Lịch sử 11: Bài 5: Quá Trình Giành Độc Lập Dân Tộc Của Các Quốc Gia Đông Nam Á. Quá Trình Xâm Lược Và Cai Trị Của Chủ Nghĩa Thực Dân Ở Đông Nam Á

Web Publisher User



Phần Lí thuyết

1. Quá trình xâm lược và cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á

a) Đông Nam Á hải đảo

Malaysia

Quá trình xâm lược: 1511, Bồ Đào Nha chiếm Malacca. Cuối XVIII – Đầu XIX: Anh xâm chiếm các tiểu quốc Hồi Giáo -> Mã Lai thuộc Anh.

Thiết lập nền cai trị: Anh cai trị gián tiếp thông qua các công sứ. Đẩy mạnh khai thác thiếc và đồn điền cao su. Đưa nhiều lao động Ấn Độ và Trung Quốc vào làm việc.

Philippines

Quá trình xâm lược: Thế kỉ XVI, Tây Ban Nha xâm lược và cai trị.

Thiết lập nền cai trị: TBN áp đặt hệ thống hành chính mới, trung tâm là Manila. 1898, Mĩ thay thế, đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa.

Indonesia

Quá trình xâm lược: Thế kỉ XVII, Hà Lan xâm lược. Đầu thế kỉ XIX, hoàn tất xâm lược và bắt đầu đặt ách cai trị.

Thiết lập nền cai trị: Hà Lan cai trị trực tiếp, trung tâm chính trị đặt tại Batavia. Khai thác thuộc địa quy mô lớn và chế độ thuế khóa nặng nề.

Singapore

Quá trình xâm lược: 1819, Anh thiết lập cảng Singapore. 1824: Biến Singapore thành thuộc địa.

b) Đông Nam Á lục địa

Myanmar

Quá trình xâm lược: Thực dân Anh xâm lược (1824-1885) biến Myanmar thành thuộc địa.

Thiết lập nền cai trị: Anh cai trị trực tiếp. Tước đoạt các vùng lúa gạo, mỏ đá quý.

Việt Nam

Quá trình xâm lược: Năm 1858-1884, Pháp hoàn tất xâm lược Việt Nam.

Thiết lập nền cai trị: Lập ra Liên bang Đông Dương. Xây dựng bộ máy cai trị chặt chẽ, bao gồm trực tiếp và gián tiếp, dùng quan lại bản xứ làm tay sai. Khai thác thuộc địa quy mô lớn ở Đông Dương.

Lào

Quá trình xâm lược: 1893, Pháp buộc Xiêm kí Hiệp ước thừa nhận quyền bảo hộ ở Lào.

Thiết lập nền cai trị: (nằm trong Liên bang Đông Dương)

Cambodia

Quá trình xâm lược: 1863-1884, Cambodia thành thuộc địa của Pháp.

Thiết lập nền cai trị: (nằm trong Liên bang Đông Dương)

2. Công cuộc cải cách ở Xiêm

a) Bối cảnh, nội dung

- Từ thế kỉ XIX, Xiêm trở thành đối tượng bị phương Tây dòm ngó do chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng.

- Xiêm trở thành “vùng đệm” của Anh và Pháp.

- Xiêm tiến hành cải cách nhằm bảo vệ độc lập và phát triển đất nước.

- Cải cách trên các lĩnh vực: Chính trị, quân sự, Kinh tế, Xã hội, Văn hóa, Ngoại giao: SGK/33.

=> Cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là ngoại giao mềm dẻo, khôn khéo. Cải cách theo khuôn mẫu phương Tây, mang tính dân chủ tư sản.

b) Ý nghĩa

- Đưa nền kinh tế phát triển theo con đường TBCN, đạt nhiều thành tựu quan trọng.

- Phản ánh tinh thần độc lập, tự chủ, khả năng ngoại giao khéo léo.

- Giúp Xiêm giữ vững chủ quyền đất nước, không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.

