Hóa học 11: ĐỀ CƯƠNG ÔN KIỂM TRA GKI - LỚP 11-2025-2026

Web Publisher User

Nội dung: Từ bài 1 đến bài 6.

[kiemtraquiz]

PHẦN I: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Học sinh chỉ chọn 1 đáp án.

Câu 1. Phản ứng nào sau đây là phản ứng một chiều?

A. \(H_2O +Cl_2 \rightleftharpoons HCl +HClO\).

B. \(3H_2 + N_2 \rightleftharpoons 2NH_3\).

C. \(HCl + NaOH \rightarrow NaCl + H_2O\).

D. \(2SO_2 + O_2 \rightleftharpoons 2SO_3\).

Câu 2. Cho các phản ứng:

[chitiet]

(1) \(NaOH + HCl \rightarrow NaCl + H_2O\)

(2) \(H_2 + I_2 \rightleftharpoons 2HI\)

(3) \(CaCO_3 \rightleftharpoons CaO + CO_2\)

(4) \(2KClO_3 \rightarrow 2KCl + 3O_2\)

Các phản ứng thuận nghịch là

[/chitiet]

A. (1), (2).

B. (2), (3).

C. (1), (4).

D. (3), (4)

Câu 3. Phát biểu nào sau đây về một phản ứng thuận nghịch tại trạng thái cân bằng là sai?

A. Tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch.

B. Nồng độ của tất cả các chất trong hỗn hợp phản ứng là không đổi.

C. Nồng độ mol của chất phản ứng luôn bằng nồng độ mol của chất sản phẩm phản ứng.

D. Phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn diễn ra.

Câu 4. Cho các nhận xét sau:

[chitiet]

(a) Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.

(b) Ở trạng thái cân bằng, các chất không phản ứng với nhau.

(c) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất sản phẩm luôn lớn hơn nồng độ các chất đầu.

(d) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi.

Các nhận xét đúng là

[/chitiet]

A. (a) và (b).

B. (b) và (c).

C. (a) và (c).

D. (a) và (d).

Câu 5. Trạng thái cân bằng của một phản ứng thuận nghịch là trạng thái mà tại đó:

A. tốc độ phản ứng thuận bằng hai lần tốc độ phản ứng nghịch.

B. tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.

C. tốc độ phản ứng thuận bằng một nửa tốc độ phản ứng nghịch.

D. tốc độ phản ứng thuận luôn lớn hơn phản ứng nghịch.

Câu 6. Cân bằng hoá học

A. là một trạng thái cân bằng động vì khi hệ đạt cân bằng hoá học, các phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn tiếp tục xảy ra với tốc độ bằng nhau.

B. là một cân bằng tĩnh vì khi đó, các phản ứng thuận và phản ứng nghịch đều dừng lại.

C. là một trạng thái cân bằng động vì khi hệ đạt cân bằng hoá học, các phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn tiếp tục xảy ra nhưng với tốc độ không bằng nhau.

D. là một trạng thái cân bằng động vì khi hệ đạt cân bằng hoá học, phản ứng thuận dừng lại còn phản ứng nghịch vẫn tiếp tục xảy ra.

Câu 7. Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng,

A. thành phần của các chất trong hỗn hợp phản ứng không thay đổi.

B. thành phần của các chất trong hỗn hợp phản ứng vẫn liên tục thay đổi.

C. phản ứng hoá học không xảy ra.

D. tốc độ phản ứng hoá học xảy ra chậm dần.

Câu 8. Đặc điểm nào sau đây là đặc trưng cho phản ứng thuận nghịch?

A. Hằng số cân bằng của phản ứng phụ thuộc vào nhiệt độ.

B. Phản ứng có thể bị ảnh hưởng bởi chất xúc tác.

C. Số mol của chất phản ứng bằng với số mol của chất xúc tác.

D. Tại bất kì thời điểm nào, cũng diễn ra đồng thời sự chuyển chất phản ứng thành sản phẩm và sự chuyển chất sản phẩm thành chất phản ứng (trong suốt quá trình phản ứng luôn diễn ra theo hai chiều ngược nhau).

Câu 9. Trong phản ứng nào sau đây sự tăng áp suất sẽ dẫn tới cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch (các điều kiện khác coi như không thay đổi)?

A. \(CaCO_3(s) \rightleftharpoons CaO(s) + CO_2(g)\)

B. \(CO(g) + H_2O(g) \rightleftharpoons H_2(g) + CO_2(g)\).

C. \(2H_2(g) + O_2(g) \rightleftharpoons 2H_2O(l)\).

D. \(C(s) + O_2(g) \rightleftharpoons CO_2(g)\).

Câu 10. Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín: \(2SO_2(g) + O_2(g) \rightleftharpoons 2SO_3(g); \Delta_rH_{298} < 0\). Yếu tố nào sau đây không làm nồng độ các chất trong hệ cân bằng biến đổi?

