Tổng hợp kiến thức ôn tập Toán 10 - Học kì II - Chân trời sáng tạo (2025)

Web Publisher User

NỘI DUNG ÔN TẬP TOÁN 10

- HỌC KÌ II -

Chương VIII ĐẠI SỐ TỔ HỢP

I. Quy tắc cộng và nhân

- Quy tắc cộng: Khi công việc có thể thực hiện theo 2 phương án không trùng nhau

$m + n$ (cách)

- Quy tắc nhân: Khi công việc được chia thành nhiều công đoạn

$m \times n$ (cách)

II. Hoán vị - chỉnh hợp - tổ hợp

- Hoán vị: Khi sắp xếp n phần tử của A theo thứ tự

$P_n = n(n-1)(n-2)...2.1$
hoặc $P_n = n!$ ; quy ước $0! = 1$

- Chỉnh hợp: Khi cần lấy một phần tử của tập hợp A và sắp xếp chúng theo thứ tự,

hoặc k phần tử từ A
$A_n^k = \frac{n!}{(n-k)!}$

- Tổ hợp: Khi lấy ra mỗi tập con gồm k phần tử từ A nhưng không sắp xếp thứ tự

$C_n^k = \frac{n!}{k!(n-k)!}$

III. Nhị thức Newton

Với mọi số tự nhiên n, ta có

$(a+b)^n = C_n^0 a^n + C_n^1 a^{n-1}b + ... + C_n^{n-1} ab^{n-1} + C_n^n b^n$

* Đây là công thức của nhị thức Newton, gọi tắt là Nhị thức Newton

Chương IX PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG

I. Tọa độ của vectơ

- Trục tọa độ có gốc là O và một vectơ $\vec{e}$ có độ dài bằng 1 kí hiệu là $(O; \vec{e})$

- Hệ trục tọa độ gồm hai trục $(O; \vec{i})$ và $(O; \vec{j})$ vuông góc nhau, kí hiệu là $(O; \vec{i}; \vec{j})$

- Trong mặt phẳng tọa độ, ta có các biểu thức vectơ sau:

$\vec{OM} = x\vec{i} + y\vec{j} \Leftrightarrow M(x; y)$


1) $\vec{a} + \vec{b} = (a_x + b_x; a_y + b_y)$
2) $\vec{a} - \vec{b} = (a_x - b_x ; a_y - b_y)$
3) $k\vec{a} = (ka_x; ka_y)$
4) $\vec{a} \cdot \vec{b} = a_x b_x + a_y b_y$

- Cho ba điểm $A(x_A; y_A)$, $B(x_B; y_B)$ và trung điểm $M(x_M; y_M)$ của đoạn AB, trọng tâm $G(x_G; y_G)$ ta có các biểu thức sau

1) $\vec{AB} = (x_B - x_A; y_B - y_A)$
2) Tọa độ trung điểm: $(x_M; y_M) = \left( \frac{x_A+x_B}{2}; \frac{y_A+y_B}{2} \right)$
3) Tọa độ trọng tâm của tam giác: $(x_G; y_G) = \left( \frac{x_A+x_B+x_C}{3}; \frac{y_A+y_B+y_C}{3} \right)$

- Ứng dụng biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ, $\vec{a}(a_1; a_2)$, $\vec{b}(b_1; b_2)$ có

1) $\vec{a} \perp \vec{b} \Leftrightarrow a_1 b_1 + a_2 b_2 = 0$
2) $\vec{a}$ và $\vec{b}$ cùng phương $\Leftrightarrow a_1 b_2 - a_2 b_1 = 0 \Leftrightarrow \frac{a_1}{b_1} = \frac{a_2}{b_2}$ (với $b_1, b_2 \neq 0$)
3) $|\vec{a}| = \sqrt{a_1^2 + a_2^2}$
4) $AB = \sqrt{(x_B - x_A)^2 + (y_B - y_A)^2}$

II. Đường thẳng trong mặt phẳng tọa độ

- Vectơ $\vec{u}$ được gọi là vectơ chỉ phương nếu giá song song hoặc trùng với $\Delta$.

