BÀI 13. CHU KỲ TẾ BÀO VÀ NGUYÊN PHÂN - SINH HỌC 10 CÁNH DIỀU

Web Publisher User


I. Chu kì tế bào

1. Khái niệm

- Chu kì tế bào là một vòng tuần hoàn các hoạt động xảy ra trong 1 tế bào từ khi tế bào được hình thành đến khi tế bào phân chia thành tế bào mới.

- Thời gian chu kì tế bào và tốc độ phân chia của các loại tế bào khác nhau là khác nhau.

- VD: Tế bào biểu mô ruột 2 - 4 ngày, hồng cầu 4 tháng, gan 0,5 – 1 năm,...

2. Các giai đoạn trong chu kì tế bào

(kì giữa, kì sau, kì cuối là phân chia nhân)



a. Kỳ trung gian:

* Pha G1:

- Tế bào tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng, làm cơ sở cho nhân đôi DNA.

- Điểm kiểm soát G1 (còn gọi là điểm kiểm soát khởi đầu hoặc điểm kiểm soát giới hạn): kiểm tra các quá trình đã hoàn tất ở G1, phát động sự tái bản (nhân đôi) DNA.

* Pha S: nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể. Các chromatid dính nhau ở tâm động tạo thành NST kép.

* Pha G2:

- Tổng hợp các chất cho tế bào để chuẩn bị phân bào.

- Điểm kiểm soát G2: kiểm tra sự chính xác khi hoàn tất quá trình nhân đôi NST. Phát động sự đóng xoắn NST kép, hình thành vi ống cho thoi phân bào.

b. Nguyên phân (Pha M là pha phân chia tế bào)

- Phân chia nhân: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.

- Phân chia tế bào chất.
Ở TV trung thể gồm 2 trung tử

- Điểm kiểm soát M (điểm kiểm soát thoi phân bào): kiểm tra sự hoàn tất các quá trình tan rã màng nhân, tạo thoi phân bào, gắn nhiễm sắc thể vào tơ vô sắc của thoi phân bào → giúp tế bào chuyển từ kì giữa sang kì sau.

- Chú ý: Các điểm kiểm soát này sẽ đảm bảo các pha trong chu kì tế bào được hoàn tất chính xác trước khi bước sang pha tiếp theo. Nếu phát hiện ra sai sót, chu kì tế bào được chặn tại điểm kiểm soát đến khi sai sót được sửa chữa xong → Chu kì tế bào được điều khiển rất chặt chẽ đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể.

 

II. Sinh sản của tế bào theo cơ chế nguyên phân

1. Khái niệm sinh sản của tế bào: là quá trình các tế bào mới được tạo ra từ tế bào ban đầu, làm tăng số lượng tế bào qua phân bào và thay thế các tế bào chết.

2. Cơ chế của quá trình nguyên phân (xảy ra ở mọi loại tế bào, trừ tế bào sinh dục chín)

a. Phân chia nhân:

Đang tải lên: Đã tải 360099/360099 byte lên.


TTKT

Các kì

Diễn biến cơ bản

Trạng thái NST

Số lượng NST

Số chromatid

Số tâm động

Kì đầu

- NST kép bắt đầu đóng xoắn, co ngắn.

- Thoi phân bào hình thành, các sợi tơ vô sắc đính vào 2 phía của NST tại tâm động.

- Màng nhân và nhân con tiêu biến.

kép

0

2n

4n

2n

Kì giữa

NST kép đóng xoắn cực đại, tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

Kép

0

2n

4n

2n

Kì sau

Mỗi NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn đi về 2 cực của tế bào

đơn

4n

0

0

4n

Kì cuối

- NST đơn dần dãn xoắn.

- Màng nhân và nhân con xuất hiện.

- Thoi phân bào biến mất.

đơn

2n

0

0

2n


b. Phân chia tế bào chất: diễn ra đồng thời với kì cuối của nguyên phân


- Tế bào thực vật: hình thành vách ngăn lõm vào phân chia thành 2 tế bào.

