Đề cương kiểm tra cuối học kì II - Vật lý 10 (2025) - Chân trời sáng tạo

Web Publisher User

Sưu tầm bởi TTKT

Bài 15. NĂNG LƯỢNG VÀ CÔNG

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.(B) Vật dụng nào sau đây không có sự chuyển hoá từ điện năng sang cơ năng?

A. Quạt điện.

B. Máy giặt.

C. Bàn là

D. Máy sấy tóc.

Câu 2.(B) Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của công?

A. Jun (J).

B. Niuton (N).

C. kilôoát giờ (kW.h).

D. calo (cal).

Câu 3.(B) Khi một lực F không đổi tác dụng lên một vật, làm vật đó dịch chuyển được một đoạn d theo hướng hợp với hướng của lực F góc $\alpha$. Công thực hiện bởi lực F được tính theo công thức nào sau đây?

A. $A = F.d$

B. $A = F.d.\cos\alpha$

C. $A = F.d.\sin\alpha$

D. $A = -F.d$

Câu 4.(B) Xét biểu thức tính công $A = F.d.\cos\alpha$. Trường hợp công sinh ra là công phát động, khi

A. $\alpha > 90°$.

B. $\alpha = 180°$

C. $\alpha < 90°$.

D. $\alpha = 90°$.

Câu 5.(H) Khi xoa hai lòng bàn tay vào nhau cho nóng lên thì có quá trình truyền và chuyển hóa năng lượng nào xảy ra?

A. Điện năng thành nhiệt năng.

B. Cơ năng thành nhiệt năng.

C. Nhiệt năng thành cơ năng.

D. Điện năng thành cơ năng.

Câu 6.(H) Trong trường hợp nào sau đây lực sinh công âm?

A. Trọng lực khi vật đang rơi tự do.

B. Lực hãm phanh của ô tô đang chuyển động thẳng chậm dần đều.

C. Phản lực khi vật trượt xuống mặt phẳng nghiêng.

D. Trọng lực khi vật trượt xuống mặt phẳng nghiêng.

Câu 7.(VD) Dưới tác dụng của lực F = 80 N, có hướng hợp với hướng chuyển động một góc $\alpha = 30°$, vật chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng nằm ngang với tốc độ v = 15 m/s. Công của lực F thực hiện trong thời gian 1 phút là

A. $24\sqrt{3}$ kJ.

B. $36\sqrt{3}$ kJ.

C. $12\sqrt{3}$ kJ.

D. 36 kJ.

Câu 8.(H) Một tàu thủy chạy trên sông theo đường thẳng để kéo một sà lan chở hàng với lực không đổi $6.10^3$ N, lực thực hiện công có độ lớn $15.10^6$ J. Sà lan đã dịch chuyển được một đoạn bằng

A. 300 m.

B. 3 000 m.

C. 1 500 m.

D. 2500m.

Câu 9. Trong các lực dưới đây, lực nào tác dụng lên vật thực hiện công âm khi vật chuyển động trên mặt đường nằm ngang

A. trọng lực.

B. phản lực mặt đường.

C. lực ma sát.

D. lực kéo vật.

Câu 10. Khi một chiếc xe chạy lên dốc và xuống dốc, lực nào sau đây có thể khi thì tạo ra công phát động, khi thì tạo ra công cản?

A. Lực phát động của xe.

B. Trọng lực.

C. Lực ma sát.

D. Phản lực của dốc.

Câu 11. Trong ôtô, xe máy vv...... có bộ phận hộp số (sử dụng các bánh xe truyền động có bán kính to nhỏ khác nhau) nhằm mục đích

A. thay đổi lực phát động của xe.

B. thay đổi công của xe.

C. duy trì vận tốc không đổi của xe.

D. thay đổi công suất của xe.

Câu 12. Công cơ học là đại lượng

A. véctơ.

B. vô hướng.

C. luôn dương.

D. không âm.

Bài 16. CÔNG SUẤT- HIỆU SUẤT

Câu 1. Hiệu suất là tỉ số giữa

A. năng lượng hao phí và năng lượng có ích.

B. năng lượng có ích và năng lượng hao phí.

C. năng lượng hao phí và năng lượng toàn phần.

D. năng lượng có ích và năng lượng toàn phần.

Câu 2. Gọi A là công mà một lực đã sinh ra trong thời gian t để vật đi được quãng đường s. Công suất là

A. $P=\frac{A}{t}$

B. $P=\frac{t}{A}$

C. $P = \frac{A}{s}$

D. $P = \frac{s}{A}$

Câu 3: kWh là đơn vị của

A. công.

B. công suất.

C. hiệu suất.

D. lực.

Câu 4: Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của một vật trong một đơn vị thời gian gọi là

A. công cơ học.

B. công phát động.

C. công cản.

D. công suất.

Câu 5. Công suất là đại lượng đo bằng

A. công sinh ra khi vật dịch chuyển được 1 m.

B. lực tác dụng trong một đơn vị thời gian.

C. công sinh ra trong thời gian vật chuyển động.

D. công sinh ra trong một đơn vị thời gian.

Câu 6. Một máy bơm nước đưa nước lên cao, trong mỗi phút máy thực hiện được công 90000 J. Cho biết hiệu suất của máy là 75%. Công suất của máy bơm là

A. 2000 kW.

B. 120000 W.

C. 2,0 kW.

D. 1,8 kW.

Câu 7. Hiệu suất được tính theo

A. $H = \frac{P_{ci}}{P_{tp}}.100\%$

B. $H = \frac{P_{hp}}{P_{tp}}.100\%$

C. $H = \frac{P_{hp}}{P_{ci}}.100\%$

D. $H = \frac{1}{P_{hp}.P_{ci}}.100\%$

Câu 8. Coi công suất trung bình của trái tim là 3,2 W. Trong một ngày đêm trung bình trái tim thực hiện một công là bao nhiêu?

A. 276480 J.

B. 38,4 J.

C. 27000 J.

D. 129600 J.

Câu 9. Đơn vị của công suất là

A. Jun (J)

B. Niu tơn (N)

C. Watt (W)

D. Kilogam (Kg)

Câu 10. Chọn phương án đúng. Một mã lực (HP) có có giá trị bằng bào nhiêu Watt?

A. 764W

B. 647W

C. 746W

D. 476W

Câu 11. Một lực F không đổi liên tục kéo một vật chuyển động với vận tốc có độ lớn v theo hướng của F. Công suất của lực F là

A. F.v.t

B. F.v

C. F.t

D. F.v²

Câu 12. Công suất được xác định bằng

A. giá trị công có khả năng thực hiện.

B. công thực hiện trong một đơn vị thời gian.

C. công thực hiện trên đơn vị độ dài.

D. tích của công và thời gian thực hiện công.

Câu 13. Một người thực hiện một công là 1200J để đưa vật m từ A tới B trong thời gian 2 phút. Công suất của người này là?

A. 10W

B. 600W

C. 10J

D. 600J

Câu 14. Một người kéo đều một thùng nước có khối lượng 15 kg từ giếng sâu 8 m lên trong 20 s. Công và công suất của người ấy là giá trị nào sau đây?

A. A = 800 J, P = 400 W.

B. A = 1600 J, P = 800 W.

C. A = 1200 J, P = 60 W.

D. A = 1000 J, P = 600 W.

Bài 17. ĐỘNG NĂNG, THẾ NĂNG, ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN CƠ NĂNG

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Động năng là một đại lượng

A. có hướng, luôn dương.

B. có hướng, không âm

C. vô hướng, không âm

D. vô hướng, luôn dương.

Câu 2: Động năng của một vật không có đặc điểm nào sau đây?

A. Phụ thuộc vào khối lượng của vật.

B. Không phụ thuộc vào hệ quy chiếu

C. Là đại lượng vô hướng, không âm.

D. Phụ thuộc vào vận tốc của vật.

Câu 3: Một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v thì động năng của nó là

A. $mv^2$

B. $\frac{mv^2}{2}$

C. $vm^2$

D. $\frac{vm^2}{2}$

Câu 4: Đơn vị nào sau đây là đơn vị của động năng?