A. Biến đổi nhiệt độ.

B. Biến đổi áp suất.

C. Sự có mặt chất xúc tác.

D. Biến đổi dung tích của bình phản ứng.

Câu 11. Cho cân bằng hóa học: \(N_2(g) + 3H_2(g) \underset{}{\overset{t^\circ, xt}{\rightleftharpoons}} 2NH_3(g)\); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Cân bằng hóa học không bị chuyển dịch khi

A. thay đổi áp suất của hệ.

B. thay đổi nồng độ \(N_2\).

C. thay đổi nhiệt độ.

D. thêm chất xúc tác Fe.

Câu 12. Hệ phản ứng sau ở trạng thái cân bằng: \(H_2(g) + I_2(g) \rightleftharpoons 2HI(g)\). Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng trên là

A. \(K_c = \frac{[2HI]}{[H_2].[I_2]}\)

B. \(K_c = \frac{[H_2].[I_2]}{2[HI]}\)

C. \(K_c = \frac{[HI]^2}{[H_2].[I_2]}\)

D. \(K_c = \frac{[H_2].[I_2]}{[HI]^2}\)

Câu 13. Xét cân bằng: \(Fe_2O_3(s) + 3CO(g) \rightleftharpoons 2Fe(s) + 3CO_2(g)\). Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng là

A. \(K_c = \frac{[CO_2]^3.[Fe]^2}{[Fe_2O_3].[CO]^3}\)

B. \(K_c = \frac{[CO_2]^3}{[CO]^3}\)

C. \(K_c = \frac{[Fe_2O_3].[CO]^3}{[CO_2]^3.[Fe]^2}\)

D. \(K_c = \frac{3[CO_2]}{3[CO]}\)

Câu 14. Cho cân bằng: \(NH_4Cl(s) \rightleftharpoons NH_4^+(aq) + Cl^-(aq) \Delta_rH_{298} = 14,644 kJ\). Tác động nào sau đây làm cân bằng dịch chuyển sang phải?

A. Giảm nhiệt độ phản ứng.

B. Tăng nhiệt độ phản ứng.

C. Thêm tinh thể \(NH_4Cl\) vào hỗn hợp phản ứng.

D. Thêm dung dịch \(NH_4OH\) vào hỗn hợp phản ứng.

Câu 15. Phương trình mô tả sự điện li của \(Ba(NO_3)_2\) trong nước là

A. \(Ba(NO_3)_2(s) \xrightarrow{H_2O} Ba(s) + 2NO_3^-(aq)\).

B. \(Ba(NO_3)_2(s) \xrightarrow{H_2O} Ba^{2+}(aq) + 2NO_3^-(g)\).

C. \(Ba(NO_3)_2(s) \xrightarrow{H_2O} Ba^{2+}(aq) + 2NO_3^-(aq)\).

D. \(Ba(NO_3)_2(s) \xrightarrow{H_2O} Ba^{2+}(s) + 2NO_3^-(aq)\).

Câu 16. Saccharose là chất không điện li vì phân tử saccharose

A. không có khả năng hoà tan trong nước.

B. không có khả năng phân li thành ion trong nước.

C. không có tính dẫn điện.

D. có khả năng hoà tan trong nước.

Câu 17. Theo thuyết acid – base của Brønsted-Lowry, ion nào sau đây có tính lưỡng tính?

A. \(Mg^{2+}\).

B. \(SO_4^{2-}\).

C. \(HCO_3^-\).

D. \(NH_4^+\).

Câu 18. Theo thuyết Brønsted – Lowry, \(H_2O\) đóng vai trò gì trong phản ứng sau? \(S^{2-} + H_2O \rightleftharpoons HS^-+ OH^-\)

A. Chất oxi hóa.

B. Chất khử.

C. Acid.

D. Base.

Câu 19. Nước đóng vai trò là base theo thuyết Bronsted – Lowry trong phản ứng nào sau đây?

A. \(CO_3^{2-}+H_2O \rightleftharpoons HCO_3^- + OH^-\).

B. \(S^{2-} + H_2O \rightleftharpoons HS^- + OH^-\) .

C. \(HCO_3^-+H_2O \rightleftharpoons CO_3^{2-}+H_3O^+\).

D. \(CH_3COO^- + H_2O \rightleftharpoons CH_3COOH+OH^-\).

Câu 20. Đối với dung dịch acid yếu \(CH_3COOH\) 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?

A. \([H^+] = 0,10M\).

B. \([H^+] < [CH_3COO^-]\).

C. \([H^+] > [CH_3COO^-]\).

D. \([H^+] < 0,10M\).

Câu 21. Dung dịch (0,1M) chất nào sau đây có pH = 7?

A. HCl.

B. \(Na_2SO_4\).

C. \(Ba(OH)_2\).

D. \(HClO_4\).

Câu 22. Các dung dịch NaCl, NaOH, \(NH_3\), \(Ba(OH)_2\) có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là

A. NaOH.

B. \(Ba(OH)_2\).

C. \(NH_3\).

D. NaCl.

Câu 23. pH của dung dịch nào sau đây có giá trị nhỏ nhất?

A. Dung dịch HCl 0,1M.

B. Dung dịch \(CH_3COOH\) 0,1M.

C. Dung dịch NaCl 0,1M.

D. Dung dịch NaOH 0,01M.

Câu 24. Dung dịch X có \([OH^-] = 2,5.10^{-10}\) M. Dung dịch X làm phenolphtalein chuyển sang màu gì?

A. Không đổi màu.

B. Màu hồng.

C. Màu xanh.

D. Màu đỏ.

Câu 25. Giá trị pH của dịch vị dạ dày trong cơ thể con người thường dao động trong khoảng 2 - 4. Điều này cho thấy môi trường trong dạ dày là môi trường

A. base yếu.

B. trung tính.

C. acid mạnh.

D. acid yếu.

Câu 26. Theo thuyết Brønsted - Lowry, acid là những chất

A. có khả năng nhận electron.

B. có khả năng cho electron.

C. có khả năng nhận proton \(H^+\).

D. có khả năng cho proton \(H^+\).

Câu 27. Sự điện li là quá trình phân li của các chất trong nước thành

A. các phân tử nhỏ hơn.

B. ion.

C. các nguyên tử cấu tạo nên chất đó.

D. các chất đơn giản.

Câu 28. Chất điện li là

A. chất tan trong nước.

B. chất dẫn điện.

C. chất phân li trong nước thành các ion.

D. chất không tan trong nước.

Câu 29. Điền từ thích hợp vào chỗ trống. “Nguyên tắc của phép chuẩn độ là phương pháp dùng để xác định ... bằng một dung dịch khác đã biết nồng độ.”