- Tế bào động vật: màng sinh chất lõm vào hình thành eo thắt phân chia thành 2 tế bào

 c. Kết quả:

Từ 1 tế bào mẹ (2n) qua 1 lần nguyên phân tạo ra 2 tế bào con giống nhau và giống với tế bào mẹ (2n)

Từ 1 tế bào mẹ (2n) qua x lần nguyên phân tạo ra 2x tế bào con giống nhau và giống với tế bào mẹ (2n)

Từ y tế bào mẹ (2n) qua x lần nguyên phân giống nhau tạo ra y × 2x tế bào con giống nhau và giống với tế bào mẹ (2n)

d. Ý nghĩa:

- Làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển.

- Giúp cơ thể tái sinh những mô hoặc cơ quan bị tổn thương, thay thế các tế bào bị chết.

- Là cơ chế sinh sản tạo ra các tế bào mới có bộ NST giống với bộ NST của tế bào mẹ.

III. Ung thư và cách phòng tránh

1. Khái niệm

- Khi chu kì tế bào bị mất kiểm soát sẽ dẫn đến rối loạn phân bào, các tế bào phân chia liên tục có thể tạo khối u => có thể dẫn đến ung thư.

- Có 2 loại khối u:



- U lành tính: tế bào không lây lan đến vị trí khác

- U ác tính: tế bào ung thư có khả năng lây lan (di căn) sang các mô lân cận và các cơ quan xa.

2. Tình hình ung thư ở Việt Nam

- Số người mắc bệnh có xu hướng ngày 1 gia tăng

- Bệnh ung thư có thể gặp ở mọi lứa tuổi

- 1 số bệnh ung thư thường gặp: ung thư gan, ung thư phổi, ung thư vú, ung thư dạ dày, ung thư trực tràng,…

3. Phòng tránh ung thư

- Duy trì thói quen khám sức khoẻ định kì. Thăm khám , phát hiện sớm ung thư.

- Không hút thuốc lá, thuốc lào, không sử dụng rượu bia, chất kích thích,…

- Chế độ ăn uống, dinh dưỡng phù hợp, ăn nhiều rau quả, hạn chế sử dụng chất béo, thịt đỏ, thức ăn chứa nhiều muối, đường. Không ăn thực phẩm mốc, ôi thui, nhễm hoá chất, tăng trọng,…

- Xây dựng chế độ tập luyện, nghỉ ngơi hợp lí, giữ tinh thần thoải mái, tích cực

- Quan hệ tình dục lành mạnh, an toàn.

- Thực hiện tiêm chủng, viêm gan B, HPV,..

- Tuyên truyền để cộng đồng hiểu nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh ung thư

- Giữ môi trường sống trong lành, phát triển nông nghiệp sạch nhằm tạo nguồn lương thực, thực phẩm an toàn..


 

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

1.Trình tự các giai đoạn mà tế bào   trải  qua trong  khoảng  thời gian  giữa  hai lần  nguyên phân  liên tiếp  được  gọi là :

a. Quá  trình  phân bào           c.  Phát triển tế bào

b.  Chu kỳ tế bào          d.  Phân  chia  tế bào

2.Thời gian  của một chu kỳ  tế bào  được xác định  bằng :

a. Thời gian  giữa  hai lần  nguyên phân  liên tiếp

b. Thời gian   kì  trung gian

c. Thời gian   của quá trình  nguyên phân

d. Thời gian   của  các quá trình  chính thức trong một lần  nguyên phân

3.  Trong một  chu kỳ tế bào , thời gian dài nhất   là  của :

a. Kì  cuối                   b. Kỳ giữa                   c. Kỳ đầu                     d.  Kỳ trung gian

4.  Trong 1  chu kỳ  tế bào , kỳ  trung gian  được  chia làm :

a. 1 pha                       b. 2 pha                       c. 3  pha                      d. 4 pha

