Đề thi thử Tốt nghiệp THPT 2025 môn Toán Cần Thơ - Mã đề 1001 & 1002

Web Publisher User

 

THI THỬ NGHIỆM KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 

MÔN: TOÁN

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Họ và tên thí sinh:.

Số báo danh:.........

PHẦN I. Thí sinh làm từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong không gian Oxyz, cho hai điểm $M(1;-1;4)$, $N(3;1;2)$. Tọa độ vectơ $\vec{MN}$ là

Α. (-1;-1;1).

Β. (2;2;-2).

C. (1;1;-1).

D. (-2;-2;2).

Câu 2. Phát biểu nào dưới đây đúng?

A. $\int 5^x dz = \frac{5^x}{\ln 5} + C$.

B. $\int 5^x dz = 5^x + C$.

C. $\int 5^x dx = \frac{5^{x+1}}{x+1} + C$.

D. $\int 5^x dx = 2 \cdot 5^{x-1} + C$.

Câu 3. Cho cấp số nhân $(u_n)$ có số hạng đầu tiên $u_1 = 5$ và công bội $q = 5$. Số hạng $u_n$ của $(u_n)$ là

A. $\frac{1}{625}$.

B. 3125.

C. $\frac{1}{125}$.

D. 25.

Câu 4. Trong không gian Oxyz, đường thẳng đi qua điểm $M(1;3;-2)$ và vuông góc với mặt phẳng $(P): x + 3y - 4z + 9 = 0$ có phương trình là

A. $\begin{cases} x = 1+t \\ y = 3+3t \\ z = -2-4t \end{cases}$.

B. $\begin{cases} x = 1-t \\ y = 3+3t \\ z = -2-4t \end{cases}$.

C. $\begin{cases} x = 1-t \\ y = 3+3t \\ z = -4-2t \end{cases}$.

D. $\begin{cases} x = 1+t \\ y = 3+3t \\ z = -4-2t \end{cases}$.

Câu 5. Hàm số nào sau đây có đồ thị là đường cong như hình bên dưới?


A. $y = -x^3 + 3x^2 - x$.

B. $y = -x^3 + 3x^2 + 3x$.

C. $y = -x^3 + 3x^2 - 3x$.

D. $y = x^3 + 3x^2 + 3x$.

Câu 6. Cho hình chóp tứ giác S.ABCD. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của SA và SC (tham khảo hình bên dưới).


Đường thẳng MN song song với mặt phẳng nào dưới đây?

A. (SCD).

B. (SBC).

C. (SAB).

D. (ABC).

Mã đề: 1001

Câu 7. Trong không gian Oryz, phương trình mặt phẳng đi qua gốc tọa độ và có một vectơ pháp tuyến $\vec{n} = (2;-1;3)$ là

A. $2x-y+3z = 0$.

B. $2x-y-3z = 0$.

C. $2x-y+3z+2=0$.

D. $-2x-y+3z = 0$.

Câu 8. Trong không gian Oxyz, mặt cầu tâm $I(2;-1;3)$, bán kính $R = 3$ có phương trình là

A. $(x-2)^2 + (y+1)^2 + (z+3)^2 = 9$.

B. $(x+2)^2 + (y + 1)^2 + (z - 3)^2 = 9$.

C. $(x-2)^2 + (y - 1)^2 + (z - 3)^2 = 9$.

D. $(x-2)^2 + (y + 1)^2 + (z - 3)^2 = 3$.

Câu 9. Nghiệm của phương trình $\sin \left(x + \frac{\pi}{6}\right) = 0$ là

A. $x = -\frac{\pi}{6} + k2\pi$ ($k \in \mathbb{Z}$).

B. $x = \frac{\pi}{6} + k\pi$ ($k \in \mathbb{Z}$).

C. $x = -\frac{\pi}{6} + k\pi$ ($k \in \mathbb{Z}$).

D. $x = -\frac{\pi}{6} + k2\pi$ ($k \in \mathbb{Z}$).

Câu 10. Nếu $\int_0^2 f(x)dx = -3$ và $\int_0^2 g(x)dx = 5$ thì $\int_0^2 [f(x) - g(x)]dx$ bằng

A.-15.

B. -8.

C. 2.

D.-2.

