[kiemtraquiz-random]
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1. Phương thức sản xuất mới nào đã hình thành trong lòng xã hội phong kiến, trở thành tiền đề kinh tế cho các cuộc cách mạng tư sản?
A. Phương thức sản xuất chiếm hữu nô lệ.
B. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
C. Phương thức sản xuất phong kiến.
D. Phương thức sản xuất cộng sản nguyên thủy.
Câu 2. Hiện tượng "cừu ăn thịt người" mà Thô-mát Mo-rơ nói đến là để chỉ tình trạng gì đã diễn ra ở nước Anh?
A. Nạn đói làm cho người dân phải ăn thịt cừu.
B. Dịch bệnh lây lan từ cừu sang người.
C. Quý tộc cướp đoạt ruộng đất để nuôi cừu.
D. Chủ nô cướp đoạt ruộng đất để nuôi cừu.
Câu 3. Năm 1765, chính phủ Anh đã ban hành đạo luật nào để đánh vào các hàng hóa nhập khẩu của 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ?
A. Đạo luật về ruộng đất.
B. Đạo luật về thuế mới.
C. Đạo luật cấm dân di cư.
D. Đạo luật tem thuế.
Câu 4. Trước khi cách mạng bùng nổ, thể chế chính trị tồn tại ở nước Pháp cuối thế kỉ XVIII là gì?
A. Dân chủ Cộng hòa
B. Quân chủ lập hiến
C. Quân chủ chuyên chế
D. Cộng hòa
Câu 5. Lực lượng sản xuất chủ yếu nhưng không có quyền lợi về chính trị trong xã hội trước cách mạng tư sản Pháp (Cuối thế kỉ XVIII) là ai?
A. Tăng lữ
B. Quý tộc
C. Đẳng cấp thứ ba
D. Vua Louis XVI
Câu 6. Mâu thuẫn xã hội ở Anh trước cách mạng diễn ra giữa tư sản, quý tộc mới với lực lượng nào?
A. Giai cấp nông dân
B. Tầng lớp thợ thủ công
C. Các thế lực phong kiến chuyên chế
D. Chính quyền 13 thuộc địa Bắc Mỹ
Câu 7. Mâu thuẫn cơ bản và sâu sắc nhất trong xã hội Pháp trước cách mạng là mâu thuẫn giữa:
A. Nông dân và địa chủ phong kiến.
B. Đẳng cấp thứ ba với Tăng lữ và Quý tộc.
C. Tư sản và công nhân.
D. Chế độ phong kiến và các thế lực tư bản.
Câu 8. Ở Anh, trước khi cách mạng bùng nổ, giai cấp tư sản và quý tộc mới đã sử dụng hệ tư tưởng tôn giáo nào làm "ngọn cờ" tập hợp quần chúng?
A. Công giáo.
B. Anh giáo.
C. Thanh giáo.
D. Phật giáo.
Câu 9. Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản là gì?
A. Lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
B. Giành độc lập dân tộc, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển
C. Lật đổ chế độ phong kiến, Xóa bỏ mọi hình thức áp bức trong xã hội.
D. Lật đổ chế độ phong kiến, Thiết lập nền chuyên chính vô sản.
Câu 10. Các cuộc cách mạng tư sản (thế kỉ XVI-cuối thế kỉ XVIII) đều có hai nhiệm vụ cơ bản là gì?
A. Dân tộc và giai cấp.
B. Dân chủ và nhân văn.
C. Dân tộc và dân chủ.
D. Kinh tế và chính trị.
Câu 11. Giai cấp nào là lực lượng lãnh đạo chính của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại (thế kỉ XVI-cuối thế kỉ XVIII)?
A. Giai cấp tư sản và đồng minh của họ.
B. Giai cấp tư sản và quý tộc mới.
C. Giai cấp tư sản và vô sản.
D. Giai cấp tư sản và chủ nô.
Câu 12. Giai cấp lãnh đạo cuộc Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIIII) là
A. Tư sản và quý tộc mới.
B. Tư sản và chủ nô.
C. Tư sản.
D. Chủ nô
Câu 13. Đặc điểm nổi bật của Cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII) là gì?
A. Diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến.
B. Diễn ra dưới hình thức một cuộc cải cách.
C. Diễn ra dưới hình thức chiến tranh giải phóng dân tộc.
D. Là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất.
Câu 14. Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (giữa thế kỉ XVII) diễn ra dưới hình thức nào?
