Lịch sử 11: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II – MÔN LỊCH SỬ 11 (Năm học 2025 – 2026)

Phát A5

[kiemtraquiz]


I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

A. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Câu 1: Ai là người lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán và làm nên chiến thắng trên sông Bạch Đằng năm 938?

A. Ngô Quyền.

B. Đinh Bộ Lĩnh.

C. Lê Hoàn.

D. Lý Thường Kiệt.

Câu 2: Câu thơ "Lưu Cung tham công nên thất bại / Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong" nằm trong tác phẩm nào?

A. Hịch tướng sĩ.

B. Bình Ngô đại cáo.

C. Nam quốc sơn hà.

D. Tuyên ngôn độc lập.

Câu 3: Phòng tuyến chủ yếu được Lý Thường Kiệt xây dựng để chặn đứng quân Tống (1077) nằm ở đâu?

A. Sông Bạch Đằng.

B. Sông Mã.

C. Sông Như Nguyệt.

D. Sông Hồng.

Câu 4: Kế sách "thanh dã" (vườn không nhà trống) được quân dân nhà Trần thực hiện hiệu quả trong cuộc kháng chiến chống kẻ thù nào?

A. Quân Nam Hán.

B. Quân Tống.

C. Quân Mông – Nguyên.

D. Quân Thanh.

Câu 5: Trận đánh quyết định tiêu diệt quân Xiêm xâm lược (1785) của quân Tây Sơn diễn ra tại đâu?

A. Chi Lăng – Xương Giang.

B. Ngọc Hồi – Đống Đa.

C. Rạch Gầm – Xoài Mút.

D. Bạch Đằng.

Câu 6: Tướng giặc nào quân Mông-Nguyên phải "chui vào ống đồng" hoặc hốt hoảng tháo chạy về nước trong trận Bạch Đằng lịch sử?

A. Sầm Nghi Đống.

B. Thoát Hoan.

C. Liễu Thăng.

D. Trương Phụ.

Câu 7: Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam có vai trò quan trọng

A. trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào dân tộc.

B. trong việc hình thành và phát triển truyền thống yêu nước.

C. đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam.

D. khơi dậy và củng cố tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc.

Câu 8: Điểm độc đáo trong nghệ thuật quân sự của Lý Thường Kiệt khi đối đầu với nhà Tống (1075) là gì?

A. Rút lui chiến lược để bảo toàn lực lượng.

B. Tiên phát chế nhân.

C. Vườn không nhà trống.

D. Đóng cọc gỗ trên sông.

Câu 9: Nguyên nhân chủ quan quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam là gì?

A. Địa hình hiểm trở, thuận lợi cho phòng ngự.

B. Quân giặc ở xa đến, không quen thủy thổ.

C. Sự ủng hộ của các nước láng giềng.

D. Tinh thần yêu nước và khối đoàn kết toàn dân tộc.

Câu 10. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1858 - 1884) của nhà Nguyễn thất bại là do

A. sự phản bội của vua quan nhà Nguyễn.

B. nhà Nguyễn không có thái độ kiên quyết chống Pháp ngay từ đầu.

C. nhân dân không chịu đứng lên chống giặc cùng triều đình.

D. nhà Nguyễn chưa có đường lối kháng chiến đúng đắn.

Câu 11: Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 có ý nghĩa lịch sử to lớn như thế nào?

A. Kết thúc 1000 năm Bắc thuộc, mở ra thời kỳ độc lập tự chủ lâu dài.

B. Đánh bại hoàn toàn ý chí xâm lược của quân Mông Cổ.

C. Mở đầu kỷ nguyên thống nhất đất nước.

D. Chấm dứt chiến tranh Trịnh - Nguyễn chia cắt lâu dài đất nước.

Câu 12: Bài học lịch sử về "khoan thư sức dân" trong các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc mang ý nghĩa gì đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay?

A. Chỉ cần tập trung phát triển quân đội.

B. Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.