A. J.

B. W.

C. N/m.

D. Hp

Câu 5: Đại lượng nào sau đây không phụ thuộc vào hướng véctơ vận tốc của vật

A. gia tốc

B. xung lượng

C. động năng.

D. động lượng

Câu 6: Độ biến thiên động năng của một vật chuyển động bằng

A. công của lực ma sát tác dụng lên vật.

B. công của lực thế tác dụng lên vật.

C. công của trọng lực tác dụng lên vật.

D. công của ngoại lực tác dụng lên vật.

Câu 7: Câu nào sau đây là sai? Động năng của vật không đổi khi vật

A. chuyển động thẳng đều.

B. chuyển động với gia tốc không đổi.

C. chuyển động tròn đều.

D. chuyển động cong đều.

Câu 8: Một vật khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 72 km/h thì động năng của nó bằng

A. 7200 J.

B. 200 J.

C. 200 kJ.

D. 72 kJ.

Câu 9: Động năng của một vật tăng khi

A. gia tốc của vật a>0.

B. Vận tốc của vật v ≥ 0.

C. các lực tác dụng lên vật sinh công dương.

D. gia tốc của vật tăng.

Câu 10: Khi động năng tăng 2 lần và khối lượng giảm 2 lần thì động lượng

A. tăng 4 lần.

B. giảm 4 lần.

C. không đổi.

D. tăng 2 lần.

Câu 11: Khi một vật chịu tác dụng của một lực làm vận tốc biến thiên từ $v_1$ đến $v_2$ thì công của ngoại lực được tính bằng công thức

A. $A = mv_2 - mv_1$.

B. $A = \frac{mv_2^2}{2} - \frac{mv_1^2}{2}$.

C. $A = mv_2^2 - mv_1^2$.

D. $A = \frac{mv_2^2}{2} + \frac{mv_1^2}{2}$.

Câu 12: Một vật đang chuyển động có thể không có

A. động lượng.

B. động năng.

C. thế năng.

D. cơ năng.

Câu 13: Một vật được ném thẳng đứng từ dưới lên cao. Trong quá trình chuyển động của vật thì

A. thế năng của vật giảm, trọng lực sinh công dương.

B. thế năng của vật giảm, trọng lực sinh công âm.

C. thế năng của vật tăng, trọng lực sinh công dương.

D. thế năng của vật tăng, trọng lực sinh công âm.

BÀI 18: ĐỘNG LƯỢNG – ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG

PHẦN I: Trắc nghiệm nhiều đáp án.

Học sinh chỉ chọn 1 đáp án đúng nhất.

Câu 1: “__(1)__ là một đại lượng vectơ, có độ lớn được đo bằng __(2)__ số giữa khối lượng và tốc độ chuyển động của vật”. Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống trên.

A. (1) Cơ năng; (2) tổng

B. (1) Thế năng; (2) tích

C. (1) Động lượng; (2) tích

D. (1) Động năng; (2) tổng

Câu 2: Véc tơ động lượng là véc tơ

A. cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc.

B. có phương hợp với véc tơ vận tốc một góc $\alpha$ bất kỳ.

C. có phương vuông góc với véc tơ vận tốc.

D. cùng phương, cùng chiều với véc tơ vận tốc.

Câu 3: Động lượng p của một vật có khối lượng m, đang chuyển động với tốc độ v được tính bởi biểu thức

A. $p = \frac{1}{2}mv^2$

B. $p = mv^2$

C. $p = \frac{1}{2}mv^2$ (Lưu ý: Trùng với A)

D. $p = mv$

Câu 4: Khi tốc độ của vật tăng gấp đôi thì động lượng có độ lớn

A. tăng gấp đôi.

B. giảm hai lần.

C. tăng gấp bốn.

D. giảm bốn lần.

Câu 5. Đơn vị của động lượng là

A. N/m.

B. kg.m.s.

C. kg.m/s.

D. N/m².

Câu 6. Chọn phát biểu đúng về động lượng của một vật. Động lượng là một đại lượng

A. vô hướng, luôn dương.

B. vô hướng, có thể dương hoặc âm.

C. có hướng, cùng hướng với gia tốc.

D. có hướng, cùng hướng với vận tốc.

Câu 7. Khi khối lượng của vật tăng gấp đôi thì động lượng của vật sẽ

A. không thay đổi.

B. tăng gấp đôi.

C. giảm một nửa.

D. tăng gấp bốn.

Câu 8. Một vật có khối lượng 200g chuyển động dọc theo trục tọa độ Ox với vận tốc 54 km/h. Động lượng của vật bằng

A. 3000 kg.m/s.

B. 3 kg.m/s.

C. 10,8 kg.m/s.

D. 10800 kg.m/s.

Câu 9. Chọn câu phát biểu sai?

A. Động lượng là một đại lượng véctơ.

B. Động lượng luôn được tính bằng tích khối lượng và vận tốc của vật.

C. Động lượng luôn cùng hướng với vận tốc vì vận tốc luôn luôn dương.

D. Động lượng luôn cùng hướng với vận tốc vì khối lượng luôn luôn dương.

PHẦN II: Trắc nghiệm Đúng – Sai 

Câu 1: Một quả bida khối lượng 300 g va chạm vuông góc vào mặt bên của mặt bàn bida và bật ra cũng vuông góc. Tốc độ của nó trước khi va chạm là 3m/s và tốc độ sau khi va chạm là 2,5 m/s.


 

a. Độ lớn động lượng quả bida trước va chạm là 0,9 kg.m/s. ✓

b. Độ lớn động lượng quả bida sau va chạm là 0,75 kg.m/s. ✓

c. Độ biến thiên động lượng được xác định $\Delta\vec{p} = \vec{p_2} + \vec{p_1}$. X

d. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của quả bida sau khi bật ra. Động lượng biến thiên một lượng có độ lớn là 0,15kgm/s. ✓ (Lưu ý: Độ lớn biến thiên là $|p_2 - p_1| = |0.75 - (-0.9)| = 1.65$ kg.m/s. Giữ nguyên OCR)

Câu 2: Trong một trận bóng đá, cầu thủ A có khối lượng 70 kg chạy dẫn bóng với tốc độ 8 m/s. Trong khi đó, cầu thủ B có khối lượng 75 kg (ở đội đối phương) cũng chạy đến tranh bóng với tốc độ 9m/s ngược với hướng của cầu thủ A. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của cầu thủ A.



a. Độ lớn động lượng của cầu thủ A là 560 kg.m/s. ✓

b. Độ lớn động lượng của cầu thủ B là 630 kg.m/s. X (pB = 75 * 9 = 675)

c. Độ lớn tổng động lượng của hai cầu thủ là -115 kg.m/s. X (p_tổng = 560 + (-675) = -115)

d. Vectơ tổng động lượng của hai cầu thủ cùng phương với chuyển động của hai cầu thủ nhưng có hướng theo hướng chuyển động của cầu thủ B. ✓

PHẦN III: Trả lời ngắn

Câu 1: Một hệ gồm 2 vật có khối lượng $m_1 = 1$kg, $m_2 = 4$kg, có vận tốc $v_1 = 3$m/s, $v_2 = 1$m/s. Biết 2 vật chuyển động theo hướng vuông góc nhau. Độ lớn động lượng của hệ là bao nhiêu kg.m/s?

Câu 2: Một vật có khối lượng 4kg thả rơi tự do không vận tốc đầu trong khoảng thời gian 2,5s. Lấy g = 10m/s². Tính độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó.

Câu 3: Hai vật có khối lượng $m_1 = 2m_2$, chuyển động với vận tốc có độ lớn $v_1 = 2v_2$. Tỉ số động lượng của hai vật $\frac{p_1}{p_2}$ bằng bao nhiêu?

PHẦN IV: Tự Luận

Câu 1: Một vật có khối lượng m = 2 kg và động năng 25 J. Động lượng của vật có độ lớn là bao nhiêu kgm/s?

Câu 2: Một viên đạn khối lượng 10 g được bắn ra khỏi nòng của một khẩu súng khối lượng 5 kg với tốc độ 600m/s. Tính tốc độ giật lùi của súng.

BÀI 19: CÁC LOẠI VA CHẠM

PHẦN I: Trắc nghiệm nhiều đáp án.

Học sinh chỉ chọn 1 đáp án đúng nhất.

Câu 1: “Hợp lực tác dụng lên vật bằng __(1)__ thay đổi __(2)__ của vật.” Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống trên.

A. (1) độ biến thiên; (2) động năng

B. (1) tốc độ; (2) động lượng

C. (1) tốc độ; (2) động năng

D. (1) độ biến thiên; (2) động lượng

Câu 2: Va chạm nào sau đây là va chạm mềm?

A. Quả bóng đang bay đập vào tường và nảy ra.

B. Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cát.