A. cuộc nội chiến giữa các giai cấp.
B. cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.
C. cuộc cải cách kinh tế - xã hội.
D. cuộc đấu tranh nghị trường.
Câu 15. Cuộc cách mạng tư sản nào (thế kỉ XVI-cuối thế kỉ XVIII) được đánh giá là "đại cách mạng" và triệt để nhất?
A. Cách mạng tư sản Anh.
B. Cải cách Minh Trị ở Nhật Bản.
C. Cách mạng tư sản Pháp.
D. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
Câu 16. Điểm chung về kinh tế của nước Anh, Pháp và 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ trước khi cách mạng tư sản bùng nổ là gì?
A. Nền nông nghiệp vẫn giữ vai trò chủ đạo tuyệt đối.
B. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã phát triển mạnh mẽ.
C. Kinh tế hàng hóa chưa hình thành rõ nét.
D. Tất cả đều phụ thuộc nặng nề vào ngoại thương.
Câu 17. Mâu thuẫn xã hội giữa tư sản, quý tộc mới với các thế lực phong kiến chuyên chế phản ánh điều gì?
A. Mâu thuẫn về quyền lợi kinh tế và địa vị chính trị giữa giai cấp đang lên và giai cấp thống trị cũ.
B. Mâu thuẫn về tôn giáo và tín ngưỡng trong lòng xã hội.
C. Sự khác biệt về lối sống và văn hóa giữa các tầng lớp trong xã hội.
D. Cuộc đấu tranh giành quyền kiểm soát thuộc địa giữa các giai cấp.
Câu 18. Việc chính phủ Anh ban hành các đạo luật hà khắc đối với 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ đã cho thấy điều gì?
A. Chính phủ Anh muốn tạo điều kiện cho kinh tế thuộc địa tự do phát triển.
B. Quan hệ giữa chính quốc và thuộc địa vô cùng căng thẳng, mâu thuẫn.
C. Nền kinh tế của 13 thuộc địa hoàn toàn phụ thuộc vào chính quốc.
D. Người dân ở thuộc địa luôn tuân thủ tuyệt đối các chính sách của chính quốc.
Câu 19. Trào lưu Triết học Ánh sáng ở Pháp lại được coi là sự chuẩn bị về tư tưởng cho Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII bởi vì
A. đưa ra các mô hình và lý thuyết về một nhà nước kiểu mới, tấn công vào hệ tư tưởng của chế độ phong kiến.
B. trực tiếp kêu gọi nhân dân sử dụng bạo lực để lật đổ chính quyền của nhà vua.
C. giúp giai cấp tư sản đoàn kết lại với nhau để tạo thành một chính đảng vững mạnh.
D. được tất cả các tầng lớp trong xã hội Pháp, bao gồm cả quý tộc và tăng lữ, ủng hộ.
Câu 20. Điểm tương đồng về mục tiêu giữa Cách mạng tư sản Anh, Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa và Cách mạng tư sản Pháp là gì?
A. Đều nhằm lật đổ ách thống trị của thực dân.
B. Đều hướng tới việc xóa bỏ những rào cản của chế độ cũ.
C. Đều do giai cấp công nhân và nông dân lãnh đạo.
D. Đều thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
Câu 21. Vai trò lãnh đạo của giai cấp tư sản trong các cuộc cách mạng tư sản được thể hiện như thế nào?
A. Đề ra đường lối, mục tiêu, và dẫn dắt quần chúng nhân dân đấu tranh nhằm lật đổ chế độ cũ.
B. Lãnh đạo và trực tiếp tham gia chiến đấu với số lượng đông đảo nhất trong các lực lượng cách mạng.
C. Đứng ra đàm phán, thỏa hiệp với chế độ phong kiến để tránh đổ máu.
D. Cung cấp toàn bộ vũ khí và tài chính cho cuộc cách mạng.
Câu 22. Quần chúng nhân dân được coi là động lực chính của các cuộc cách mạng tư sản vì
A. là lực lượng tham gia đông đảo nhất, quyết định đến sức mạnh và sự thành bại của cách mạng.
B. là những người được hưởng lợi nhiều nhất sau khi cách mạng thành công.
C. là lực lượng duy nhất có tinh thần đấu tranh triệt để để chống lại chế độ phong kiến.
D. là những người lãnh đạo, đề ra đường lối và chiến lược cho toàn bộ tiến trình cách mạng.
Câu 23. Tại sao nói Cách mạng tư sản Anh là một cuộc cách mạng không triệt để?
