của người trẻ hiện nay.

----------------- HẾT -----------------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu.

Giám thị không giải thích gì thêm.

Đáp án

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Câu

Nội dung yêu cầu

Điểm

Câu 1

Thể thơ của văn bản: Tự do.

Lưu ý: Nếu thí sinh trả lời là “Thơ hiện đại” hoặc đếm số chữ không chính xác để quy về thất ngôn/bát ngôn thì không cho điểm.

0,5

Câu 2

Từ ngữ, hình ảnh chỉ thời gian: Chiều ba mươi, giao thừa.

Từ ngữ, hình ảnh chỉ không gian: Mái rạ, bếp lửa (hoặc bên bếp lửa).

Hướng dẫn chấm

- Chỉ ra đúng 2 ý trở lên (có cả thời gian và không gian) được trọn điểm.

- Thiếu 1 trong 2 yếu tố trừ 0,25 điểm.

0,5

Câu 3

Điệp ngữ “Ba mươi này” được lặp lại ở đầu các khổ thơ 2, 3 (hoặc lặp lại nhiều lần trong bài).

Tác dụng:

+ Tạo nhịp điệu da diết, triền miên cho bài thơ; tạo sự liên kết chặt chẽ giữa các khổ thơ, nhấn mạnh sự lặp lại của thời gian nhưng cảm xúc mỗi lúc một dâng trào.

+ Nhấn mạnh mốc thời gian đặc biệt (ngày cuối cùng của năm cũ), thời khắc gợi sự đoàn tụ, sum vầy thiêng liêng.

+ Thể hiện nỗi niềm canh cánh, sự ám ảnh khôn nguôi và nỗi nhớ mong khắc khoải của người con xa quê hướng về mẹ già và quê hương mỗi dịp Tết đến xuân về. Cụm từ “Ba mươi này” như một tiếng thở dài, một lời nhắc nhở về sự trôi chảy của thời gian và nỗi day dứt khôn nguôi.

Hướng dẫn chấm

- Chỉ ra được biện pháp tu từ cho 0.5 điểm.

- Nêu tác dụng cho 0.5 điểm.

1,0

Câu 4

Thí sinh cần diễn giải được các ý sau (có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải đảm bảo ý chính):

- Dù ở xa, người con tin rằng mẹ luôn thấu hiểu nỗi lòng của mình, mẹ biết con đang nhớ nhà. Điều này cho thấy mối dây liên kết tình cảm mẫu tử thiêng liêng, bền chặt.

- Từ láy “canh cánh” diễn tả nỗi nhớ khôn nguôi, nỗi lo âu, sự trăn trở không yên trong lòng người con xa xứ. Nỗi nhớ ấy không chỉ là cảm xúc thoáng qua mà là tâm trạng thường trực, day dứt.

- Tấm lòng hiếu thảo, luôn hướng về gia đình, quê hương trong thời khắc thiêng liêng nhất của năm. Dù thân xác ở nơi xa nhưng tâm hồn người con đã “về” bên mẹ, bên chái bếp quê nhà.

Hướng dẫn chấm

Nêu được 2 ý thuyết phục cho điểm tối đa, 1 ý cho 0.5đ.

1,0

Câu 5

Thí sinh có thể chọn một trong các thông điệp sau (hoặc thông điệp khác hợp lý), miễn là lý giải thuyết phục:

- Dù đi đâu, về đâu, gia đình và mẹ vẫn luôn là điểm tựa tinh thần vững chãi, là nơi chốn bình yên nhất để tâm hồn nương náu.

- Cần biết trân trọng những nét đẹp văn hóa cổ truyền (như nấu bánh chưng, cúng tất niên...) vì đó là sợi dây kết nối các thế hệ, giữ gìn bản sắc dân tộc.

- Hãy trân trọng những phút giây sum vầy bên người thân khi còn có thể, bởi thời gian trôi đi ("thuở ấu thơ vĩnh viễn đã qua rồi") sẽ không bao giờ quay trở lại.

Hướng dẫn chấm

- Đưa ra được thông điệp và giải thích thuyết phục: 1.0 điểm

- Đưa ra được thông điệp nhưng không giải thích, hoặc giải thích nhưng chưa nêu thông điệp cụ thể: 0.5 điểm

- Không đưa ra được thông điệp và giải thích: 0.0 điểm

1,0

II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)

Câu

Nội dung yêu cầu

Điểm

Câu 1

1. Yêu cầu về hình thức:

· Viết đúng hình thức đoạn văn (không xuống dòng).

· Dung lượng khoảng 200 chữ.

· Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

2. Yêu cầu về nội dung:

· Giới thiệu: “Khói bếp” là hình ảnh trung tâm, xuyên suốt bài thơ, mang tính biểu tượng cao và giàu sức gợi.

· Vẻ đẹp tả thực (bình dị, mộc mạc): Khói bếp gắn liền với “mái rạ”, “bếp lửa”, “chiều ba mươi”, “nồi bánh chưng”. Nó gợi lên không gian làng quê Việt Nam bình dị, dân dã, thân thuộc. Mùi khói “nồng thơm”, màu khói “xanh”, dáng khói “quấn quyện”, “phơ phất”.

· Vẻ đẹp biểu tượng & Cảm xúc (thiêng liêng, ấm áp):

o Là biểu tượng của sự sống, của hơi ấm gia đình, sự đoàn tụ (quấn quyện, toả ấm). Khói bếp lan tỏa là dấu hiệu của một gia đình êm ấm, hạnh phúc.

o Gắn liền với hình bóng người mẹ tần tảo, chịu thương chịu khó (”quê hương và dáng mẹ”). Khói bếp như hiện thân của mẹ, của sự hy sinh thầm lặng.

o Là sợi dây kết nối vô hình giữa quá khứ (thuở ấu thơ) và hiện tại, giữa người con xa xứ và quê nhà. Khói bếp “thức dậy” những kỉ niệm ấu thơ ngọt ngào.

o Gợi sự linh thiêng, ám ảnh trong tâm trí người con (”ám ảnh và thiêng liêng gợi nhớ”). Nó trở thành một phần của tâm hồn, một nỗi nhớ không thể nguôi ngoai.