C. Viên đạn xuyên qua một tấm bia trên đường bay của nó.

D. Quả bóng tennis đập xuống sân thi đấu.

Câu 3: Gọi M và m là khối lượng súng và đạn, $\vec{V}$ vận tốc đạn lúc thoát khỏi nòng súng. Giả sử động lượng được bảo toàn. Vận tốc súng $\vec{v}$ là

A. $\vec{v} = \frac{m}{M}\vec{V}$.

B. $\vec{v} = -\frac{m}{M}\vec{V}$.

C. $\vec{v} = \frac{M}{m}\vec{V}$.

D. $\vec{v} = -\frac{M}{m}\vec{V}$.

Câu 4: Biểu thức của định luật II Newton có thể viết dưới dạng

A. $\vec{F}.\Delta t = \Delta\vec{p}$.

B. $\vec{F}.\Delta\vec{p} = \Delta t$.

C. $\vec{F}.\Delta\vec{p} = m\vec{a}$.

D. $\vec{F} = \frac{\Delta\vec{p}}{\Delta t} = m\vec{a}$.

Câu 5: Quả cầu A khối lượng $m_1$ chuyển động với vận tốc $\vec{v_1}$ va chạm vào quả cầu B khối lượng $m_2$ đứng yên. Sau va chạm, cả hai quả cầu có cùng vận tốc $\vec{v_2}$. Ta có:

A. $m_1\vec{v_1} = (m_1 + m_2)\vec{v_2}$

B. $m_1\vec{v_1} = -m_2\vec{v_2}$.

C. $m_1\vec{v_1} = m_2\vec{v_2}$.

D. $m_1\vec{v_1} = \frac{1}{2}(m_1 + m_2)\vec{v_2}$.

PHẦN II: Trắc nghiệm Đúng – Sai

Câu 1: Một viên đạn có khối lượng m = 10g đang bay với vận tốc $v_1 = 1000$m/s thì gặp bức tường. Sau khi xuyên qua bức tường thì vận tốc của viên đạn còn lại là $v_2 = 400$m/s.



a. Động năng ban đầu của viên đạn là 5000J.

b. Liên hệ giữa động năng và động lượng là $p = 2m.W_đ$ (Lưu ý: $W_đ = p^2/(2m)$ hay $p = \sqrt{2mW_đ}$)

c. Độ biến thiên động lượng của viên đạn là 6 kg.m/s.

d. Lực cản trung bình của bức tường lên viên đạn là -600 N. Với thời gian xuyên thủng tường là 0,01s.

Câu 2: Một xe chở cát có khối lượng $m_1 = 390$kg chuyển động theo phương ngang với tốc độ $v_1 = 8$m/s thì có một hòn đá khối lượng $m_2 = 10$kg bay đến cắm vào cát. Chọn chiều dương là chiều chuyển động ban đầu của xe chở cát.



a. Hòn đá bay cắm vào cát nên sau đó xe chở cát và hòn đá cùng chuyển động với vận tốc v.

b. Đây là bài toán va chạm đàn hồi.

c. Nếu hòn đá bay ngang, ngược chiều chuyển động của xe với tốc độ $v_2 = 12$m/s thì tốc độ của xe sau khi hòn đá rơi vào xe là 7,8 m/s.

d. Nếu hòn đá rơi thẳng đứng thì tốc độ của xe sau khi hòn đá rơi vào xe là 7,8 m/s.

PHẦN III: Trả lời ngắn

Câu 1: Một vật khối lượng 2kg đang chuyển động với vận tốc 3m/s đến va chạm vào vật thứ hai có khối lượng 4kg đang nằm yên, sau va chạm hai vật gắn vào nhau và chuyển động cùng vận tốc. Xác định vận tốc của hai vật sau va chạm theo đơn vị m/s.

Câu 2: Một quả cầu thứ nhất có khối lượng 2 kg chuyển động với vận tốc 3m/s, tới va chạm với quả cầu thứ hai có khối lượng 3 kg đang chuyển động với vận tốc 1 m/s cùng chiều với quả cầu thứ nhất trên một máng thẳng ngang. Sau va chạm, quả cầu thứ nhất chuyển động với vận tốc 0,6 m/s ngược chiều ban đầu (Hình vẽ). Bỏ qua lực ma sát và lực cản. Tính vận tốc của quả cầu thứ hai sau va chạm theo đơn vị m/s? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục)


Câu 3: Một đoàn tàu có khối lượng 8 tấn đang chuyển động trên đường ray nằm ngang với vận tốc 72km/h. Người lái tàu nhìn từ xa thấy một chướng ngại vật, liền hãm phanh. Độ lớn lực hãm để tàu dừng lại sau 10 giây là bao nhiêu kN?

PHẦN IV: Tự Luận

Câu 1: Một xạ thủ bắn tỉa từ xa với viên đạn có khối lượng 20g, khi viên đạn bay gần chạm tường thì có vận tốc 600 m/s, sau khi xuyên thủng bức tường vận tốc của viên đạn chỉ còn 200 m/s . Tính lực cản trung bình mà tường tác dụng lên viên đạn trong thời gian đạn xuyên qua tường là $10^{-3}$ s.

Câu 2: Cho viên bi một có khối lượng 200g đang chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang với vận tốc 5m/s tới va chạm vào viên bi thứ hai có khối lượng 400g đang đứng yên, biết rằng sau va chạm viên bi thứ hai chuyển động với vận tốc 3m/s, chuyển động của hai bi trên cùng một đường thẳng. Xác định độ lớn vận tốc và chiều chuyển động của viên bi một sau va chạm. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của viên bi một trước lúc va chạm.

Câu 3: Một búa máy có khối lượng $m_1 = 1000$kg rơi từ độ cao 12,8m vào một cái cọc có khối lượng $m_2 = 100$kg đang nằm im. Biết đây là va chạm mềm. Lấy g = 10m/s². Tính

a. Vận tốc của búa và cọc sau va chạm.

b. Tỉ số giữa nhiệt tỏa ra và động năng của búa. (tính ra phần trăm)

BÀI 20. ĐỘNG HỌC CỦA CHUYỂN ĐỘNG TRÒN

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Một vật chuyển động tròn đều với chu kì T, tần số góc $\omega$, số vòng mà vật đi được trong một giây là f. Hệ thức nào sau đây là đúng?

A. $\omega = \frac{2\pi}{T}$

B. $\omega = \frac{2\pi}{f}$

C. $T = \omega f$.

D. $T = \frac{1}{f^2}$.

Câu 2. Trong chuyển động tròn đều bán kính r, chu kì T, tần số f. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Chất điểm đi được một vòng trên đường tròn hết T giây.

B. Cứ mỗi giây, chất điểm đi được f vòng, tức là đi được một quãng đường bằng $2\pi r f$.

C. Chất điểm đi được f vòng trong T giây.

D. Nếu chu kì T tăng lên hai lần thì tần số f giảm đi hai lần.

Câu 3. Tìm các cặp công thức đúng, liên hệ giữa tốc độ góc $\omega$ với chu kì T và với tần số f trong chuyển động tròn đều.

A. $\omega = \frac{2\pi}{T}$ và $\omega = 2\pi f$.

B. $\omega = 2\pi T$ và $\omega = 2\pi f$.

C. $\omega = 2\pi T$ và $\omega = \frac{2\pi}{f}$.

D. $\omega = \frac{2\pi}{T}$ và $\omega = \frac{2\pi}{f}$.

Câu 4. Một vật chuyển động tròn đều với bán kính r, tốc độ góc $\omega$. Tốc độ của vật

A. không phụ thuộc vào r.

B. luôn không đổi khi thay đổi tốc độ góc $\omega$.

C. bằng thương số của bán kính r và tốc độ góc $\omega$.

D. tỉ lệ với bán kính r.

Câu 5. Chọn phát biểu sai. Vật chuyển động tròn đều với chu kì T không đổi, khi bán kính r của quĩ đạo

A. giảm thì tốc độ giảm.

B. thay đổi thì tốc độ góc không đổi.

C. tăng thì độ lớn gia tốc hướng tâm tăng.

D. tăng thì tốc độ góc tăng.

Câu 6. Trên một cánh quạt đang quay đều, người ta lấy hai điểm có bán kính $R_1$ và $R_2$ với $R_1 = 2R_2$ thì tốc độ của 2 điểm đó lần lượt là $v_1$ và $v_2$. Biểu thức nào sau đây đúng?

A. $v_1 = 2v_2$.

B. $v_2 = 2v_1$.

C. $v_1 = v_2$.

D. $v_2 = \sqrt{2}v_1$.

Câu 7. Trong chuyển động tròn đều vectơ vận tốc có

A. phương không đổi và luôn vuông góc với bán kính quỹ đạo.

B. có độ lớn thay đổi và có phương tiếp tuyến với quỹ đạo.

C. có độ lớn không đổi và có phương luôn trùng với tiếp tuyến của quỹ đạo tại mỗi điểm.

D. có độ lớn không đổi và có phương luôn trùng với bán kính của quỹ đạo tại mỗi điểm.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Khi nói về một vật chuyển động tròn đều.

a) Vận tốc dài của vật có độ lớn không đổi.

b) Quỹ đạo chuyển động của vật là một đường tròn.

c) Tốc độ góc của vật tỉ lệ thuận với bán kính quỹ đạo.

d) Vectơ vận tốc luôn tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo.

