Mã đề 101
I. PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Ở sinh vật nhân thực, khi tiểu đơn vị bé của ribosome gắn với mRNA ở vị trí nhận biết đặc hiệu thì phức hợp nào sau đây khớp mã với codon mở đầu?
A. Met - tRNA.
B. Leu- tRNA.
C. fMet - tRNA.
D. Ser - tRNA.
Câu 2: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?
A. RNA polymerase liên kết với vùng promoter của operon Lac và tiến hành phiên mã.
B. Gene điều hoà lacĩ tổng hợp protein ức chế.
C. Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế.
D. Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA phiên mã tạo ra các phân tử mRNA tương ứng.
Trong công nghệ gene, các enzyme được sử dụng trong bước tạo DNA tái tổ hợp là
A. restrictase và ligase.
C. restrictase và DNA polymerase.
B. DNA polymerase và RNA polymerase.
D. ligase và DNA polymerase.
Câu 4: Hình 4 mô tả số lượng nhiễm sắc thể ở các tế bào soma A và B của hai cơ thể thuộc một loài sinh vật lưỡng bội. Nếu tế bào A là tế bào của cơ thể bình thường, thì tế bào B thuộc thể đột biến nào sau đây?
A. Thể đa bội.
C. Thể một nhiễm.
B. Thể ba nhiễm.
D. Thể tam bội.
Trong số các dạng đột biến điểm, dạng nào thường gây hậu quả ít nghiêm trọng nhất?
A. Mất đoạn nhiễm sắc thể.
C. Thêm một cặp nucleotide.
B. Mất một cặp nucleotide.
D. Thay thế một cặp nucleotide.
Câu 6: Một amino acid có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba khác nhau, đây là tính chất gì của mã di truyền?
A. Tính thoái hóa.
B. Tính phổ biến.
C. Tính đặc hiệu.
D. Tính đa dạng.
Câu 7: Khi ứng dụng di truyền học vào công tác tạo giống mới, người ta thu được những thành tựu sau đây. Hãy xác định đâu là thành tựu của công nghệ gen?
A. Tạo giống dưa hấu tam bội không hạt, có hàm lượng đường cao.
B. Tạo cây lai “hai trong một” Pomato (cây ra quả cà chua và rễ tạo củ khoai tây).
C. Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen.
D. Tạo chủng vi khuẩn E.Coli có khả năng sản xuất insulin của người.
Thành phần nào sau đây không thuộc operon Lac?
A. Gene lacA.
B. Gene lac Y.
C. Gene lacI.
D. Gene lacZ.
Câu 9: Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể gồm đủ hai thành phần DNA và protein histone là
A. nucleotide.
B. nucleosome.
C. polysome.
D. sợi cơ bản.
Câu 10: Hai nhà khoa học người Pháp đã phát hiện ra cơ chế điều hoà hoạt động của gene ở vi khuẩn E. Coli là
A. Gregor Johann Mendel và Francois Jacob.
B. Francois Jacob và Jacques Monob.
C. Thomas Hunt Morgan và Jacques Monob.
D. Gregor Johann Mendel và Thomas Hunt Morgan.
Câu 11: Theo Watson và Crick, trong cấu trúc phân tử DNA có những loại liên kết nào sau đây?
A. Peptide và hydrogen.
C. Phosphodiester và hydrogen.
B. Phosphodiester và peptide.
D. Phosphodiester, peptide và hydrogen.
Số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài phản ánh
A. tính đặc trưng của mỗi loài.
C. khả năng thích nghi của mỗi loài.
B. mức độ tiến hóa của loài.
D. số lượng gene của mỗi loài.
Câu 13: Trong quá trình tái bản DNA, mạch mới được tổng hợp theo chiều (1) nhờ sự xúc tác của enzyme (2). Nội dung điền vào vị trí (1) và (2) lần lượt là
A. 3' → 5'; DNA polymerase.
C. 5'→ 3'; DNA polymerase.
B. 3' 5'; RNA polymerase.
D. 5'→ 3'; RNA polymerase.
Hệ gene là toàn bộ trình tự các nucleotide trên DNA có trong
A. plasmid của tế bào của sinh vật nhân sơ.
C. tế bào của cơ thể sinh vật.
B. ti thể và lục lạp của tế bào thực vật.
D. phân tử RNA trong tế bào của sinh vật.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Thay thế một cặp nucleotide có thể làm thay đổi trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide và thay đổi chức năng của protein.