A. khối lượng của chất tan trong dung dịch.

B. nồng độ của một chất trong dung dịch.

C. nhiệt độ phản ứng trong dung dịch.

D. thể tích của một chất trong dung dịch.

Câu 30. Cặp chất nào sau đây là cặp acid – base liên hợp?

A. HCl, NaOH.

B. \(NH_4Cl\), NaOH.

C. \(H_2SO_4, HSO_4^-\).

D. KCN, HCN.

Câu 31. Cặp chất nào sau đây không phải là cặp acid – base liên hợp?

A. \(H_3O^+/H_2O\).

B. \(HCN/CN^-\).

C. \(HCl/Cl^-\).

D. \(CH_3COOH/OH^-\).

Câu 32. Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M với chỉ thị phenolphthalein. Vậy chất được gọi dung dịch chuẩn ở trên là ?

A. HCl.

B. Phenolphthalein.

C. NaOH.

D. Nước cất.

Câu 33. Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1 M) bằng dung dịch chuẩn HCl 0,1 M với chỉ thị phenolphtalein. Hãy sắp xếp các xếp tiến hành theo đúng thứ tự

[chitiet]

(1) Đọc thể tích dung dịch NaOH trên vạch burette.

(2) Vặn khóa burette để dung dịch NaOH trong burette chảy từ từ vào bình tam giác khi dung dịch ở bình tam giác xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng 30 giây thì dừng lại.

(3) Dùng pipette lấy dung dịch HCl 0,1 M cho vào ba bình tam giác, mỗi bình 10,00 mL. Dùng ống hút nhỏ giọt để lấy chất chỉ thị, nhỏ 1 – 2 giọt phenolphthalein vào các bình tam giác.

(4) Lặp lại ít nhất 3 lần. Lấy giá trị trung bình của 3 lần chuẩn độ.

(5) Tráng sạch burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít dung dịch NaOH, xoay vạch đọc thể tích về phía mắt. Cho dung dịch NaOH vào cốc thủy tinh, sau đó rót vào burette (đã khóa) và chỉnh về vạch 0.

[/chitiet]

A. (1), (2), (3), (4), (5).

B. (5), (3), (2), (1), (4).

C. (5), (2), (3), (4), (1).

D. (3), (5), (2), (1), (4).

Câu 34. Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1 M) bằng dung dịch chuẩn HCl 0,1 M với chỉ thị phenolphtalein. Cho các phát biểu sau:

[chitiet]

(1) Chất cho vào burret là HCl và phenolphtalein, còn chất cho vào bình tam giác là NaOH.

(2) Cần tráng sạch burette bằng nước cất trước khi rót vào burette.

(3) Cần thực hiện lặp lại ít nhất 3 lần và lấy giá trị thể tích NaOH cao nhất của các lần chuẩn độ.

(4) Trước thời điểm tương đương, màu hồng liên tục xuất hiện rồi mất màu.

(5) Cần kết thúc chuẩn độ khi dung dịch ở bình tam giác xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng 20 giây.

(6) Cần lắc nhẹ dung dịch trong bình tam giác trong khi thực hiện thao tác chuẩn độ.

Số phát biểu đúng là

[/chitiet]

A. 5.

B. 4.

C. 6.

D. 3.

Câu 35. Ở nhiệt độ thường, đơn chất nitrogen trơ về mặt hoá học. Đó là do

A. phân tử không còn electron hoá trị riêng.

B. có liên kết ba trong phân tử.

C. phân tử được tạo bởi nguyên tố có độ âm điện bé.

D. cấu tạo của phân tử thoả mãn quy tắc octet.

Câu 36. Ở trạng thái tự nhiên, nitrogen

A. tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất.

B. chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.

C. chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.

D. tự do chiếm khoảng 20% thể tích không khí.

Câu 37. Khí nào phổ biến nhất trong khí quyển Trái Đất?

A. Oxygen.

B. Nitrogen.

C. Ozone.

D. Argon.

Câu 38. Ứng dụng nào sau đây không phải của nitrogen?

A. Tổng hợp ammonia.

B. Bảo quản máu.

C. Diệt khuẩn, khử trùng.

D. Bảo quản thực phẩm

Câu 39. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về tính chất vật lý của ammonia?

A. Ammonia tan vô hạn trong nước.

B. Ammonia là chất lỏng, mùi khai.

C. Ammonia là chất khí, không mùi.

D. Ammonia là chất khí có màu xanh.

Câu 40. Nguyên nhân gây nên tính base của ammonia là gì?

A. Ammonia làm quỳ tím hoá xanh.

B. Ammonia phản ứng được với các acid.

C. Nguyên tử nitrogen trong phân tử ammonia còn cặp electron hoá trị riêng và có khả năng nhận ion H+ trong các phản ứng.

D. Các liên kết trong phân tử ammonia đều phân cực.

Câu 41. Ammonia tan vô hạn trong nước chủ yếu là do

A. tạo được liên kết hydrogen với nước.

B. phản ứng được với nước để tạo ra cation \(NH_4^+\) và anion \(OH^-\).

C. là phân tử có liên kết cộng hoá trị phân cực.

D. có khối lượng riêng xấp xỉ khối lượng riêng của nước.

Câu 42. Cho các tính chất sau của ammonia.