· Đánh giá: Hình ảnh thơ giản dị nhưng giàu sức gợi, đánh thức kỉ niệm và tình yêu quê hương, đất nước trong lòng người đọc. Khói bếp không chỉ là hiện tượng vật lý mà đã trở thành tín hiệu của tình thân, của văn hóa làng quê.

2,0

Câu 2

1. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề.
2. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Sự thay đổi trong cách đón Tết và quan điểm của người trẻ về Tết cổ truyền trong bối cảnh xã hội hiện đại.
3. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm: Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Sau đây là một số gợi ý:
a. Giải thích & Nêu thực trạng (0,75 điểm):

· Tết truyền thống (như trong thơ): Gắn với sự chuẩn bị cầu kỳ, tự tay gói bánh chưng, quây quần bếp lửa, mâm cỗ tất niên thịnh soạn, các nghi lễ thờ cúng, thăm hỏi họ hàng… Tết là dịp “ăn Tết”, chú trọng lễ nghi, sự sum họp đông đủ.

· Tết hiện đại (của người trẻ): Có xu hướng đơn giản hóa (mua đồ làm sẵn, giảm bớt lễ nghi rườm rà), kết hợp Tết với nghỉ ngơi, du lịch (xu hướng “chơi Tết”, “nghỉ Tết”), chúc Tết qua mạng xã hội… Người trẻ ưu tiên sự thoải mái, trải nghiệm cá nhân hơn là các thủ tục truyền thống.

b. Phân tích nguyên nhân của sự thay đổi (0,75 điểm):

· Áp lực cuộc sống công nghiệp, thời gian eo hẹp, công việc bận rộn đến tận ngày cuối năm khiến người trẻ muốn Tết là dịp nghỉ ngơi, “xả hơi” thực sự để tái tạo sức lao động.

· Sự giao thoa văn hóa và tư duy cởi mở, phóng khoáng hơn. Người trẻ tiếp cận với lối sống hiện đại, đề cao chủ nghĩa cá nhân và sự tiện lợi. Họ không muốn bị ràng buộc quá nhiều bởi việc bếp núc, dọn dẹp quá tải.

· Điều kiện kinh tế phát triển, dịch vụ tiện ích ra đời (dịch vụ đặt cỗ, dọn nhà, bánh chưng bán sẵn…) thay thế việc tự làm thủ công, làm thay đổi thói quen sinh hoạt ngày Tết.

c. Bàn luận (Hai mặt của vấn đề) (1,5 điểm):

· Tích cực: Giảm bớt gánh nặng hình thức, người phụ nữ/người trẻ được giải phóng sức lao động khỏi gian bếp. Tết trở nên nhẹ nhàng, vui vẻ, ít áp lực hơn. Người trẻ có cơ hội khám phá thế giới qua các chuyến du lịch, tận hưởng cuộc sống theo cách riêng.

· Hạn chế/Nguy cơ/Vấn đề cần suy ngẫm:

o Có thể làm phai nhạt không khí đặc trưng, thiêng liêng của Tết cổ truyền (mùi khói bếp, sự quây quần gói bánh, sự rộn ràng chuẩn bị…).

o Sự gắn kết trực tiếp giữa các thế hệ có thể lỏng lẻo hơn nếu người trẻ chỉ mải mê với niềm vui cá nhân mà quên đi sự mong ngóng của ông bà, cha mẹ.

o Giá trị văn hóa truyền thống, bản sắc dân tộc có nguy cơ mai một nếu không biết cách dung hòa và giữ gìn. Tết có thể trở thành một kỳ nghỉ lễ bình thường như bao kỳ nghỉ khác.

d. Quan điểm cá nhân & Bài học (Mở rộng) (0,5 điểm):

· Sự thay đổi là tất yếu của quy luật phát triển xã hội, không nên vội vàng phán xét người trẻ là “mất gốc” hay “vô tâm”. Quan trọng là “cách đón Tết” có thể thay đổi (linh hoạt, hiện đại hơn) nhưng “tâm thế đón Tết” (hướng về nguồn cội, tri ân ông bà tổ tiên, trân trọng tình cảm gia đình) cần được giữ gìn nguyên vẹn.

· Cần dung hòa khéo léo giữa truyền thống và hiện đại: Giữ những nét đẹp cốt lõi (bữa cơm tất niên, sự sum vầy, lời chúc tụng) nhưng lược bỏ những thủ tục rườm rà, lạc hậu.

· Tết ở trong tim mỗi người: Dù đón Tết theo cách nào (ở nhà hay đi xa), miễn là trong lòng cảm thấy hạnh phúc, bình an, yêu thương và hướng về gia đình, đó là một cái Tết trọn vẹn và ý nghĩa.

4. Sáng tạo (0,25 điểm): Có cách diễn đạt mới mẻ, văn phong giàu cảm xúc, có những liên hệ thực tế sinh động, sâu sắc.
5. Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,25 điểm): Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.

4,0

ĐỀ 2

  1. PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

 “Cái tôi của tôi ngày trước chỉ là một kẻ đi giữa bãi sầu hoang sắng

Thấy người ta cười thì tôi thấy lạ, thấy người ta khóc tôi chẳng cầm lòng

 Đêm hôm nay, lòng tôi bỗng mở ra như một cánh cửa

 Đón nhận vào bao nhiêu luồng gió lạnh của nhân gian.

 Tôi bỗng thấy mình không còn là tôi nữa

 Mà là kẻ đứng bên lề cuộc đời, nhìn những dòng người trôi

 Có những bàn tay chìa ra mà tôi không nắm

Có những lời kêu cứu mà tôi ngỡ tiếng chim thôi.”

 (Trích Tư duy thơ – Chế Lan Viên)

Câu 1 (1.0đ): Xác định nhân vật trữ tình và phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.

Câu 2 (1.0đ): Chỉ ra những hình ảnh thể hiện thái độ dửng dưng, vô trách nhiệm của nhân vật trữ tình đối với nỗi đau của người khác.

Câu 3 (1.0đ): Hãy chỉ ra các yếu tố tượng trưng xuất hiện trong đoạn thơ. Những yếu tố đó gợi lên ý niệm gì về nỗi đau của con người và sự thờ ơ của cái tôi cá nhân?