Câu hỏi vận dụng: Vì sao nói “Xiêm là nước duy nhất thoát khỏi số phận một nước thuộc địa hoặc phụ thuộc thực dân phương Tây”?

Xiêm được coi là nước duy nhất ở Đông Nam Á thoát khỏi số phận trở thành thuộc địa hoặc phụ thuộc vào các nước thực dân phương Tây vì đã thực hiện thành công một đường lối ngoại giao và cải cách vô cùng khôn khéo. Trước sự bành trướng của Anh và Pháp trong khu vực, Xiêm chủ động thực hiện chính sách ngoại giao “cân bằng”, linh hoạt nhượng bộ một số vùng đất không quan trọng về chiến lược để đổi lấy quyền bảo toàn chủ quyền quốc gia. Đồng thời, dưới thời các vua Rama IV và Rama V, Xiêm tiến hành nhiều cuộc cải cách toàn diện về hành chính, quân đội, giáo dục và pháp luật, làm cho đất nước trở nên ổn định và có diện mạo “văn minh” theo đánh giá của phương Tây, từ đó giảm nguy cơ bị can thiệp quân sự. Hơn nữa, vị trí địa lí nằm giữa hai khối thuộc địa của Anh và Pháp khiến Xiêm trở thành vùng đệm chiến lược, nên cả hai cường quốc đều không muốn tiêu diệt sự tồn tại của nước này. Chính nhờ sự kết hợp giữa ngoại giao cây tre mềm dẻo, cải cách mạnh mẽ và điều kiện địa – chính trị thuận lợi, Xiêm đã giữ được độc lập, khác với hầu hết các quốc gia trong khu vực vào thời kì đó.

Phần Trắc nghiệm

[kiemtraquiz-random]

I. NHẬN BIẾT

Câu 1: Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động

A. truyền giáo.

B. thể thao.

C. du lịch.

D. nhân đạo.

Câu 2: Từ đầu thế kỉ XVI các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động

A. buôn bán.

B. thể thao.

C. du lịch.

D. nhân đạo.

Câu 3: Thực dân phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động

A. chiến tranh xâm lược.

B. hoạt động thể thao.

C. quảng bá du lịch.

D. hỗ trợ nhân đạo.

Câu 4: Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á

A. khủng hoảng, suy thoái.

B. đang được hình thành.

C. ổn định, phát triển.

D. sụp đổ hoàn toàn.

Câu 5: Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á

A. suy thoái khủng hoảng về chính trị, kinh tế, xã hội.

B. đang trong giai đoạn bắt đầu mới hình thành.

C. trong giai đoạn phát triển mạnh về kinh tế, văn hóa.

D. đạt nhiều thành tựu rực rỡ về khoa học - kĩ thuật.

Câu 6: Đến đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

A. In-đô-nê-xi-a.

B. Xiêm.

C. Ma-lai-xi-a.

D. Bru-nây.

Câu 7: Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước sự đe dọa xâm lược của

A. phong kiến Trung Quốc.

B. thực dân phương Tây.

C. quân phiệt Nhật Bản.

D. đế quốc Mông Cổ.

Câu 8: Những nội dung cải cách của vua Ra-ma V đã đưa Xiêm phát triển theo

A. con đường tư bản chủ nghĩa.

B. con đường xã hội chủ nghĩa.

C. thể chế Tổng thống Liên bang.

D. liên kết với các nước trong khu vực.

Câu 9: Sau cuộc chiến tranh Mỹ - Tây Ban Nha (1898), Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của

A. Mỹ.

B. Tây Ban Nha.

C. Bồ Đào Nha.

D. Pháp.

Câu 10: Về mặt chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á các nước thực dân phương Tây đã thi hành chính sách

A. “chia để trị”.

B. “ngu dân”.

C. “đồng hóa”.

D. “phản phong”.

Câu 11: Quốc gia nào sau đây đã mở đầu cho quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á