[chitiet]

(1) Ammonia tan tốt trong nước.

(2) Ammonia nhẹ hơn không khí.

(3) Dung dịch ammonia có tính base.

Thí nghiệm như hình dưới đây chứng tỏ tính chất nào của ammonia?


[/chitiet]

A. (1).

B. (3).

C. (1), (3).

D. (1), (2), (3).

Câu 43. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Trong cation ammonium, có 3 liên kết cộng hoá trị và một liên kết ion.

B. Số oxi hoá của nguyên tử nitrogen trong cation ammonium là -4.

C. Cation ammonium là một acid theo Brønsted - Lowry.

D. Các liên kết trong \(NH_4Cl\) là liên kết cộng hoá trị.

Câu 44. Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp theo quá trình Haber: nitrogen và hydrogen phản ứng với nhau ở nhiệt độ trên 400 °C, áp suất 200 bar với xúc tác bột sắt. Yếu tố nào sau đây làm cân bằng tổng hợp ammonia trong quá trình Haber dịch chuyển theo chiều nghịch?

A. Nhiệt độ cao.

B. Áp suất cao.

C. Xúc tác bột sắt.

D. Tăng nồng độ \(N_2\).

Câu 45. Trong quá trình Haber sản xuất ammonia, chất này được tách ra khỏi hỗn hợp phản ứng nhờ quá trình

A. hoá hơi.

B. kết tinh.

C. ngưng tụ.

D. chưng cất.

Câu 46. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Ngoài làm phân bón, ammonium chloride còn được sử dụng trong pin.

B. Các muối ammonium khi phân huỷ đều toả nhiều nhiệt và dễ gây cháy nổ.

C. Một lượng lớn ammonia được sử dụng để điều chế phân đạm ammonium.

D. Trong công nghiệp, ammonia có thể được dùng như chất làm lạnh.

Câu 47. Cho từ từ đến dư dung dịch ammonia đặc lần lượt vào các ống nghiệm chứa mỗi dung dịch sau: \(MgCl_2, AgNO_3, AlCl_3, CuSO_4, Na_2SO_4\). Số ống nghiệm xuất hiện kết tủa là

A. 4.

B. 3.

C. 2.

D. 5.

Câu 48. Nước mưa thông thường có pH khoảng 5,6 chủ yếu do có carbon dioxide hòa tan tạo môi trường acid yếu. Khi nước mưa có pH nhỏ hơn 5,6 thì gọi là hiện tượng mưa acid. Tác nhân chính gây mưa acid là

A. \(CO_2\) và \(H_2O\).

B. \(SO_2\) và \(CO_2\).

C. \(SO_2\) và \(NO_x\).

D. \(CO_2\) và \(CH_4\).

Câu 49. Hiện tượng phú dưỡng có ảnh hưởng gì đến hệ sinh thái thủy sinh?

A. Tạo điều kiện thuận lợi cho tất cả các loài sinh vật phát triển.

B. Gây ra sự suy giảm oxygen hòa tan trong nước, dẫn đến chết hàng loạt cá và động vật thủy sinh.

C. Tăng cường sự đa dạng sinh học.

D. Giúp cải thiện chất lượng nước.

Câu 50. Hiện tượng phú dưỡng là sự tích tụ lượng lớn các chất dinh dưỡng, bao gồm cả hợp chất nguyên tố X và hợp chất nguyên tố Y trong các nguồn nước, do các tác động từ con người. Hệ quả của hiện tượng này là làm cho các sinh vật trong nước như vi khuẩn, rong, rêu, tảo sinh sôi, nảy nở và phát triển mạnh. Hai nguyên tố X và Y lần lượt là

A. carbon và oxygen.

B. carbon và sulfur.

C. oxygen và nitrogen.

D. nitrogen và phosphorus.

Câu 51. Trong hiện tượng phú dưỡng, quá trình nào sau đây diễn ra mạnh mẽ?

A. Quá trình quang hợp của tảo.

B. Quá trình phân hủy chất hữu cơ.

C. Quá trình hô hấp của sinh vật thủy sinh.

D. Quá trình kết tủa của chất rắn trong nước.

Câu 52. Điều gì xảy ra khi hiện tượng phú dưỡng kéo dài?

A. Tăng cường sự sống của các loài thủy sản.

B. Giảm đáng kể đa dạng sinh học trong hệ sinh thái nước.

C. Tăng cường khả năng tự làm sạch của nước.

D. Giảm lượng nitrate và phosphate trong nước.

Câu 53. Trong khí quyển, khi có sấm sét nitrogen bị oxi hóa để tạo thành oxide của nitrogen. Oxide được tạo thành bởi quá trình này có công thức là

A. NO.

B. \(N_2O_5\).

C. \(N_2O\).

D. \(N_2O_4\).

Câu 54. Hiện tượng mưa acid

A. là hiện tượng sẵn có trong tự nhiên.

B. xảy ra sự bốc hơi của nước rồi ngưng tụ.

C. xảy ra khi nước mưa có pH < 7.

D. xảy ra khi nước mưa có pH < 5,6.

Câu 55. Điều nào sau đây không đúng về tính chất hóa học của dung dịch \(HNO_3\)?