Câu 4 (1.0đ): Từ hai dòng thơ cuối, anh/chị rút ra bài học gì về trách nhiệm của cá nhân đối với cộng đồng trong xã hội hiện nay?

  1. PHẦN LÀM VĂN (6.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm):

Từ nội dung phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích mạch cảm xúc của nhân vật trữ tình: từ sự vô cảm, tách biệt đến sự thức tỉnh và tự vấn về thói vô trách nhiệm của bản thân.

Câu 2 (4.0 điểm):

Viết bài văn nghị luận bàn về hiện tượng: Sự vô trách nhiệm và thói thờ ơ của giới trẻ trong các hoạt động tập thể và mối quan hệ bạn bè hiện nay.

Đáp án

I. PHẦN ĐỌC HIỂU

* Câu 1: Nhân vật trữ tình: Cái tôi (tác giả/người kể chuyện). PTBD chính: Biểu cảm.

* Câu 2: Các hình ảnh: Thấy người ta khóc tôi chẳng cầm lòng; đứng bên lề cuộc đời; bàn tay chìa ra mà tôi không nắm; lời kêu cứu ngỡ tiếng chim thôi.

* Câu 3:

- Gió lạnh: Tượng trưng cho nghịch cảnh, nỗi đau khổ của nhân gian.

- Bàn tay chìa ra: Tượng trưng cho sự cầu cứu, niềm hy vọng mong manh.

- Tiếng chim: Tượng trưng cho sự xem nhẹ nỗi đau đồng loại, coi lời kêu cứu chỉ là âm thanh vô nghĩa.

* Câu 4: Bài học về sự thấu cảm; không nên sống ích kỷ, dửng dưng trước nỗi đau của người khác; trách nhiệm giúp đỡ khi người khác gặp hoạn nạn.

II. PHẦN LÀM VĂN

Câu 1 (Đoạn văn):

 * Mở đoạn: Giới thiệu tác giả, tác phẩm và mạch cảm xúc chủ đạo (sự thức tỉnh).

 * Thân đoạn:

* Giai đoạn 1: Cái tôi vị kỷ, chỉ biết nỗi sầu riêng ("bãi sầu hoang sắng"), coi nỗi đau của người khác là xa lạ.

* Giai đoạn 2: Sự chuyển biến ("lòng mở ra như cánh cửa"), bắt đầu cảm nhận được nỗi đau của nhân gian.

* Giai đoạn 3: Sự tự vấn, ân hận vì sự vô cảm trong quá khứ (nhìn thấy "lời kêu cứu" mà im lặng).

 * Kết đoạn: Ý nghĩa tri thức về tình yêu thương và trách nhiệm.

Câu 2 (Bài văn nghị luận):

 * Mở bài: Dẫn dắt từ sự phản bội niềm tin đến thói vô trách nhiệm trong tập thể.

 * Thân bài:

* Giải thích: Vô trách nhiệm là việc không thực hiện đúng bổn phận, thờ ơ với công việc chung và nỗi đau của bạn bè.

* Thực trạng: Hiện tượng "đùn đẩy" bài tập nhóm; im lặng khi bạn bị bắt nạt/gặp khó khăn; chỉ biết lợi ích cá nhân.

* Nguyên nhân: Lối sống thực dụng; thiếu kỹ năng thấu cảm; sự nuông chiều của gia đình.

* Hậu quả: Gây tan vỡ tình bạn; làm trì trệ tập thể; biến con người thành những "cỗ máy" vô cảm.

* Giải pháp: Rèn luyện tinh thần tự giác; học cách lắng nghe và sẻ chia.

 * Kết bài: Khẳng định giá trị của trách nhiệm và sự gắn kết.

ĐỀ 3

  1. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc đoạn thơ:

Mau đi thôi! Mùa chưa ngả chiều hôm,

Ta muốn ôm

Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn;

Ta muốn riết mây đưa và gió lượn,

Ta muốn say cánh bướm với tình yêu,

Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều

Và non nước, và cây, và cỏ rạng,

Cho chếnh choáng mùi thơm, cho đã đầy ánh sáng,

Cho no nê thanh sắc của thời tươi;

– Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi!

(Trích từ” Vội Vàng ”, Xuân Diệu)

Thực hiện các yêu cầu :

Câu 1. Xác định thể thơ của đoạn thơ.

Câu 2. Chỉ ra nhân vật trữ tình của đoạn thơ.

Câu 3. Chỉ ra hiệu quả diễn đạt của MỘT biện pháp tu từ có trong đoạn thơ.

Câu 4. Nhận xét tâm trạng của nhân vật trữ tình.

Câu 5. Anh/ chị hãy nêu điểm tương đồng về nội dung của bài thơ “ Đây mùa thu tới ” (Xuân Diệu) và bài thơ “ Vội vàng ” (Xuân Diệu).

  1. VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm): Anh/Chị hãy viết 1 đoạn văn nghị luận ( khoảng 200 chữ ) cảm nhận của mình đoạn thơ ở ngữ liệu Đọc hiểu.

Câu 2. (4,0 điểm): Tuổi trẻ là khoảng thời gian đẹp nhất của một đời người, ở đó những mối tình đầu khiến cho con tim phải loạn nhịp vì lần đầu được yêu. Nhưng trong xã hội hiện nay, lại có một số đôi bạn trẻ lại yêu một cách “không lành mạnh”. Anh/ Chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bàn về vấn đề đó.

----------- HẾT -----------

(Giám thị không giải thích gì thêm)

Đáp án

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Câu 1:

  • Thể thơ: Tự do (Học sinh trả lời thơ 8 chữ kết hợp tự do vẫn cho điểm tối đa).

Điểm: 0.5 điểm.

Câu 2:

  • Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ là: "Ta" (hoặc nhà thơ, tác giả Xuân Diệu).

Điểm: 0.5 điểm.

