Quiz được sưu tầm và tạo bởi team TTKT - Hãy ghi nguồn khi sao chép hoặc chia sẻ
NĂM HỌC: 2024-2025
LỊCH SỬ 10
PHẦN A. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
[kiemtraquiz]
Câu 1. Hai loại hình văn học chính của Đại Việt dưới các triều đại phong kiến gồm
A. văn học nhà nước và văn học dân gian.
B. văn học viết và văn học truyền miệng.
C. văn học nhà nước và văn học tự do.
*D. văn học dân gian và văn học viết.
Câu 2. Trong lĩnh vực khoa học thời Đại Việt, Trần Quốc Tuấn đã từng có tác phẩm rất tiêu biểu, đó là
A. “Hổ trướng khu cơ".
B. “tiên phát chế nhân".
C. “Lập thành toán pháp”.
*D. “Binh thư yếu lược”.
Câu 3. Các nhà nước phong kiến Việt Nam được xây dựng theo thể chế
A. Quân chủ lập hiến.
*B. Quân chủ chuyên chế.
C. Chiếm hữu nô lệ.
D. Dân chủ chủ nô.
Câu 4. Bộ máy nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền của Đại Việt được hoàn chỉnh dưới triều đại nào?
A. Thời Lý.
B. Thời Trần.
*C. Thời Lê sơ.
D. Thời Hồ.
Câu 5. Dưới triều đại nhà Lê sơ (thế kỉ XV), bộ luật thành văn nào sau đây được ban hành?
A. Hình thư.
B. Hình luật.
C. Hoàng Việt luật lệ.
*D. Quốc triều hình luật.
Câu 6. Bộ luật thành văn đầu tiên ở nước ta ra đời từ triều đại
A. nhà Trần.
B. nhà Lê sơ.
*C. nhà Lý.
D. nhà Hồ.
Câu 7. Việc cho dựng bia đá ở Văn Miếu Quốc Tử giám thể hiện chính sách nào sau đây của các triều đại phong kiến Việt Nam?
A. Ghi danh những anh hùng có công với nước.
*B. Nhà nước coi trọng giáo dục, khoa cử.
C. Ghi lại tiến trình phát triển của lịch sử dân tộc.
D. Đề cao vai trò của sản xuất nông nghiệp.
Câu 8. Nền giáo dục, khoa cử của Đại Việt bắt đầu được triển khai từ triều đại nào?
A. Nhà Lê sơ.
*B. Nhà Lý.
C. Nhà Trần.
D. Nhà Nguyễn.
Câu 9. Dân tộc nào sau đây không phải là dân tộc thiểu số ở Việt Nam?
A. Si La
B. La Ha
*C. Kinh
D. Cơ Ho
Câu 10. Một trong những đặc điểm cư trú của các dân tộc ở Việt Nam là
*A. vừa tập trung vừa xen kẽ.
B. chỉ sinh sống ở đồng bằng.
C. chỉ sinh sống ở miền núi.
D. chủ yếu sinh sống ở hải đảo.
Câu 11. Tiếng Việt thuộc ngữ hệ nào sau đây?
A. Ngữ hệ H'Mông - Dao.
*B. Ngữ hệ Nam Á.
C. Ngữ hệ Hán - Tạng.
D. Ngữ hệ Thái - Ka-dai.
Câu 12. Chợ trên sông là hình thức họp chợ tồn tại chủ yếu ở khu vực
A. Bắc Bộ
*B. Nam Bộ
C. Tây Nguyên
D. Trung Bộ
Câu 13. Hiện nay, dân tộc thiểu số nào ở Việt Nam có số dân ít nhất?
A. Brâu.
*B. Ơ Đu.
C. Rơ Măm.
D. Pu Péo.
Câu 14. Cộng đồng các dân tộc Việt Nam đều có chung tín ngưỡng nào sau đây?
A. Thờ thần Mặt trời.
B. Thờ Mẫu.
C. Phồn thực.
*D. Thờ cúng tổ tiên.
Câu 15. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm về đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam?
*A. Có tính đa dạng trong thống nhất.
B. Không tiếp thu yếu tố bên ngoài.
C. Không có sự giao thoa giữa các tộc người.
D. Đều lấy Phật giáo là tôn giáo chủ đạo.
Câu 16. Khăn Piêu là một sản phẩm thổ cẩm nổi tiếng của dân tộc nào sau đây?
A. Kinh.
*B. Thái.
C. Hoa.
D. Sán Dìu.
Câu 17. Nhà Rông là nơi sinh hoạt cộng đồng của
*A. các dân tộc Tây Nguyên.