Câu 2. Vệ tinh VINASAT-1 của Việt Nam được phóng lên quỹ đạo ngày 19/4/2008. Sau khi ổn định, vệ tinh chuyển động tròn đều với tốc độ $v = 2,23$ km/s ở độ cao 24000km so với mặt đất. Bán kính Trái Đất là 6389 km

a) Tốc độ của vệ tinh là 0,62 m/s. (Lưu ý: 2.23 km/s, không phải km/h)

b) Tốc độ góc của vệ tinh là $2.10^{-7}$ rad/s.

c) Chu kì của vệ tinh là $3,14.10^8$ s.

d) Tần số của vệ tinh là $3,2.10^{-9}$ Hz.

Phần III. Trả lời ngắn

Câu 1. Một bánh xe quay đều 100 vòng trong 4 giây. Chu kì quay của bánh xe là bao nhiêu giây (s)?

Câu 2. Một bánh xe có bán kính vành ngoài là 25 cm. Bánh xe chuyển động tròn với tốc độ 10 m/s. Tốc độ góc của một điểm trên vành ngoài bánh xe là bao nhiêu rad/s?

Câu 3. Một đĩa tròn bán kính 10cm, quay đều mỗi vòng hết 0,2s. Tốc độ dài của một điểm nằm trên vành đĩa là bao nhiêu m/s?

Phần IV. Tự luận

Câu 1. Một vật chuyển động tròn đều trên đường tròn bán kính 50 cm. Sau thời gian 2 giây vật đi được cung tròn dài 6 cm.

a. Tính góc ở tâm mà bán kính quét được sau 2 giây.

b. Tính tốc độ góc của vật.

c. Tính tốc độ chuyển động của vật.

d. Tính chu kỳ và tần số chuyển động của vật.

Câu 2. Một xe máy đang chạy, có một điểm nằm trên vành ngoài của lốp xe máy cách trục bánh xe 31,4 cm. Bánh xe quay đều với tốc độ 10 vòng/s.

a. Số vòng bánh xe quay để số chỉ trên đồng hồ tốc độ của xe sẽ nhảy 1 số ứng với 1 km là

b. Thời gian quay hết số vòng đó là

Câu 3. Vệ tinh nhân tạo của Trái Đất ở độ cao 400 km bay với tốc độ 7,820 km/s. Coi chuyển động là tròn đều. Bán kính trái đất bằng 6400 km.

a. Tốc độ góc của vệ tinh .

b. Chu kì chuyển động của vệ tinh.

BÀI 21. ĐỘNG LỰC HỌC CỦA CHUYỂN ĐỘNG TRÒN. LỰC HƯỚNG TÂM

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Khi một vật chuyển động tròn đều thì

A. véc tơ gia tốc luôn hướng vào tâm quỹ đạo.

B. véc tơ gia tốc luôn không đổi hướng.

C. véc tơ vận tốc luôn không đổi hướng.

D. vectơ vận tốc luôn hướng vào tâm quỹ đạo.

Câu 2. Một vật có khối lượng m chuyển động đều trên quỹ đạo hình tròn bán kính r với tốc độ góc $\omega$. Lực hướng tâm tác dụng vào vật được tính bằng công thức

A. $F_{ht} = m\omega r$.

B. $F_{ht} = m\omega r$. (Lưu ý: Trùng với A)

C. $F_{ht} = m\omega^2 r^2$.

D. $F_{ht} = m\omega r^2$.

Câu 3. Lực hay hợp lực tác dụng vào vật làm vật chuyển động tròn đều gọi là lực

A. hướng tâm.

B. nâng.

C. ma sát trượt.

D. hấp dẫn.

Câu 4. Chọn phát biểu đúng khi nói về vectơ gia tốc của vật chuyển động tròn đều.

A. Có độ lớn bằng 0.

B. Giống nhau tại mọi điểm trên quỹ đạo.

C. Luôn cùng hướng với vectơ vận tốc.

D. Luôn vuông góc với vectơ vận tốc.

Câu 5. Phát biểu nào sau đây nói về gia tốc trong chuyển động tròn đều là sai?

A. Vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm quỹ đạo.

B. Độ lớn của gia tốc $a = \frac{v^2}{R}$, với v là tốc độ, R là bán kính quỹ đạo.

C. Gia tốc đặc trưng cho sự biến thiên về độ lớn của vận tốc.

D. Vectơ gia tốc luôn vuông góc với vectơ vận tốc ở mọi thời điểm.

Câu 6. Một vật chuyển động tròn đều với quỹ đạo có bán kính r, tốc độ góc $\omega$. Biểu thức liên hệ giữa gia tốc hướng tâm a của vật với tốc độ góc $\omega$ và bán kính r là

A. $a = \omega r$.

B. $\sqrt{\omega} = \frac{a}{r}$.

C. $\omega = \sqrt{\frac{a}{r}}$.

D. $a = \omega^2 r$.

Câu 7. Phát biểu nào sau đây sai? Chuyển động tròn đều có đặc điểm sau:

A. Quỹ đạo là đường tròn.

B. Tốc độ góc không đổi.

C. Vectơ vận tốc không đổi.

D. Vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm.

Câu 8. Một chất điểm chuyển động tròn đều thì giữa tốc độ dài và tốc độ góc, giữa gia tốc hướng tâm và tốc độ dài có sự liên hệ (r là bán kính quỹ đạo).

A. $v = r\omega; a_{ht} = \frac{v^2}{r}$.

B. $v = \frac{\omega}{r}; a_{ht} = \frac{v^2}{r}$.

C. $v = r\omega; a_{ht} = v^2 r$.

D. $v = \frac{r}{\omega}; a_{ht} = vr$.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Khi một ô tô chuyển động qua một khúc cua cong, giả sử mặt đường nằm ngang.

a) Lực ma sát nghỉ đóng vai trò là lực hướng tâm.

b) Lực hướng tâm luôn có phương tiếp tuyến với đường tròn quĩ đạo

c) Để an toàn, người lái nên tăng tốc độ trước khi vào cua và nghiêng mình vào phía tâm quĩ đạo.

d) Khi làm đường ta nên làm mặt đường nghiêng về phía tâm quĩ đạo.

Câu 2. Một điểm chuyển động tròn đều trên đường tròn bán kính r = 15 cm với tần số không đổi 5 vòng/s.

a) Chu kì chuyển động của chất điểm là 0,2s

b) Tốc độ góc của chất điểm là 20π rad/s.

c) Tốc độ dài của chất điểm là 1,5π m/s.

d) Gia tốc hướng tâm của chất điểm là 148 m/s².

Phần III. Trả lời ngắn

Câu 1. Một vật có khối lượng 0,5 kg chuyển động tròn đều trên vòng tròn bán kính 1m dưới tác dụng của lực là 8 N. Tốc độ của vật bằng bao nhiêu m/s?

Câu 2. Một ô tô có khối lượng 1200 kg chuyển động đều qua một đoạn cầu vượt (coi là cung tròn) với tốc độ 36 km/h. Biết bán kính cong của đoạn cầu vượt là 50 m. Lấy g = 10 m/s². Áp lực của ô tô vào mặt đường tại điểm cao nhất bằng bao nhiêu Niutơn?

Câu 3. Một vật chuyển động tròn đều với tốc độ là 3 m/s và có tốc độ góc là 10 rad/s. Gia tốc hướng tâm của vật đó có độ lớn là bao nhiêu m/s²?

Phần IV. Tự luận

Câu 1. Gia tốc hướng tâm của Mặt Trăng trong chuyển động quay quanh Trái Đất (coi Mặt Trăng chuyển động tròn đều quanh Trái Đất) bằng bao nhiêu? Biết khoảng cách từ Mặt Trăng đến tâm Trái Đất là $3,84.10^8$ m và chu kì quay là 27,2 ngày.

Câu 2. Một chiếc xe chuyển động theo hình vòng cung với tốc độ 36 km/h và gia tốc hướng tâm 4,0 m/s². Giả sử xe chuyển động tròn đều.

a. Bán kính đường vòng cung bằng

b. Góc quét bởi bán kính quỹ đạo sau thời gian 3 s bằng

Câu 3. Một chiếc xe đua có khối lượng 800 kg chạy với tốc độ lớn nhất (mà không bị trượt) theo đường tròn nằm ngang có bán kính 80 m (hình vẽ) được một vòng sau khoảng thời gian 28,4 s. Lấy g = 9,8m/s². Tính


a. gia tốc hướng tâm của xe.

b. hệ số ma sát cực đại giữa các bánh xe và mặt đường.

