Vật lí 11: Giữa kì I - Ôn tập Lý thuyết (2025)

Web Publisher User

Tài liệu được biên soạn bởi TTKT. Mọi hành vi sao chép hoặc chia sẻ trái phép ĐỀU LÀ BẤT HỢP PHÁP!

SÁCH ID: 2025-LY11-GK1-LYTHUYET



CHƯƠNG 1: DAO ĐỘNG CƠ

BÀI 1: DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA

I. Các khái niệm cơ bản về dao động

Dao động cơ: Là chuyển động qua lại của một vật quanh một vị trí đặc biệt gọi là vị trí cân bằng.

Ví dụ: Chuyển động của con lắc đồng hồ, pít-tông trong xi-lanh, dây đàn khi gảy.

Dao động tuần hoàn: Là dao động mà sau những khoảng thời gian bằng nhau xác định, trạng thái chuyển động của vật (vị trí, vận tốc) được lặp lại như cũ. Khoảng thời gian ngắn nhất để trạng thái lặp lại gọi là chu kì (T).

Dao động điều hòa: Là dao động tuần hoàn trong đó li độ của vật là một hàm côsin (hoặc sin) của thời gian. Đây là dạng dao động tuần hoàn đơn giản nhất.

II. Phương trình và các đại lượng đặc trưng của Dao động điều hòa

Phương trình li độ (tọa độ): \(x = A \cos(\omega t + \varphi)\)

Trong đó:

\(x\) (cm, m): Li độ, là tọa độ của vật tại thời điểm \(t\), cho biết độ lệch của vật so với vị trí cân bằng. \(-A \le x \le A\).

\(A\) (cm, m): Biên độ dao động. Là li độ cực đại, \(A > 0\). Biên độ là một hằng số, phụ thuộc vào cách kích thích dao động ban đầu.

\(\omega\) (rad/s): Tần số góc. Là một hằng số dương (\(\omega > 0\)), phụ thuộc vào cấu tạo của hệ dao động (ví dụ: độ cứng lò xo, khối lượng vật).

\((\omega t + \varphi)\) (rad): Pha của dao động tại thời điểm \(t\). Đại lượng này xác định trạng thái dao động (gồm cả vị trí và chiều chuyển động) của vật tại thời điểm \(t\).

\(\varphi\) (rad): Pha ban đầu. Là pha của dao động tại thời điểm ban đầu \(t = 0\). Pha ban đầu phụ thuộc vào cách chọn gốc thời gian và chiều dương của trục tọa độ. \(-\pi \le \varphi \le \pi\).

Chu kì, Tần số:

Chu kì (\(T\) - đơn vị: giây (s)): Là khoảng thời gian để vật thực hiện được một dao động toàn phần.
\(T = \frac{2\pi}{\omega}\)

Tần số (\(f\) - đơn vị: Hertz (Hz)): Là số dao động toàn phần vật thực hiện được trong một giây.
\(f = \frac{1}{T} = \frac{\omega}{2\pi}\)

Mối liên hệ: \(\omega = 2\pi f = \frac{2\pi}{T}\)

Vận tốc (\(v\)):

Vận tốc là đạo hàm bậc nhất của li độ theo thời gian: \(v = x'\).

\(v = - \omega A \sin(\omega t + \varphi)\)

Có thể viết dưới dạng hàm cos: \(v = \omega A \cos(\omega t + \varphi + \frac{\pi}{2})\).

Nhận xét:

Vận tốc \(v\) sớm pha \(\frac{\pi}{2}\) so với li độ \(x\).

Vận tốc cực đại (\(v_{max}\)): \(v_{max} = \omega A\), đạt được khi vật đi qua vị trí cân bằng (\(x = 0\)).

Vận tốc cực tiểu (\(v = 0\)): Tại hai vị trí biên (\(x = \pm A\)).

Gia tốc (\(a\)):

Gia tốc là đạo hàm bậc nhất của vận tốc (đạo hàm bậc hai của li độ) theo thời gian: \(a = v'\).

\(a = - \omega^2 A \cos(\omega t + \varphi)\)

Từ phương trình li độ, ta có: \(a = - \omega^2 x\).

Nhận xét:

Vectơ gia tốc luôn hướng về vị trí cân bằng.

Gia tốc \(a\) sớm pha \(\frac{\pi}{2}\) so với vận tốc \(v\) và ngược pha (\(\pi\)) so với li độ \(x\).