C. Không cần quan tâm đến kinh tế, chỉ lo đánh giặc.

D. Chỉ dựa vào sự viện trợ từ bên ngoài.

Câu 13: Cuộc khởi nghĩa lớn đầu tiên bùng nổ trong thời kỳ Bắc thuộc là

A. Khởi nghĩa Bà Triệu.

B. Khởi nghĩa Lý Bí.

C. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

D. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan.

Câu 14: Ai là người đã lãnh đạo cuộc khởi nghĩa năm 542 và thành lập nước Vạn Xuân?

A. Lý Bí (Lý Nam Đế).

B. Triệu Quang Phục.

C. Phùng Hưng.

D. Khúc Thừa Dụ.

Câu 15: Bà Triệu (Triệu Thị Trinh) đã lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa chống lại ách đô hộ của triều đại phong kiến phương Bắc nào?

A. Nhà Hán.

B. Nhà Ngô.

C. Nhà Lương.

D. Nhà Đường.

Câu 16: Lãnh tụ tối cao của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427) là ai?

A. Lê Lợi.

B. Nguyễn Trãi.

C. Trần Quốc Tuấn.

D. Nguyễn Huệ.

Câu 17: Chiến thắng nào đã kết thúc thắng lợi cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427), buộc Vương Thông phải giảng hòa và rút quân về nước?

A. Tốt Động - Chúc Động.

B. Chi Lăng - Xương Giang.

C. Ngọc Hồi - Đống Đa.

D. Rạch Gầm - Xoài Mút.

Câu 18: Sự kiện nào sau đây đã đặt cơ sở bước đầu cho việc thống nhất đất nước vào cuối thế kỉ XVIII?

A. Khởi nghĩa Lí Bí.

B. Khởi nghĩa Lam Sơn.

C. Phong trào Tây Sơn.

D. Khởi nghĩa Bà Triệu.

Câu 19: Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

A. Đất nước có độc lập, có chủ quyền.

B. Đất nước độc lập, nhưng chưa trọn vẹn.

C. Đất nước mất độc lập, mất tự chủ.

D. Đất nước bị chia cắt, có chủ quyền.

Câu 20. Ba anh em lãnh đạo phong trào Tây Sơn (cuối thế kỉ XVIII) là

A. Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ.

B. Nguyễn Kim, Nguyễn Hoàng, Nguyễn Phúc Nguyên.

C. Nguyễn Trãi, Nguyễn Xí, Nguyễn Chích.

D. Trương Phụ, Mộc Thạnh, Liễu Thăng.

Câu 21: Lãnh đạo thành công cuộc khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược nhà Đường năm 722 và được nhân dân suy tôn là “Bố cái đại vương”

A. Mai Thúc Loan.

B. Phùng Hưng.

C. Bà Triệu.

D. Dương Đình Nghệ.

Câu 22: Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào Tây Sơn (cuối thế kỉ XVIII) đối với lịch sử dân tộc ta là gì?

A. Lật đổ các tập đoàn phong kiến Trịnh - Nguyễn – Lê.

B. Đánh tan quân xâm lược quân Xiêm và quân Thanh.

C. Xây dựng được nền kinh tế hàng hóa phát triển.

D. Bước đầu thống nhất đất nước.

Câu 23: Điểm giống nhau cơ bản về nguyên nhân thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) và phong trào Tây Sơn (cuối thế kỉ XVIII) là

A. Có sự giúp đỡ của bên ngoài.

B. Tinh thần yêu nước và khối đoàn kết toàn dân.

C. Quân địch yếu và gặp thiên tai, không thông thuộc địa hình.

D. Vũ khí hiện đại vượt bậc.

Câu 24: Một trong những nghệ thuật quân sự tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) và phong trào Tây Sơn (cuối thế kỉ XVIII) là

A. Lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh.

B. Phòng ngự chặt, phản công nhanh.

C. Chỉ sử dụng thủy chiến.

D. Dựa hoàn toàn vào địa hình rừng núi.

Câu 25: Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ (cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV) không diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

A. Hồ Quý Ly đang nắm thực quyền.

B. Đất nước đang khủng hoảng triền miên.

C. Đất nước đã mất độc lập tự chủ.

D. Phương Bắc đang chuẩn bị xâm lược.

Câu 26: Năm 1407, sau khi cuộc kháng chiến của nhà Hồ thất bại nước ta rơi vào ách thống trị của triều đại phong kiến Trung Quốc nào?

