Ngữ Văn 10 - Cánh diều - Tổng hợp lý thuyết ôn tập giữa kì II

Web Publisher User

 

Lí thuyết cần nắm

Phương thức biểu đạt

·        Tự sự: Kể chuyện

·        Miêu tả: Mô tả trạng thái, đặc điểm của sự vật, hiện tượng, con người

·        Biểu cảm: Biểu lộ ý nghĩ, cảm xúc

·        Nghị luận: Bày tỏ ý kiến, quan điểm, nhận xét

·        Thuyết minh: Giới thiệu, trình bày về đặc điểm, tính chất, phương pháp

·        Hành chính – công vụ: thể hiện quyền hạn, trách nhiệm

Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật

BPNT

Khái niệm

Tác dụng

Phân loại

So sánh

Đối chiếu sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác với từ ngữ biểu hiện sự so sánh

Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho đối tượng; giúp câu văn thêm sinh động và gia tăng sự hứng thú với người đọc.

Hơn kém

VD: như, ngỡ, bằng, …

Ngang bằng

VD: hơn, chẳng bằng, …

Nhân hóa

Dùng từ ngữ hành động, xưng hô vốn dùng chỉ người cho động vật/ trò chuyện, xưng hô với vật như con người.

Giúp sự vật, hiện tượng trở nên gần gũi với con người; giúp tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu văn đồng thời giúp tác giả diễn tả trọn vẹn cảm xúc trong tác phẩm.

Bộ phận: tay, chân, lưng,…

Xưng hô: ông, chú, cô,…

Hành động: đi, đứng, ngồi,…

Ẩn dụ

Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác nhưng phải đảm bảo chúng có nét tương đồng với nhau

Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Ẩn dụ hình thức: dựa vào các điểm tương đồng/ các điểm giống nhau giữa các sự vật, hiện tượng

Ẩn dụ cách thức: gọi hiện tượng A bằng hiện tượng B (hình thức đặt ra vấn đề theo nhiều cách, ẩn dụ này giúp diễn đạt hàm ý của người nói vào câu)

Ẩn dụ phẩm chất:lấy phẩm chất của A để chỉ phẩm chất của B

Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác:Lấy cảm giác A để chỉ cảm giác B với các loại giác quan khác

Nói quá

Sử dụng các từ ngữ mang ý nghĩa phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng so với đặc tính ban đầu của chúng.

Tạo ấn tượng, tăng sức biểu cảm cho câu diễn đạt

 

Liệt kê

Sắp xếp nối tiếp hàng loạt, từ hay cụm từ cùng loại để diễn được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm.

Nhấn mạnh ý, chứng minh cho nhận định của tác giả; tăng hiệu quả biểu đạt, diễn đạt

Xét theo cấu tạo, có thể phân biệt:

Kiểu liệt kê theo từng cặp.

Kiểu liệt kê không theo từng cặp.

Xét theo ý nghĩa, có thể phân biệt:

Kiểu liệt kê tăng tiến.

Kiểu liệt kê không tăng tiến.

Chêm xen

Bổ sung một thành phần biệt lập ngay sau bộ phận thể hiện thông tin chính trong câu

Bổ sung ý nghĩa, gia tăng tính hình tượng và sắc thái biểu cảm cho câu

 

 

Truyện ngắn

Nội dung

Chi tiết

1. Tiểu Thuyết & Truyện Ngắn

Đều thuộc loại tác phẩm truyện (tác phẩm tự sự).

Tiểu Thuyết:

- Tác phẩm tự sự cỡ lớn.

- Phản ánh đời sống rộng lớn, không giới hạn không gian, thời gian.

- Cốt truyện phức tạp: nhiều sự kiện, cảnh ngộ, xung đột.

- Nhiều tuyến nhân vật, quan hệ chồng chéo, diễn biến tâm lý phức tạp, đa dạng.

- Bài 6 tập trung vào tiểu thuyết chương hồi.

Truyện Ngắn:

- Thể loại tự sự cỡ nhỏ.

- Khắc họa một hiện tượng trong đời sống.