Câu 11. Biểu thức $2 \cos^2 \left(\frac{\alpha}{2}\right) - 1$ bằng

A. $\cos \alpha$.

B. $-\cos \left(\frac{\alpha}{2}\right)$.

C. $\cos \left(\frac{\alpha}{2}\right)$.

D. $-\cos \alpha$.

Câu 12. Xét các biến cố A, B với $P(B) = \frac{8}{25}$ và $P(AB) = \frac{2}{25}$. Giá trị của $P(A | B)$ là

A. $\frac{1}{4}$.

B. $\frac{2}{17}$.

C. $\frac{17}{25}$.

D. $\frac{16}{625}$.

PHẦN II. Thí sinh làm từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho hàm số $f(x) = x - x \ln x$.

a) Phương trình $f'(x) = 0$ có nghiệm là $x = 1$.

b) Hàm số $f(x)$ đồng biến trên khoảng $(0; +\infty)$.

c) Tổng của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của $f(x)$ trên $\left[\frac{1}{2}; 2\right]$ bằng $\frac{1 + \ln 2}{2}$.

d) Đạo hàm của hàm số $f(x)$ trên khoảng $(0;+\infty)$ là $f'(x) = -\ln x$.

Câu 2. Một công ty vận tải cần tối ưu tổng chi phí cho mỗi chuyến xe chạy quãng đường 200 km. Biết rằng tổng chi phí gồm có 2 phần: phần thứ nhất là chi phí vận hành $C_1(x) = \frac{10000}{x+2}$ (nghìn đồng), với $x \in (20;100)$ là tốc độ trung bình (km/h); phần thứ hai là chi phí bảo trì xe theo tốc độ $C_2(x) = \frac{2x^2 + 60x + 1000}{x+2}$ (nghìn đồng) và tổng chi phí $C(x) = C_1(x) + C_2(x)$.

a) Tổng chi phí thấp nhất khi xe chạy với tốc độ trung bình (làm tròn đến hàng đơn vị) là 72 km/h.

b) Đồ thị hàm số $C(x)$ có tiệm cận xiên là $y = 2x + 60$.

c) Hàm số $C(x)$ nghịch biến trên khoảng $(20;70)$.

d) Khi xe chạy với tốc độ trung bình từ 48 km đến 60km thì chi phí vận hành cao nhất là 200 nghìn đồng.

**Câu 3.** Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục tính theo mét) xem mặt đất trùng với mặt phẳng (Oxy), một thiết bị phát sóng liên lạc đặt tại vị trí A(1;-2;6) có bán kính vùng phủ sóng 30m và một người đứng ở vị trí M(16;5;0).

x=-16+15t

y = -5-7t

z=0

a) Phương trình đường thẳng đi qua M và hình chiếu của A trên mặt phẳng (Ory) là $x=-16+15t$, $y = -5-7t$, $z=0$.

b) Người đứng ở vị trí M không sử dụng được thiết bị liên lạc.

c) Phạm vi phủ sóng của thiết bị nằm trong mặt cầu (kể cả mặt cầu) có phương trình:

$(x - 1)^2 + (y+2)^2 + (z−6)^2 = 900$.

d) Hình chiếu của A lên mặt phẳng (Ory) là A'(1;-2;0).

**Câu 4.** Một trung tâm đào tạo thử nghiệm hai phương pháp học tập I và II trên một nhóm 30 học viên. Sau mỗi phương pháp học tập, kết quả kiểm tra về điểm số được ghi nhận lại như bảng sau:
Điểm số [70;75) [75;80) (80;85) (85;90) (90;95)
Số học viên học tập phương pháp I 1 6 12 8 3
Số học viên học tập phương pháp II 3 8 11 7 1

Các kết quả dưới đây làm tròn đến hàng phần chục.

a) Trung vị của phương pháp I là $M_e \approx 83,3$.

b) Trung vị của phương pháp II là $M_e \approx 81,8$.

c) Phương pháp I ít biến động hơn phương pháp II.

d) Điểm trung bình của học viên học tập phương pháp I và II lần lượt là 83,5 và 81,7.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Theo số liệu điều tra về sức khỏe của một nhóm bệnh nhân tại một bệnh viện, người ta ghi nhận được có 30% bệnh nhân có hút thuốc lá. Số bệnh nhân bị viêm phổi trong những bệnh nhân có hút thuốc lá là 65% và số bệnh nhân bị viêm phổi trong những bệnh nhân không hút thuốc lá là 20%. Chọn ngẫu nhiên 1 người trong nhóm bệnh nhân trên. Tính xác suất để bệnh nhân được chọn có hút thuốc lá, biết rằng bệnh nhân đó không bị viêm phổi (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm). 