A. sau cách mạng, Anh vẫn duy trì ngôi vua và tàn dư của chế độ phong kiến trong chính trị.
B. tất cả đều đúng.
C. cách mạng không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.
D. cách mạng chỉ đem lại quyền lợi cho giai cấp tư sản và quý tộc mới.
Câu 24. Nhận định của Mác và Ăng-ghen “Giai cấp tư sản trong quá trình thống trị chưa đầy một thế kỉ đã tạo ra những lực lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn lực lượng sản xuất của tất cả các thế hệ trước kia cộng lại” nhằm nhấn mạnh ý nghĩa nào sau đây của các cuộc cách mạng tư sản?
A. Thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của lực lượng sản xuất.
C. Tạo ra nền dân chủ theo nguyên tắc Tam quyền phân lập.
D. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc.
B. Xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Câu 25. Chủ nghĩa tư bản chính thức được xác lập ở châu Âu và Bắc Mỹ vào thời gian nào?
A. Đầu thế kỉ XIX.
B. Nửa sau thế kỉ XIX.
C. Đầu thế kỉ XX.
D. Nửa sau thế kỉ XX.
Câu 26. Thắng lợi của cuộc Nội chiến ở Mỹ (1861 – 1865) đã dẫn đến kết quả trực tiếp nào?
A. Thống nhất đất nước Đức.
B. Chấm dứt chế độ nông nô ở Nga.
C. Chấm dứt chế độ nô lệ ở Mỹ.
D. Xác lập chủ nghĩa tư bản ở Pháp.
Câu 27. Vào cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, các nước tư bản Âu - Mỹ bước sang giai đoạn nào?
A. Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.
B. Chủ nghĩa đế quốc.
C. Chủ nghĩa tư bản hiện đại.
D. Chủ nghĩa tư bản sơ khai.
Câu 28. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của thuộc địa đối với các nước đế quốc cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?
A. Là thị trường đầu tư và tiêu thụ hàng hóa.
B. Là nơi cung cấp nguồn nguyên liệu và nhân công dồi dào.
C. Là cơ sở để giúp đỡ các dân tộc khác phát triển văn minh.
D. Là cơ sở vững chắc cho các nước đế quốc trong các cuộc cạnh tranh.
Câu 29. Quốc gia nào được mệnh danh là "đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn"?
A. Mỹ.
B. Anh.
C. Pháp.
D. Đức.
Câu 30. Các-ten, Xanh-đi-ca, Tờ-rớt là các hình thức tiêu biểu của tổ chức nào?
A. Phường hội.
B. Công xã.
C. Lãnh địa.
D. Độc quyền.
Câu 31. Đến cuối thế kỉ XIX, thực dân phương Tây đã cơ bản hoàn thành việc xâm lược và đặt ách thống trị ở châu lục nào (trừ Nhật Bản và Xiêm)?
A. Châu Âu.
B. Châu Mỹ.
C. Châu Á.
D. Châu Đại Dương.
Câu 32. Thuật ngữ "Chủ nghĩa tư bản hiện đại" được dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản từ thời gian nào dưới đây?
A. Từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1918).
B. Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945).
C. Từ đầu thế kỉ XIX.
D. Từ khi chủ nghĩa đế quốc hình thành.
Câu 33. Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại được đề cập trong sơ đồ?
A. Là một hệ thống mang tính toàn cầu.
B. Có sự tồn tại của độc quyền nhà nước.
C. Xóa bỏ hoàn toàn vai trò của nhà nước.
D. Lực lượng lao động có nhiều chuyển biến.
Câu 34. Đặc điểm "Không ngừng tự điều chỉnh, thích ứng để tồn tại và phát triển trong bối cảnh mới" của chủ nghĩa tư bản hiện đại cho thấy điều gì?
A. Chủ nghĩa tư bản là một hệ thống cứng nhắc, không thay đổi.
B. Sự khủng hoảng và diệt vong không thể tránh khỏi của chủ nghĩa tư bản.
C. Tính linh hoạt và khả năng vượt qua các cuộc khủng hoảng.
D. Sự điều chỉnh chỉ mang lại lợi ích cho giai cấp công nhân.
Câu 35. Điều gì chứng tỏ nửa sau thế kỉ XIX là thời kì thắng lợi của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ?