Gia tốc cực đại (\(a_{max}\)): \(a_{max} = \omega^2 A\), đạt được tại vị trí biên âm (\(x = -A\)).

Gia tốc cực tiểu (\(a_{min}\)): \(a_{min} = - \omega^2 A\), đạt được tại vị trí biên dương (\(x = +A\)).

Độ lớn gia tốc cực đại khi \(|a|_{max} = \omega^2 A\) tại hai biên (\(x = \pm A\)).

Độ lớn gia tốc cực tiểu khi \(|a|_{min} = 0\) tại vị trí cân bằng (\(x = 0\)).

Quỹ đạo chuyển động:

Vật dao động điều hòa chuyển động trên một đoạn thẳng giới hạn bởi hai vị trí biên. Chiều dài quỹ đạo: \(L = 2A\)

III. Mối liên hệ giữa Dao động điều hòa và Chuyển động tròn đều

Một dao động điều hòa có thể được xem như hình chiếu của một chất điểm chuyển động tròn đều lên một đường kính của quỹ đạo tròn đó.

Tương quan:

Biên độ dao động \(A\) = Bán kính quỹ đạo tròn \(R\).

Tần số góc dao động \(\omega\) = Tốc độ góc của chuyển động tròn \(\omega\).

Ứng dụng: Phương pháp này rất hữu ích để giải các bài toán về thời gian và quãng đường trong dao động điều hòa.

A diagram of a circle with lines and symbols

AI-generated content may be incorrect.

IV. Các đại lượng không đổi và thay đổi trong quá trình dao động

Các đại lượng không đổi (hằng số): Biên độ (\(A\)), tần số góc (\(\omega\)), chu kì (\(T\)), tần số (\(f\)), pha ban đầu (\(\varphi\)).

Các đại lượng biến thiên điều hòa theo thời gian: Li độ (\(x\)), vận tốc (\(v\)), gia tốc (\(a\)), pha dao động \((\omega t + \varphi)\).

V. Công thức cần nhớ

1. Các phương trình cơ bản

Phương trình li độ: \(x = A \cos(\omega t + \varphi)\)

Phương trình vận tốc: \(v = - \omega A \sin(\omega t + \varphi) = \omega A \cos(\omega t + \varphi + \frac{\pi}{2})\)

Phương trình gia tốc: \(a = - \omega^2 A \cos(\omega t + \varphi) = - \omega^2 x = \omega^2 A \cos(\omega t + \varphi + \pi)\)

2. Chu kì, Tần số, Tần số góc

Tần số góc: \(\omega = 2\pi f = \frac{2\pi}{T}\)

Chu kì: \(T = \frac{1}{f} = \frac{2\pi}{\omega}\)

Tần số: \(f = \frac{1}{T} = \frac{\omega}{2\pi}\)

3. Các giá trị cực đại

Li độ cực đại (Biên độ): \(x_{max} = A\)

Vận tốc cực đại: \(v_{max} = \omega A\) (tại \(x = 0\))

Độ lớn gia tốc cực đại: \(|a|_{max} = \omega^2 A\) (tại \(x = \pm A\))

4. Các hệ thức độc lập với thời gian

Giữa \(x\) và \(v\): \(A^2 = x^2 + (\frac{v}{\omega})^2\)

Giữa \(x\) và \(a\): \(a = - \omega^2 x\)

5. Cách xác định pha ban đầu \(\varphi\)

Dựa vào điều kiện ban đầu (\(t=0\)): \(x_0\) và \(v_0\)
\(\begin{cases} x_0 = A \cos(\varphi) \\ v_0 = -\omega A \sin(\varphi) \end{cases} \implies \begin{cases} \cos(\varphi) = \frac{x_0}{A} \\ \sin(\varphi) = -\frac{v_0}{\omega A} \end{cases}\)

Quy tắc xét dấu:

Nếu chuyển động theo chiều dương (\(v_0 > 0\)), thì \(\sin(\varphi) < 0\), suy ra \(\varphi < 0\) (\(-\pi < \varphi < 0\)).

Nếu chuyển động theo chiều âm (\(v_0 < 0\)), thì \(\sin(\varphi) > 0\), suy ra \(\varphi > 0\) (\(0 < \varphi < \pi\)).

6. Độ lệch pha

Cho hai dao động \(x_1 = A_1 \cos(\omega t + \varphi_1)\) và \(x_2 = A_2 \cos(\omega t + \varphi_2)\).