B. Thay thế một cặp nucleotide chắc chắn làm thay đổi trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide và thay đổi chức năng của protein.
C. Thêm một cặp nucleotide làm thay đổi tất cả các amino acid trong chuỗi polypeptide và thay đổi chức năng của protein.
D. Mất một cặp nucleotide chỉ làm thay đổi một amino acid trong chuỗi polypeptide và thay đổi chức năng của protein.
Câu 16: Điều gì sẽ xảy ra nếu protein ức chế của một operon bị đột biến dẫn đến không còn khả năng bám vào vùng operator?
A. RNA polymerase sẽ không liên kết được vào vùng operator.
B. Gene điều hòa không còn khả năng tổng hợp protein ức chế.
C. Protein ức chế sẽ liên kết vĩnh viễn vào vùng promoter.
D. Các gene cấu trúc của operon sẽ phiên mã liên tục.
Câu 17: Trên operon Lac, vị trí enzyme RNA polymerase bám vào để thực hiện phiên mã nhóm gene lac%, lacy, lacA là
A. promoter.
B. gene điều hòa.
C. gene cấu trúc.
D. operator.
Câu 18: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm giảm số lượng gene trên nhiễm sắc thể?
A. Mất đoạn.
C. Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
B. Lặp đoạn.
D. Đảo đoạn.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Những gene có vùng mã hóa gồm các đoạn exon xen kẽ các đoạn intron được gọi là gene phân mảnh; còn những gene có vùng mã hóa liên tục được gọi là gene không phân mảnh. Quan sát Hình 3 và xác định những nhận định sau đây Đúng hay Sai?
a) Cấu trúc gene mô tả trong Hình 3 sẽ không có ở vi khuẩn E. coli.
b) Các đoạn exon là các đoạn được dịch mã.
c) Sản phẩm của gene trên là chuỗi polypeptide hoặc RNA.
d) Từ gene trên có thể tạo ra được bốn loại mRNA khác nhau.
Câu 2. Quan sát Hình 2 mô tả cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon Lac. Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai khi nói về cơ chế này?
a) Chất X sau khi được tổng hợp từ gene điều hòa sẽ liên kết với vùng 1 để ngăn cản hoạt động của nhóm gene lacZ, lacY, lacA.
b) Khi môi trường có đường lactose, lactose sẽ liên kết với chất X để ức chế hoạt động của enzyme RNA polymerase.
c) Nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA thuộc cùng operon Lac nên có cùng số lần phiên mã và dịch mã.
d) Gene điều hòa lacI có số lần tái bản bằng với số lần tái bản của nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
Câu 3. Quan sát sơ đồ mô tả cơ chế phát sinh đột biến gene do 5-bromuracil (5-BU) trong Hình 1. Hãy cho biết các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
a) Cặp nucleotide ban đầu đã bị thay thế sau ba lần nhân đôi, kết quả là làm thay đổi số liên kết hydrogen và thành phần nucleotide của gene
b) Chất 5-BU là tác nhân gây đột biến thuộc loại tác nhân vật lí.
c) Do vị trí liên kết hydrogen bị thay đổi nên 5-BU có thể bắt cặp bổ sung với nucleotide loại A và T.
d) Chất 5-BU gây đột biến thay thế một cặp nucleotide A - T thành một cặp nucleotide G - C.