A. Nhà Hán.

B. Nhà Đường.

C. Nhà Minh.

D. Nhà Tống.

Câu 27: Năm 1396, Hồ Quý Ly cho ban hành tiền giấy đầu tiên trong lịch sử Việt Nam mang tên là

A. Thái Bình hưng bảo.

B. Thông bảo hội sao.

C. Thiên Phúc trấn bảo.

D. Quang Trung thông bảo.

Câu 28: Chính sách hạn chế sở hữu ruộng đất quy mô lớn của tư nhân dưới thời nhà Hồ gọi là gì?

[chitiet]

Ảnh của Võ Văn Tiến: Hình minh hoạ


[/chitiet]

A. Quân điền.

B. Hạn điền.

C. Tịch điền.

D. Lộc điền.

Câu 29: Chính sách hạn chế số lượng nô tì của các vương hầu, quý tộc, quan lại dưới thời nhà Hồ gọi là chính sách

A. hạn nô.

B. phóng nô.

C. gia nô.

D. nô tì.

Câu 30. Trong cải cách về văn hóa- giáo dục của Hồ Quý Ly và triều Hồ (cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV) đã đề cao và khuyến khích sử dụng chữ viết nào sau đây?

A. Chữ Hán.

B. Chữ Nôm.

C. Chữ Quốc ngữ.

D. Chữ Phạn.

Câu 31: Công trình kiến trúc quân sự nổi tiếng được Hồ Quý Ly cho xây dựng ở Thanh Hóa năm 1397 là

A. Thành Cổ Loa.

B. Thành Thăng Long.

C. Thành Tây Đô.

D. Thành Gia Định.

Câu 32: Trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ (cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV) về tôn giáo, nhà Hồ thực hiện chính sách nào đối với Phật giáo?

A. Khuyến khích phát triển mạnh mẽ.

B. Hạn chế sự phát triển thái quá.

C. Đề cao và nâng lên thành quốc giáo.

D. Cấm hoàn toàn việc xây dựng chùa chiền.

Câu 33: Dưới triều Hồ, những tôn giáo nào bị suy giảm vai trò và vị trí so với các triều đại trước?

A. Nho giáo và đạo giáo.

B. Phật giáo và Đạo giáo.

C. Hin-đu giáo và Hồi giáo.

D. Đạo Thiên chúa và Phật giáo.

Câu 34: Lĩnh vực nào sau đây trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ (cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV) để lại cho Việt Nam di sản văn hóa thế giới?

A. Kiến trúc quân sự.

B. Kĩ thuật chế tạo vũ khí.

C. Tài chính tiền tệ.

D. Kiến trúc Phật giáo.

Câu 35: Mục đích chính của chính sách "Hạn điền" trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ (cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV) là gì?

A. Lấy ruộng đất chia đều cho nông dân nghèo và phục vụ kinh tế, quốc phòng.

B. Hạn chế thế lực kinh tế của quý tộc Trần và tăng nguồn thu cho nhà nước.

C. Khuyến khích khai hoang mở rộng diện tích canh tác.

D. Xóa bỏ hoàn toàn chế độ sở hữu tư nhân về ruộng đất.

Câu 36: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ (cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV)?

A. Vai trò, sức mạnh của nhà nước được tăng cường.

B. Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.