Câu 3:

Học sinh chỉ ra được MỘT biện pháp tu từ và nêu hiệu quả. (Điểm: 1.0 điểm)

Gợi ý trả lời (Học sinh chọn 1 trong các biện pháp sau):

  • Biện pháp Điệp ngữ/Điệp cấu trúc: "Ta muốn..." lặp lại nhiều lần.
    Hiệu quả: Nhấn mạnh khát vọng mãnh liệt, cuồng nhiệt; tạo nhịp điệu dồn dập, hối hả, giục giã của nhân vật trữ tình muốn ôm trọn mọi vẻ đẹp của cuộc sống.
  • Biện pháp Liệt kê: "sự sống, mây, gió, cánh bướm, tình yêu, non nước, cây, cỏ...".
    Hiệu quả: Phác họa một bức tranh mùa xuân, tuổi trẻ phong phú, tràn trề sức sống; thể hiện sự tham lam, muốn tận hưởng mọi thanh sắc của trần gian.
  • Sử dụng hàng loạt động từ mạnh, tăng tiến: "ôm, riết, say, thâu, cắn".
    Hiệu quả: Diễn tả sinh động trạng thái cảm xúc từ khao khát đến tận hưởng cuồng nhiệt, táo bạo của cái "tôi" trữ tình đối với mùa xuân.

Phân bố điểm:

- Gọi tên và chỉ ra từ ngữ (0.25 điểm)

- Nêu hiệu quả nghệ thuật và nội dung thuyết phục (0.75 điểm).

Câu 4:

Nhận xét tâm trạng nhân vật trữ tình:

  • Đó là tâm trạng vội vàng, cuồng nhiệt, say đắm đến mức "chếnh choáng", "đã đầy", "no nê".
  • Thể hiện một thái độ sống tích cực, một khát khao giao cảm mãnh liệt với đời, muốn tận hưởng trọn vẹn những gì tinh túy nhất của mùa xuân, của tuổi trẻ.

Điểm: 1.0 điểm.

Câu 5:

  • Điểm tương đồng về nội dung của hai bài thơ: Cả "Đây mùa thu tới" và "Vội vàng" đều thể hiện sự nhạy cảm của Xuân Diệu trước bước đi của thời gian. Ẩn sâu bên trong là niềm khao khát giao cảm với đời, lòng yêu sự sống trần thế thiết tha, mãnh liệt và nỗi ám ảnh, lo âu về sự ngắn ngủi của kiếp người, của tuổi trẻ.

Hướng dẫn chấm:

Đưa ra được điểm tương đồng (thông điệp) và giải thích thuyết phục: 1.0 điểm

Đưa ra được điểm tương đồng nhưng không giải thích, hoặc giải thích nhưng chưa nêu rõ điểm tương đồng cụ thể: 0.5 điểm

Không đưa ra được điểm tương đồng và giải thích: 0.0 điểm.

II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm): Viết đoạn văn cảm nhận đoạn thơ
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn (0.25 điểm)
Học sinh viết đúng cấu trúc đoạn văn, dung lượng khoảng 200 chữ.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0.25 điểm)
Cảm nhận nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ (Khát vọng sống, khát vọng tận hưởng cuồng nhiệt của tác giả).
c. Triển khai nội dung nghị luận (1.0 điểm)
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần làm nổi bật các ý:

Về nội dung: Đoạn thơ là đỉnh điểm của cảm xúc. Lời giục giã "Mau đi thôi!" mở đầu cho một loạt những khao khát mãnh liệt. Tác giả muốn dùng mọi giác quan để tận hưởng trọn vẹn hương vị của mùa xuân, của tình yêu ("chếnh choáng", "đã đầy", "no nê"). Đỉnh cao của khát vọng ấy kết tinh ở câu thơ bạo liệt, độc đáo: "Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi!". Mùa xuân được nhân hóa, hữu hình hóa như một thực thể quyến rũ.

Về nghệ thuật: Nhịp thơ dồn dập, hối hả; điệp từ "Ta muốn" kết hợp hàng loạt động từ mạnh chỉ trạng thái tăng tiến ("ôm, riết, say, thâu, cắn"); hình ảnh thơ tươi mới, tràn ngập nhục cảm.

  1. Chính tả, ngữ pháp (0.25 điểm)
    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
    e. Sáng tạo (0.25 điểm)
    Có cách diễn đạt mới mẻ, cảm xúc chân thành.

Câu 2 (4,0 điểm): Viết bài văn nghị luận xã hội về tình yêu "không lành mạnh"
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận (0.25 điểm)
Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận (0.25 điểm)
Thực trạng, nguyên nhân, hậu quả và giải pháp về hiện tượng tình yêu "không lành mạnh" trong giới trẻ hiện nay.
c. Triển khai vấn đề nghị luận (2.5 điểm)

Giải thích (0.5 điểm): Tình yêu tuổi trẻ vốn dĩ là thứ tình cảm trong sáng, đẹp đẽ. Tuy nhiên, tình yêu "không lành mạnh" (Toxic love) là những mối quan hệ độc hại: yêu đương thực dụng, vượt quá giới hạn tuổi tác, ghen tuông mù quáng, kiểm soát đối phương quá mức, bạo lực (thể xác hoặc tinh thần), hoặc yêu đương làm ảnh hưởng tiêu cực đến học tập và tương lai.

Bàn luận, phân tích hiện trạng và nguyên nhân (1.0 điểm):

  • Hiện trạng: Khá phổ biến hiện nay. Nhiều bạn trẻ nhầm lẫn giữa tình yêu và sự chiếm hữu; hoặc yêu theo trào lưu, khoe khoang trên mạng xã hội; có trường hợp dẫn đến hậu quả bạo lực học đường, tổn thương tâm lý trầm trọng.
  • Nguyên nhân: Do sự phát triển tâm sinh lý lứa tuổi chưa hoàn thiện, bồng bột; sự bùng nổ của mạng xã hội và văn hóa phẩm độc hại; thiếu sự giáo dục, định hướng kịp thời từ gia đình và nhà trường về kĩ năng sống, kĩ năng kiểm soát cảm xúc và giáo dục giới tính.

Đánh giá hậu quả (0.5 điểm):

  • Tiêu tốn thời gian, chểnh mảng học tập, đánh mất tương lai.
  • Gây ra những vết thương lòng, ám ảnh tâm lý khó phai.
  • Đôi khi để lại những hậu quả đáng tiếc cho bản thân, gia đình và xã hội.