A. Dung dịch \(HNO_3\) có tính khử mạnh.

B. Dung dịch \(HNO_3\) có tính oxi hoá mạnh.

C. Dung dịch \(HNO_3\) đặc, nguội không phản ứng với Fe.

D. Dung dịch \(HNO_3\) có tính acid.

Câu 56. Cho các nhận định sau về tính chất hóa học của nitric acid: (1) có tính acid mạnh; (2) có tính acid yếu; (3) có tính oxi hoá mạnh; (4) có tính khử mạnh. Số nhận định đúng là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 57. Mỗi năm có khoảng hàng chục triệu tấn nitric acid được sản xuất trên toàn cầu. Trong đó, khoảng 80% được dùng cho sản xuất phân đạm ammonium nitrate. Nitric acid có tính chất

A. tính acid yếu và tính oxi hóa mạnh.

B. tính acid mạnh và tính khử mạnh

C. tính acid mạnh và tính oxi hóa mạnh.

D. tính acid yếu và tính khử yếu.

Câu 58. Sulfur dioxide được sử dụng để tẩy trắng bột giấy, khử màu trong sản xuất đường, chống nấm mốc cho sản phẩm mây tre đan,... Vậy sulfur dioxide có tính chất nào để ứng dụng nêu trên?

A. \(SO_2\) là một chất khí.

B. \(SO_2\) vừa có tính khử và tính oxi hóa.

C. \(SO_2\) có khả năng tẩy trắng và diệt khuẩn.

D. \(SO_2\) là một acidic oxide.

Câu 59. Phát biểu nào diễn tả đúng tính chất hóa học của \(SO_2\)?

A. \(SO_2\) chỉ có tính khử.

B. \(SO_2\) chỉ có tính oxi hoá.

C. \(SO_2\) vừa có tính khử, vừa có tính oxi hoá.

D. \(SO_2\) không có tính khử và không có tính oxi hoá.

Câu 60. Ứng dụng nào sau đây không phải của S?

[chitiet]

Photo by Atypeek Dgn: Hình ảnh khoáng vật sulfur sau một vụ phun trào núi lửa

[/chitiet]

A. Làm nguyên liệu sản xuất sulfuric acid.

B. Làm chất lưu hóa cao su.

C. Khử chua đất.

D. Điều chế thuốc súng đen.

Câu 61. Hơi mercury (Hg) rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế mercury thì chất bột được dùng để rắc lên mercury rồi gom lại là

A. vôi sống.

B. cát.

C. muối ăn.

D. sulfur.

Câu 62. Sulfur đóng vai trò chất khử khi tác dụng với đơn chất nào sau đây?

A. Fe.

B. \(O_2\).

C. \(H_2\).

D. Hg.

Câu 63. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về tính chất vật lý của sulfur dioxide?

A. sulfur dioxide không tan trong nước.

B. sulfur dioxide là chất lỏng, độc.

C. sulfur dioxide là chất khí, mùi hắc.

D. sulfur dioxide là chất khí có màu đỏ.

PHẦN II- Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)

Câu 64. Cho cân bằng hoá học trong bình kín: \(2SO_2(g) + O_2(g) \rightleftharpoons 2SO_3(g)\), biết phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt.

a. Hằng số cân bằng \(K_c = \frac{[SO_3]^2}{[SO_2][O_2]}\). 

b. Tăng nồng độ \(O_2\), cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

c. Giảm áp suất hệ phản ứng cân, bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. 

d. Giảm nồng độ \(SO_3\), cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

Câu 65. Tiến hành thí nghiệm: Nghiên cứu sự chuyển dịch cân bằng của thủy phân sodium acetate: \(CH_3COONa(aq) + H_2O(l) \rightleftharpoons CH_3COOH(aq) + NaOH(aq); \Delta_rH_{298} > 0\). Cho khoảng 0,2 gam \(CH_3COONa\) và 2 mL nước cất vào ống nghiệm. Dùng đũa thủy tinh khuấy đều. Nhỏ vài giọt phenophthalein vào, lắc đều. Hãy cho biết những phát biểu sau là đúng hay sai?

a. Khi nhỏ vài giọt phenolphthalein vào, lắc đều, dung dịch thu được có màu hồng nhạt.

b. Cho vào ống nghiệm một vài tinh thể \(CH_3COONa\), màu của dung dịch nhạt hơn. 

c. Cho vào ống nghiệm một vài giọt dung dịch \(CH_3COOH\), màu của dung dịch đậm hơn.

d. Ngâm ống nghiệm trong cốc nước đá, màu của dung dịch đậm dần và ngược lại ngâm ống nghiệm trong cốc nước nóng, màu của dung dịch nhạt dần.

Câu 66. Cho các nồng độ mol của các dung dịch bằng nhau trong dung môi là nước cất tinh khiết: Glucose (\(C_6H_{12}O_6\)), hydrochloric acid (HCl) và acetic acid (\(CH_3COOH\)) đựng không theo thứ tự trong các cốc (1), cốc (2) và cốc (3).

[chitiet]


Hãy cho biết những phát biểu sau là đúng hay sai?

[/chitiet]

a. Cốc (1), cốc (2) và cốc (3) lần lượt là các dung dịch HCl, \(CH_3COOH\) và \(C_6H_{12}O_6\). 

b. Thay các dung dịch trong cốc (1), cốc (2) và cốc (3) lần lượt bằng các tinh thể muối ăn tinh khiết; dung dịch HF và nước cất tinh khiết cũng thu được hiện tượng tương tự. 

c. Cùng nồng độ mol, số ion mang điện trong dung dịch của ba cốc trên được sắp xếp theo chiều tăng dần: cốc (3) < cốc (2) < cốc (1). 

d. Bỏ qua sự phân li của nước, trong dung dịch của cốc (1) và cốc (2) chỉ chứa phân tử \(H_2O\) và các phần tử mang điện tích trái dấu. 

