REPORTED SPEECH – ENGLISH 10
(Indirect speech)
I. Định nghĩa
Câu tường thuật tiếng Anh (hay còn gọi là câu gián tiếp) là một loại câu được sử dụng để thuật lại một sự việc hay lời nói của ai đó. Việc sử dụng câu tường thuật là chuyển câu trực tiếp sang gián tiếp.
Ví dụ: " I will fly to Ho Chi Minh City tomorrow."
-> Nam said he would fly to Ho Chi Minh City the following day.
II. Những thay đổi trong câu tường
thuật
Khi tường thuật sử dụng
câu tường thuật, chúng ta thay đổi đại từ nhân xưng, thì của động từ, và trạng
từ chỉ thời gian.
1) Đổi đại từ nhân xưng
"I, me, my"
đổi theo chủ ngữ của mệnh đề chính
"You, your" đổi theo tân ngữ của mệnh đề chính
"We, us, our" đổi thành "They, them, their"
2) Đổi thì của động từ
|
Câu trực tiếp |
Câu tường thuật |
|
Thì hiện tại
đơn: S + V₁/s/es |
Thì quá khứ đơn: S + V₂/ed |
|
Thì hiện tại tiếp
diễn: S
+ am/ is/ are + V-ing |
Thì quá khứ tiếp
diễn: S
+ was/ were + V-ing |
|
Thì hiện tại
hoàn thành: S + have/has + V₃/ed |
Thì quá khứ hoàn
thành: S + had + V₃/ed |
|
Thì quá khứ đơn:
S +
V₂/ed |
Thì quá khứ hoàn
thành:
S + had + V₃/ed |
|
Thì quá khứ tiếp
diễn: S
+ was/ were + V-ing |
Thì quá khứ hoàn
thành tiếp diễn: S + had been + V-ing |
|
Thì quá khứ hoàn
thành: S + had + V₃/ed |
Thì quá khứ hoàn
thành: S + had + V₃/ed |
|
Thì tương lai
đơn: S
+ will + V₁ |
S + would + V₁ |
|
Thì tương lai gần:
S
+am/is/are going to + V₁ |
S + was/ were going to + V₁ |
|
can + V₁ |
could + V₁ |
|
shall + V₁ |
should + V₁ |
|
may + V₁ |
might + V₁ |
|
must + V₁ |
must/ had to + V₁ |
3) Đổi trạng từ chỉ thời gian / nơi
chốn (nếu có)
|
Câu trực tiếp |
Câu gián tiếp |
|
this (này) |
that (kia) |
|
these (những ...
này) |
those (những ...
kia) |
|
here (đây) |
there (kia) |
|
ago (trước đây) |
before (trước
đó) |
|
now (bây giờ) |
then (sau đó) |
|
today (hôm nay) |
that day (hôm
kia) |
|
tonight |
that night |
|
yesterday (hôm
qua) |
the day before/
the previous day (hôm kia) |
|
tomorrow (ngày
mai) |
the day after/
the following day/ the next day (ngày kia) |
|
last week (tuần
trước) |
the week before/
the previous week (tuần trước đó) |
|
next week (tuần
tới) |
the week after,
the next/following week (tuần tới nữa) |
III. Statements (Câu kể/ Câu trần thuật/
Tuyên bố)
Câu trần thuật là kiểu
câu dùng để kể, xác nhận, miêu tả, thông báo, nhận định, trình bày về những hiện
tượng, những hoạt động, trạng thái, tính chất trong thực tế.
- Khi chuyển một câu trần thuật trực tiếp
sang gián tiếp thì chúng ta phải thực hiện như sau:
- Dùng động từ "said" hoặc
"told + O":
S + said / said
to + O / told + O (that) + S (đổi ngôi) + V (lùi thì) + .......
E.g:
Trực tiếp: Nga said, "I am
reading books."
Gián tiếp: Nga said (that) she was reading books.
Trực tiếp: She said, "My brother gave me a smartphone on my last
birthday".
Gián tiếp: She told me (that) her brother had given her a smartphone on her
last birthday.
IV. Tường thuật câu hỏi
Khi tường thuật câu hỏi,
chúng ta thường sử dụng động từ "asked" và trật tự từ như câu
trần thuật, và lượt bỏ dấu chấm hỏi.
* Wh-question
Cấu trúc: S + asked + (O) +
Wh- word + S (đổi ngôi) + V (lùi thì)
Ví dụ: "Where do you live?"
=> He asked me where I lived.
* Yes/No-question
Cấu trúc: S + asked + (O) +
if/whether + S (đổi ngôi) + V (lùi thì)
Ví dụ: "Do you like
the book?"
=> He asked me if I liked the book.
V. Tường thuật câu mệnh lệnh
Câu mệnh lệnh là loại
câu dùng để yêu cầu/ đề nghị người khác làm gì đó.
E.g: Open the windows, please.
Don't smoke in the room.
Can/ Could/ Will/ Would you + S + V ......? (Chỉ yêu cầu lịch sự)
S + told/ asked/ ordered + O + (not) + to V₁ +........
E.g:
Trực tiếp: The teacher said to students " Close the door,
please".
Gián tiếp: The teacher asked/ told students to close the door.
Note: Trong câu mệnh lệnh thì bắt buộc phải có tân
ngữ (người nghe) nên chúng ta cần tìm tân ngữ trong câu.
E.g:
Trực tiếp: " Help me clean the house, Nga", Said Hung ( Nga là tân ngữ
)
Gián tiếp: Hung asked / told Nga to help her clean the house.
E.g:
Trực tiếp: Her mother said: "Don't talk loudly in the room.”
Gián tiếp: Her mother asked/ told her not to talk loudly in the room.
VI. Một số trường hợp không thay đổi
"thì" của động từ
Động từ trong mệnh đề
chính ở thì hiện tại đơn (say/ says), hiện tại tiếp diễn (is/ are saying); hiện
tại hoàn thành (have said/ has said); tương lai đơn (will say)
Trực tiếp: Tom says, " I am fine “.
Gián tiếp: Tom says he is fine.
Lời nói trực tiếp diễn
tả một chân lý, sự thật hiển nhiên.
Trực tiếp: He said, " The sun rises in the East."
Gián tiếp: He said ( that ) the sun rises in the East.
Lời nói trực tiếp là
các câu điều kiện loại II và III.
Trực tiếp: "If I were you, I would meet her" he said.
Gián tiếp: He said that if he were me, he would meet her.