Phản biện/Mở rộng (0.5 điểm): Không thể đánh đồng tất cả. Vẫn có rất nhiều những tình yêu học trò, tình yêu tuổi trẻ vô cùng trong sáng, là động lực để cả hai cùng cố gắng, hoàn thiện bản thân (nhóm bạn cùng tiến).

  1. Bài học nhận thức và hành động (0.5 điểm)

Nhận thức đúng đắn về tình yêu: Tình yêu đích thực phải dựa trên sự tôn trọng, tự nguyện và cùng nhau phát triển.

Hành động: Tuổi trẻ cần đặt ưu tiên hàng đầu cho việc học tập, rèn luyện bản thân. Nếu có tình cảm, hãy biết biến nó thành động lực tích cực, giữ gìn sự trong sáng, biết bảo vệ bản thân và thiết lập những ranh giới an toàn.

  1. Chính tả, ngữ pháp (0.25 điểm)
    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
    f. Sáng tạo (0.25 điểm)
    Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thực tế sinh động, có góc nhìn sâu sắc, thấu cảm của lứa tuổi.

ĐỀ 4

I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

TIẾNG THU

Em không nghe mùa thu

Dưới trăng mờ thổn thức?

Em không nghe rạo rực

Hình ảnh kẻ chinh phu

Trong lòng người cô phụ?

Em không nghe rừng thu,

Lá thu kêu xào xạc,

Con nai vàng ngơ ngác

Đạp trên lá vàng khô?

(Lưu Trọng Lư, Tiếng thu, NXB Hội Nhà văn, 2006)

Câu 1 (Nhận biết): Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của văn bản trên. (0.5 điểm)

Câu 2 (Nhận biết): Xác định nhân vật trữ tình và đối tượng hướng tới của nhân vật trữ tình trong bài thơ. (0.5 điểm)

Câu 3 (Nhận biết): Chỉ ra các từ ngữ, hình ảnh miêu tả âm thanh và trạng thái của thiên nhiên trong khổ thơ thứ hai. (1.0 điểm)

Câu 4 (Thông hiểu): Nêu nội dung chính của bài thơ "Tiếng thu". (1.0 điểm)

Câu 5 (Thông hiểu): Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ ("Em không nghe") được sử dụng trong bài thơ. (1.0 điểm)

Câu 6 (Thông hiểu): Anh/chị hiểu như thế nào về ý nghĩa của hình ảnh "Con nai vàng ngơ ngác / Đạp trên lá vàng khô"? (1.0 điểm)

Câu 7 (Vận dụng): Từ nội dung bài thơ, anh/chị hãy nhận xét về vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật trữ tình (cái "tôi" Thơ Mới). (1.0 điểm)

II. VIẾT (4.0 điểm)

Câu 1 (Vận dụng): Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của anh/chị về một hình ảnh thơ mà anh/chị tâm đắc nhất trong bài "Tiếng thu". Qua đó, hãy liên hệ ngắn gọn ý nghĩa của sự giao cảm với thiên nhiên trong đời sống tâm hồn của con người hiện nay.

Câu 2: Nghị luận xã hội (600 chữ)

Viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về hiện tượng "sống ảo" và sự thờ ơ với những giá trị thực tại của một bộ phận giới trẻ trong xã hội hiện nay.

Đáp án

I. ĐỌC HIỂU

Câu 1

- Thể thơ: 5 chữ (Ngũ ngôn).

- Dấu hiệu: Mỗi dòng có 5 tiếng, cách ngắt nhịp linh hoạt (2/3 hoặc 3/2).

Câu 2

- Đề tài: Mùa thu/ Tình yêu và sự giao cảm với thiên nhiên.

- Nhân vật trữ tình: Cái "tôi" chiến sĩ/ nghệ sĩ đang lắng nghe âm thanh của mùa thu (có thể hiện thân qua đại từ "anh" ẩn dụ).

Câu 3

Từ ngữ, hình ảnh thể hiện ý thơ trong khổ 2: Rừng thu, lá thu, kêu xào xạc, con nai vàng ngơ ngác, đạp trên lá vàng khô.

Câu 4

Nội dung đoạn thơ/ dòng thơ: Diễn tả những biến chuyển tinh tế của đất trời khi vào thu và sự xao động trong tâm hồn con người.

Ý nghĩa: Thể hiện sự nhạy cảm, nỗi rung động tinh tế của cái tôi trữ tình trước thiên nhiên mùa thu.

Câu 5

Biện pháp tu từ: Điệp ngữ "Em không nghe".

Tác dụng: Tạo nhịp điệu da diết, xoáy sâu vào sự thức tỉnh của giác quan; nhấn mạnh lời mời gọi chia sẻ sự rung động tinh tế giữa các tâm hồn.

Câu 6

Yếu tố tượng trưng: Hình ảnh "Con nai vàng ngơ ngác" tượng trưng cho cái tôi cá nhân nhỏ bé, ngây thơ và đầy ưu tư trước cuộc đời rộng lớn.

Vai trò: Làm tăng tính hàm súc, gợi hình, gợi cảm cho bài thơ, giúp người đọc hình dung vẻ đẹp tâm hồn thuần

II. VIẾT

Câu 1: Nghị luận văn học (200 chữ)

Yêu cầu về hình thức: Đúng cấu trúc đoạn văn, dung lượng khoảng 200 chữ, diễn đạt mạch lạc.

Yêu cầu về nội dung:

Phân tích hình tượng: "Con nai vàng ngơ ngác" là hình ảnh tượng trưng cho cái tôi cá nhân nhỏ bé, ngơ ngác trước sự biến chuyển của cuộc đời. Màu "vàng" của nai hòa quyện với màu "vàng" của lá tạo nên một bức tranh thu cổ điển nhưng đầy nét sầu mộng của Thơ Mới.

Mạch cảm xúc: Đi từ sự lắng nghe mơ hồ đến sự bừng tỉnh của các giác quan; cảm xúc xao xác, băn khoăn và khát khao tìm kiếm sự đồng điệu.

Đánh giá: Hình tượng nghệ thuật giàu tính tạo hình và gợi cảm, thể hiện đặc trưng của hồn thơ Lưu Trọng Lư.