A. Bồ Đào Nha.

B. Tây Ban Nha.

C. Anh.

D. Pháp.

Câu 12: Về chính trị, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

A. duy trì thế lực phong kiến ở địa phương.

B. sử dụng giai cấp tư sản làm tay sai.

C. sử dụng chế độ quân chủ lập hiến.

D. đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền.

Câu 13: Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

A. kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng lạc hậu.

B. phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.

C. chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông.

D. chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo – đói.

Câu 14: Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

A. kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng nghèo đói.

B. phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.

C. chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông.

D. chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo – đói.

Câu 15: Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

A. làm xói mòn giá trị truyền thống của các quốc gia.

B. phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.

C. chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông.

D. chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo – đói.

Câu 16: Từ năm 1892, vua Ra-ma V tiến hành cải cách hành chính theo mô hình của

A. Nhật Bản.

B. Trung Quốc.

C. phương Tây.

D. Ấn Độ.

Câu 17: Đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây khi xâm lược Đông Nam Á là

A. Đông Nam Á hải đảo.

B. Đông Nam Á lục địa.

C. bán đảo Ban Căng.

D. bán đảo Cà Mau.

II. THÔNG HIỂU

Câu 18: Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây?

A. Giàu tài nguyên, có nguồn nguyên liệu và hàng hóa phong phú.

B. Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ.

C. Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt.

D. Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí.

Câu 19: Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây?

A. Là khu vực nằm trên tuyến đường biển huyết mạch Đông - Tây.

B. Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ.

C. Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt.

D. Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí.

Câu 20: Nội dung nào sau đây là mục đích của thực dân phương Tây khi thực hiện chính sách “chia để trị” ở Đông Nam Á?

A. Làm suy yếu sức mạnh dân tộc của các nước.

B. Để các nước dễ dàng trong việc buôn bán.

C. Để phát huy sức mạnh của từng quốc gia.

D. Để đầu tư cho từng nước không bị phân tán.

Câu 21: Để giữ gìn chủ quyền của đất nước, vua Ra-ma V đặc biệt quan tâm đến chính sách

A. thể thao.

B. văn hóa.

C. tôn giáo.

D. ngoại giao.

Câu 22: Nội dung nào sau đây không phải là kết quả cuộc cải cách của vua Ra-ma V ở Xiêm?

A. Trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.

B. Phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

C. Băng Cốc trở thành trung tâm buôn bán sầm uất.

D. Đất nước giữ được nền độc lập tương đối.

Câu 23: Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì lí do nào sau đây?

A. Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo.

B. Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế.

C. Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ.

D. Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm.

Câu 24: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thực dân phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á ở nửa sau thế kỉ XIX?

A. Lãnh thổ khá rộng, đông dân.

B. Có nhiều tài nguyên thiên nhiên.

C. Chế độ phong kiến khủng hoảng.

D. Đa dạng về dân tộc và tôn giáo.

III. VẬN DỤNG

Câu 25: Điểm tương đồng của Xiêm và Nhật Bản trong đường lối phát triển đất nước giai đoạn cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì?

A. Tiến hành cải cách và trở thành cường quốc ở châu Á.

B. Đều lệ thuộc vào các nước thực dân phương Tây.

C. Tiến hành cải cách và phát triển theo tư bản chủ nghĩa.

D. Đều không đạt được mục đích trong công cuộc cải cách.

Câu 26: Những cải cách ở Xiêm và Nhật Bản từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX đều theo khuôn mẫu

A. các nước phương Đông.

B. các nước phương Tây.

C. cải cách Nông nô ở Nga.

D. các nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 27: Việt Nam rút ra được bài học gì từ những cải cách ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX để bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc?

A. Thực hiện mở cửa buôn bán tự do.

B. Du nhập tự do văn hóa phương Tây.

C. Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.