C. Lĩnh vực quân đội, quốc phòng được củng cố.

D. Giúp Đại Việt thoát khỏi nguy cơ bị xâm lược.

Câu 37: Cải cách giáo dục của Hồ Quý Ly và triều Hồ (cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV) với việc đưa toán học và chữ Nôm vào thi cử thể hiện điều gì?

A. Tinh thần dân tộc và tính thực tiễn.

B. Sự sao chép rập khuôn từ Trung Quốc.

C. Không coi trọng Nho giáo như các triều đại trước.

D. Mong muốn xóa bỏ văn hóa truyền thống.

Câu 38: Tác động tiêu cực của các chính sách cải cách (như tăng thuế, hạn chế tôn giáo) của Hồ Quý Ly và triều Hồ (cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV)?

A. Đề cao Nho giáo trên cơ sở có phê phán, chọn lọc.

B. Gây mâu thuẫn trong nội bộ và làm mất lòng tin của nhân dân.

C. Khiến quân Minh e sợ không dám xâm lược.

D. Làm cho Nho giáo bị suy vong, phật giáo phát triển.

Câu 39: Nguyên nhân sâu xa khiến cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ (cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV) chưa thành công trọn vẹn và triều Hồ sụp đổ nhanh chóng là gì?

A. Cải cách triệt để và được thực hiện trên nhiều lĩnh vực.

B. Cải cách thực hiện quá gấp gáp, chưa được nhân dân ủng hộ.

C. Hồ Quý Ly không có tài năng, đưa ra nhiều cải cách không phù hợp thực tế.

D. Quân đội nhà Hồ quá yếu, quân Minh mạnh, vũ khí tối tân.

Câu 40. Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ (cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV) có tác động tích cực nào sau đây?

A. Tăng cường thế lực cho các quý tộc họ Trần.

B. Giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội.

C. Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.

D. Bước đầu xác lập mô hình phát triển mới của Đại Việt.

B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 41: Cho đoạn tư liệu sau đây: “Cuộc khởi nghĩa Tây Sơn là cuộc nông dân khởi nghĩa duy nhất trong thời phong kiến Việt Nam đã đánh bại kẻ thù trong và ngoài nước (…) phong trào đã lật đổ nền thống trị của các tập đoàn phong kiến phản động, kết thúc tình trạng phân chia đất nước kéo dài trên hai thế kỉ, đánh tan quân xâm lược Xiêm và Thanh, đặt cơ sở cho công cuộc khôi phục quốc gia thống nhất sau này”. (Phan Huy Lê, Tìm hiểu về phong trào nông dân Tây Sơn, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1961, tr. 37)

A. Đoạn tư liệu phản ánh đóng góp của phong trào Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc thế kỉ XVIII.

B. Khởi nghĩa Tây Sơn là cuộc khởi nghĩa nông dân duy nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam.

C. Một trong những công lao to lớn của phong trào Tây Sơn là lật đổ các tập đoàn phong kiến phản động, bước đầu thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

D. Khởi nghĩa Tây Sơn đã đánh tan quân xâm lược đến từ phương Tây, bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc.

Câu 42: Cho đoạn tư liệu sau đây: “Tiền giấy chẳng qua chỉ là mảnh giấy vuông, phí tổn chỉ chỉ đáng năm ba đồng tiền, mà đem đổi lấy vật đáng 5-6 trăm đồng của người ta, cố nhiên không phải là cái đạo đúng mức. Vả lại, người có tiền giấy cất giữ cũng dễ rách nát, mà kẻ làm giả mạo sinh ra không cùng, thực không phải là cách bình ổn vật giá mà lưu thông của cải của dân vậy. Quý Ly không xem xét kĩ đến cái gốc lợi hại, chỉ ham chuộng hư danh sáng chế, để cho tiền của hàng hóa thường vẫn lưu thông tức là sinh ra ứ động, khiến dân nghe thấy đã sợ, thêm mối xôn xao, thế có phải là chế độ bình trị đâu” (Phan Huy Chú, Lịch triều hiến chương loại chí, Tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.112)