Câu 2: Nghị luận xã hội (600 chữ)

Yêu cầu về hình thức: Đúng cấu trúc bài văn nghị luận (Mở bài, Thân bài, Kết bài); lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục.

Yêu cầu về nội dung:

- Nêu hiện tượng: Giới trẻ dành quá nhiều thời gian cho mạng xã hội, chăm chút cho hình ảnh ảo mà quên đi việc kết nối trực tiếp và tận hưởng cuộc sống thực tại.

- Phân tích nguyên nhân: Do sự bùng nổ công nghệ, tâm lý muốn được khẳng định bản thân hoặc sự cô đơn trong đời thực.

- Đánh giá hậu quả: Gây ra sự xa cách trong các mối quan hệ gia đình, bạn bè; lãng phí thời gian; ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần.

- Giải pháp: Học cách cân bằng giữa thế giới ảo và đời thực; trân trọng những giá trị hiện hữu xung quanh.

ĐỀ 5

I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)

Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

MÀU THÂN QUÊ

(Trích)

"Chiều mộng hòa thơ trên nhánh duyên,

Cây me rà sát cỏ vươn huyền.

Mây trôi chẳng bến, trôi vô tận,

Lòng gởi về đâu, hỡi bạn hiền?

Có phải hồn ta đang lắng nghe,

Tiếng ve than thở giữa trưa hè?

Hay là màu nắng tan trong rượu,

Chuếnh choáng hồn say một lối về?

Ta thấy trong ta những bóng hình,

Của thời xưa cũ, của bình minh.

Một tà áo trắng bay trong gió,

Hư ảo như là một đóa quỳnh."

_Nguyễn Bính*_

* Chú thích: Nguyễn Bính (1918–1966), tên thật Nguyễn Trọng Bính, quê Nam Định, là nhà thơ nổi tiếng bậc nhất trong phong trào Thơ mới (1932-1945) với biệt danh "thi sĩ đồng quê". Thơ ông đậm đà sắc thái dân dã, mộc mạc, hoài niệm về giá trị truyền thống qua các tác phẩm nổi tiếng như Lỡ bước sang ngang (1940) và Chân quê.

Câu 1 (Nhận biết): Xác định thể thơ và nhân vật trữ tình trong đoạn trích trên.

Câu 2 (Nhận biết): Chỉ ra những hình ảnh được tác giả sử dụng để khắc họa không gian "chiều mộng" trong khổ thơ đầu.

Câu 3 (Thông hiểu): Nêu ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh "màu nắng tan trong rượu" và "chuếnh choáng hồn say". Những hình ảnh này thể hiện trạng thái cảm xúc gì của nhân vật trữ tình?

Câu 4 (Thông hiểu): Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu thơ: "Hư ảo như là một đóa quỳnh".

Câu 5 (Thông hiểu): Trong bài thơ, yếu tố tượng trưng được thể hiện qua cách tác giả hòa quyện giữa âm thanh (tiếng ve), màu sắc (nắng) và cảm giác (say). Vai trò của việc sử dụng các yếu tố này trong việc thể hiện nội dung bài thơ là gì?

Câu 6 (Vận dụng): Từ nội dung đoạn trích, anh/chị hãy nhận xét về vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật trữ tình (Sự nhạy cảm, nỗi hoài niệm hay khát vọng giao cảm?).

Câu 7 (Vận dụng): Chọn một hình ảnh hoặc dòng thơ bạn yêu thích nhất trong bài và giải thích lý do vì sao nó chạm đến cảm xúc của bạn.

II: VIẾT (4.0 ĐIỂM)

Câu 1:

Viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích mạch cảm xúc và hình tượng cái tôi trữ tình trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu.

Câu 2:

Viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bàn luận về một hiện tượng đời sống đang nhận được nhiều sự quan tâm hiện nay: "Sự lên ngôi của lối sống ảo và sự thờ ơ với những giá trị thực tế của thế hệ trẻ trong kỷ nguyên số".

Đáp án

I. ĐỌC HIỂU

Câu 1:

Thể thơ : thất ngôn.

Nhân vật trữ tình: “ta”.

Câu 2:

Hình ảnh: nhánh duyên, cây me rà sát cỏ vươn huyền, mây trôi chẳng bến.

Câu 3:

* Ý nghĩa biểu tượng: ”nắng tan trong rượu” là sự chuyển đổi cảm giác ( thị sang vị giác), tượng trưng cho sự say mê, choáng ngợp trước vẻ đẹp thiên nhiên.

* Trạng thái cảm xúc: Sự say đắm, ngây ngất nhưng phảng phất nỗi u sấu lạc lõng của cái tôi trong Thơ Mới.

Câu 4:

BPTT: so sánh hư ảo như đóa hoa quỳnh

Tác dụng:

+ Tăng sức gợi hình gợi cảm, tăng tính sinh động cho bài thơ.

+ biến vẻ đẹp của tà áo dài ( hữu hình) trở nên lung linh, huyền ảo như đóa hoa quỳnh ( vô hình). Qua đó, thể hiện sự trân trọng cái đẹp mong manh của tác giả.

Câu 5:

Vai trò của yếu tố tượng trưng: giúp diễn tả những rung động lung linh, khó nắm bắt của tâm hồn. Nó không tả thực mà còn gợi ra một thế giới tâm tưởng, nơi ranh giới giữa thực và ảo mong manh, làm nổi bật sự cô đơn và khát vọng giao cảm của nhân vật.

Câu 6:

Đó là một tâm hồn đa sầu, đa cảm, nhạy cảm với từng biến chuyển của thời gian và không gian. Một cái tôi luôn khao khát tìm lại những giá trị xưa cũ để lấp đầy khoảng trống ở hiện tại.

Câu 7:

Câu thơ "Mây trôi chẳng bến, trôi vô tận" gợi lên hình ảnh sự phiêu lãng, tự do nhưng cũng đầy cô đơn, vô định giữa không gian mênh mông, thể hiện tâm cảnh buông bỏ hoặc sự chia phôi. Đây là ẩn dụ về kiếp người, cuộc tình hay danh lợi mong manh, không bền vững, cứ trôi theo dòng thời gian.