- Vectơ $\vec{n}$ được gọi là vectơ pháp tuyến nếu giá vuông góc với vectơ $\vec{u}$.

$\Delta$ có $\vec{n} = (a; b) \implies \vec{u} = (b; -a)$ hoặc $\vec{u} = (-b; a)$
ngược lại, nếu có $\vec{u} = (a; b) \implies \vec{n} = (b; -a)$ hoặc $\vec{n} = (-b; a)$

- Nếu $\vec{u}$ ($\vec{n}$) là vectơ chỉ phương (pháp tuyến) của $\Delta$ thì $k\vec{u}$ ($k\vec{n}$) cũng là vectơ với cùng công dụng

* Phương trình tham số

$\begin{cases} x = x_0 + tu_1 \\ y = y_0 + tu_2 \end{cases}$ (với $u_1^2 + u_2^2 > 0, t \in \mathbb{R}$)
PTTS của đường thẳng $\Delta$ đi qua điểm $M_0(x_0; y_0)$ và có $\vec{u} = (u_1; u_2)$

* Phương trình tổng quát

$a(x - x_0) + b(y - y_0) = 0$
(với $c = -ax_0 - by_0$)
PTTQ của đường thẳng $\Delta$ đi qua điểm $N_0(x_0; y_0)$ và có $\vec{n} = (a; b)$

* Phương trình đoạn chắn (cắt trục Ox và Oy tại $A(a; 0)$ và $B(0; b)$)

$\frac{x}{a} + \frac{y}{b} = 1$

* Phương trình tọa độ đi qua hai điểm $A(x_A; y_A)$ và $B(x_B; y_B)$

$\frac{x-x_A}{x_B-x_A} = \frac{y-y_A}{y_B-y_A}$ (với $x_B \neq x_A, y_B \neq y_A$)

* Góc giữa hai đường thẳng

$\cos(\Delta_1, \Delta_2) = \frac{|a_1a_2 + b_1b_2|}{\sqrt{a_1^2+b_1^2}\sqrt{a_2^2+b_2^2}}$ (với $\vec{n_1}(a_1; b_1)$ và $\vec{n_2}(a_2; b_2)$)

* Khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng

$d(M_0; \Delta) = \frac{|ax_0 + by_0 + c|}{\sqrt{a^2 + b^2}}$

* Xét vị trí tương đối

1) Xét tính vuông góc: $\vec{n_1} \cdot \vec{n_2} = 0$ rồi xét phương.

Ta có $\vec{n_1} = (a_1; b_1)$
$\vec{n_2} = (a_2; b_2)$ } $\implies \frac{a_1}{a_2} = \frac{b_1}{b_2}$ hoặc $a_1b_2 - a_2b_1 = 0$ thì cùng phương

2) Nếu cùng phương

- Lấy một điểm B tùy ý trên $\Delta_1$ và thay vào $\Delta_2$
- Nếu $B \in \Delta_2$: trùng nhau ($\Delta_1 \equiv \Delta_2$)
- Nếu $B \notin \Delta_2$: song song ($\Delta_1 // \Delta_2$)

3) Nếu không cùng phương

- $\Delta_1$ và $\Delta_2$ cắt nhau tại $M(x_0; y_0)$ là nghiệm của hệ phương trình sau
$\begin{cases} a_1x + b_1y + c_1 = 0 \\ a_2x + b_2y + c_2 = 0 \end{cases}$

III. Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ

- Phương trình đường tròn tâm $I(a; b)$ bán kính R

$(x-a)^2 + (y-b)^2 = R^2$

- Phương trình đường tròn có $I(a; b)$ và bán kính $R = \sqrt{a^2+b^2-c}$ khi và chỉ khi $a^2+b^2-c > 0$.