B. các dân tộc Tây Bắc.
C. các dân tộc Tây Nam bộ.
D. các dân tộc ở vùng rừng núi.
Câu 18. Một trong những thuận lợi chính khi lấy Tiếng việt làm ngôn ngữ chung cho các dân tộc trên đất nước Việt Nam là
*A. thuận lợi trong việc giao tiếp.
B. Thuận lợi trong việc buôn bán.
C. thuận lợi trong việc nâng cao văn hóa.
D. thuận lợi trong việc nâng cao tri thức.
Câu 19. Nhóm ngôn ngữ Việt - Mường thuộc ngữ hệ nào sau đây?
*A. Nam Á.
B. Nam Đảo.
C. Thái - Ka-đai.
D. Hán - Tạng.
Câu 20. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của lễ hội đối với đời sống văn hóa tinh thần của các dân tộc Việt Nam?
A. Là dịp bày tỏ lòng biết ơn sự che chở, phù hộ của thần linh, tổ tiên.
*B. Là cơ sở vật chất tạo nên sự phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội.
C. Góp phần giữ gìn và truyền thừa bản sắc văn hóa qua các thế hệ.
D. Là dịp các thành viên gặp gỡ, giao lưu và thắt chặt tình đoàn kết.
Câu 21. Các dân tộc ở Việt Nam hiện nay được xếp vào mấy nhóm ngữ hệ?
*A. 5 nhóm ngữ hệ.
B. 6 nhóm ngữ hệ.
C. 7 nhóm ngữ hệ.
D. 8 nhóm ngữ hệ.
Câu 22. Trước đây, các dân tộc thiểu số ở Việt Nam chủ yếu làm nương rẫy theo hình thức
*A. du canh.
B. luân canh.
C. xen canh.
D. định canh.
Câu 23. Kiểu nhà phổ biến của đồng bào các dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng cao của Việt Nam là
*A. nhà sàn.
B. nhà trệt.
C. nhà mái bằng.
D. nhà cấp 4.
Câu 24. Các dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng đồi núi chủ yếu vận chuyển đồ bằng
A. xe đạp thồ.
B. xe ô tô.
C. Xe gắn máy.
*D. gùi.
Câu 25. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về hình thức sản xuất nông nghiệp giữa dân tộc Kinh với các dân tộc thiểu số ở Việt Nam?
*A. Địa bàn cư trú.
B. Điều kiện khí hậu.
C. Cơ cấu cây trồng.
D. Chính sách nhà nước.
Câu 26. Yếu tố nào sau đây không phải là đặc điểm trong hoạt động sản xuất chủ yếu của tộc người Kinh?
*A. Trồng lúa trên ruộng bậc thang.
B. Phát triển nuôi trồng thủy - hải sản.
C. Thường xuyên đắp đê ngăn lũ lụt.
D. Trồng lúa và cây lương thực khác.
Câu 27. Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tương đồng về sản xuất nông nghiệp của người Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam?
*A. Canh tác lúa và các cây lương thực.
B. Chủ yếu canh tác ở nương rẫy.
C. Canh tác lúa bằng ruộng bậc thang.
D. Chủ yếu canh tác ở đồng bằng.
Câu 28. Một trong những cơ sở dẫn tới sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam là
A. yêu cầu thống nhất lãnh thổ quốc gia.
*B. yêu cầu đấu tranh chống ngoại xâm.
C. tham vọng bành trướng lãnh thổ.
D. nhu cầu buôn bán với bên ngoài.
Câu 29. Khối đại đoàn kết dân tộc có vai trò như thế nào đối với công cuộc đấu tranh chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam?
A. Không đóng góp nhiều cho sự nghiệp chống ngoại xâm.
*B. Tạo nên sức mạnh quyết định cho mọi sự thắng lợi.
C. Là nhân tố thứ yếu, góp phần dẫn đến sự thành công.
D. Nhân tố duy nhất quyết định đến sự thành công.
Câu 30. Các nguyên tắc cơ bản trong đường lối về chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam là
*A. bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ lẫn nhau.
B. bình đẳng, chủ quyền, thống nhất trong đa dạng.
C. đoàn kết, tôn trọng, thống nhất trong đa dạng.
D. đoàn kết, dân chủ, tôn trọng và giúp đỡ lẫn nhau.
Câu 31. Vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay là
*A. cơ sở để tập hợp mọi lực lượng của dân tộc.
B. nền tảng để liên minh với các dân tộc láng giềng.
C. cơ sở để xóa bỏ mọi mâu thuẫn trong xã hội.
D. cơ sở để giao lưu và tiếp thu văn hóa bên ngoài.
Câu 32. Khối đoàn kết dân tộc Việt Nam đã được hình thành từ khi nào?
A. Từ khi giành được nền độc lập tự chủ.
*B. Từ thời dựng nước Văn Lang - Âu Lạc.