Câu 67. Một học sinh làm thí nghiệm xác định độ pH của mẫu đất nhiễm phèn như sau: Lấy một lượng đất cho vào nước rồi lọc lấy phần dung dịch. Dùng máy đo pH đo được giá trị pH là 4,5.

a. Môi trường của mẫu đất nhiễm phèn là môi trường acid. 

b. Nồng độ ion \(H^+\) có trong dung dịch là 0,45 mol/L. 

c. Loại đất trên được gọi là đất chua. 

d. Để cải tạo loại đất nầy người nông dân có thể bón vào đất vôi bột (CaO) hoặc bột đá vôi (\(CaCO_3\)). 

Câu 68. Khi tiến hành thí nghiệm chuẩn độ acid-base, trong burrette đựng dung dịch NaOH, trong bình tam giác đựng dung dịch HCl (đã biết nồng độ) và thuốc thử phenolphtalein.

a. Khi dung dịch trong bình tam giác từ không màu chuyển sang màu hồng bền trong 20 giây thì dừng chuẩn độ.  

b. Để đảm bảo độ chính xác cao nên thực hiện chuẩn độ ít nhất 3 lần. 

c. Tại điểm tương đương, thể tích NaOH luôn bằng thể tích dung dịch HCl. 

d. Khi chuẩn độ cần để chất lỏng chảy từ từ theo thành bình tam giác. 

Câu 69. Aluminium chloride (\(AlCl_3\)) là một trong những hợp chất phổ biến và có nhiều ứng dụng quan trọng trong công nghiệp và hóa học. Trong nước \(AlCl_3\) phân li hoàn toàn theo phương trình: \(AlCl_3(aq) \rightarrow Al^{3+}(aq) + 3Cl^-(aq)\) (1) và \(Al^{3+}(aq) + H_2O(l) \rightleftharpoons 3H^+(aq) + Al(OH)_3(s)\) (2)

a. Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng (2) là \(K_c = \frac{[H^+]^3}{[Al^{3+}]}\).

b. Quá trình phân li của Aluminium chloride khi tan trong nước để tạo thành các ion gọi là sự điện li.

c. Theo thuyết Bronsted – Lowry, ion \(Al^{3+}\) trong phản ứng (2) là acid.

d. Dung dịch \(AlCl_3\) không có khả năng dẫn điện.

Câu 70. Phân tử \(NH_3\) có đặc điểm

a. \(NH_3\) tan tốt trong nước do tạo liên kết hydrogen với nước.

b. Liên kết trong phân tử \(NH_3\) là liên kết cộng hóa trị không phân cực.

c. Ở điều kiện thường, \(NH_3\) là chất khí không màu, không mùi.

d. Khí \(NH_3\) tác dụng với dung dịch \(AlCl_3\) tạo kết tủa.

Câu 71. Hằng số cân bằng của phản ứng \(N_2O_4(g) \rightleftharpoons 2NO_2(g)\) ở nhiệt độ 400 K và 500 K lần lượt là 50 và 1700. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

A. Đây là phản ứng thu nhiệt.

B. Đây là phản ứng toả nhiệt.

C. Nếu trộn 20 mol \(NO_2(g)\) với 2 mol \(N_2O_4(g)\) ở 400 K, thì lượng \(N_2O_4\) được tạo thành nhiều hơn.

D. Enthalpy của phản ứng có giá trị dương.

Câu 72. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

[chitiet]

Bước 1: Nạp đầy khí ammonia vào bình thủy tinh trong suốt, đậy bình bằng nút cao su có ống thủy tinh vuốt nhọn xuyên qua.

Bước 2: Nhúng đầu ống thủy tinh vào một chậu thủy tinh chứa nước có pha thêm dung dịch phenolphthalein.

Cho các phát biểu sau:

[/chitiet]

a. Ở bước 2, một lát sau nước trong chậu phun vào bình thành những tia có màu hồng.

b. Phenolphthalein chuyển sang màu hồng, chứng tỏ dung dịch thu được có tính acid.

c. Khí ammonia tan nhiều trong nước, làm giảm áp suất trong bình và nước bị hút vào bình.

d. Thí nghiệm này chứng minh, ammonia là một chất có tính khử mạnh.

Câu 73. Tính chất hoá học của khí sulfur dioxide (\(SO_2\)) được cho trong bảng phát biểu trên, hãy quyết định xem đâu là phát biểu đúng?

a. \(SO_2\) là chất khử khi tác dụng với \(O_2\).

b. \(SO_2\) là chất oxi hoá khi tác dụng với \(H_2S\).

c. \(SO_2\) oxi hóa hydrogen sulfide (\(H_2S\)) tạo ra bột sulfur màu vàng.

d. \(SO_2\) làm quỳ tím ẩm hoá xanh.