A. Hàng loạt các cuộc cách mạng tư sản tiếp tục diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau.
B. Giai cấp tư sản giành được thắng lợi, lên cầm quyền ở nhiều nước.
C. Các cuộc đấu tranh thống nhất đất nước ở I-ta-li-a và Đức giành thắng lợi.
D. Chế độ nô lệ bị xóa bỏ sau cuộc nội chiến ở Mỹ.
Câu 36. Tại sao các sự kiện như thống nhất Đức, I-ta-li-a và cải cách nông nô ở Nga lại thúc đẩy chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh mẽ?
A. Vì chúng xóa bỏ được hoàn toàn tàn dư của chế độ phong kiến.
B. Vì chúng tạo ra một thị trường dân tộc thống nhất và nguồn nhân công dồi dào.
C. Vì chúng giúp giai cấp tư sản tích lũy được một lượng tư bản khổng lồ.
D. Vì chúng trực tiếp đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
Câu 37. Hoạt động kinh tế đối ngoại chủ yếu của các nước đế quốc cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là gì?
A. Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa (hàng tiêu dùng).
B. Đẩy mạnh xuất khẩu tư bản ra nước ngoài.
C. Trao đổi khoa học - kĩ thuật với các thuộc địa.
D. Mở rộng giao lưu văn hóa, giáo dục.
Câu 38. Mục đích chính của việc các nước đế quốc mở rộng xâm lược thuộc địa là gì?
A. Giao lưu và hợp tác văn hóa.
B. Giúp đỡ các nước kém phát triển.
C. Tìm kiếm nguyên liệu, nhân công và thị trường.
D. Mở rộng lãnh thổ cho dân di cư.
Câu 39. Bức tranh biếm họa "Người khổng lồ Rốt-đơ" thể hiện điều gì về chính sách của đế quốc Anh cuối thế kỉ XIX?
A. Tham vọng kết nối và bá chủ toàn bộ châu Phi từ Bắc xuống Nam.
B. Nỗ lực khai hóa văn minh cho các dân tộc ở châu Phi.
C. Sức mạnh vượt trội của hải quân Anh trên biển.
D. Chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ở các thuộc địa.
Câu 40. Điểm khác biệt lớn nhất trong quá trình xâm lược của các nước phương Tây đến châu Phi và Mỹ La-tinh vào cuối thế kỉ XIX là
A. các nước Mỹ La-tinh về cơ bản đã giành được độc lập.
B. châu Phi không bị phân chia mà chỉ có các thương điếm.
C. cuộc xâm lược ở Mỹ La-tinh không gặp phải sự chống trả.
D. Anh và Pháp không xâm lược khu vực Mỹ La-tinh.
II. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 41. Cho đoạn tư liệu sau đây:
[chitiet]
“Ngục Ba-xti vốn là một pháo đài kiên cố được xây dựng vào cuối thế kỉ XIV ở phía đông thủ đô Pa-ri (Pháp). Đến thế kỉ XVII, công trình này được cải tạo thành nhà tù và sau đó trở thành biểu tượng của quyền lực chế độ quân chủ chuyên chế Pháp. Ngày 14-7-1789, hàng nghìn người dân Pa-ri đã nổi dậy đánh chiếm ngục Ba-xti từ tay quân lính của triều đình, mở đầu Cách mạng Pháp – cuộc cách mạng tư sản điển hình thời kì cận đại.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.4)
[/chitiet]
a. Ngục Ba-xti được xây dựng vào cuối thế kỉ XIV ở phía đông thủ đô Pa-ri.
b. Mục đích ban đầu khi xây dựng công trình Ba-xti là để làm nhà tù giam giữ phạm nhân.
c. Sự kiện ngày 14-7-1789 đã ngay lập tức chấm dứt hoàn toàn chế độ quân chủ chuyên chế Pháp.
d. Việc người dân Pa-ri tấn công ngục Ba-xti – biểu tượng của chế độ – cho thấy mâu thuẫn giữa nhân dân và chính quyền quân chủ chuyên chế đã lên đến đỉnh điểm.
Câu 42. Cho đoạn tư liệu sau đây:
[chitiet]
“Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hoá cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”.
(Trích: Tuyên ngôn Độc lập (Mỹ), năm 1776)
“Điều 1. Con người sinh ra đều có quyền tự do và bình đẳng. Những sự phân biệt xã hội chỉ có thể dựa trên lợi ích chung.