Câu 2. Bác Minh lên kế hoạch làm các hàng rào cho khu đất hình chữ nhật để bảo vệ cho rau trồng của mình. Bác rào 3 mặt xung quanh và một hàng rào ở giữa chia đôi khu đất, để trống một mặt phía bờ sông (như hình minh họa). Biết rằng, chi phí để làm chiều dài hàng rào là 60 nghìn đồng/mét, ba hàng rào theo chiều rộng còn lại có chi phí như nhau và bằng 50 nghìn đồng/mét và tổng chi phí cho việc làm hàng rào là 15 triệu đồng. Hỏi Bác Minh có thể rào được khu đất có diện tích lớn nhất là bao nhiêu mét vuông?


Câu 3. Mặt cắt ngang phần nóc của một nhà kho có dạng đường parabol (P). Người ta dự định lắp kính cho phần trước của nhà kho là miền giới hạn bởi (P) và trục hoành (như minh họa trên mặt phẳng Ory). Tính diện tích phần kính cần lắp vào (bỏ qua các mối ghép), biết rằng phần cần lắp kính có chiều cao 21 m và chiều rộng là 70m (đơn vị diện tích là m²).


Câu 4. Trong không gian Oryz, cho đường thẳng $d: \frac{x+3}{2} = \frac{y+1}{1} = \frac{z}{-1}$ và mặt phẳng $(P): x+y-z-4=0$. Gọi d' là đường thẳng nằm trong (P) sao cho đ' cắt và vuông góc với d. Biết rằng, đường thẳng đ' có phương trình $x=1+at$, $y=1+bt$, $z=-2+ct$ ($t \in R$ và $\frac{b}{c}$ là phân số tối giản). Tính giá trị của biểu thức $T = a + 10b - c$. 

Câu 5. Trong không gian Oryz, cho hai điểm A(1;2;3), B(5;–4;-1) và mặt phẳng (P) chứa trục Ox sao cho $d(B;(P)) = 2d(A;(P))$. Biết rằng, mặt phẳng (P) có dạng $ax + 7y + cz + d = 0$ với $c = 0$. Tính giá trị của biểu thức $M = 25(a + c + d)$. 

Câu 6. Một cái sọt chứa quần áo có dạng hình chóp cụt tứ giác đều (tham khảo hình bên dưới). Biết rằng, cạnh đáy lớn bằng 2a, cạnh đáy nhỏ bằng a và cạnh bên bằng 3a. Tính thể tích của cái sọt với $a = 3 dm$ (đơn vị thể tích là $dm^3$, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).



HẾT

Ghi chú: Thí sinh không sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.

Chữ ký giám thị 1: .......................................... Chữ ký giám thị 2: ..........................................

Mã đề: 1002

Họ và tên thí sinh:.......................................................

Số báo danh:.............................................................

PHẦN I. Thí sinh làm từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong không gian $Oxyz$, cho hai điểm $E(-1;0;2)$ và $F(2;1;-5)$. Phương trình chính tắc của đường thẳng $EF$ là

A. $\frac{x+1}{1} = \frac{y}{1} = \frac{z-2}{7}$

B. $\frac{x+1}{3} = \frac{y}{1} = \frac{z-2}{-7}$

C. $\frac{x-1}{1} = \frac{y}{1} = \frac{z+2}{-3}$

D. $\frac{x-1}{3} = \frac{y}{1} = \frac{z+2}{-7}$

Câu 2. Trong không gian $Oxyz$, cho $\vec{a} = -\vec{i} + 2\vec{j} - 3\vec{k}$. Tọa độ của vectơ $\vec{a}$ là

Α. $(2;-3;-1)$.

Β. $(2;-1;-3)$.

C. $(-3;2;-1)$.

D. $(-1;2;-3)$.

Câu 3. Đồ thị hàm số nào sau đây có dạng như đường cong trong hình bên dưới?


A. $y = x^4 - 3x^2 +3$.

B. $y = x^4 + 2x + 3$.

C. $y = -x^4 + 2x + 3$.

D. $y = -x^4 + 3x^2 +3$.

Câu 4. Trong không gian $Oxyz$, cho mặt cầu có phương trình $x^2 + y^2 + z^2 + 2y - 2z - 7 = 0$. Bán kính của mặt cầu đã cho bằng

A. $\sqrt{15}$.

B. $3$.

C. $9$.

D. $\sqrt{7}$.

Câu 5. Cho hàm số $y = f(x)$ liên tục trên $\mathbb{R}$. Gọi $S$ là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường $y = f(x)$, $y = 0$, $x = -1$ và $x = 5$ (phần gạch sọc).