[dapan=1C,2B,3C,4D,5B,6A,7A,8D,9A,10C,11D,12C,13B,14B,15C,16B,17C,18C,19C,20D,21B,22B,23A,24A,25C,26D,27B,28C,29B,30C,31D,32C,33B,34B,35B,36A,37B,38C,39A,40C,41A,42C,43C,44A,45C,46B,47A,48C,49B,50D,51A,52B,53A,54D,55A,56B,57C,58C,59C,60C,61D,62B,63C,64SSDS,65DSSD,66DDDS,67DSDD,68DDSS,69DDDS,70DSSD,71DSDD,72DSDS,73DDDS]


Phần 3: Trả lời ngắn + Tự luận

Bài 1. Cho phản ứng: \(PCl_5(g) \rightleftharpoons PCl_3(g) + Cl_2(g)\). Khi đạt tới trạng thái cân bằng, nồng độ của \(PCl_5\) và \(PCl_3\) lần lượt là 0,4 \(mol \cdot L^{-1}\) và 0,2 \(mol \cdot L^{-1}\). Nếu hằng số cân bằng \(K_c = 0,5\); nồng độ của \(Cl_2\) ở trạng thái cân bằng là?

Bài 2. Hằng số tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch của sự thuỷ phân ester: \(CH_3COOC_2H_5 + H_2O \rightleftharpoons CH_3COOH + C_2H_5OH\) lần lượt là \(1,1 \cdot 10^{-2} \text{ giây}^{-1}\) và \(1,5 \cdot 10^{-3} \text{ giây}^{-1}\). Biết rằng động học của phản ứng thuỷ phân ester trên phù hợp với định luật tác dụng khối lượng. Hằng số cân bằng của phản ứng là?

Bài 3. Ammonia (\(NH_3\)) được điều chế bằng phản ứng: \(N_2(g) + 3H_2(g) \rightleftharpoons 2NH_3(g)\). Ở t°C, nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng là: \([N_2] = 0,45 M\); \([H_2] = 0,14 M\); \([NH_3] = 0,62 M\). Tính hằng số cân bằng \(K_c\) của phản ứng trên tại t °C.

Bài 4. Sulfur trioxide được tạo thành bằng cách oxi hóa sulfur dioxide bằng oxygen hoặc lượng dư không khí ở nhiệt độ 450 °C – 500 °C, chất xúc tác vanadium (V)oxide (\(V_2O_5\)) theo phương trình hóa học: \(2SO_2(g) + O_2(g) \underset{}{\overset{V_2O_5, 450^\circ C - 500^\circ C}{\rightleftharpoons}} 2SO_3(g); \Delta_rH_{298} = -198,4 kJ\). Nồng độ ban đầu của \(SO_2\) và \(O_2\) tương ứng là 4M và 2M. Tính hằng số cân bằng của phản ứng, biết rằng khi đạt trạng thái cân bằng đã có 80% \(SO_2\) đã phản ứng.

Bài 5. Đưa 1 mol \(N_2\) và 3 mol \(H_2\) vào một bình phản ứng rỗng dung tích 1 L ở một nhiệt độ T. Sau khi phản ứng đạt cân bằng, \(NH_3\) tạo ra được trung hoà bởi 100 mL dung dịch HCl 1 M. Xác định hằng số cân bằng Kc của phản ứng tổng hợp \(NH_3\).

Bài 6. Ở 500 K, hằng số cân bằng của phản ứng: \(2BrCl(g) \rightleftharpoons Br_2(g) + Cl_2(g)\) có \(K_c = 32\). Nếu ban đầu, chỉ có \(BrCl(g)\) và nồng độ của BrCl là \(3,3 \cdot 10^{-3} mol \cdot L^{-1}\). Tính nồng độ của \(BrCl(g)\) trong hỗn hợp phản ứng khi cân bằng.

Bài 7. Cho các thí nghiệm sau:

(1) Nung hỗn hợp gồm \(H_2\) và \(I_2\) ở 500 °C, thu được hỗn hợp HI, \(H_2\) và \(I_2\).

(2) Cho bột sắt (Fe) vào dung dịch HCl ở nhiệt độ thường, bột sắt tan hoàn toàn và có khí thoát ra.

(3) Cho dung dịch hydrochloric acid (HCl) vào dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch chứa chất tan là NaOH, NaCl.

(4) Bột nhôm (Al) bốc cháy trong bình chứa khí Chlorine, thu được chất rắn là muối \(AlCl_3\).

(5) Đun nóng hỗn hợp gồm \(CH_3COOH\), \(C_2H_5OH\) và dung dịch \(H_2SO_4\) 98%, sau phản ứng thu được hỗn hợp gồm \(CH_3COOC_2H_5\), \(CH_3COOH\), \(C_2H_5OH\), \(H_2SO_4\) và \(H_2O\).

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng thuận nghịch là?

Bài 8. Cho cân bằng hoá học: \(N_2(g) + 3H_2(g) \underset{}{\overset{xt, t, p}{\rightleftharpoons}} 2NH_3(g); \Delta_rH_{298} = -91,8 kJ\). Thực hiện các biến đổi sau:

(1) Tăng nhiệt độ. (2) Tách ammonia ra khỏi hỗn hợp phản ứng. (3) Giảm thể tích của hệ phản ứng. (4) Thêm hydrogen. (5) Tăng áp suất của hệ. (6) Thêm xúc tác.

Liệt kê theo thứ tự tăng dần các biến đổi làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

Bài 9. Viết phương trình thủy phân của các phân tử và ion sau: HF, \(CH_3COOH\), \(HCO_3^-\), \(CO_3^{2-}\), \(NH_4^+\), \(NH_3\). Hãy cho biết phân tử, ion nào là acid, base, lưỡng tính theo thuyết Bronsted – Lowry.

Bài 10. Trong số các chất sau: \(CH_3COOH\), \(KMnO_4\), \(KAl(SO_4)_2 \cdot 12H_2O\), \(C_{12}H_{22}O_{11}\) (saccharose), \(CH_3COONH_4\). Có bao nhiêu chất trong dãy thuộc loại chất điện li?