Độ lệch pha: \(\Delta \varphi = \varphi_2 - \varphi_1\)

BÀI 2: VẬN TỐC VÀ GIA TỐC TRONG DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA

I. Vận tốc (\(v\) ) trong Dao động điều hòa

Phương trình vận tốc: \(v = - \omega A \sin(\omega t + \varphi)\)

Vận tốc là đạo hàm bậc nhất của li độ theo thời gian (\(v = x'\)).

Để so sánh pha, ta chuyển về dạng hàm cos: \(v = \omega A \cos(\omega t + \varphi + \frac{\pi}{2})\)

Đặc điểm của Vận tốc:

Giá trị:

Vận tốc đạt giá trị cực đại \(v_{max} = \omega A\) khi vật đi qua vị trí cân bằng (\(x = 0\)) theo chiều dương.

Vận tốc đạt giá trị cực tiểu \(v_{min} = - \omega A\) khi vật đi qua vị trí cân bằng (\(x = 0\)) theo chiều âm.

Tốc độ (độ lớn vận tốc): \(|v|\)

Tốc độ cực đại \(|v|_{max} = \omega A\) khi vật đi qua vị trí cân bằng (\(x = 0\))

Tốc độ cực tiểu \(|v|_{min} = 0\) khi vật ở hai vị trí biên (\(x = \pm A\))

Chiều chuyển động:

Khi vật chuyển động theo chiều dương: \(v > 0\).

Khi vật chuyển động theo chiều âm: \(v < 0\).

Vectơ vận tốc \(\vec{v}\) đổi chiều khi vật qua vị trí biên.

Tính chất chuyển động:

Nhanh dần: Khi vật di chuyển từ vị trí biên về vị trí cân bằng (\(a \cdot v > 0\))

Chậm dần: Khi vật di chuyển từ vị trí cân bằng ra vị trí biên (\(a \cdot v < 0\))

II. Gia tốc (\(a\)) trong Dao động điều hòa

Phương trình gia tốc: \(a = - \omega^2 A \cos(\omega t + \varphi)\)

Gia tốc là đạo hàm bậc nhất của vận tốc theo thời gian (\(a = v'\)), và là đạo hàm bậc hai của li độ (\(a = x''\)).

Để so sánh pha, ta chuyển về dạng hàm cos: \(a = \omega^2 A \cos(\omega t + \varphi + \pi)\)

Mối liên hệ giữa gia tốc và li độ:

Từ phương trình, ta có một hệ thức cực kỳ quan trọng: \(a = - \omega^2 x\)

Đặc điểm của Gia tốc:

Pha dao động:

Gia tốc (\(a\)) sớm pha \(\frac{\pi}{2}\) so với vận tốc (\(v\)) và ngược pha (sớm pha \(\pi\)) so với li độ (\(x\))

Chiều của vectơ gia tốc:

Vì \(a\) và \(x\) luôn trái dấu (\(a = - \omega^2 x\)), vectơ gia tốc \(\vec{a}\) luôn hướng về vị trí cân bằng và cũng đổi chiều khi vật đi qua vị trí cân bằng.

Giá trị:

Gia tốc đạt giá trị cực đại \(a_{max} = \omega^2 A\) khi vật ở vị trí biên âm (\(x = -A\))

Gia tốc đạt giá trị cực tiểu \(a_{min} = - \omega^2 A\) khi vật ở vị trí biên dương (\(x = +A\))

Độ lớn của gia tốc: \(|a|\)

Độ lớn gia tốc cực đại \(|a|_{max} = \omega^2 A\) khi vật ở hai vị trí biên (\(x = \pm A\))

Độ lớn gia tốc cực tiểu \(|a|_{min} = 0\) khi vật ở vị trí cân bằng (\(x = 0\))

III. Mối liên hệ về đồ thị

Đồ thị liên hệ giữa li độ và vận tốc (\(v-x\)) là một đường elip.

Đồ thị liên hệ giữa vận tốc và gia tốc (\(a-v\)) là một đường elip.

Đồ thị liên hệ giữa gia tốc và li độ (\(a-x\)) là một đoạn thẳng đi qua gốc tọa độ trong góc phần tư thứ II và IV.