D. Cải cách hành chính theo mô hình phương Tây.

Câu 28: Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách cải cách của Xiêm mà Việt Nam có thể học tập trong việc bảo vệ chủ quyền đất nước?

A. Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp.

B. Miễn trừ và giảm thuế nông nghiệp cho nông dân.

C. Không thỏa hiệp về lãnh thổ với nước ngoài.

D. Công tác giáo dục đặc biệt được chú trọng.

Câu 29: Nội dung nào sau đây là sự chuyển biến trong xã hội ở các nước Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?

A. Sự tỏa sáng rực rỡ của nền văn minh phương Đông.

B. Sự xâm lược và đô hộ của các nước đế quốc thực dân.

C. Sự tiếp thu khoa học, kĩ thuật từ các nước phương Tây.

D. Chính sách mở rộng ngoại giao, buôn bán của các nước.

Câu 30: Cuộc cải cách ở Xiêm (nửa sau thế kỉ XIX) có hạn chế nào sau đây?

A. Phải vay vốn từ các nước Anh, Pháp để phát triển đất nước.

B. Cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc để giữ gìn chủ quyền.

C. Đưa đất nước phát triển theo mô hình của các nước phương Tây.

D. Lợi dụng vị trí nước “vùng đệm” và phát huy thế mạnh kinh tế.

Câu 31: Điểm tương đồng trong cải cách Ra-ma V ở Xiêm và cải cách Minh Trị ở Nhật Bản là gì?

A. Tập trung phát triển giáo dục truyền thống.

B. Tích cực học tập nền giáo dục Hán học.

C. Chú trọng tiếp thu nền giáo dục phương Tây.

D. Phải học tập nền giáo dục của Trung Hoa.

Câu 32: Nội dung nào sau đây là đúng về bối cảnh các nước Đông Nam Á trước khi trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

A. Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng.

B. Nhà nước phong kiến đã phát triển thịnh vượng.

C. Các nước đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

D. Nhân dân không hợp tác với triều đình phong kiến.

Câu 33: Nội dung nào sau đây là đúng về bối cảnh các nước Đông Nam Á trước khi trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

A. Nhiều cuộc nổi dậy chống lại chế độ phong kiến.

B. Nhà nước phong kiến đã phát triển thịnh vượng.

C. Các nước đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

D. Nhân dân không hợp tác với triều đình phong kiến.

Câu 34: Có nhiều nguyên nhân thúc đẩy thực dân phương Tây xâm lược các nước Đông Nam Á hải đảo, ngoại trừ việc khu vực này

A. có nguồn hương liệu và hàng hóa phong phú.

B. có nguồn tài nguyên phong phú, dân cư đông đúc.

C. là vùng đất vô chủ, hoang vắng và dân cư thưa thớt.

D. nằm trên tuyến đường biển nối liền phương Đông và phương Tây.

Câu 35: Đến cuối thế kỉ XIX, thực dân Hà Lan đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược quốc gia nào ở Đông Nam Á?

A. Cam-pu-chia.

B. In-đô-nê-xi-a.

C. Mi-an-ma.

D. Ma-lai-xi-a.

Câu 36: Đến đầu thế kỉ XX, toàn bộ vùng lãnh thổ ngày nay của Malaixia, Xingapo, Brunây đặt dưới sự cai trị của

A. thực dân Anh.

B. thực dân Tây Ban Nha.

C. thực dân Pháp.

D. thực dân Bồ Đào Nha.

Câu 37: Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở Đông Nam Á được coi là “vùng đệm” giữa khu vực thuộc địa của Anh và Pháp?

A. Phi-líp-pin.

B. Lào.

C. Cam-pu-chia.

D. Xiêm.

Câu 38: Đến cuối thế kỉ XIX, những nước nào ở Đông Nam Á đã trở thành thuộc địa của thực dân Pháp?

A. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

B. Xiêm, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a.

C. Phi-líp-pin, Mi-an-ma, Lào.

D. Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Lào.