A. Trong cuộc cải cách, Hồ Quý Ly đề xướng sử dụng tiền giấy “Thông bảo hội sao” thay thế tiền đồng.

B. Sử dụng tiền giấy không ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế hàng hóa lúc bấy giờ.

C. Đoạn tư liệu phê phán Hồ Quý Ly thay thế tiền giấy bằng tiền đồng sẽ dễ bị làm giả, khó cất giữ.

D. Sử dụng tiền giấy là một cách táo bạo của Hồ Quý Ly để lại bài học cho sau này.

Câu 43: Cho đoạn tư liệu sau đây: “Quân Mông Cổ dựa vào sức ngựa có thể tiến ào ạt nhanh chóng. Sự vận động thần tốc độ thường uy hiếp được tinh thần của đối phương và chiếm được thế chủ động trong chiến tranh. Nhưng chiến trường Đại Việt không phải như những thảo nguyên miền Bắc. Đất nước Việt Nam với những sông ngòi chia cắt làm cho kị binh giặc khó phát huy được sở trường của mình. Quân Trần thường chặn đánh bọn chúng trên các khúc sông – đấy là những chiến lũy tự nhiên – để tiêu diệt chúng”. (Hà Văn Tấn, Phạm Thị Tâm, Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên Mông thế kỉ XIII, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1970, tr.344-345)

A. Sức mạnh của quân Mông Cổ là lực lượng kị binh, nhất là khi tác chiến ở vùng đồng bằng.

B. Trong cả ba lần xâm lược Đại Việt, quân Mông Nguyên đều gặp bất lợi về địa hình, khí hậu.

C. Nhà Trần đã kết hợp yếu tố thiên thời, địa lợi và nhân hòa trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

D. Những khó khăn về địa hình, khí hậu, vấn đề lương thực là những yếu tố quyết định dẫn đến thất bại của quân đội Mông Cổ và đem đến thành công trong cuộc kháng chiến của quân dân Đại Việt.

Câu 44: Cho đoạn tư liệu sau đây: “Về văn hóa, tư tưởng, cải cách của Hồ Quý Ly thể hiện tinh thần phát huy văn hóa dân tộc, đề cao chữ Quốc ngữ (chữ Nôm), đồng thời bài bác tư tưởng các thánh hiền Trung Quốc mà gần như toàn bộ giới nho sĩ lúc bấy giờ vẫn coi là bất khả xâm phạm. Về giáo dục, nội dung cải cách thể hiện tinh thần yêu nước, tính đại chúng và gắn bó với cuộc sống”. (Phan Đăng Thanh, Trương Thị Hòa, Cải cách Hồ Quý Ly, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2012, tr.156)

A. Đoạn tư liệu đề cập đến cải cách của Hồ Quý Ly diễn ra trên lĩnh vực quân sự.

B. Cải cách về văn hóa, tư tưởng của Hồ Quý Ly thể hiện nhiều điểm tích cực, tiến bộ.

C. Cải cách của Hồ Quý Ly đề cao và khuyến khích sử dụng chữ Hán trong việc sáng tác thơ văn.

D. Nội dung cải cách giáo dục thể hiện tinh thần yêu nước, tự tôn, mang tính quần chúng nhân dân sâu sắc.

II. PHẦN TỰ LUẬN

Bài 8: Một số cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam (Từ thế kỉ III TCN đến cuối thế kỉ XIX).

[dapan=1A,2B,3C,4C,5C,6B,7C,8B,9D,10D,11A,12B,13C,14A,15B,16A,17B,18C,19C,20A,21B,22B,23B,24A,25C,26C,27B,28B,29A,30B,31C,32B,33B,34A,35B,36B,37A,38B,39B,40D,41DSDS,42DSSD,43DDDS,44SDSD]


إرسال تعليق

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.