IV. Công thức cần nhớ

1. Các hệ thức độc lập với thời gian

Giữa \(x\) và \(v\):

\(A^2 = x^2 + \left(\frac{v}{\omega}\right)^2\)

\(\left(\frac{x}{A}\right)^2 + \left(\frac{v}{v_{max}}\right)^2 = 1\)

Giữa \(v\) và \(a\):

\(v^2 + \left(\frac{a}{\omega}\right)^2 = (\omega A)^2\)

\(\left(\frac{v}{v_{max}}\right)^2 + \left(\frac{a}{a_{max}}\right)^2 = 1\)

Giữa \(a\) và \(x\):

\(a = - \omega^2 x\)

BÀI 3: NĂNG LƯỢNG TRONG DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA

I. Các loại Năng lượng

Động năng (\(W_đ\)): Năng lượng có được do chuyển động. \(W_đ = \frac{1}{2}mv^2\)

Biểu thức theo thời gian: \(W_đ = \frac{1}{2}m(-\omega A \sin(\omega t + \varphi))^2 = \frac{1}{2}m\omega^2A^2\sin^2(\omega t + \varphi)\)

Đặc điểm:

Cực đại (\(W_{đ,max}\)): Khi vật đi qua vị trí cân bằng (\(x=0\)), tốc độ lớn nhất \(|v| = v_{max}\).

Cực tiểu (\(W_{đ,min} = 0\)): Khi vật ở hai vị trí biên (\(x = \pm A\)), tốc độ bằng 0.

Thế năng (\(W_t\)): Năng lượng dự trữ của hệ, phụ thuộc vào vị trí. Con lắc lò xo có \(W_t = \frac{1}{2}kx^2\)

Biểu thức theo thời gian: \(W_t = \frac{1}{2}k(A\cos(\omega t + \varphi))^2 = \frac{1}{2}kA^2\cos^2(\omega t + \varphi)\)

Đặc điểm:

Cực đại (\(W_{t,max}\)): Khi vật ở hai vị trí biên (\(x = \pm A\)), li độ lớn nhất.

Cực tiểu (\(W_{t,min} = 0\)): Khi vật ở vị trí cân bằng (\(x = 0\)).

Cơ năng (\(W\)): Năng lượng toàn phần của hệ dao động. \(W = W_đ + W_t\)

Trong dao động điều hòa (bỏ qua ma sát), cơ năng được bảo toàn (là một hằng số).

Biểu thức của cơ năng:

\(W = W_{đ,max} = \frac{1}{2}mv_{max}^2\)

\(W = W_{t,max} = \frac{1}{2}kA_{max}^2\)

\(W = \frac{1}{2}mv^2 + \frac{1}{2}kx^2 = \frac{1}{2}m\omega^2A^2 = \frac{1}{2}kA^2 = \text{const}\)

Nhận xét: Cơ năng tỉ lệ với bình phương biên độ dao động (\(W \propto A^2\)).

II. Sự biến thiên và chuyển hóa  

Sự chuyển hóa: Trong quá trình dao động, động năng và thế năng liên tục chuyển hóa cho nhau.

Sự biến thiên: Động năng và thế năng biến thiên tuần hoàn với tần số góc, tần số và chu kì xác định:

      • Tần số góc: \(\omega' = 2\omega\)
      • Tần số: \(f' = 2f\)
      • Chu kì: \(T' = T/2\)

Trong một chu kì dao động (\(T\)), có 4 lần động năng bằng thế năng.

III. Hai hệ dao động cơ bản

1. Con lắc lò xo

Gồm vật nặng khối lượng \(m\) gắn vào lò xo có độ cứng \(k\).

    • Tần số góc: \(\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}\)
    • Chu kì: \(T = 2\pi\sqrt{\frac{m}{k}}\)
    • Tần số: \(f = \frac{1}{2\pi}\sqrt{\frac{k}{m}}\)
    • Thế năng: Là thế năng đàn hồi \(W_t = \frac{1}{2}kx^2\).
    • Cơ năng: \(W = \frac{1}{2}kA^2\)

2. Con lắc đơn:

Gồm vật nặng khối lượng \(m\) treo vào sợi dây dài \(l\) tại nơi có gia tốc trọng trường \(g\).