Mệnh đề nào dưới đây đúng?

A. $S = \int_{-1}^1 f(x)dx - \int_1^5 f(x)dx$.

B. $S = \int_{-1}^1 f(x)dx + \int_1^5 f(x)dx$.

C. $S = \int_{-1}^1 f(x)dx - \int_1^5 f(x)dz$.

D. $S = \int_1^5 f(x)dz - \int_{-1}^1 f(x)dz$.

Câu 6. Cho hàm số $f(x)$ có bảng biến thiên như sau:

$x$ $-\infty$ $-1$ $0$ $1$ $+\infty$
$f'(x)$ $+$ $0$ $-$ $0$ $+$ $0$ $-$
$f(x)$ $-\infty$ $4$ $1$ $4$ $-\infty$

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

Α. $(1;4)$.

Β. $(0;1)$.

C. $(-1;0)$.

D. $(-1;1)$.

Câu 7. Trong không gian $Oxyz$, cho mặt phẳng $(P): 2x - y + 2z – 5 = 0$. Điểm nào dưới đây thuộc mặt phẳng $(P)$?

A. $M(0;0;2)$.

B. $Q(0;1;0)$.

C. $N(0;-5;0)$.

D. $P(1;0;0)$.

Câu 8. Nghiệm của phương trình $\tan x = \tan\frac{\pi}{3}$ là

A. $x = \frac{\pi}{3} + k2\pi$ ($k \in \mathbb{Z}$).

B. $x = \frac{\pi}{3} + k\frac{\pi}{2}$ ($k \in \mathbb{Z}$).

C. $x = \frac{\pi}{3} + k\pi$ ($k\in \mathbb{Z}$).

D. $x = -\frac{\pi}{3} + k\pi$ ($k \in \mathbb{Z}$).

Câu 9. Một nguyên hàm của hàm số $y = 10^x$ là

A. $y = 10^x$.

B. $y = \frac{10^{x+1}}{x+1}$.

C. $y = \frac{10^x}{\ln 10}$.

D. $y = 10^x \ln 10$.

Câu 10. Người ta tiến hành đo chiều cao của 40 cây ở một vườn thực vật (đơn vị: centimét), kết quả thống kê được cho bởi bảng tần số ghép nhóm như sau:

Nhóm $[30;40)$ $[40;50)$ $[50;60)$ $[60;70)$ $[70;80)$ $[80;90)$
Tần số 4 10 14 6 4 2

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu thuộc nhóm nào dưới đây?

A. $[50;60)$.

B. $[40;50)$.

C. $[60;70)$.

D. $[70;80)$.

Câu 11. Cho hình chóp $S.ABC$. Gọi $M$ là trung điểm của $BC$. Đường thẳng $SM$ nằm trong mặt phẳng

A. $(SBC)$.

B. $(SAB)$.

C. $(SAC)$.

D. $(ABC)$.

Câu 12. Với $a$ là số thực dương tuỳ ý, $\log_a a^2$ bằng

A. $2 + \log_a a$.

B. $2\log_a a$.

C. $\frac{1}{2}+\log_a a$.

D. $\frac{1}{2}\log_a a$.

PHẦN II. Thí sinh làm từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Trong không gian $Oxyz$, cho hai điểm $A(1;2;0)$, $B(-3;4;4)$ và mặt phẳng $(\alpha):x+2y-z+ 5 = 0$.

a) Trung điểm của đoạn thẳng $AB$ có tọa độ là $(-1;3;2)$.

b) Biết điểm đối xứng của $A$ qua $(\alpha)$ là $A'(a;b;c)$. Giá trị của $a + b + c$ bằng $-\frac{11}{3}$.

c) Mặt cầu đường kính $AB$ có phương trình $(x + 1)^2 + (y - 3)^2 + (z - 2)^2 = 10$.

d) Mặt phẳng song song với $(\alpha)$ và đi qua $B$ có phương trình $x + 2y - z + 1 = 0$.