C. Từ khi kết thúc thời kì Bắc thuộc.
D. Từ khi giặc phương Bắc sang xâm lược.
Câu 33. Ngày nay, khối Đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam được thể hiện tập trung trong Mặt trận nào sau đây?
A. Mặt trận dân tộc thống nhất Việt Nam.
*B. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
C. Mặt trận quốc gia Việt Nam.
D. Mặt trận Việt Minh.
Câu 34. Một trong những nhân tố quyết định thắng lợi của sự nghiệp giải phóng dân tộc là
*A. sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc.
B. sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, văn hóa.
C. sức mạnh về chính trị, quân sự.
D. nghệ thuật ngoại giao mềm dẻo, linh hoạt.
Câu 35. Một trong những cơ sở hình thành khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam là
A. giúp đỡ, chia sẻ nhau trong trong cuộc sống.
*B. yêu cầu liên kết để trị thủy và làm thủy lợi.
C. tập hợp chống thú dữ khi cuộc sống còn sơ khai.
D. chế tạo công cụ lao động trong sinh hoạt hàng ngày.
Câu 36. Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện về tinh thần đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam trong lịch sử?
*A. Chung vai sát cánh trong đấu tranh chống ngoại xâm.
B. Tiến hành bành trướng mở rộng lãnh thổ đất nước.
C. Xây dựng nền văn hóa mang bản sắc của từng dân tộc.
D. Phát triển nền kinh tế đặc trưng của từng dân tộc.
Câu 37. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
*A. Là nguồn sức mạnh để bảo vệ độc lập, chủ quyền của đất nước.
B. Là nền tảng để tiến hành liên minh với các dân tộc láng giềng.
C. Là cơ sở để xóa bỏ mọi mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam.
D. Là cơ sở để mở rộng giao lưu và tiếp thu văn hóa bên ngoài.
Câu 38. Một trong những vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay là
A. tạo nên sự phong phú về văn hóa giữa các vùng miền đất nước.
*B. tạo môi trường hòa bình, ổn định để phát triển kinh tế, văn hóa.
C. thống nhất đường lối lãnh đạo của Đảng và Nhà nước Việt Nam.
D. tạo điều kiện mở rộng quan hệ với các quốc gia trên thế giới.
Câu 39. Một trong những nội dung của nguyên tắc bình đẳng giữa các dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam là
A. các dân tộc tôn trọng và giúp đỡ nhau về mọi mặt.
B. phát huy truyền thống đoàn kết trong lịch sử.
*C. các dân tộc Việt Nam đều có quyền ngang nhau.
D. các dân tộc cùng nâng cao đời sống vật chất - tinh thần.
Câu 40. Trong chính sách dân tộc về kinh tế, Đảng và Nhà nước Việt Nam có chủ trương nào sau đây?
A. Xây dựng cơ chế quản lí kinh tế thị trường năng động, linh hoạt.
B. Phát triển nền kinh tế nhiều ngành, quy mô, trình độ công nghệ.
*C. Ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế các vùng dân tộc và miền núi.
D. Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
PHẦN B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG –SAI
Câu Đ/S 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Sinh sống ở vùng địa hình cao, dốc, làm ruộng bậc thang là cách thích ứng với tự nhiên của các dân tộc thiểu số ở một số tỉnh miền núi phía bắc. Trên vùng núi cao ở Sa Pa (Lào Cai), Mù Cang Chải (Yên Bái), Hoàng Su Phì (Hà Giang), các dân tộc Nùng, Dao, Mông, La Chí,... đã tạo nên những cánh đồng ruộng bậc thang rộng hàng nghìn héc – ta, được ví như “bức tranh phong cảnh khổng lồ” hay “những bậc thang nối mặt đất với bầu trời".
(Trích nguồn Sách giáo khoa Lịch sử Cánh Diều, NXB Đại học Sư phạm, lớp 10, tr.82)
a) Đoạn tư liệu phản ánh về loại hình canh tác nông nghiệp của đồng bào các dân tộc thiểu số ở vùng núi phía bắc nước ta. (Đ)
b) Xuất phát từ điều kiện khí hậu khắc nghiệt nên đồng bào các dân tộc ở vùng núi cao tạo nên những ruộng bậc thang để sản xuất nông nghiệp. (S)
c) Ruộng bậc thang chỉ xuất hiện ở các vùng núi có địa hình cao, dốc chứ không xuất hiện ở khu vực đồng bằng. (Đ)
d) Việc phát triển ruộng bậc thang ở các tỉnh miền núi phía bắc vừa phục vụ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, vừa phục vụ cho hoạt động du lịch. (Đ)
Câu Đ/S 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“ Với 54 dân tộc ở Việt Nam, có 4 dân tộc là Kinh (Việt), Hoa, Chăm và Khmer có truyền thống sống ở vùng đồng bằng. Trong số này, các dân tộc Kinh (Việt), Chăm, Khmer vốn là cư dân nông nghiệp trồng lúa nước, còn người Hoa thường sống bằng nghề tiểu thủ công và kinh doanh buôn bán ở khu vực đô thị. 50 dân tộc còn lại chủ yếu sinh sống ở các vùng miền núi và trung du,... Một trong những đặc điểm cư trú nổi bật của các dân tộc ở Việt Nam là sự xen cư”.