Câu 39: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?

A. Tiêu diệt các thế lực phong kiến địa phương để thâu tóm quyền hành.

B. Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị.

C. Mua chuộc và biến các thế lực phong kiến địa phương thành tay sai.

D. Không cho phép người bản xứ tham gia vào bộ máy hành chính.

Câu 40: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng chính sách cai trị về kinh tế của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á?

A. Phát triển hệ thống giao thông vận tải.

B. Chú trọng hoạt động khai thác khoáng sản.

C. Cướp đoạt ruộng đất, “cưỡng bức trồng trọt”.

D. Chia ruộng đất cho nông dân nghèo cày cấy.

Câu 41: Từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX, sự xâm nhập của văn hóa phương Tây đã tác động như thế nào đến đời sống văn hóa của cư dân Đông Nam Á?

A. Cư dân Đông Nam Á được khai hóa văn minh.

B. Thúc đẩy sự hòa hợp tôn giáo ở nhiều nước.

C. Xói mòn những giá trị văn hóa truyền thống.

D. Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.

Câu 42: Công cuộc cải cách ở Xiêm được tiến hành chủ yếu dưới thời kì trị vì của

A. vua Ra-ma I và Ra-ma II.

B. vua Ra-ma II và Ra-ma III.

C. vua Ra-ma III và Ra-ma IV.

D. vua Ra-ma IV và Ra-ma V.

Câu 43: Vua Ra-ma V cho công bố chương trình giáo dục đầu tiên ở Xiêm vào thời gian nào?

A. Năm 1892.

B. Năm 1898.

C. Năm 1897.

D. Năm 1874.

Câu 44: Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, triều đình Xiêm đã thực hiện chính sách cải cách nào trên lĩnh vực xã hội?

A. Nghiêm cấm quan lại sử dụng nô lệ.

B. Thực hiện chính sách “hạn nô”.

C. Xóa bỏ hoàn toàn chế độ nô lệ.

D. Duy trì chế độ nô lệ.

Câu 45: So với các nước Đông Nam Á, tình hình chính trị ở Xiêm cuối thế kỉ XIX có điểm gì khác biệt?

A. Xiêm bị biến thành nước thuộc địa nửa phong kiến.

B. Xiêm vẫn giữ được nền độc lập tương đối.

C. Xiêm trở thành vùng phụ thuộc của Anh.

D. Xiêm bị biến thành vùng bảo hộ của Pháp.

Câu 46: Công cuộc cải cách đất nước ở Xiêm (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX) đã

A. thất bại, đẩy Vương quốc Xiêm lún sâu vào suy thoái, khủng hoảng.

B. thành công, đưa Xiêm phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa.

C. thất bại, Xiêm bị mất độc lập, trở thành thuộc địa của thực dân Anh.

D. thành công, đưa Xiêm phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

Câu 47: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản và cải cách ở Xiêm cuối thế kỉ XIX?

A. Tiến hành cải cách khi đất nước đứng trước nguy cơ bị thực dân phương Tây xâm lược.

B. Đạt được nhiều thành tựu, đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

C. Tiến hành cải cách nhằm mục đích bảo vệ nền độc lập dân tộc và phát triển đất nước.

D. Cuộc cải cách diễn ra khi chế độ phong kiến đang ở giai đoạn phát triển đỉnh cao.

Câu 48: Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản và cải cách đất nước ở Xiêm (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX) đều

A. diễn ra khi đất nước đã bị của thực dân phương Tây nô dịch, thống trị.

B. thất bại, đẩy đất nước lún sâu vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.

C. thành công, đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

D. học hỏi kinh nghiệm từ cuộc Duy tân Mậu Tuất ở Mãn Thanh.

Câu 49: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc cải cách đất nước ở Xiêm (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)?