II. VIẾT

Với đoạn 200 chữ: Hãy đi thẳng vào vấn đề bằng một câu chủ đề thật "kêu". Đừng tốn quá nhiều diện tích cho việc giới thiệu tác giả, hãy tập trung vào hình tượng (con người say, tà áo trắng, hoa quỳnh) để thấy được tính chất tượng trưng đặc trưng của Thơ Mới.

Với bài 600 chữ: Đây là lúc bạn cần thể hiện tư duy đa chiều. Hãy sử dụng những dẫn chứng "thời thượng" nhưng có chiều sâu (những sự kiện văn hóa, những trào lưu xã hội gần đây) để bài viết không bị rập khuôn.

 

Câu 1:

Yêu cầu: Phân tích hình tượng cái tôi và mạch cảm xúc.

Mở đoạn: Giới thiệu đoạn trích và định hướng hình tượng cái tôi trữ tình (cái tôi say đắm, mộng ảo).

Thân đoạn:

- Mạch cảm xúc: Đi từ quan sát thiên nhiên (tĩnh) sang sự xao động của tâm hồn (động) và kết thúc trong sự hoài niệm hư ảo.

- Hình tượng: Cái tôi "chuếnh choáng" không phải vì rượu mà vì "màu nắng", vì sự tương giao giữa các giác quan. Đây là kiểu nhân vật trữ tình đặc trưng của Thơ Mới: cô độc nhưng đầy kiêu hãnh trong thế giới nội tâm riêng biệt.

Kết đoạn: Khẳng định giá trị nghệ thuật của đoạn thơ trong việc thể hiện cái tôi cá nhân.

Câu 2:

Chủ đề: Sự lên ngôi của lối sống ảo và sự thờ ơ với giá trị thực.

Dàn ý gợi ý:

Mở bài: Dẫn dắt từ sự bùng nổ của công nghệ đến nghịch lý: con người càng kết nối nhiều trên mạng lại càng xa cách ngoài đời thực.

Thân bài:

- Giải thích: "Sống ảo" là gì? Đó là việc chăm chút cho diện mạo trên mạng xã hội hơn là tu dưỡng tâm hồn thực tế.

- Phân tích thực trạng: Những bữa ăn "camera ăn trước", những nỗi buồn được đo bằng lượt "like", sự vô cảm trước nỗi đau thực tại nhưng lại khóc mướn trên mạng.

- Nguyên nhân: Tâm lý đám đông, nhu cầu được công nhận ảo, sự thiếu hụt bản lĩnh cá nhân.

- Hậu quả: Đánh mất bản sắc, lãng phí thời gian, tạo ra những mối quan hệ hời hợt.

- Giải pháp: Học cách "ngắt kết nối để kết nối", trân trọng những giá trị "chậm", những cuộc đối thoại trực diện.

Kết bài:

Thông điệp: "Hãy sống như một đóa hoa quỳnh thực sự giữa đời thường, thay vì một hình ảnh rực rỡ nhưng vô hương trên màn hình điện thoại."

ĐỀ 6

  1. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:

“Em thấy không, tất cả đã xa rồi

Trong tiếng thở của thời gian rất khẽ

Tuổi thơ kia ra đi cao ngạo thế

Hoa súng tím vào trong mắt lắm say mê...

Muốn nói bao nhiêu, muốn khóc bao nhiêu

Bài hát đầu xin hát về trường cũ

Một lớp học bâng khuâng màu xanh rủ

Sân trường đêm – Rụng xuống trái bàng đêm.”

(Trích “Chiếc lá đầu tiên” – Hoàng Nhuận Cầm, NXB Hội nhà văn, 2008)

Câu 1 (0.5 điểm): Xác định thể thơ của đoạn trích trên.

Câu 2 (0.5 điểm): Chỉ ra những hình ảnh gắn liền với kỉ niệm tuổi học trò được tác giả nhắc đến trong đoạn thơ.

Câu 3 (1.0 điểm): Nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong câu thơ: “Trong tiếng thở của thời gian rất khẽ”.

Câu 4 (2.0 điểm): Từ hai câu thơ “Muốn nói bao nhiêu, muốn khóc bao nhiêu / Bài hát đầu xin hát về trường cũ”, anh/chị cảm nhận được tâm trạng gì của nhân vật trữ tình? Trình bày ngắn gọn trong 3-5 câu.

  1. LÀM VĂN (6.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm): Từ ngữ liệu ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích vẻ đẹp của bức tranh khung cảnh trường cũ trong khổ thơ thứ hai (từ “Muốn nói bao nhiêu” đến “Rụng xuống trái bàng đêm”).

Câu 2 (4.0 điểm): Hiện nay, mạng xã hội phát triển mạnh mẽ mang lại nhiều tiện ích, nhưng đi kèm với đó là sự xuất hiện của những “anh hùng bàn phím”, những bình luận ác ý, xúc phạm người khác (toxic). Anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận bàn về hiện tượng bạo lực ngôn từ trên mạng xã hội của giới trẻ hiện nay.

----------------- HẾT -----------------

Đáp án

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Câu 1 (0.5 điểm):

Thể thơ: Tự do (Học sinh trả lời thơ 8 chữ vẫn cho điểm tối đa).

Chấm điểm: Trả lời đúng cho 0.5 điểm.

Câu 2 (0.5 điểm):

Những hình ảnh gắn liền với kỉ niệm tuổi học trò: hoa súng tím, trường cũ, lớp học (màu xanh rủ), sân trường (đêm), trái bàng (đêm).

Chấm điểm: Nêu được từ 2-3 hình ảnh trở lên cho 0.5 điểm. Nêu 1 hình ảnh cho 0.25 điểm.