    • Điều kiện dao động điều hòa: Biên độ góc nhỏ (\(\alpha_0 \le 10^\circ\)).
    • Tần số góc: \(\omega = \sqrt{\frac{g}{l}}\)
    • Chu kì: \(T = 2\pi\sqrt{\frac{l}{g}}\)
    • Tần số: \(f = \frac{1}{2\pi}\sqrt{\frac{g}{l}}\)
    • Thế năng: Là thế năng trọng trường (chọn mốc tại VTCB).
      • Với li độ góc \(\alpha\) bất kì: \(W_t = mgl(1 - \cos\alpha)\)
      • Khi dao động điều hòa (góc nhỏ): \(W_t \approx \frac{1}{2}mgl\alpha^2\)
    • Cơ năng:
      • Với biên độ góc \(\alpha_0\) bất kì: \(W = mgl(1 - \cos\alpha_0)\)
      • Khi dao động điều hòa: \(W \approx \frac{1}{2}mgl\alpha_0^2\)
    • Vận tốc:
      • Tại li độ góc \(\alpha\): \(v^2 = 2gl(\cos\alpha - \cos\alpha_0)\)
      • Vận tốc cực đại (tại VTCB, \(\alpha=0\)): \(v_{max}^2 = 2gl(1 - \cos\alpha_0)\)

IV. Công thức cần nhớ

1. Cơ năng (Năng lượng toàn phần)

\(W = W_đ + W_t = \frac{1}{2}kA^2 = \frac{1}{2}m\omega^2A^2 = \frac{1}{2}mv_{max}^2 = \text{const}\)

2. Quan hệ giữa Động năng và Thế năng

Khi Động năng = n lần Thế năng (\(W_đ = nW_t\)):

\(W = W_t + nW_t = (n+1)W_t \implies \frac{1}{2}kA^2 = (n+1)\frac{1}{2}kx^2\)

Li độ của vật lúc đó: \(x = \pm \frac{A}{\sqrt{n+1}}\)

Khi Thế năng = n lần Động năng (\(W_t = nW_đ\)):

Li độ của vật lúc đó: \(x = \pm A\sqrt{\frac{n}{n+1}}\)

4. Con lắc lò xo và Con lắc đơn

Đặc điểm

Con lắc lò xo

Con lắc đơn

Cấu tạo

Vật \(m\), lò xo \(k\)

Vật \(m\), dây \(l\), gia tốc \(g\)

Tần số góc \(\omega\)

\(\sqrt{\frac{k}{m}}\)

\(\sqrt{\frac{g}{l}}\)

Chu kì \(T\)

\(2\pi\sqrt{\frac{m}{k}}\)

\(2\pi\sqrt{\frac{l}{g}}\)

Tần số \(f\)

\(\frac{1}{2\pi}\sqrt{\frac{k}{m}}\)

\(\frac{1}{2\pi}\sqrt{\frac{g}{l}}\)

Thế năng \(W_t\)

\(\frac{1}{2}kx^2\) (x: li độ dài)

\(\frac{1}{2}mgl\alpha^2\) (\(\alpha\): li độ góc)

Cơ năng \(W\)

\(\frac{1}{2}kA^2\) (A: biên độ dài)

\(\frac{1}{2}mgl\alpha_0^2\) (\(\alpha_0\): biên độ góc)

 

BÀI 4: CÁC LOẠI DAO ĐỘNG

I. Các loại dao động

Tiêu chí

Dao động tắt dần

Dao động duy trì

Dao động cưỡng bức

Định nghĩa

Dao động có biên độ và cơ năng giảm dần theo thời gian.

Là dao động tắt dần được bù năng lượng sau mỗi chu kì để biên độ không đổi, mà không làm thay đổi chu kì riêng.

Dao động chịu tác dụng của một ngoại lực biến thiên tuần hoàn (thường là điều hòa)

\(F = F_0\cos(\omega t + \varphi_F)\).

Đặc điểm

- Biên độ, cơ năng giảm dần.

- Không phải dao động điều hòa.

- Biên độ không đổi.

- Tần số bằng tần số riêng (\(f_0\)) của hệ.

- Biên độ không đổi (ở giai đoạn ổn định).

- Tần số bằng tần số (\(f\)) của ngoại lực.

Nguyên nhân

Do lực ma sát, lực cản của môi trường làm tiêu hao cơ năng.

Tác dụng một lực đẩy đều đặn, đúng thời điểm (cùng chiều chuyển động) để bù lại năng lượng đã mất.

Do tác dụng liên tục của ngoại lực biến thiên tuần hoàn.

Ứng dụng

Giảm xóc ô tô, xe máy; thiết bị đóng cửa tự động.

Dao động của con lắc trong đồng hồ quả lắc.