Bài 11. Cho các chất sau đây: HCl, HF, \(HNO_3\), \(KH_2PO_4\), \(H_2SO_3\), \(Ca(OH)_2\), NaCl, \(CuSO_4\), \(CH_3COOH\). Có bao nhiêu chất trong dãy thuộc loại chất điện li mạnh?

Bài 12. Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,01M. Để chuẩn độ 20 mL dung dịch HCl xM này cần 30 mL dung dịch NaOH. Giá trị của x là ?

Bài 13. Tính pH của các dung dịch:

Dung dịch 1. HCl 0,01M

Dung dịch 2. NaOH 0,05M

Dung dịch 3. \(Ba(OH)_2\) 0,005M

Bài 14. Thực hiện phản ứng tổng hợp amoniac: \(N_2(g) + 3H_2(g) \rightleftharpoons 2NH_3(g)\). Nồng độ mol ban đầu của các chất như sau: \([N_2] = 1\) mol/l; \([H_2] = 1,2\) mol/l. Khi phản ứng đạt cân bằng nồng độ mol của \([NH_3] = 0,2\) mol/l. Tính hiệu suất của phản ứng.

Bài 15. Cho 50 ml dung dịch KOH 1M vào 20 ml dung dịch \((NH_4)_2SO_4\) 0,5M, đun nóng nhẹ thu được V lít khí ở đkc. Tính giá trị của V.

Bài 16. Trong công nghiệp, người ta sản xuất nitric acid (\(HNO_3\)) từ ammonia theo sơ đồ chuyển hoá sau: \(NH_3 \xrightarrow{+O_2, xt, t^\circ} NO \xrightarrow{+O_2} NO_2 \xrightarrow{+O_2+H_2O} HNO_3\). Để điều chế 200 000 tấn nitric acid có nồng độ 60% cần dùng bao nhiêu tấn ammonia? Biết rằng hiệu suất của quá trình sản xuất nitric acid theo sơ đồ trên là 96,2%.

Bài 17. Năm 2020, một vụ nổ tại Thủ đô Beirut, Lebanon đã cướp đi sinh mạng hàng trăm người. Nguyên nhân vụ nổ được cho là do sự phân huỷ 2750 tấn ammonium nitrate trên một tàu hàng bỏ hoang theo phương trình hoá học sau: \(NH_4NO_3(s) \rightarrow N_2O(g) + 2H_2O(g); \Delta_rH_{298}= -36 kJ\). Nhiệt của vụ nổ trên tương đương lượng nhiệt của bao nhiêu tấn thuốc nổ TNT (2,4,6-trinitrotoluene), biết nhiệt toả ra khi 1 kg TNT phát nổ là 1,165 MJ. Biết 1 MJ = \(1 \cdot 10^6\) J.

Bài 18. Cho các phản ứng sau: (1) \(S+Hg \rightarrow HgS\); (2) \(S+3F_2 \xrightarrow{t^\circ} SF_6\); (3) \(S+ 6HNO_3 \rightarrow H_2SO_4 + 6NO_2 + 2H_2O\); (4) \(S + H_2 \xrightarrow{t^\circ} H_2S\); (5) \(S+ O_2 \xrightarrow{t^\circ} SO_2\). Có bao nhiêu phản ứng mà đơn chất sulfur đóng vai trò chất khử?

Bài 19. Cho dung dịch ammonia đến dư lần lượt vào các dung dịch sau: HCl, NaOH, \(MgSO_4\), \(Al(NO_3)_3\), \(FeCl_2\). Viết phương trình phản ứng xảy ra.

Bài 20. Cho các sơ đồ phản ứng sau:

(1) \(SO_2 + Br_2 + H_2O\rightarrow\)

(2) \(SO_2 + O_2 \xrightarrow{xt,t^\circ}\)

(3) \(SO_2 + KMnO_4 + H_2O \rightarrow\)

(4) \(SO_2 + NaOH\rightarrow\)

(5) \(SO_2 + H_2S\rightarrow\)

(6) \(SO_2 + Mg \rightarrow\)

Có bao nhiêu phản ứng \(SO_2\) thể hiện tính khử?

Bài 21. Người ta xác định nồng độ ion \(OH^-\) của một mẫu chất giặt rửa tổng hợp là \(5 \cdot 10^{-3} M\). Xác định pH của mẫu này. (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Bài 22. Để xác định nồng độ hydrochloric acid có trong một lọ A (chỉ chứa acid HCl), một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau:

- Lấy 10,0 mL HCl từ lọ A pha loãng bằng nước cất thành 100,0 mL dung dịch X. Tiến hành chuẩn độ 10,0 ml dung dịch X bằng dung dịch NaOH 0,2M.

- Thể tích dung dịch NaOH trong 3 lần chuẩn độ được ghi lại như sau:

Lần 1 Lần 2 Lần 3
\(V_{NaOH}\) (mL) 37,5 37,4 37,6

Tính nồng độ mol/L hydrochloric acid (HCl) có trong một lọ A (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Bài 23. Sulfur dioxide là một trong các tác nhân gây mưa acid, phát thải chủ yếu từ các quá trình đốt cháy nhiên liệu như than đá, xăng, dầu. Một nhà máy X sử dụng hết 6 tấn than đá/ngày, có thành phần chứa 0,6% sulfur về khối lượng để làm nhiên liệu. Tính thể tích \(m^3\) khí \(SO_2\) (đkc) tối đa do nhà máy tạo ra trong một ngày (Cho S=32), (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).



إرسال تعليق

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.