Câu 3 (1.0 điểm):

Hiệu quả nghệ thuật của biện pháp nhân hóa "tiếng thở của thời gian rất khẽ":

Về biểu đạt: Biến thời gian vốn vô hình, trừu tượng trở thành một sinh thể có linh hồn, có hơi thở êm ái, khẽ khàng. (0.5 điểm)

Về biểu cảm: Diễn tả sự trôi chảy âm thầm, lặng lẽ nhưng đầy nghiệt ngã của thời gian. Qua đó, thể hiện niềm khắc khoải, sự tiếc nuối xót xa của nhân vật trữ tình khi nhận ra tuổi thanh xuân, những năm tháng học trò đã trôi qua không bao giờ trở lại. (0.5 điểm)

Câu 4 (2.0 điểm):

Yêu cầu hình thức: Viết đúng dung lượng (3-5 câu), diễn đạt trôi chảy. (0.5 điểm)

Yêu cầu nội dung: Cảm nhận được tâm trạng của nhân vật trữ tình:

Đó là niềm xúc động mãnh liệt, trào dâng đến nghẹn ngào (thể hiện qua điệp ngữ "muốn nói bao nhiêu, muốn khóc bao nhiêu"). (0.5 điểm)

Đó là nỗi nhớ cồn cào, da diết; là tình yêu và lòng tri ân sâu nặng dành cho ngôi trường cũ, cho những kí ức tuổi thơ trong sáng, tươi đẹp nhất của đời người. (1.0 điểm)

Chấm điểm: Giáo viên linh hoạt chấm theo ý hiểu của học sinh.

Mức 2.0 điểm: Đáp ứng tốt yêu cầu hình thức và nội dung, văn viết cảm xúc.

Mức 1.0 - 1.5 điểm: Đáp ứng cơ bản nội dung, còn mắc lỗi diễn đạt nhỏ.

Mức 0.5 điểm: Trả lời quá sơ sài, chung chung.

Mức 0.0 điểm: Không trả lời hoặc trả lời sai lệch.

II. LÀM VĂN (6,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm): Viết đoạn văn nghị luận văn học
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn (0.25 điểm)
Học sinh viết đúng cấu trúc một đoạn văn, dung lượng khoảng 150 chữ.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0.25 điểm)
Vẻ đẹp của bức tranh khung cảnh trường cũ trong khổ thơ thứ hai.
c. Triển khai nội dung nghị luận (1.0 điểm)
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần làm rõ:

  • Khung cảnh trường cũ hiện lên qua những thi liệu quen thuộc, bình dị: lớp học, sân trường, trái bàng rụng.
  • Bức tranh mang vẻ đẹp tĩnh lặng, nhuốm màu hoài niệm và thời gian:
  • Lớp học không ồn ào mà "bâng khuâng màu xanh rủ" (nhân hóa kết hợp từ láy, gợi sự vắng lặng, chờ đợi).
  • Không gian "sân trường đêm" tĩnh mịch, âm thanh "rụng xuống trái bàng đêm" là âm thanh của sự rơi rụng, của sự chia xa, làm tăng thêm nét vắng vẻ, chênh chao.
  • Khái quát: Đó không chỉ là bức tranh cảnh vật mà là "tâm cảnh". Cảnh vật mang linh hồn, nhuốm trọn vẹn nỗi buồn bâng khuâng, niềm thương nhớ da diết của người học trò cũ ngày trở về hoài niệm.
  1. Chính tả, ngữ pháp (0.25 điểm)
    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
    e. Sáng tạo (0.25 điểm)
    Có cách diễn đạt mới mẻ, từ ngữ chọn lọc, cảm xúc chân thành, không quá cợt nhả.

Câu 2 (4,0 điểm): Viết bài văn nghị luận xã hội
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận (0.25 điểm)
Có đủ mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận (0.25 điểm)
Hiện tượng bạo lực ngôn từ trên mạng xã hội (những "anh hùng bàn phím", bình luận độc hại) của giới trẻ hiện nay.
c. Triển khai vấn đề nghị luận (2.5 điểm)

Giải thích (0.5 điểm): Bạo lực ngôn từ trên mạng xã hội là việc sử dụng từ ngữ thô tục, ác ý, bịa đặt để miệt thị, chê bai, công kích, xúc phạm danh dự của người khác trên các nền tảng trực tuyến (Facebook, TikTok...).

Phân tích hiện trạng (0.5 điểm): Đây là vấn đề nhức nhối. Rất dễ bắt gặp những luồng bình luận mắng chửi vô cớ, "body shaming" (miệt thị ngoại hình), a dua theo đám đông để ném đá một cá nhân nào đó dù chưa rõ thực hư.

Phân tích nguyên nhân (0.5 điểm):

  • Chủ quan: Tâm lý thích thể hiện, sự đố kị, a dua của người trẻ; suy nghĩ sai lầm cho rằng "mạng là ảo", dùng tài khoản ẩn danh nên không phải chịu trách nhiệm pháp lý.
  • Khách quan: Môi trường mạng quá tự do, thiếu bộ lọc; luật an ninh mạng chưa thực sự tạo rào cản đủ sức răn đe với những vi phạm nhỏ lẻ.Hậu quả (0.5 điểm):
  • Đối với nạn nhân: Chịu tổn thương tâm lý sâu sắc, khủng hoảng tinh thần, trầm cảm, nhiều trường hợp bế tắc dẫn đến tự sát. Lời nói sát thương không kém gì vũ khí.
  • Đối với xã hội: Tạo ra một môi trường mạng độc hại, làm suy đồi văn hóa ứng xử, đạo đức của giới trẻ.

Giải pháp (0.5 điểm):

  • Cá nhân: Cần trang bị bộ lọc văn hóa cho bản thân, "uốn lưỡi bảy lần trước khi gõ phím", biết đồng cảm và tôn trọng người khác.
  • Gia đình, nhà trường và xã hội: Cần giáo dục kĩ năng sử dụng mạng xã hội an toàn; cơ quan chức năng cần có biện pháp xử phạt nghiêm minh hơn.
  1. Bài học nhận thức và hành động (0.5 điểm)
  • Nhận thức: Lời nói ảo nhưng nỗi đau là thật. Tự do ngôn luận không đồng nghĩa với tự do chửi rủa.
  • Hành động: Xây dựng văn hóa ứng xử văn minh trên không gian mạng; lan tỏa năng lượng tích cực, biết bảo vệ bản thân và những người xung quanh khỏi bạo lực mạng.
  1. Chính tả, ngữ pháp (0.25 điểm)
    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
    f. Sáng tạo (0.25 điểm)
    Lập luận chặt chẽ, luận điểm rõ ràng, dẫn chứng mang tính thời sự, tiêu biểu; giọng văn có sự thấu cảm và phản biện sắc sảo.

Post a Comment

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.