Đề kiểm tra giữa HK1 Sinh học 10 THPT Phan Bội Châu 2024-2025 Mã đề 103

Web Publisher User

 

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: SINH HỌC 10

I. PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Chất nào sao đây chiếm 70 – 90% khối lượng cơ thể sinh vật?

A. Chất vô cơ.

B. Nước.

C. Vitamine.

D. Chất hữu cơ.

Câu 2. Mỡ động vật là một loại lipid được cấu tạo từ

A. 3 phân tử glycerol liên kết với 1 phân tử acid béo no.

B. 1 phân tử glycerol liên kết với 3 phân tử acid béo không no.

C. 3 phân tử glycerol liên kết với 1 phân tử acid béo không no.

D. 1 phân tử glycerol liên kết với 3 phân tử acid béo no.

Câu 3. Trong số khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên sự sống, các nguyên tố chiếm phần lớn trong cơ thể sống (khoảng 96%) là

A. C, H, O, N.

B. K, S, Mg, Cu.

C. C, N, P, CI.

D. C, H, O, P.

Câu 4. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu ĐÚNG với các bậc cấu trúc của phân tử protein?

I. Cấu trúc bậc 1 của phân tử protein là chuỗi polypeptide ở dạng co xoắn hoặc gấp nếp.

II. Cấu trúc bậc 2 của phân tử protein là các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide tạo thành chuỗi polypeptide dạng mạch thẳng.

III. Cấu trúc không gian bậc 3 của phân tử protein là chuỗi polypeptide ở dạng xoắn hoặc gấp nếp tiếp tục cuộn xoắn thành cấu trúc không gian đặc trưng.

IV. Cấu trúc không gian bậc 4 của phân tử protein là hai hay nhiều chuỗi polypeptide bậc 3 kết hợp với nhau.

A. 4.

B. 2.

C. 3.

D. 1.

Câu 5. Nước có vai trò quan trọng đặc biệt với sự sống vì nước

A. chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống.

B. cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của tế bào.

C. là nguyên tố thiết yếu của tế bào.

D. giúp dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.

Câu 6. Đặc điểm chung giữa phân tử DNA và protein là đều có

A. các đơn phân trên một mạch liên kết nhau bằng liên kết phosphodiester.

B. các đơn phân trên một mạch liên kết với nhau bằng liên kết peptide.

C. cấu trúc xoắn, hai mạch song song và ngược chiều.

D. cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, có tính đa dạng và đặc thù.

Câu 7. Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có

A. sức căng bề mặt lớn.

B. nhiệt bay hơi cao.

C. nhiệt dung riêng cao.

D. có tính phân cực.

Câu 8. Phospholipid là phân tử lipid lưỡng cực. Trong cấu trúc màng sinh chất, phospholipid xếp thành hai lớp trong đó mỗi phân tử quay ...(1)...ra ngoài và các ...(2)... quay vào trong. (1) và (2) lần lượt là

A. đầu kị nước, đuôi ưa nước.

B. đầu ưa nước, đuôi kị nước.

C. đuôi ưa nước, đầu kị nước.

D. đuôi kị nước, đầu ưa nước.

Câu 9. Nội dung nào KHÔNG phải nội dung chính của học thuyết tế bào ở thế kỉ XIX?

A. Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản của sự sống.

B. Tế bào chứa thông tin di truyền được lưu giữ trong DNA.

C. Tế bào được sinh ra từ sự phân chia của tế bào trước đó.

D. Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

Câu 10. Trong cấu trúc của protein, các đơn phân amino acid được liên kết với nhau bằng loại liên kết

A. peptide.

B. ion.

C. phosphodiester.

D. glicosidic.

Câu 11. Nguyên tố hoá học giữ vai trò quan trọng tạo nên “bộ khung xương” của các phân tử hữu cơ trong tế bào là

A. carbon.

B. oxygen.

C. nitrogen.

D. hydrogen.

Câu 12. Chức năng chính của carbohydrate trong tế bào là

A. Cung cấp năng lượng, là thành phần chính của các các vitamine.

B. Cấu tạo nên các amino acid, vitamine.

C. Cấu tạo nên tế bào, các enzyme.

D. Cung cấp và dự trữ năng lượng, tham gia cấu tạo tế bào.

Câu 13. Protein nào sau đây có vai trò vận chuyển O2 và CO2 trong máu?

A. Insulin của tuyến tụy.

B. Hemoglobin có trong hồng cầu.

C. Collagen trong sụn, gân, dây chằng và da.

D. Keratin có trong tóc, lông, móng.

Câu 14. Cho tình huống sau: Bạn A là một học sinh khỏe mạnh, nhưng có một ngày do thức dậy trễ hơn bình thường nên bạn A đã không kịp ăn sáng trước khi đến trường. Sau khi học tiết thể dục xong, bạn A cảm thấy đói lả, chóng mặt, da tái nhợt, chân tay run. Với kiến thức đã học về thành phần hóa học của tế bào, bạn A cần được bổ sung loại thức ăn nào trước tiên để nhanh chóng chấm dứt các biểu hiện trên?