- Cốt truyện thường diễn ra trong không gian, thời gian hạn chế.

- Kết cấu không nhiều tầng, nhiều tuyến.

- Thường có ít nhân vật.

- Thu hút bởi: nội dung cô đúc, chi tiết ám ảnh, ý tưởng sắc sảo, tình huống bất ngờ, lời văn hàm súc, nhiều ẩn ý.

2. Điểm Nhìn & Người Kể Chuyện

Điểm nhìn nghệ thuật: Vị trí quan sát của người kể chuyện trong tương quan với nhân vật, sự việc được trần thuật.

Người kể chuyện hạn tri: (Hạn tri: biết có hạn)

- Thường là người kể chuyện theo ngôi thứ nhất.

- Trực tiếp tham dự hoặc chứng kiến sự việc -> vị trí quan sát, miêu tả, trần thuật bị giới hạn.

- Không biết diễn biến suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật khác.

- Bày tỏ quan điểm, thái độ chủ quan.

- Ví dụ: Truyện "Ngày cuối cùng của chiến tranh" (Vũ Cao Phan).

- Ưu điểm: Tạo hiệu quả trực tiếp, đi sâu nội tâm nhân vật - người kể.

- Hạn chế: Khó phản ánh toàn cảnh, môi trường, tâm lý nhân vật khác.

Người kể chuyện toàn tri: (Toàn tri: biết hết)

- Thường là người kể chuyện theo ngôi thứ ba.

- Không trực tiếp tham gia, nhưng quan sát toàn năng, biết hết mọi việc.

- Biết rõ hoàn cảnh, lai lịch, cảm giác, suy nghĩ, hành động của nhân vật.

- Ví dụ: "Hoàng Lê nhất thống chí" (Ngô gia văn phái), "Tam quốc diễn nghĩa" (La Quán Trung), "Người ở bến sông Châu" (Sương Nguyệt Minh).

- Trong "Người ở bến sông Châu", người kể chuyện toàn tri thường mượn quan điểm, thái độ, cảm giác của nhân vật Mai. Điểm nhìn có sự đan xen, chuyển đổi (bên ngoài - tác giả sang bên trong - nhân vật Mai và ngược lại).

- Ưu điểm: Linh hoạt, cung cấp nhiều thông tin, rõ ràng về nhân vật, sự việc.

- Hạn chế: Ít cảm giác kết nối trực tiếp, gần gũi với nhân vật.

Cách trình bày đoạn văn nghị luận

Loại

Đặc điểm

Câu chủ đề

1. Diễn dịch

- Câu đầu khái quát toàn bộ nội dung.

- Các câu sau triển khai chi tiết, làm rõ, bổ sung cho câu chủ đề (chứng minh, phân tích, giải thích, nhận xét, cảm xúc cá nhân).

Có (câu đầu).

2. Quy nạp

- Trình bày chi tiết từ nhỏ đến lớn, từ luận cứ cụ thể đến luận điểm bao trùm.

- Các câu trên được trình bày bằng cách giải thích, lập luận, cảm nhận, rút ra quan điểm cá nhân.

Có (câu cuối). Không nhằm định hướng nội dung mà để khép lại toàn bộ nội dung.

3. Song hành

- Các câu triển khai nội dung song song, không nội dung nào bao trùm nội dung nào.

Không có. Mỗi câu nêu một khía cạnh riêng biệt, là một mắt xích quan trọng để làm rõ nội dung đoạn văn.

4. Móc xích

- Kết cấu chặt chẽ: câu trước liên kết với câu sau, đan xen nhau.

- Thể hiện bằng việc lặp lại ý nghĩa, từ ngữ đã xuất hiện ở câu trước vào câu sau.

Có thể có hoặc không.

5. Tổng-Phân-Hợp

- Phối hợp diễn dịch và quy nạp.

- Các câu được triển khai bằng cách lập luận, minh chứng, bình luận, nhận xét,...

Câu mở đầu nêu ý khái quát, các câu sau triển khai, câu kết khái quát lại, nâng cao, mở rộng.

 

 

Đăng nhận xét

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.