1. Hàm thiết kế sẵn của Python
Cách gọi hàm có sẵn trong Python:
<Tên hàm>(<danh sách tham số>)
Ví dụ 1: Một số hàm cơ bản và chức năng
|
Hàm |
Chức năng |
Câu lệnh |
Kết quả |
|
abs() |
Trả về giá trị tuyệt đối |
>>> abs(-5) |
5 |
|
list() |
Tạo một danh sách |
>>> list((1, -9, 3)) |
[1,-9,3] |
|
round() |
Làm tròn |
>>> round(1.4555, 2) |
1.46 |
|
chr() |
Trả về một ký tự (xâu) |
>>> chr(65) |
'A' |
|
ord() |
Trả về một số |
>>> ord('a') |
97 |
|
divmod() |
Trả về thương và số dư |
>>> divmod(7, 3) |
(2,1) |
2. Hàm tự định nghĩa (define)
a) Hàm có giá trị trả về
Cú pháp:
def <Tên hàm>(<Tham số>):
<Khối lệnh>
return <Giá trị>
Hàm sẽ kết thúc khi gặp lệnh return và trả lại <Giá trị>.
Ví dụ 2: Xét đoạn chương trình sau:
def GTTD(N):
if N >= 0:
return N
return -N
b) Hàm không có giá trị trả về
Cú pháp:
def <Tên hàm>(<Tham số>):
<Khối lệnh>
[return]
Hàm có thể có hoặc không có lệnh return. Nếu có thì hàm sẽ kết thúc khi
gặp lệnh return.
Ví dụ 2: Xét đoạn chương trình sau:
def GTTĐ(N):
if N >= 0:
print(N)
else:
print(-N)
Bài tập:
Câu 1: Viết hàm đếm số lượng các ước của một số tự nhiên.
Câu 2: Viết hàm kiểm tra một số tự nhiên có phải là số nguyên tố hay không? Nếu
là số nguyên tố thì trả về True, ngược lại trả về False.
Câu 3: Viết hàm in ra các ước của một số nguyên.
Câu 4: Viết hàm in ra các chữ số có trong xâu s.
Câu 5: Viết chương trình nhập vào một xâu. Thông báo tổng số ký tự chữ số có
trong
a) Tổng số ký tự chữ số có trong xâu.