Câu 2. Có hai đội thi đấu môn Bóng bàn. Đội I có 6 vận động viên, đội II có 8 vận động viên. Xác suất đạt huy chương vàng của mỗi vận động viên đội I và đội II tương ứng là 0,8 và 0,65. Chọn ngẫu nhiên một vận động viên.

a) Xác suất để vận động viên được chọn thuộc đội II, biết vận động viên được chọn đạt huy chương vàng là $\frac{7}{25}$

b) Xác suất để vận động viên được chọn thuộc đội I, biết vận động viên được chọn đạt huy chương vàng là $\frac{12}{25}$

c) Xác suất để vận động viên được chọn thuộc đội I là $\frac{3}{7}$

d) Xác suất để vận động viên được chọn đạt huy chương vàng là $\frac{5}{7}$

Câu 3. Một cơ sở sản xuất ly nhựa đang bán mỗi cái ly nhựa với giá 30000 đồng và mỗi tháng cơ sở bán được trung bình 3000 cái ly nhựa. Cơ sở sản xuất đang có kế hoạch tăng giá bán để có lợi nhận tốt hơn. Sau khi tham khảo thị trường, người quản lý thấy rằng nếu từ mức giá 30000 đồng mà cứ tăng giá thêm 1000 đồng thì mỗi tháng sẽ bán ít hơn 100 cái ly nhựa. Biết chi phí sản xuất một cái ly nhựa không thay đổi là 18000 đồng.

a) Nếu cơ sở bán mỗi cái ly nhựa với giá 30000 đồng thì số tiền lãi sau 1 tháng là 36 triệu đồng.

b) Để đạt lợi nhuận lớn nhất thì mỗi ly nhựa cần bán với giá 39000 đồng.

c) Sau khi cơ sở tăng giá mỗi cái ly nhựa thêm $x$ (nghìn đồng) thì tổng số lợi nhuận một tháng của cơ sở được tính theo công thức $f(x) = -100x^2 +1800x +36000$ (nghìn đồng).

d) Để đạt được lợi nhuận lớn nhất thì số ly nhựa bán ra giảm 800 chiếc mỗi tháng.

Câu 4. Cho dãy số $(u_n)$ thoả mãn:

\[ \begin{cases} u_1 = \frac{2}{27} \\ u_{n+1} = -\frac{1}{3} u_n \end{cases} (n \in \mathbb{N}^*). \]

a) Dãy số $(u_n)$ là dãy số tăng.

b) Dãy số $(u_n)$ là cấp số nhân.

c) Giá trị $\lim u_n = 0$.

d) Tổng của 10 số hạng đầu của dãy số $(u_n)$ lớn hơn 1.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Khi gắn hệ trục tọa độ $Oxyz$ vào một sân bay (đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét), mặt phẳng $(Oxy)$ trùng với mặt sân bay. Một máy bay bay theo đường thẳng từ vị trí $A(6;0;5)$ đến vị trí $B(12;10;3)$ và hạ cánh tại vị trí $C(a,b,c)$. Tính $a+b+c$.

Câu 2. Ông Bình cần xây một hồ chứa nước với dạng khối hộp chữ nhật không có nắp, có thể tích bằng $\frac{500}{3}$ mét khối. Đáy hồ là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng, giá thuê công nhân xây hồ là 500000 đồng mỗi mét vuông. Chi phí thấp nhất để xây hồ là bao nhiêu triệu đồng?

Câu 3. Cho hàm số f(x) = 2x + 1. Biết F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) thỏa mãn F(0) = 1. Tính F(2).

Câu 4. Một công ty may có hai chi nhánh cùng sản xuất một loại áo, trong đó có 56% áo được sản xuất ở chi nhánh I và 44% áo được sản xuất ở chi nhánh II. Tại chi nhánh 1 có 75% áo chất lượng cao và tại chi nhánh II có 68% áo chất lượng cao (kích thước và hình dáng bề ngoài của các áo là như nhau). Chọn ngẫu nhiên một áo. Tính xác suất để chọn được áo chất lượng cao (làm tròn đến hàng phần trăm).

Câu 5. Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ có cạnh bằng 2. Gọi O là giao điểm của hai đường chéo hình vuông ABCD. Gọi $\alpha$ là số đo của góc giữa đường thẳng $OC'$ và mặt phẳng $(ABCD)$. Tính giá trị của $\tan\alpha$ (làm tròn đến hàng phần chục).