A. Phản ánh tinh thần độc lập, tự chủ, linh hoạt của người Thái.

B. Đưa Vương quốc Xiêm phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

C. Giúp Xiêm giữ được độc lập, thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa.

D. Giúp Xiêm phát triển mạnh mẽ, trở thành nước đế quốc duy nhất ở châu Á.

Câu 50: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?

A. Tiêu diệt các thế lực phong kiến địa phương để thâu tóm quyền hành.

B. Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị.

C. Sử dụng chính sách “chia để trị” nhằm chia rẽ khối đoàn kết dân tộc.

D. Không cho phép người bản xứ tham gia vào bộ máy hành chính.

Câu 51: Xiêm được coi là nước đệm giữa hai thế lực đế quốc Anh và Pháp vì

A. chế độ phong kiến ở Xiêm vững mạnh, không nước nào có đủ khả năng lật đổ.

B. triều đình Xiêm chấp nhận “cắt đất cầu hòa” cho cả thực dân Anh và Pháp.

C. có vị trí nằm giữa khu vực thuộc địa của thực dân Anh và thực dân Pháp.

D. triều đình Xiêm nhận được sự bảo hộ của cả Anh và Pháp.

Câu 52: Năm 1897, vua Ra-ma V đã tiến hành

A. chuyến công du sang các nước châu Âu.

B. Chương trình giáo dục theo hướng hiện đại.

C. cải cách hành chính theo mô hình phương Tây.

D. chính sách cấm đạo, đàn áp tín đồ Thiên Chúa giáo.

Câu 53: Nhận thức được mối đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây và nhu cầu phát triển đất nước, từ giữa thế kỉ XIX, triều đình Xiêm đã

A. thực hiện chính sách bế quan tỏa cảng.

B. thực hiện chính sách cấm đạo Thiên Chúa.

C. tiến hành công cuộc cải cách theo hướng hiện đại.

D. khước từ mọi quan hệ giao thương với phương Tây.

Câu 54: Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình xã hội của các nước Đông Nam Á dưới tác động từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây?

A. Trật tự xã hội truyền thống ở Đông Nam Á vẫn được duy trì.

B. Các giai cấp cũ bị phân hóa, xuất hiện những lực lượng xã hội mới.

C. Các giai cấp cũ bị xóa bỏ, trong xã hội xuất hiện nhiều lực lượng mới.

D. Xã hội văn minh, bắt kịp với trình độ phát triển của phương Tây.

Câu 55: Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình văn hóa của các nước Đông Nam Á dưới tác động từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây?

A. Đời sống văn hóa không xuất hiện yếu tố mới.

B. Văn hóa phương Tây du nhập vào Đông Nam Á.

C. Văn hóa Đông Nam Á chi phối văn hóa phương Tây.

D. Văn hóa phát triển, bắt kịp với trình độ của phương Tây.

Câu 56: Trong quá trình cai trị Đông Nam Á, thực dân phương Tây chú trọng phát triển hệ thống giao thông vận tải, nhằm

A. truyền bá văn hóa, khai hóa văn minh cho cư dân trong khu vực.

B. hỗ trợ các nước trong khu vực khôi phục và phát triển nền kinh tế.

C. nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân Đông Nam Á.

D. phục vụ các chương trình khai thác thuộc địa và mục đích quân sự.

Câu 57: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?

A. Tiêu diệt các thế lực phong kiến địa phương để thâu tóm quyền hành.

B. Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị.

C. Thâu tóm các quyền hành chính, lập pháp, tư pháp, ngoại giao, quân sự...

D. Không cho phép người bản xứ tham gia vào bộ máy hành chính.

Câu 58: Đến đầu thế kỉ XX, các nước thực dân phương Tây

A. từng bước chuẩn bị cho quá trình xâm lược Đông Nam Á.

B. bắt đầu mở rộng quá trình xâm nhập vào Đông Nam Á.

C. đã hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á.

D. buộc phải trao trả độc lập cho các nước Đông Nam Á.

Câu 59: Các nước phương Tây bắt đầu mở rộng quá trình xâm nhập vào các nước Đông Nam Á từ:

A. Đầu thế kỉ XV

B. Đầu thế kỉ XVI

C. Giữa thế kỉ XVII

D. Giữa thế kỉ XVIII

Câu 60: Hà Lan đã phải cạnh tranh quyết liệt với nước nào để hoàn thành việc xâm chiếm Indonesia?