-

II. Dao động cưỡng bức và Hiện tượng Cộng hưởng

1. Đặc điểm của Dao động cưỡng bức:

Tần số: Dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức (\(f_{cb}\)), không phụ thuộc vào tần số riêng (\(f_0\)) của hệ.

Biên độ (\(A_{cb}\)): Biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào:

Biên độ của lực cưỡng bức (\(F_0\)): \(F_0\) càng lớn thì \(A_{cb}\) càng lớn.

Lực cản của môi trường: Lực cản càng nhỏ thì \(A_{cb}\) càng lớn.

Độ chênh lệch giữa tần số của lực cưỡng bức (\(f_{cb}\)) và tần số riêng (\(f_0\)): Độ chênh lệch \(|f_{cb} - f_0|\) càng nhỏ thì \(A_{cb}\) càng lớn.

2. Hiện tượng Cộng hưởng:

Định nghĩa: Là hiện tượng biên độ của dao động cưỡng bức tăng đến giá trị cực đại khi tần số của lực cưỡng bức (\(f_{cb}\)) tiến đến bằng tần số dao động riêng (\(f_0\)) của hệ.

Điều kiện xảy ra cộng hưởng:

\(f_{cb} = f_0\) (hoặc \(\omega_{cb} = \omega_0\) hoặc \(T_{cb} = T_0\))

Đồ thị cộng hưởng:


Là đường cong biểu diễn sự phụ thuộc của biên độ dao động cưỡng bức (\(A_{cb}\)) vào tần số của lực cưỡng bức (\(f_{cb}\)). Đồ thị có dạng một đường cong có đỉnh (đạt cực đại tại \(f_{cb} \approx f_0\)). Khi lực cản của môi trường càng nhỏ, đỉnh của đồ thị càng cao và càng nhọn, hiện tượng cộng hưởng thể hiện càng rõ nét.

Tầm quan trọng:

Có lợi: Hộp đàn guitar, violin (cộng hưởng âm thanh làm tiếng đàn to, rõ), lò vi sóng (cộng hưởng với dao động của phân tử nước), bắt sóng radio/TV...

Có hại: Các công trình như cầu, tòa nhà, bệ máy có thể bị rung lắc mạnh và sụp đổ nếu tần số của các tác động bên ngoài (gió, động đất, động cơ) trùng với tần số riêng của chúng.

III. Công thức cần nhớ

1. Điều kiện cộng hưởng

Tần số lực cưỡng bức = Tần số riêng: \(f_{cb} = f_0\)

Tần số góc lực cưỡng bức = Tần số góc riêng: \(\omega_{cb} = \omega_0\)

Chu kì lực cưỡng bức = Chu kì riêng: \(T_{cb} = T_0\)

2. Công thức gần đúng cho Dao động tắt dần chậm

Giả định lực cản/ma sát có độ lớn không đổi \(F_{ms}\) và dao động là tắt dần chậm (biên độ giảm ít sau mỗi chu kì).

Độ giảm biên độ sau mỗi nửa chu kì: \(\Delta A = \frac{2F_{ms}}{k}\)

Độ giảm biên độ sau mỗi chu kì: \(\Delta A = \frac{4F_{ms}}{k}\)

Số dao động thực hiện được đến khi dừng lại: \(N = \frac{A_0}{\Delta A} = \frac{A_0 k}{4F_{ms}}\)

Quãng đường tổng cộng đi được đến khi dừng lại: \(S = \frac{k A_0^2}{2F_{ms}} = \frac{W_0}{F_{ms}}\)

3. Công thức phần trăm giảm biên độ/năng lượng (tắt dần chậm)

Gọi \(x\) là phần trăm biên độ giảm đi sau mỗi chu kì (ví dụ: giảm 2% thì \(x = 0.02\))

Biên độ còn lại sau n chu kì: \(A_n = A_0 (1 - x)^n\)

Cơ năng còn lại sau n chu kì: \(W_n = W_0 \left(\frac{A_n}{A_0}\right)^2 = W_0 (1-x)^{2n}\)

Phần trăm cơ năng bị mất sau 1 chu kì đầu tiên:

\(\frac{\Delta W}{W_0} = \frac{W_0 - W_1}{W_0} = 1 - \frac{W_1}{W_0} = 1 - (1-x)^2 = 2x - x^2\)

Nếu \(x \ll 1\) thì \(\frac{\Delta W}{W_0} \approx 2x\) (gấp đôi phần trăm biên độ).

 

Post a Comment

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.