Bài 22. BIẾN DẠNG CỦA VẬT RẮN- ĐẶC TÍNH CỦA LÒ XO

Phần I. Chọn 1 đáp án

Câu 1.(B) Vật nào dưới đây là biến dạng kéo?

A. Trụ điện

B. Móng nhà

C. Sợi dây cao su

D. Cột nhà

Câu 2.(B) Lực đàn hồi của lò xo có tác dụng làm cho lò xo

A. chuyển động.

B. có xu hướng lấy lại hình dạng và kích thước ban đầu.

C. thu gia tốc.

D. vừa biến dạng vừa thu gia tốc.

Câu 3.(H) Chọn phát biểu sai về lực đàn hồi của lò xo.

A. Lực đàn hồi của lò xo có phương trùng với trục lò xo, cùng chiều với chiều biến dạng của lò xo.

B. Lực đàn hồi của lò xo có độ lớn tuân theo định luật Húc.

C. Lực đàn hồi của lò xo xuất hiện ở đầu lò xo tác dụng lên vật gắn, tiếp xúc với lò xo, làm lò xo biến dạng.

D. Lực đàn hồi của lò xo có xu hướng chống lại nguyên nhân gây ra biến dạng.

Câu 4.(H) Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phương và độ lớn của lực đàn hồi?

A. Với cùng độ biến dạng như nhau, độ lớn của lực đàn hồi phụ thuộc vào kích thước và bản chất của vật đàn hồi.

B. Với các mặt tiếp xúc bị biến dạng, lực đàn hồi vuông góc với các mặt tiếp xúc.

C. Với các vật như lò xo, dây cao su, thanh dài, lực đàn hồi hướng dọc theo trục của vật.

D. Lực đàn hồi có độ lớn tỉ lệ nghịch với độ biến dạng của vật biến dạng.

Phần II. Trả lời đúng, sai

Câu 1.(B) Chọn đáp án đúng, sai khi nói về lực đàn hồi của lò xo?

a. xuất hiện khi lò xo bị biến dạng.

b. tỉ lệ nghịch với độ biến dạng đàn hồi của vật đàn hồi.

c. có chiều ngược với chiều biến dạng của lò xo.

d. có độ lớn tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo.

Câu 2.(B) Chọn đáp án đúng, sai khi nói về đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo?

a. Lực đàn hồi luôn cùng hướng với hướng biến dạng.

b. Lực đàn hồi có độ lớn tỉ lệ với độ biến dạng của vật đàn hồi.

c. Lực đàn hồi có độ lớn tỉ lệ với độ cứng của lò xo.

d. Lực đàn hồi của lò xo có phương trùng với trục của lò xo.

Phần III. Trả lời ngắn

Câu 1.(VD) Một lò xo có chiều dài tự nhiên $l_0 = 25$ cm, có độ cứng 40 N/m. Đầu trên của lò xo giữ cố định. Tác dụng vào đầu dưới lò xo một lực nén 1 N theo phương của trục lò xo. Khi đó chiều dài của lò xo bằng bao nhiêu cm?

Câu 2.(VD) Treo một vật có trọng lượng P = 5 N vào một lò xo, lò xo dãn ra 2 cm. Treo một vật trọng lượng P' vào lò xo, nó giãn ra 6 cm. Trọng lượng P' bằng bao nhiêu Niu tơn?

Câu 3.(VD) Một lò xo có độ cứng k = 150N/m bị dãn ra 4cm. Lực kéo tác dụng vào lò xo bằng bao nhiêu Niu tơn?

Phần IV. Tự luận

Câu 1.(VD) Một lò xo được treo thẳng đứng. Lần lượt treo vào hai đầu còn lại của lò xo một vật có khối lượng m thay đổi thì chiều dài l của lò xo cũng thay đổi theo. Mối liên hệ giữa chiều dài và khối lượng vật treo được biểu diễn bằng đồ thị hình bên. Lấy g = 10 m/s².



a. Xác định chiều dài tự nhiên của lò xo.

b. Tính độ dãn của lò xo khi m = 60 g.

c. Tính độ cứng của lò xo.

Câu 2.(VD) Hai lò xo A và B có chiều dài tự nhiên như nhau được treo thẳng đứng. Lần lượt treo vào hai đầu còn lại của hai lò xo các vật có khối lượng 2 kg và 4 kg thì hai lò xo dãn ra và vẫn có chiều dài bằng nhau. So sánh độ cứng của hai lò xo.


Câu 3.(VD) Một lò xo đầu trên được treo vào một điểm cố định, đầu dưới gắn với vật A có khối lượng m = 100 g thì khi cân bằng lò xo dãn 5 cm. Để khi cân bằng lò xo dãn 20 cm thì cần phải gắn thêm vào vật A một gia trọng $\Delta m$ có khối lượng bao nhiêu?

Bài 23. ĐỊNH LUẬT HOOKE

Phần I. Chọn 1 đáp án

Câu 1.(H) Lò xo có độ cứng k, một đầu treo vào điểm cố định, đầu còn lại được gắn vào vật có khối lượng m. Khi vật cân bằng thì hệ thức nào sau đây đúng?

A. $\frac{k}{\Delta l} = \frac{m}{g}$

B. $mg = k\Delta l$.

C. $\frac{g}{k} = \frac{m}{\Delta l}$.

D. $k = \frac{\Delta l}{mg}$.

Câu 2.(B) Độ cứng k của lò xo có đơn vị là

A. N.m.

B. N/m.

C. m/N.

D. N/m².

Câu 3.(B) Chọn phát biểu đúng khi nói về nội dung định luật Hooke: Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn lực đàn hồi của lò xo

A. tỉ lệ nghịch với độ biến dạng của lò xo.

B. tỉ lệ thuận với bình phương độ biến dạng của lò xo.

C. tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo.

D. tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

Câu 4.(H) Khi lò xo bị nén thì biểu thức nào về độ lớn của lực đàn hồi không đúng?

A. $F = k|\Delta l|$

B. $F = k(l - l_0)$

C. $F = k l_0 - k l$

D. $F = k(l_0 - l)$

Câu 5.(H) Khi dùng tay ép quả bóng cao su vào bức tường lực nào làm cho quả bóng bị biến dạng?

A. Lực ép của tay lên bóng.

B. Lực của bóng tác dụng lên tay.

C. Lực ép của tay lên bóng và phản lực của tường lên bóng.

D. Lực của bóng tác dụng lên tường.

Phần II. Trả lời đúng, sai

Câu 1.(H-VD) Chọn đáp án đúng, sai khi nói về định luật Hooke?

a. Khi vượt quá giới hạn đàn hồi, lò xo vẫn tuân theo định luật Hooke.

b. Trong giới hạn đàn hồi, nếu tăng độ cứng lò xo lên gấp đôi và giữ nguyên độ biến dạng thì lực đàn hồi cũng tăng gấp đôi.

c. Công thức định luật Hooke là $F_{đh} = k.|\Delta l|$.

d. Nếu lò xo bị dãn ra 5cm dưới tác dụng của lực 10N thì khi tác dụng lực 20N, lò xo sẽ dãn ra 15cm.

Câu 2.(VD) Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 30 cm, khi bị nén lò xo dài 24 cm và lực đàn hồi của nó bằng 5N.

a. Khi lò xo bị nén thì độ biến dạng của lò xo là 6 cm.

b. Độ cứng của lò xo là 250 N/m.

c. Khi lực đàn hồi của lò xo bị nén 10 N thì độ biến dạng là 12 cm.

d. Chiều dài của lò xo khi bị lực đàn hồi nén 20 N là 18 cm.

Phần III. Trả lời ngắn

Câu 1.(H) Phải treo một vật có khối lượng bằng bao nhiêu kilôgam vào lò xo có độ cứng k = 80(N/m) để lò xo dãn ra 6cm? Lấy g = 10(m/s²).

Câu 2.(VD) Một lò xo có chiều dài tự nhiên bằng 21 cm. Lò xo được giữ cố định tại 1 đầu, còn đầu kia chịu tác dụng của lực kéo có độ lớn 5,0 N. Khi ấy lò xo dài 25 cm. Độ cứng của lò xo bằng bao nhiêu N/m?