A. Gà rán.

B. Phô mai.

C. Nước đường.

D. Trứng.

Câu 15. Người đầu tiên quan sát được và đặt tên vi sinh vật là Animalcules (những động vật nhỏ bé) bằng chiếc kính hiển vi tự chế của ông:

A. Theodor Schwan.

B. Robert Hooke.

C. Leeuwenhoek.

D. Matthias Schleiden.

Câu 16. Khi nói về các nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sinh vật, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Tất cả các sinh vật cần các nguyên tố giống nhau với hàm lượng giống nhau.

B. Iodine (I) là nguyên tố mà cơ thể người cần với lượng rất nhỏ.

C. Sắt (Fe) là một nguyên tố đại lượng cho tất cả các sinh vật.

D. Carbon (C), hydrogen (H), oxygen (O) và nitrogen (N) chiếm khoảng 90% khối lượng cơ thể.

Câu 17. Các nguyên tố hoá học là thành phần cấu tạo chính của carbohydrate gồm:

A. Carbon, hydrogen và nitrogen.

B. Oxygen và carbon.

C. Carbon, hydrogen và oxygen.

D. Hydrogen và oxygen.

Câu 18. Bảng dưới đây cho biết nhiệt dung riêng của nước và các dạng vật chất khác (Nhiệt dung riêng là nhiệt lượng cần thiết để tăng nhiệt độ của 1kg khối vật chất lên 1Kelvin ). Trong các nhận định dưới đây về nước và nhiệt dung của nước, có bao nhiêu câu đúng?

I. Nhiệt dung riêng của nước cao hơn các dạng vật chất khác.

II. Các phân tử nước liên kết với nhau bằng rất nhiều liên kết hydrogen nên phải được cung cấp một nhiệt lượng lớn mới có thể làm tăng nhiệt độ của nước. 

III. Nhiệt dung riêng của nước có liên quan đến khả năng điều hòa nhiệt độ ổn định cho tế bào và cơ thể.

IV. Nước chiếm thành phần chủ yếu của tế bào và cơ thể. 

Chất Nhiệt dung riêng
(J/kg.K)
Chất Nhiệt dung riêng
(J/kg.K)
Nước 4200 Đất 800
Rượu 2500 Thép 460
Nước đá 1800 Sắt 460
Nhôm 880 Đồng 380
Không khí 1005 Chì 130
Thiếc 230 Nước biển 3900
Xăng 3600 Aslantic 210

A. 2.

B. 1.

C. 4.

D. 3.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI.

Câu 1: Chuối là một loại trái cây giàu carbohydrate. Chuối còn chứa nhiều chất xơ, vitamine, giàu kali (Potassium), chất chống oxi hóa và cả protein. Theo một nghiên cứu tại Mỹ được công bố năm 2018, việc nạp các thực phẩm giàu tinh bột ngay sau khi tập luyện thể dục thể thao thúc đẩy việc giải phóng hormone insulin chuyển hóa đường thành glycogen dự trữ. Dựa vào những gợi ý trên hãy cho biết các nhận định sau Đúng hay Sai?

a) Các vận động viên chơi thể thao thường ăn chuối trong giờ giải lao để bổ sung lượng đường cung cấp năng lượng cơ bắp sẵn sàng cho hoạt động tập luyện tiếp theo nên vận động viên có thể ăn chuối thay gạo, mì, ngũ cốc...trong chế độ ăn hàng ngày vì chúng đều là nguồn carbohydrate tốt cho sức khỏe.

b) Trong chuối chín chứa nhiều đường và trong chuối chưa chín chứa nhiều tinh bột. 

c) Lượng đường chứa trong chuối bao gồm cả 3 loại đường saccarose, fructose và glucose giúp nạp năng lượng cực nhanh cho việc luyện tập. 

d) Chuối cung cấp nguồn K+ dồi dào giúp giảm nguy cơ chuột rút và ổn định tinh thần. 

Câu 2: Khi quan sát mô bần qua kính hiển vi do ông tự chế, Robert Hooke nhìn thấy nó được cấu tạo từ những ô hay khoang rất nhỏ. Vào những năm 1670, Antonie van Leeuwenhoek đã phát hiện ra vi khuẩn và nguyên sinh động vật, tuy nhiên chỉ quan sát được hình dạng tế bào. Những tiến bộ sau này trong chế tạo thấu kính và kính hiển vi cho phép các nhà khoa học khác nhìn thấy thành phần khác trong tế bào. Từ đó các nhà khoa học đưa ra học thuyết tế bào vào giữa thế kỷ XIX. Mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai khi nói về các sự kiện trên?

a) Tế bào được phát hiện khi sử dụng kính hiển vi để quan sát. 

b) Kính hiển vi của Robert Hooke có độ bội giác lớn hơn kính hiển vi của Leeuwenhoek cho phép nhìn thấy những vật thể bé hơn. 

c) Các khoang rỗng nhỏ cấu tạo nên vỏ cây bần của cây sồi mà Robert Hooke phát hiện ra chính là tế bào (cell).

d) Sự ra đời học thuyết tế bào làm thay đổi nhận thức của giới khoa học về cấu tạo sinh vật cũng như bác bỏ thuyết tự sinh (mọi sinh vật đều được sinh ra mà không cần đến sinh vật khác) đồng thời mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới về chức năng của tế bào, cơ thể. 