Điều 17. Quyền tư hữu là quyền bất khả xâm phạm và thiêng liêng không ai có thể bị tước bỏ”.
(Trích: Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (Pháp), năm 1789)
(Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.11)
[/chitiet]
a. Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp tập trung vào quyền tự do cá nhân và chưa đề cập đến quyền bình đẳng của mọi người.
b. Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ đã ảnh hưởng sâu rộng đến các cuộc cách mạng tư sản khác, nhất là trong việc đấu tranh cho quyền tự do và bình đẳng.
c. Tuyên ngôn Độc lập (Mỹ) và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (Pháp) đều có quan điểm chung rằng: đều đề cao quyền con người.
d. Tuyên ngôn Độc lập của Việt Nam (1945) là lời tuyên bố về quyền tự do, quyền sống của nhân dân Việt Nam, dựa trên những nguyên lí tương tự như trong Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ (1776).
Câu 43. Cho đoạn tư liệu sau đây:
[chitiet]
"Ngày 1-5-1931, toà nhà Em-pai-ơ Xờ-tây được khai trương tại đại lộ số 5, thành phố Niu Y-oóc (Mỹ), trên nền cũ vốn là bất động sản của tầng lớp quý tộc địa phương. Với chiều cao 381 mét, toà nhà này là biểu tượng cho sự phồn vinh của Niu Y-oóc cũng như sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa. Tuy vậy, hàng thập kỉ sau đó, nhiều khu vực trong toà nhà vẫn để trống, không có khách thuê, do hậu quả của cuộc Đại suy thoái 1929 – 1933 – cuộc khủng hoảng kinh tế trầm trọng nhất trong lịch sử chủ nghĩa tư bản."
(Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.13)
[/chitiet]
a. Tòa nhà Em-pai-ơ Xờ-tây được khai trương vào ngày 1-5-1931 và có chiều cao 381 mét.
b. Nguyên nhân trực tiếp khiến nhiều khu vực trong tòa nhà Em-pai-ơ Xờ-tây bị bỏ trống trong hàng thập kỉ là do chi phí thuê quá đắt đỏ.
c. Tòa nhà Em-pai-ơ Xờ-tây là một ví dụ cho thấy sự mâu thuẫn của kinh tế tư bản: một công trình biểu tượng cho sự phồn vinh lại chịu ảnh hưởng nặng nề từ cuộc khủng hoảng kinh tế.
d. Dựa vào thông tin "trên nền cũ vốn là bất động sản của tầng lớp quý tộc địa phương", có thể suy luận rằng việc xây dựng tòa nhà Em-pai-ơ Xờ-tây cũng đánh dấu sự chuyển dịch quyền lực kinh tế từ tầng lớp quý tộc sang giới tư bản công nghiệp.
Câu 44. Cho đoạn tư liệu sau đây:
[chitiet]
Thuộc địa: Quá trình xâm lược của thực dân
Châu Á: Đến cuối thế kỉ XIX, các nước phương Tây đã cơ bản hoàn thành xâm lược và đặt ách thống trị (trừ Nhật Bản và Xiêm).
Ấn Độ bị thực dân Anh xâm lược, trở thành nước thuộc địa.
Trung Quốc bị các nước đế quốc xâm lược, xâu xé, trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến.
Ở khu vực Đông Nam Á, phần lớn các nước đều trở thành thuộc địa của các nước thực dân phương Tây.
(Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.14)
[/chitiet]
a. Đến cuối thế kỉ XIX, 11 nước ở khu vực Đông Nam Á đã bị các nước phương Tây xâm lược và đặt ách thống trị.
b. Cuối thế kỉ XIX, việc xâm lược Trung Quốc đều do các đế quốc châu Âu thực hiện.
c. Trung Quốc trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến đã phản ánh sự xâm lược và phân chia quyền lực giữa các đế quốc phương Tây.
d. Đông Nam Á trở thành thuộc địa nhưng vẫn duy trì những đặc điểm riêng về kinh tế và xã hội, không bị biến đổi dưới sự thống trị của thực dân.
[dapan=1B,2C,3D,4C,5C,6C,7B,8C,9A,10C,11A,12C,13A,14B,15C,16B,17A,18B,19A,20B,21A,22A,23B,24A,25B,26C,27B,28C,29B,30D,31C,32B,33C,34C,35B,36B,37B,38C,39A,40A,41DSSD,42SDDD,43DSDD,44SSDS]