(Vương Xuân Tình (Chủ biên), Quan hệ tộc người với cộng đồng quốc gia – dân tộc ở Việt Nam trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2019, tr.117-118).
a) Việt Nam có 54 dân tộc anh em, trong đó có 4 dân tộc Kinh, Hoa, Chăm và Khmer thuộc nhóm dân tộc đa số. (S)
b) Địa bàn cư trú của 4 dân tộc Kinh, Hoa, Chăm và Khmer có sự khác biệt so với địa bàn cư trú của các dân tộc còn lại trên lãnh thổ Việt Nam. (Đ)
c) Hình thái cư trú của các dân tộc ở nước ta vừa tập trung vừa xen kẽ. Đây chính là kết quả của quá trình di cư và chuyển đổi địa bàn sinh sống. (Đ)
d) Trong những thập kỉ gần đây, do sự tác động của nhiều yếu tố, việc cư trú đan xen giữa các dân tộc đã bắt đầu xuất hiện và phát triển. (S)
Câu Đ/S 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Đầu năm 1285, Hội nghị Diên Hồng được tổ chức tại kinh thành Thăng Long. Thái Thượng hoàng Trần Thánh Tông triệu họp đại diện các bô lão trong cả nước về điện Diên Hồng để hỏi ý kiến khi quân Mông – Nguyên sang xâm lược Đại Việt lần thứ hai, nên đánh hay nên hòa. Các bô lão đều đồng thanh hô “Đánh”, thể hiện ý chí của toàn dân quyết thắng quân xâm lược. Ngày nay, “Diên Hồng” là tên được đặt cho phòng họp chính trong Tòa nhà Quốc hội, nơi thể hiện ý chí và nguyện vọng của nhân dân cả nước thông qua các kì họp thường niên”
(Trích nguồn Sách giáo khoa Lịch sử Cánh Diều, NXB Đại học Sư phạm, lớp 10, tr. 92)
a) Hội nghị Diên Hồng diễn ra ngay sau khi quân Mông – Nguyên sang xâm lược nước Đại Việt lần thứ hai. (S)
b) Thượng hoàng Trần Thánh Tông tổ chức hội nghị Diên Hồng vì thấy được vai trò quyết định của các bô lão trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược. (S)
c) Hội nghị Diên Hồng phản ánh tinh thần đoàn kết giữa triều đình với nhân dân và khối đoàn kết của toàn dân tộc. (Đ)
d) Việc đặt tên “Diên Hồng” cho phòng họp chính trong tòa nhà Quốc hội là một hình thức khắc sâu ý nghĩa của đại đoàn kết dân tộc trong mọi hoàn cảnh. (Đ)
Câu Đ/S 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Từ năm 2016 đến năm 2020, Nhà nước đã dành khoảng 998 000 tỉ đồng ngân sách nhằm phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Nguồn lực đó tập trung cho xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng như đường giao thông, công trình thủy lợi, hệ thống điện, nước sạch, trường học, lớp học, trạm y tế, nhà văn hóa,... Đời sống vật chất và tinh thần của người dân được cải thiện so với trước thời kì Đổi mới trên tất cả các phương diện: ăn, ở, mặc, đi lại, học hành, chăm sóc sức khỏe, nghe, nhìn”.
(Trích nguồn Sách giáo khoa Lịch sử Cánh Diều,NXB Đại học Sư phạm, lớp 10, tr.94)
a) Đoạn tư liệu phản ánh những chính sách của Đảng và Nhà nước về vấn đề dân tộc đã được triển khai trên thực tế. (Đ)
b) Số tiền “998 000 tỉ đồng” được nhắc đến trong đoạn tư liệu là phần chi nhằm mục tiêu xóa đói giảm nghèo cho đồng bào các dân tộc thiểu số. (S)
c) Việc triển khai các chính sách của Đảng và Nhà nước về vấn đề dân tộc có tác dụng thu hẹp khoảng cách về mọi mặt giữa các dân tộc với nhau. (Đ)
d) Ngày nay, việc đầu tư phát triển kinh tế ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số là đòn bẩy quyết định cho sự phát triển kinh tế của đất nước. (S)
PHẦN C. TỰ LUẬN
Bài 13: Một số thành tựu của văn minh Đại Việt.
HẾT