Câu 3.(VD) Một lò xo có chiều dài tự nhiên là $l_0$ được treo thẳng đứng. Treo vào đầu dưới của lò xo một quả cân khối lượng $m_1 = 200$ g thì chiều dài của lò xo là 28 cm. Biết lò xo có độ cứng k = 100 N/m. Cho g = 10 m/s². Chiều dài $l_0$ bằng bao nhiêu cm?

Phần IV. Tự luận

Câu 1.(VD) Một lò xo có chiều dài tự nhiên bằng 20 cm được treo thẳng đứng vào một điểm cố định. Khi treo vào đầu còn lại một vật có khối lượng 500 g, lò xo có chiều dài 22 cm khi vật ở vị trí cân bằng. Lấy g = 9,8 m/s².

a. Tính độ cứng của lò xo.

b. Để giữ vật nặng cố định tại vị trí lò xo có chiều dài bằng 19 cm, cần tác dụng một lực nâng vào vật theo phương thẳng đứng có độ lớn bằng bao nhiêu?

Câu 2.(VD) Một lò xo bố trí theo phương thẳng đứng và có gắn vật nặng khối lượng 200 g. Khi vật treo ở dưới thì lò xo dài 17 cm, khi vật đặt ở trên thì lò xo dài 13 cm. Lấy g = 10 m/s² và bỏ qua trọng lượng của móc treo, giá đỡ vật nặng. Tính độ cứng của lò xo.

Câu 3.(VD) Hai lò xo có độ cứng lần lượt là $k_1$ và $k_2$ được treo thẳng đứng. Lần lượt treo vào đầu còn lại của hai lò xo một vật có khối lượng m thì độ dãn của hai lò xo có độ cứng $k_1$ và $k_2$ lần lượt là 8 cm và 2 cm. Lấy g = 9,8 m/s².

a. Tính tỉ số $k_1/k_2$.

b. Tính $k_1$ và $k_2$ khi m = 0,4 kg.

ĐỀ MINH HỌA SỐ I

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1. Một máy cơ đơn giản, công có ích là $A_1$, công toàn phần của máy sinh ra là A. Hiệu suất máy đạt được là

A. $\frac{A - A_1}{A} .100\%$.

B. $\frac{A_1}{A}.100\%$.

C. $\frac{A - A_1}{A_1} .100\%$.

D. $\frac{A}{A_1}.100\%$.

Câu 2. Đơn vị của động lượng là:

A. kg.m/s.

B. kg.m/s².

C. kg.m.s.

D. kg.m²/s².

Câu 3. Nếu r là bán kính của đường tròn và T là thời gian vật đi hết một vòng thì tốc độ của chuyển động tròn đều là

A. $v = \frac{2\pi r}{T}$.

B. $v = \frac{2\pi T}{r}$.

C. $v = \frac{\pi r}{T}$.

D. $v = \frac{T}{2\pi r}$.

Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Động lượng là đại lượng vectơ.

B. Động lượng của một vật không đổi khi vật chuyển động thẳng đều.

C. Động lượng là đại lượng vô hướng.

D. Động lượng cùng hướng với vận tốc của vật.

Câu 5. Một vật chuyển động tròn đều, trong khoảng thời gian t độ dịch chuyển góc là $\theta$. Tốc độ góc được tính bằng công thức là

A. $\omega = \frac{\theta}{t}$.

B. $\omega = \frac{t}{\theta}$.

C. $\omega = \theta.t$.

D. $\omega = \frac{\theta^2}{t}$.

Câu 6. Mặt Trời phát ra các tia sáng truyền đến Trái Đất dưới dạng năng lượng __(1)__. Khi đến các lá cây, lá cây nhờ các chất diệp lục chuyển hóa năng lượng từ __(1)__ sang __(2)__ để nuôi dưỡng cây xanh. Hãy điền vào chỗ trống?

A. (1): quang năng; (2): nhiệt năng.

B. (1): điện năng; (2): nhiệt năng.

C. (1): quang năng; (2): hóa năng.

D. (1): hóa năng; (2): quang năng.

Câu 7. Chọn phát biểu không đúng về công suất. Công suất

A. là đại lượng đặc trưng cho tốc độ sinh công.

B. là đại lượng vô hướng.

C. có đơn vị là J.

D. tính bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian.

Câu 8. Hệ thức liên hệ giữa động lượng p và động năng $W_đ$ của một vật chuyển động là

A. $p = \sqrt{\frac{W_đ}{2m}}$

B. $p^2 = 2m W_đ$.

C. $p = 2m W_đ$.

D. $p = \sqrt{\frac{W_đ}{m/2}}$

Câu 9. Roto trong một tổ máy của nhà máy thủy điện quay 120 vòng mỗi phút. Tốc độ góc của roto này bằng

A. 2 rad/s.

B. 4π rad/s.

C. π rad/s.

D. 0,5 rad/s.

Câu 10. Lực đàn hồi của lò xo có tác dụng làm cho lò xo

A. chuyển động.

B. có xu hướng lấy lại hình dạng và kích thước ban đầu.

C. thu gia tốc.

D. vừa biến dạng vừa thu gia tốc.

Câu 11. Nếu khối lượng của vật giảm 4 lần và vận tốc giảm 2 lần thì động năng của vật sẽ

A. giảm 8 lần.

B. giảm 16 lần.

C. giảm 4 lần.

D. không đổi.

Câu 12. Trong thiết kế xây dựng cầu đường, các kĩ sư xây dựng khi thiết kế cầu thường có dạng vồng lên (hình vẽ), việc làm này nhằm mục đích chính là gì?



A. Mang tính thẩm mỹ.

B. Giảm áp lực lên cầu.

C. Tạo không gian thông thoáng cho đường thủy.

D. Hạn chế tốc độ của các phương tiện lưu thông qua cầu.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 1: Một quả Táo có khối lượng 0,3 kg tụt khỏi cành cây và rơi xuống từ độ cao 5 m so với mặt đất. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Lấy gia tốc trọng trường g = 10 m/s².

a) Trong quá trình rơi xuống, động năng của quả Táo tăng dần.

b) Thế năng của quả Táo tại mặt đất có giá trị lớn nhất.

c) Động năng của quả Táo tại mặt đất 15 J.

d) Khi quả Táo còn cách mặt đất 2 m thì có động năng bằng với thế năng.

Câu 2: Mặt Trăng quay quanh Trái Đất một vòng mất 27,3 ngày. Biết lực hấp dẫn giữa các vật có khối lượng được tính theo công thức $F_h = G\frac{m_1m_2}{r^2}$, $G = 6,67.10^{-11} \frac{N.m^2}{kg^2}$ là hằng số hấp dẫn, $m_1$ và $m_2$ lần lượt là khối lượng của hai vật và r là khoảng cách giữa hai khối tâm của chúng. Biết khối lượng của Trái Đất khoảng $5,97.10^{24}$ kg.

a) Chu kì quay của Mặt Trăng quay quanh Trái Đất là 27,3 ngày.

b) Tần số góc quay của Mặt Trăng quay quanh Trái Đất là 0,23 rad/s.

c) Lực hấp dẫn giữa Mặt Trăng (khối lượng m) và Trái Đất (khối lượng M) đóng vai trò là lực hướng tâm.

d) Khoảng cách giữa tâm của Trái Đất và Mặt Trăng là $r \approx 3,83.10^8$ km.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1. Một chất điểm có khối lượng 400g, chuyển động tròn đều với tần số 20 Hz quanh tâm O bán kính 20 cm. Gia tốc hướng tâm của vật có độ lớn bao nhiêu km/s², (Kết quả lấy đến hàng phần mười)

Câu 2. Một hạt electron có khối lượng $m = 9,1.10^{-31}$ kg chuyển động với tốc độ $v = 3.10^6$(m/s). Động lượng của electron có giá trị là $a.10^{-24}$ kg.m/s. Xác định a ( Kết quả lấy đến hàng phần trăm)

Câu 3. Một viên đạn đang bay trong không khí thì nổ vỡ thành hai mảnh đạn bay theo phương vuông góc với nhau, biết động lượng của mảnh thứ 1 là 300 kg.m/s và động lượng mảnh thứ 2 là 400 kg.m/s. Động lượng của viên đạn ban đầu có giá trị bao nhiêu kgm/s? ( Kết quả lấy đến hàng đơn vị)

Câu 4. Một bánh xe có bán kính vành ngoài là 25 cm. Bánh xe chuyển động tròn với tốc độ 10 m/s. Tốc độ góc của một điểm trên vành ngoài bánh xe là bao nhiêu rad/s?

PHẦN IV. Tự luận.