A. Tây Ban Nha

B. Bồ Đào Nha

C. Anh

D. Pháp

Câu 61: Năm 1824, toàn bộ Xin-ga-po trở thành thuộc địa của?

A. Mỹ

B. Bồ Đào Nha

C. Anh

D. Pháp

Câu 62: Thực dân Anh sau hơn 60 năm (1824 – 1885), tiến hành 3 cuộc chiến tranh đã chiếm được:

A. Việt Nam

B. Miến Điện

C. Myanmar

D. Campuchia

Câu 63: Tại Việt Nam, liên quân Pháp- Tây Ban Nha nổ súng tấn công Đà Nẵng mở đầu quá trình xâm lược Việt Nam vào thời gian nào?

A. 1858

B. 1867

C. 1868

D. 1886

Câu 64: Những cải cách ở Xiêm từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX được thực hiện dựa theo khuôn mẫu của

A. các nước phương Đông

B. Nhật Bản

C. các nước phương Tây

D. Trung Quốc

Câu 65: Nội dung cải cách về chính trị, quân sự ở Xiêm?

A. Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất và tập trung theo hướng hiện đại

B. Tổ chức lại hệ thống chính quyền từ trung ương đến địa phương

C. giải tán hội đồng quý tộc

D. Tất cả đáp án trên đúng

Câu 66: “Chulalongkon (1853 - 1910) là con trai trưởng của vua Mongkut. Ông có học vấn uyên bác. Ngày 1 – 10–1868, ông lên nối ngôi cha. Trong thời gian 4 năm đầu, ông đi qua các thuộc địa phương Tây như Singapore, Ấn Độ, Java để tìm hiểu về chính trị, hành chính, lối sống và chính sách thực dân phương Tây. Ông là vua Xiêm đầu tiên viếng thăm châu Âu. Trong thời gian đi thăm các nước, ông đã học được nhiều chính sách cải cách để hiện đại hoá đất nước. Từ đó, ông đã giữ được độc lập cho đất nước trong khi phần lớn các nước Đông Nam Á đều trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.” Đoạn trên đây nói về vị vua nào?

A. Rama IV

B. Rama V

C. Rama VI

D. Rama VII

Câu 67: Câu nào sau đây đúng về Đông Nam Á thế kỉ XIX?

A. Các nước thực dân phương Tây đẩy mạnh xâm chiếm thuộc địa ở khu vực Đông Nam Á.

B. Quá trình xâm lược và chinh phục của thực dân phương Tây trải qua thời gian khá dài và phức tạp. Cuối cùng, thực dân phương Tây đã đưa các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á vào cơn lốc kinh tế tư bản chủ nghĩa, hình thành hệ thống thuộc địa và làm biến dạng cấu trúc xã hội truyền thống trong khu vực.

C. Đông Nam Á trở thành nơi bị các nước thực dân phương Tây xâu xé, bởi đây là khu vực có tài nguyên thiên nhiên phong phú, vị trí địa lí thuận lợi, dân số đông.

D. Tất cả các đáp án trên.

Câu 68: Quá trình xâm nhập của các nước phương Tây vào Đông Nam Á được đánh dấu bằng sự kiện nào sau đây?

A. Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma-lắc-ca.

B. Pháp đánh chiếm Đông Dương.

C. Tây Ban Nha đánh chiếm Philíppin.

D. Anh đánh chiếm Miến Điện.

Câu 69: Điểm chung trong chính sách về kinh tế của thực dân ở Đông Nam Á là gì?

A. Khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khoá đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên

B. Thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp

C. Thúc ép người dân tăng gia sản xuất, hỗ trợ máy móc nhưng lượng sản phẩm phải nộp là quá lớn.

D. Cả A và B.

Câu 70: Vào giữa thế kỉ XIX, đứng trước sự đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây, vương quốc Xiêm đã:

A. Gửi tối hậu thư cho các nước thực dân phương Tây nhằm đe dọa sẽ chống trả quyết liệt nếu họ có ý định xâm chiếm

B. Tiến hành cải cách theo hướng hiện đại hóa

C. Xây dựng mối quan hệ với Trung Quốc để được hậu thuẫn

D. Tất cả các đáp án trên.

Câu 71: Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước sự đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây, nhất là:

A. Pháp và Hà Lan

B. Mỹ và Nga

C. Việt Nam và Nga

D. Anh và Pháp

Câu 72: Chính sách ngoại giao mềm dẻo của Xiêm được thể hiện qua việc

A. Vừa lợi dụng Anh - Pháp vừa tiến hành cải cách để tạo nguồn lực cho đất nước

B. Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” giữa hai thế lực Anh - Pháp vừa cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc để giữ gìn chủ quyền

C. Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” vừa chấp nhận kí kết hiệp ước bất bình đẳng với các đế quốc Anh, Pháp

D. Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” vừa phát huy nguồn lực của đất nước để phát triển

Câu 73: Quá trình xâm lược Đông Nam Á của thực dân phương Tây diễn ra trong bối cảnh:

A. Phần lớn các nước Đông Nam Á đang ở thời gian phát triển hùng mạnh, nhờ đó thực dân phương Tây có thể thu được nhiều nguồn lợi nhất có thể.

B. Chiến tranh thế giới bùng phát, các nước tư bản muốn làm bá chủ thế giới nên cần tăng cường sức mạnh quân đội.

C. Phần lớn các nước Đông Nam Á bước vào thời kì suy thoái, khủng hoảng của chế độ phong kiến về chính trị, kinh tế, xã hội với nhiều cuộc nổi dậy chống lại chế độ phong kiến.

D. Cả B và C.

Câu 74: Ý nghĩa quan trọng từ những cải cách của vua Rama V đối với lịch sử Xiêm là

A. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Xiêm

B. Đưa Xiêm thoát ra khỏi tình trạng khủng hoảng

C. Cho thấy sự đúng đắn của con đường cải cách đối với các nước châu Á

D. Xiêm vẫn giữ được nền độc lập tương đối về chính trị

Câu 75: Sau cải cách của vua Rama V, thể chế chính trị ở Xiêm đã có sự biến đổi như thế nào?

A. Quân chủ lập hiến

B. Quân chủ chuyên chế

C. Cộng hòa đại nghị

D. Cộng hòa tổng thống

Câu 76: Điểm giống nhau cơ bản giữa Duy tân Minh Trị (Nhật Bản) và cuộc cải cách của vua Rama V (Xiêm)?

A. Đều là các cuộc cách mạng vô sản.

B. Đều là các cuộc cách mạng tư sản

C. Đều là các cuộc cách mạng tư sản không triệt để

D. Đều là các cuộc vận động cải cách do giai cấp tư sản tiến hành

[dapan=1A,2A,3A,4A,5A,6B,7B,8A,9A,10A,11A,12A,13A,14A,15A,16C,17A,18A,19A,20A,21D,22A,23A,24D,25C,26B,27C,28D,29B,30B,31C,32A,33A,34C,35B,36A,37D,38A,39C,40D,41C,42D,43B,44C,45B,46D,47D,48C,49D,50C,51C,52A,53C,54B,55B,56D,57C,58C,59B,60C,61C,62B,63A,64C,65D,66B,67D,68A,69D,70B,71D,72B,73C,74D,75B,76C]


Đăng nhận xét

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.