Câu 6. Trong không gian $Oxyz$, cho đường thẳng $\Delta$: $\frac{x-2}{-3} = \frac{y-1}{2} = \frac{z-1}{2}$ và hai mặt phẳng $(P): x + 2y - 2z - 2 = 0$, $(Q): x + 2y - 2z + 4 = 0$. Gọi mặt cầu $(S)$ có tâm $I(a;b;c)$ thuộc $\Delta$ và tiếp xúc với $(P)$ và $(Q)$. Tính giá trị của $a + b + c$.

HẾT

Ghi chú: Thí sinh không sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.

Chữ ký giám thị 1: .......................................Chữ ký giám thị 2: .......................................


1001 1002 1003 1004 1005 1006 1007 1008 1009 1010 1011 1012 1013 1014 1015 1016 1017 1018 1019 1020 1021 1022 1023
1 B B A C C A B D C B A D A D C D C D D D D D A
2 A D A D A A C A D B D C A B B D A B A B A B A
3 B A C B B C D B C B C D B C A B B C D A C A C
4 A B A B B D D C C C B D B A B D B D D B C D B
5 C C A B A A B A D A C A A B A C D C C C D D A
6 D B A A A A D C A D A A B D C D D B C C D B D
7 A C A D A A D D A A C A C B B D B A B C C C A
8 D C B B D A D A B B A C B C D C D B A D A C D
9 C C C D A D A C A D A B A C B D B B A D C C B
10 B B B A C A B D A D A C A B A B B B A D D B A
11 A C B B B A A D B C A D C C A C D A D A D D A
12 A B B A A A A A A C C A D B A D D D D C D C B
13 DSSÐ ÐÐSS ÐÐÐS ĐSĐĐ ÐÐSÐ ÐÐSS ÐÐSÐ ÐÐSÐ ÐÐSS SESÐ SÐÐÐ ĐSĐĐ SSÐÐ ÐÐSÐ SÐÐÐ ÐÐSS SESÐ SÐÐS SESÐ ÐSÐÐ SESE SSÐÐ SÐÐÐ
14 ĐSĐĐ SÐÐÐ ÐÐSS ESSE ESES SESÐ SÐSÐ SÐÐÐ ĐSĐĐ ÐÐSS DSSÐ SESÐ ÐÐÐS DSSÐ ÐÐÐS DESÐ ÐSES SÐÐS DESÐ ÐÐSÐ ÐÐÐS DESÐ ÐÐÐS
15 SSÐÐ ÐÐÐS SÐÐS SÐÐS DESÐ ÐÐSÐ ÐSÐÐ ÐSSÐ ÐÐSS ĐSĐĐ SÐSÐ SÐĐS ÐÐSÐ ÐSSÐ SÐÐÐ SESÐ ÐÐÐS ĐĐÐS SÐÐÐ ESSE ĐSĐĐ SÐÐÐ SÐÐS
16 ĐÐSÐ SÐÐS DSÐÐ SÐÐÐ ÐSÐÐ ÐÐÐS DSÐÐ ÐÐSS ÐÐSÐ SÐÐÐ ÐÐÐS ĐSĐĐ ÐÐÐS SEED SSÐÐ ÐÐSÐ ÐÐÐS SÐÐÐ SESE DSÐS ĐSĐĐ ÐÐSS DESÐ
17 0,16 46 980 75 6 2644 6,67 0,09 -200 5 9 0,72 0,99 387 4,9 2644 9 5 9 75 4,9 120 6,67
18 6250 75 6250 0,72 6,67 0,09 4,9 11,7 0,16 0,72 6250 46 54,4 0,42 -3 0,09 -200 75 6250 5 0,99 387 54,4
19 980 7 -200 7 54,4 387 6 0,42 6250 75 0,16 75 6,67 120 54,4 11,7 980 0,72 -200 46 6,67 0,42 4,9
20 9 0,72 0,16 5 0,99 120 0,99 387 184 46 184 5 -3 0,09 0,99 0,42 0,16 1,4 184 7 6 0,09 -3
21 -200 1,4 184 1,4 -3 0,42 54,4 120 980 7 980 7 6 2644 6 387 184 46 980 0,72 -3 2644 0,99
22 184 5 9 46 4,9 11,7 -3 2644 9 1,4 -200 1,4 4,9 11,7 6,67 120 6250 7 0,16 1,4 54,4 11,7 6

1024

C

D

D

D

D

B

D

D

B

B

B

D

ĐÐSS

ĐSĐĐ

ÐSSÐ

ĐÐSÐ

0,42

2644

0,09

120

11,7

387

Đăng nhận xét

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.