Câu 1: Một ô tô con khối lượng 1,2 tấn đang chuyển động với tốc độ 25 m/s thì va chạm vào đuôi của một xe tải khối lượng 9 tấn đang chạy cùng chiều với tốc độ 20 m/s. Sau va chạm, ô tô con vẫn chuyển động theo hướng cũ với tốc độ 18 m/s.

a) Xác định vận tốc của xe tải ngay sau va chạm.

b) Xác định phần năng lượng tiêu hao trong quá trình va chạm. Giải thích tại sao có sự tiêu hao năng lượng này.

Câu 2: Một người đi xe đạp (khối lượng tổng cộng của xe và người là 80 kg) trên chiếc vòng xiếc tròn có bán kính R = 6,4 m. Cho g = 10 m/s².

a) Xác định tốc độ tối thiểu của xe và người khi đi qua điểm cao nhất trên vòng xiếc để không bị rơi.

b) Tính lực nén của xe lên vòng xiếc tại điểm cao nhất này nếu xe qua điểm đó với tốc độ v = 10 m/s.

Câu 3: Một lò xo có chiều dài tự nhiên bằng 20 cm được treo thẳng đứng vào một điểm cố định. Khi treo vào đầu còn lại một vật có khối lượng 500 gam, lò xo có chiều dài 22 cm khi vật ở vị trí cân bằng. Lấy g = 9,8 m/s².

a) Tính độ cứng của lò xo.

b) Để giữ vật nặng cố định tại vị trí lò xo có chiều dài bằng 19 cm, cần tác dụng một lực nâng vào vật theo phương thẳng đứng có độ lớn bằng bao nhiêu?

ĐỀ MINH HỌA SỐ II

PHẦN I: Trắc nghiệm nhiều đáp án.

Thí sinh chỉ chọn 1 đáp án đúng nhất.

Câu 1. Một vật khối lượng m đang chuyển động tròn đều trên một quỹ đạo bán kính r với tốc độ góc $\omega$. Gia tốc hướng tâm của vật là

A. $a_{ht} = \omega r$

B. $a_{ht} = \frac{\omega^2}{r}$

C. $a_{ht} = \omega^2 r$

D. $a_{ht} = \omega r^2$

Câu 2. Một vật khối lượng m đang chuyển động theo đường tròn đều trên một quỹ đạo có bán kính r với tốc độ góc là $\omega$. Lực hướng tâm tác dụng vào vật là

A. $F_{ht} = m\omega^2 r$.

B. $F_{ht} = \frac{mr}{\omega}$.

C. $F_{ht} = \omega^2 r$.

D. $F_{ht} = m\omega^2$.

Câu 3. Vật dụng nào sau đây không có sự chuyển hoá từ điện năng sang cơ năng?

A. Quạt điện.

B. Máy giặt.

C. Bàn là

D. Máy sấy tóc.

Câu 4. Dưới tác dụng của lực F = 80 N, có hướng hợp với hướng chuyển động một góc $\alpha = 30°$, vật chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng nằm ngang với tốc độ v = 15 m/s. Công của lực F thực hiện trong thời gian 1 phút là

A. $24\sqrt{3}$ kJ.

B. $36\sqrt{3}$ kJ.

C. $12\sqrt{3}$ kJ.

D. 36 kJ.

Câu 5. Hiệu suất được tính theo

A. $H = \frac{P_{hp}}{P_{ci}}.100\%$

B. $H = \frac{P_{ci}}{P_{tp}}.100\%$

C. $H = \frac{P_{hp}}{P_{tp}}.100\%$

D. $H = \frac{1}{P_{hp}.P_{ci}}.100\%$

Câu 6. Một vật có khối lượng 5kg đang chuyển động với tốc độ 20m/s thì động năng của nó bằng

A. 1000kJ.

B. 10J.

C. 1kJ.

D. 50 J.

Câu 7. Khi một tên lửa chuyển động thì cả vận tốc và khối lượng của nó đều thay đổi. Khi khối lượng giảm một nửa, vận tốc tăng gấp hai thì động năng của tên lửa:

A. không đổi.

B. tăng gấp 2 lần.

C. tăng gấp 4 lần.

D. giảm 2 lần.

Câu 8. Một vật có khối lượng 1 kg rơi tự do xuống đất trong khoảng thời gian 0,5 giây ( Lấy g = 9,8 m/s²). Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là:

A. 5,0 kg.m/s.

B. 4,9 kg. m/s.

C. 10 kg.m/s.

D. 0,5 kg.m/s.

Câu 9. Khi dùng tay ép quả bóng cao su vào bức tường lực nào làm cho quả bóng bị biến dạng?

A. Lực ép của tay lên bóng.

B. Lực của bóng tác dụng lên tay.

C. Lực ép của tay lên bóng và phản lực của tường lên bóng.

D. Lực của bóng tác dụng lên tường.

Câu 10. Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều?

A. Chuyển động của đầu van bánh xe đạp khi xe đang chuyển động thẳng chậm dần đều.

B. Chuyển động quay của Trái Đất quanh Mặt Trời.

C. Chuyển động của điểm đầu cánh quạt trần khi đang quay đều.

D. Chuyển động của điểm đầu cánh quạt khi vừa tắt điện.

Câu 11. Công thức của định luật Húc là:

A. $F = ma$.

B. $F = G\frac{m_1m_2}{r^2}$.

C. $F = k|\Delta l|$.

D. $F = \mu N$.

Câu 12. Các vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều xung quanh Trái Đất vì :

A. Lực hấp dẫn đóng vai trò là lực hướng tâm.

B. Lực đàn hồi đóng vai trò là lực hướng tâm.

C. Lực ma sát đóng vai trò là lực hướng tâm.

D. Lực điện đóng vai trò là lực hướng tâm.

PHẦN II: Trắc nghiệm Đúng – Sai

Câu 1: Một điểm chuyển động tròn đều trên đường tròn bán kính r = 20 cm với tần số không đổi 10 vòng/s.

a) Chu kì chuyển động của chất điểm là 0,1s

b) Tốc độ góc của chất điểm là 10π rad/s.

c) Tốc độ dài của chất điểm là 4π m/s.

d) Gia tốc hướng tâm của chất điểm là 168 m/s².

Câu 2. Một ô tô có khối lượng 2 tấn chuyển động qua A với tốc độ 18km/h trên đường nằm ngang AB dài 100m, lực kéo động cơ 4000N, hệ số ma sát 0,1.

a) Trọng lực và phản lực không sinh công.

b) Công lực kéo thực hiện trên AB là 400000J.

c) Công lực ma sát thực hiện trên AB là 200000J.

d) Khi tới B xe có tốc độ 72km/h.

PHẦN III: Trả lời ngắn

Câu 1: Một lò xo khi treo vật m = 200g sẽ dãn ra một đoạn $\Delta l_1 = 4$cm. Lấy $g = 10m/s^2$, độ cứng của lò xo có giá trịu bao nhiêu N/m?

Câu 2: Một vật nặng 4,0kg được gắn vào một dây thừng dài 2m. Nếu vật đó quay tự do thành một vòng tròn quanh trục thẳng đứng gắn với đầu dây thì sức căng của dây là bao nhiêu N khi căng tối đa và vật có vận tốc 5m/s?

Câu 3: Một vật nhỏ khối lượng 200 g chuyển động tròn đều trên quỹ đạo bán kính 1 m. Biết trong 1 phút vật quay được 120 vòng. Độ lớn lực hướng tâm gây ra chuyển động tròn của vật bằng bao nhiêu Newton? (Kết quả lấy đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân).

Câu 4: Một lò xo có chiều dài tự nhiên là $l_0$. Treo lò xo thẳng đứng và móc vào đầu dưới một vật khối lượng $m_1 = 100$ g thì chiều dài lò xo bằng 31 cm. Treo thêm vào đầu dưới một vật nữa có khối lượng $m_2 = 100$ g thì chiều dài lò xo bằng 32 cm. Lấy g = 10 m/s². Tìm chiều dài tự nhiên của lò xo theo đơn vị mét.

Phần IV: Tự luận (3,0 điểm)

Câu 1 (1 điểm): Một chất điểm chuyển động tròn đều trên đường tròn tâm O bán kính 0,5 m với chu kì T = 0,02 s. Lấy $\pi = 3,14$. Tìm tốc độ góc và tốc độ dài của chất điểm đó.

Câu 2 (1 điểm): Một lò xo có chiều dài tự nhiên 18 cm được treo thẳng đứng. Treo vào đầu tự do của lò xo vật có m = 25 g thì chiều dài của lò xo là 20 cm. Lấy g = 10 m/s². Tìm độ cứng của lò xo.