Câu 4. Một loài thực vật lưỡng bội có 5 thể đột biến được kí hiệu từ I đến V. Số lượng nhiễm sắc thể ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng của các thể đột biến như sau:
| Thể đột biến | I | II | III | IV | V |
|---|---|---|---|---|---|
| Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng | 56 | 98 | 84 | 42 | 70 |
| Bộ nhiễm sắc thể trong tế bào | 4n | 7n | 6n | 3n | 5n |
Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về các thể đột biến trên?
a) Trong trồng trọt, các thể đột biến I và III được dùng tạo quả không hạt.
b) Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài này là 2n = 28.
c) Các thể đột biến này thuộc dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
d) Lai xa và đa bội hóa giữa 3 loài trong tự nhiên sẽ tạo ra thể đột biến IV.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1.
Phân tử hemoglobin trong hồng cầu người gồm hai chuỗi polypeptide α và hai chuỗi polypeptide β. Gene quy định tổng hợp chuỗi β ở người bình thường có G = 186 và có 1068 liên kết hydrogen. Gene đột biến gây bệnh thiếu máu HbC kém gene bình thường một liên kết hydrogen, nhưng 2 gene có chiều dài bằng nhau. Số lượng nucleotide loại T của gene đột biến là bao nhiêu?
Câu 2.
Một gene có tỉ lệ từng loại nucleotide của mỗi mạch được thể hiện ở Bảng (chưa xác định số liệu). Biết rằng tổng tỉ lệ 4 loại nucleotide trên mỗi mạch đơn là 1,00 và tỉ lệ c... phân tử mRNA được phiên mã từ gene này chiếm tỉ lệ 0,20. Hãy cho biết mạch nào của gene được dùng làm khuôn cho quá trình phiên mã tạo mRNA nói trên?
| A | T | G | C | |
|---|---|---|---|---|
| Mạch 1 | 0,17 | |||
| Mạch 2 | 0,38 | 0,25 |
Bảng 2
Câu 3.
Tỉ lệ % số lượng cặp nucleotide loại A - T và G - C của bốn phân tử DNA (kí hiệu là 1, 2, 3, 4) được mô tả trong Bảng 1. Nhiệt độ làm tách hai mạch của phân tử DNA được gọi là nhiệt độ nóng chảy. Phân tử DNA nào có nhiệt độ nóng chảy cao nhất? Biết rằng cả bốn phân tử DNA này đều có mạch kép và có số lượng nucleotide bằng nhau.
| Phân tử | % số lượng cặp A - T | % số lượng cặp G - C |
|---|---|---|
| 1 | 20% | 80% |
| 2 | 50% | 50% |
| 3 | 40% | 60% |
| 4 | 80% | 20% |
Bảng 1
Câu 4.
Ở vi khuẩn E.coli, giả sử có 4 chủng đột biến như sau:
| Chủng | Đột biến xảy ra ở |
|---|---|
| 1 | vùng promoter của gene điều hòa lacI làm cho gene này không phiên mã. |
| 2 | vùng promoter của operon Lac làm cho vùng này không thực hiện chức năng. |
| 3 | vùng operator của operon Lac làm cho vùng này không thực hiện chức năng. |
| 4 | gene cấu trúc lacZ làm cho protein do gene này quy định mất chức năng |
Có bao nhiêu chủng đột biến mà operon Lac của chúng sẽ luôn hoạt động ngay cả khi môi trường không có đường lactose?
Câu 5.
Quá trình phiên mã và dịch mã trong tế bào của một loài sinh vật được mô tả như Hình 5. Tại thời điểm đang xét, chuỗi polypeptide được tổng hợp từ ribosome nào có số amino acid ít nhất?
Câu 6.
Quan sát Hình 6 mô tả quá trình lai xa và đa bội hóa giữa loài cải củ Raphanus (2n=18) với loài cải bắp Brassica (2n = 18). Hãy cho biết trong tế bào của con lai Raphanobrassica có bao nhiêu nhiễm sắc thể?
HẾT