$x^2 + y^2 - 2ax - 2by + c = 0$

- Phương trình tiếp tuyến của đường tròn tâm $I(a; b)$ tại $M_0(x_0; y_0)$ nằm trên đường tròn là

$(a - x_0)(x - x_0) + (b - y_0)(y - y_0) = 0$
hoặc $(x_0 - a)(x - x_0) + (y_0 - b)(y - y_0) = 0$
(vì nhận vectơ pháp tuyến của tiếp tuyến là $\vec{IM_0}$)

IV. Ba đường conic trong mặt phẳng tọa độ

1. Elip (E)

- Cho hai điểm $F_1, F_2$ cố định và một độ dài không đổi 2a lớn hơn $F_1F_2$.
- Elip là tập hợp các điểm M trong mặt phẳng sao cho $F_1M + F_2M = 2a$.
- $F_1, F_2$ là tiêu điểm
- $F_1F_2 = 2c$ là tiêu cự


- Các điểm $A_1, A_2, B_1, B_2$ là các đỉnh của Elip
- $A_1A_2$ là trục lớn (2a) và $B_1B_2$ là trục nhỏ (2b)
- Giao điểm O của 2 trục gọi là tâm đối xứng
- Nếu $M(x; y) \in (E)$ thì $|x| \le a$ và $|y| \le b$
* Phương trình chính tắc
$M(x; y) \in (E) \Leftrightarrow \frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2} = 1$.
trong đó $b^2 = a^2 - c^2$

2. Hypebol (H)

- Cho hai điểm $F_1, F_2$ cố định và một độ dài không đổi 2a nhỏ hơn $F_1F_2$.
- Hypebol là tập hợp các điểm M trong mặt phẳng sao cho $|F_1M - F_2M| = 2a$.



- Các điểm $F_1, F_2$ gọi là tiêu điểm
- $F_1F_2 = 2c$ gọi là tiêu cự của hypebol ($c > a$)
* Phương trình chính tắc
Chọn hệ trục tọa độ Oxy sao cho $F_1(-c; 0)$ và $F_2(c; 0)$
$M(x; y) \in (H) \Leftrightarrow \frac{x^2}{a^2} - \frac{y^2}{b^2} = 1$.
- Các điểm $A_1, A_2$ gọi là đỉnh, đoạn thẳng $A_1A_2$ gọi là trục thực.
- Giao điểm O của hai trục gọi là tâm đối xứng.
- Nếu $M(x; y) \in (H)$ thì $x \le -a$ hoặc $x \ge a$.

3. Parabol (P)

* Cho một điểm F và đường $\Delta$ cố định không đi qua F
- Parabol là tập hợp các điểm M cách đều F và $\Delta$.


- F là tiêu điểm
- $\Delta$ là đường chuẩn
* Phương trình chính tắc
$M(x; y) \in (P) \Leftrightarrow y^2 = 2px$
- O là đỉnh của (P), Ox là trục đối xứng và p là tham số tiêu

Chương X XÁC SUẤT

- Tập hợp các kết quả có thể có của phép thử ngẫu nhiên gọi là không gian mẫu ($\Omega$).

- Biến cố là tập con của không gian mẫu (A, B, C, ...) và một kết quả thuộc A là kết quả làm cho A xảy ra, hoặc kết quả thuận lợi cho A.

+ Biến cố chắc chắn ($\Omega$): luôn xảy ra
+ Biến cố không thể ($\emptyset$): không bao giờ xảy ra.

- Xác suất của biến cố A là một số ($P(A)$)

$P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)}$

- Biến cố đối của A là biến cố không xảy ra A (kí hiệu $\bar{A}$)

$\bar{A} = \Omega \setminus A$ và $P(\bar{A}) + P(A) = 1$

- Nếu một biến cố có xác suất rất bé, thì gần như sẽ không xảy ra trong mọi phép thử.

Post a Comment

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.