Câu 3 (1 điểm): Một hòn bi khối lượng 2 kg đang chuyển động với vận tốc 3 m/s đến va chạm vào hòn bi khác có khối lượng 3 kg dang nằm yên. Sau va chạm, hai viên bi gắn vào nhau và chuyển động cùng vận tốc. Xác định độ lớn vận tốc của 2 viên bi sau va chạm.

PHẦN ĐÁP ÁN: Đề cương kiểm tra cuối học kì II - Vật lý 10

Bài 15. NĂNG LƯỢNG VÀ CÔNG

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu Đáp án Câu Đáp án
1 C 7 B
2 B 8 D
3 B 9 C
4 C 10 B
5 B 11 A
6 B 12 B

Bài 16. CÔNG SUẤT- HIỆU SUẤT

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu Đáp án Câu Đáp án
1 D 8 A
2 A 9 C
3 A 10 C
4 D 11 B
5 D 12 B
6 C 13 A
7 B 14 C

Bài 17. ĐỘNG NĂNG, THẾ NĂNG, ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN CƠ NĂNG

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu Đáp án Câu Đáp án
1 C 8 C
2 B 9 C
3 B 10 C
4 A 11 B
5 C 12 C
6 D 13 D
7 B

BÀI 18: ĐỘNG LƯỢNG – ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG

PHẦN I: Trắc nghiệm nhiều đáp án.

Câu Đáp án Câu Đáp án
1 C 6 D
2 D 7 B
3 D 8 B
4 A 9 C
5 C

PHẦN II: Trắc nghiệm Đúng – Sai

Câu 1: [Hình ảnh]

a. Đ

b. Đ

c. S

d. S

Câu 2: [Hình ảnh]

a. Đ

b. S

c. S

d. Đ

PHẦN III: Trả lời ngắn

Câu 1: (Đs: 5 kg.m/s)

Câu 2: (Đs: \(\Delta p = 100 \text{ kg.m/s}\))

Câu 3: (Đs: 0,25)

PHẦN IV: Tự Luận

Câu 1: (Đs: 10kg.m/s)

Câu 2: (Đs: 1,2m/s)

BÀI 19: CÁC LOẠI VA CHẠM

PHẦN I: Trắc nghiệm nhiều đáp án.

Câu Đáp án Câu Đáp án
1 D 4 A
2 B 5 A
3 B

PHẦN II: Trắc nghiệm Đúng – Sai

Câu 1: [Hình ảnh]

a. Đ

b. Đ

c. Đ

d. Đ

Câu 2: [Hình ảnh]

a. Đ

b. S

c. S

d. Đ

PHẦN III: Trả lời ngắn

Câu 1: (Đs: 1m/s)

Câu 2: (Đs: 3,4m/s)

Câu 3: (Đs: 16kN)

PHẦN IV: Tự Luận

Câu 1: (Đs: -8000N)

Câu 2: (Đs: 1m/s và chuyển động ngược lại hướng ban đầu)

Câu 3: (Đs: a/ 14,54m/s; b/ 9,16%)

BÀI 20. ĐỘNG HỌC CỦA CHUYỂN ĐỘNG TRÒN

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu Đáp án Câu Đáp án
1 A 5 D
2 C 6 A
3 D 7 C
4 D

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 1.

a) Đ

b) Đ

c) S

d) Đ

Câu 2.

a) Đ

b) S

c) Đ

d) Đ

Phần III. Trả lời ngắn

Câu 1. ĐS: 0,04

Câu 2. ĐS: 40

Câu 3. ĐS: 3,14m/s

Phần IV. Tự luận

Câu 1. ĐS: 0,12 rad, 0,06 rad/s, 0,03m/s, 104,67s, 0,0095 Hz

Câu 2. ĐS: 500 vòng, 50s

Câu 3. ĐS: \(\omega=1,15.10^{-3}\text{rad/s}\)., 5461 s.

BÀI 21. ĐỘNG LỰC HỌC CỦA CHUYỂN ĐỘNG TRÒN. LỰC HƯỚNG TÂM

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu Đáp án Câu Đáp án
1 A 5 C
2 A 6 C
3 A 7 C
4 D 8 A

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 1.

a) Đ

b) S

c) S

d) Đ

Câu 2.

a) Đ

b) S

c) Đ

d) Đ

Phần III. Trả lời ngắn

Câu 1. ĐS: 4 m/s

Câu 2. ĐS: 9600 N

Câu 3. ĐS: 30 m/s².

Phần IV. Tự luận

Câu 1. Đáp số: \( \approx 2,73 \cdot 10^{-3} \text{ m/s}^2 \) (Giải bởi TTKT)

Câu 2. Đáp số: a. 25 m; b. 1.2 rad (Giải bởi TTKT)

Câu 3. [Hình ảnh] Đáp số: a. \( \approx 3,91 \text{ m/s}^2 \); b. \( \approx 0,40 \) (Giải bởi TTKT)

Bài 22. BIẾN DẠNG CỦA VẬT RẮN- ĐẶC TÍNH CỦA LÒ XO

Phần I. Chọn 1 đáp án

Câu Đáp án Câu Đáp án
1 C 3 A
2 B 4 D

Phần II. Trả lời đúng, sai

Câu 1.(B)

a. Đ

b. S

c. Đ

d. Đ

Câu 2.(B)

a. S

b. Đ

c. S

d. Đ

Phần III. Trả lời ngắn

Câu 1.(VD) Đáp số: 27,5 cm

Câu 2.(VD) Đáp số: 15 N

Câu 3.(VD) Đáp số: 6N

Phần IV. Tự luận

Câu 1.(VD) [Hình ảnh]

a. Đáp số: 4 cm

b. Đáp số: 6 cm

c. Đáp số: 10 N/m

Câu 2.(VD) [Hình ảnh] Đáp số: \( k_A = \frac{1}{2}k_B \)

Câu 3.(VD) Đáp án: \(\Delta m = 300\text{g} = 0,3\text{kg}\).

Bài 23. ĐỊNH LUẬT HOOKE

Phần I. Chọn 1 đáp án

Câu Đáp án
1 B
2 B
3 C
4 B (Giải bởi TTKT)
5 C

Phần II. Trả lời đúng, sai

Câu 1.(H-VD)

a. S

b. Đ

c. Đ

d. S

Câu 2.(VD)

a. Đ

b. S

c. Đ

d. S

Phần III. Trả lời ngắn

Câu 1.(H) Đáp án: m = 0,48kg

Câu 2.(VD) Đáp số: 125 N/m

Câu 3.(VD) Đáp số: 26 cm

Phần IV. Tự luận

Câu 1.(VD) Đáp số: a. k = 245 N/m ; b. F = 7,35N

Câu 2.(VD) Đáp số: k =100N/m

Câu 3.(VD) Đáp số: a. \( \frac{k_1}{k_2} = \frac{1}{4} \) ; b. \( k_1 = 49\text{N/m}; k_2 =196\text{N/m} \)

ĐỀ MINH HỌA SỐ I

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu Đáp án Câu Đáp án
1 B 7 C
2 A 8 B
3 A 9 B
4 C 10 B
5 A 11 B
6 C 12 B

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 1:

a) Đ

b) S

c) Đ

d) S

Câu 2:

a) Đ

b) S

c) Đ

d) S

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1. Đáp án: 3,2

Câu 2. Đáp án: a=2,73

Câu 3. Đáp án: 500

Câu 4. ĐS: 40

PHẦN IV. Tự luận.

Câu 1: a) Đáp án: 20,39 m/s b) Đáp án: 9308J

Câu 2: [Hình ảnh] a) Đáp án: 8 m/s b) Đáp án: 450N

Câu 3: a) Đáp án: 245 N/m b) Đáp án: 7,35N

ĐỀ MINH HỌA SỐ II

PHẦN I: Trắc nghiệm nhiều đáp án.

Câu Đáp án Câu Đáp án
1 C 7 B
2 A 8 B
3 C 9 C
4 B 10 C
5 B 11 C
6 C 12 A

PHẦN II: Trắc nghiệm Đúng – Sai

Câu 1:

a) Đ

b) S

c) Đ

d) S

Câu 2.

a) Đ

b) Đ

c) Đ

d) S

PHẦN III: Trả lời ngắn

Câu 1: Đáp số 50

Câu 2: Đáp số 50

Câu 3: Đáp số 31,6

Câu 4: Đáp số 0,3

Phần IV: Tự luận (3,0 điểm)

Câu 1: \( \omega=314 \text{ (Rad/s)} \), \( v=157 \text{ (m/s)} \)

Câu 2: \( k = 12,5 \text{ (N/m)} \)

Câu 3: \( v = 1,2 \text{ (m/s)} \)

Post a Comment

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.