Câu 3: Hình 1 dưới đây mô tả cấu trúc phân tử nước và sự hình thành liên kết hydrogen giữa các phân tử nước. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về cấu trúc này?


a) Khi bón phân cho cây trồng cần phải kết hợp với việc tưới nước vì nước giúp hòa tan phân bón thành dạng ion tự do để thực vật dễ hấp thụ. 

b) Tính phân cực của nước là do đôi electron trong liên kết O – H bị kéo lệch về phía hydrogen. 

c) Các phân tử nước liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen tạo thành mạng lưới nước. 

d) Một phân tử nước được cấu tạo từ một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng liên kết cộng hoá trị. 

Câu 4: Tinh bột, glycogen, cellulose và chitin đều là những polysaccharide ở sinh vật. Khi nói về cấu trúc và vai trò của chúng, mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai?

a) Chitin là thành phần chính cấu tạo nên thành tế bào của nấm, khung xương của các loài giáp và thân mềm như: cua, tôm, mực, bạch tuộc 

b) Cả bốn loại polysaccharide trên đều được cấu tạo chung từ một loại đơn phân là fructose.

c) Tinh bột và glycogen đều giữ vai trò dự trữ năng lượng ở động vật (tinh bột) và thực vật (glycogen).

d) Cellulose tham gia cấu tạo thành tế bào thực vật, là một trong nhiều loại chất xơ không hòa tan có nhiều lợi ích cho sức khỏe. Việc thiếu hụt chất xơ trong các bữa ăn về lâu dài có thể dẫn đến tình trạng sức khỏe xấu như táo bón, béo phì, tim mạch 

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN.

Câu 1: Quan sát hình 2 – Tỉ lệ phần trăm một số nguyên tố trong cơ thể người, em hãy cho biết trong các nguyên tố sau: Fe, Cả, C, H, N, P, CI, O, R, S, Mg, Zn, Cu, I; có bao nhiêu nguyên tố thuộc nhóm nguyên tố vi lượng? 


Câu 2: Một đoạn DNA có trình tự các nucleotide như sau:

3' ---AATGCTTCGATCCGT---5'.

5' ---TTACGAAGCTAGGCA---3'

Đoạn DNA này có bao nhiêu liên kết hydrogen? 

Câu 3: Có bao nhiêu ý dưới đây đúng với vai trò của lipid trong tế bào và cơ thể?

(1) Dự trữ năng lượng trong tế bào. 

(2) Tham gia cấu trúc màng sinh chất. 

(3) Tham gia vào cấu trúc nhiều hoocmon, sắc tố, vitamin... 

(4) Là dung môi hòa tan các loại vitamin A, D, K, E. V

(5) Xúc tác cho các phản ứng sinh học.

Câu 4: Một gen của một loài sinh vật có 1500 cặp nucleotide. Theo nguyên tắc bổ sung: A = T, G = C. Biết số nucleotide loại A gấp hai lần số nucleotide loại G. Tính số liên kết hydrogen của gene trên. 2550

Câu 5: Các nhà dinh dưỡng học đưa ra lời khuyên rằng: “Nên thường xuyên thay đổi món ăn giữa các bữa ăn và trong một bữa nên ăn nhiều món”. Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu giải thích hợp lý cho chế độ ăn nói trên? 

(1) Nếu ăn thường xuyên một món cơ thể có thể dư một số chất nào đó, ví dụ ăn nhiều đu đủ, bí, carot... sẽ bị triệu trứng vàng do do cơ thể bị dư beta caroten – tiền chất của vitamin A. 

(2) Thay đổi các món ăn sẽ giúp chúng ta nhận lượng vừa đủ các chất hạn chế việc thừa hay thiếu các chất. 

(3) Trong mỗi bữa ăn một món ăn không thể cung cấp đủ số lượng và số loại chất dinh dưỡng mà cơ thể cần. 

(4) Ăn đa dạng các loại thức ăn sẽ giúp có thể có cơ hội nhận được các loại amino acid không thay thế, các loại vitamin, khoáng chất cần thiết. 

Câu 6: Hình 3 mô tả cấu trúc các loại RNA. Có mấy loại RNA có chứa các liên kết hydrogen trong cấu trúc không gian của phân tử? 


---HẾT---

Post a Comment

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.