5. Hoạt động  xảy ra  trong  pha Gl của  kỳ  trung gian  là :

a. Sự tổng hợp  thêm  tế bào chất  và bào quan          c. ADN tự nhân đôi

b. Trung thể tự nhân  đôi                                                        d. Nhiễm  sắc  thể  tự nhân đôi

6. Các nhiễm sắc  thể tự nhân đôi  ở  pha  nào sau đây  của  kỳ  trung gian?

a. Pha  G1                   b. Pha S           c.  Pha G2                   d. Pha G1 và  pha G2

           

7. Thứ  tự  lần lượt  trước - sau  của tiến trình 3 pha  ở kỳ  trung  gian  trong một  chu kỳ  tế bào  là :

a. G2,G2,S                  b. S,G1,G2                  c. S,G2,G1                  d. G1,S,G2

8.Nguyên nhân  là hình thức  phân  chia tế bào  không xảy  ra  ở  loại tế  bào nào  sau đây ?

a. Tế bào  vi khuẩn     c. Tế bào thực vật

b.  Tế bào động  vật    d. Tế bào nấm

9. Diễn biến  nào sau  đây đúng trong nguyên phân ?

a. Tế bào  phân chia  trước  rồi  đên nhân  phân chia

b. Nhân phân chia  trước  rồi mới  phân  chia  tế bào chất

c. Nhân  và tế bào  phân chia  cùng lúc

d. Chỉ  có nhân  phân  chia  còn  tế bào  chất thì không

10. Quá trình  phân chia  nhân  trong  một  chu  kù  nguyên  phân  bao  gồm

a. Một kỳ                     b. Hai  kỳ                    c. Ba  kỳ                      d. Bốn  kỳ

11. Thứ tự  nào sau  đây được sắp  xếp  đúng với  trình tự  phân  chia  nhân trong  nguyên phân ?

a. Kỳ đầu , kỳ sau , kỳ  cuối , kỳ   giữa

b. Kỳ sau ,kỳ   giữa ,Kỳ đầu ,  kỳ  cuối

c. Kỳ đầu , kỳ   giữa , kỳ sau , kỳ  cuối

d. Kỳ   giữa , kỳ sau , kỳ đầu , kỳ  cuối

12 . Kỳ  trước  là kỳ  nào  sau  đây ?

a. Kỳ đầu                     b. Kỳ   giữa                 c. Kỳ sau                     d. Kỳ  cuối

13. Trong  kỳ đầu  của  nguyên nhân , nhiễm sắc thể  có hoạt động  nào sau  đây ?

a. Tự  nhân đôi  tạo nhiễm sắc  thể kép                      c. Co  xoắn  tối đa

b. Bắt  đầu co  xoắn  lại                                                          d. Bắt đầu   dãn  xoắn

14. Thoi  phân bào  bắt đầu  được hình thành ở :

a. Kỳ đầu                     b. Kỳ   giữa                 c. Kỳ sau                     d. Kỳ  cuối

15. Hiện tượng  xảy ra  ở kỳ đầu  của nguyên phân là :

a.  Màng  nhân mờ  dần  rồi tiêu biến đi

b.  Các NST bắt đầu  co  xoắn lại

c.  Thoi phân  bào bắt đầu  xuât hiện

d.  Cả a, b, c đều đúng

16.  Trong kỳ đầu , nhiễm sắc thể  có đặc điểm  nào sau đây ?

a. Đều  ở trạng thái  đơn co  xoắn

b. Một số  ở trạng thái đơn , một số ở trạng thái kép

c. Đều ở trạng thái kép

d. Đều ở trạng thái   đơn , dây  xoắn

17. Thoi  phân bào  được hình thành  theo nguyên tắc

a. Từ giữa  tế bào lan dần ra

b. Từ  hai cực  của tế bào lan  vào giữa

c. Chi hình  thành  ở 1  cực c ủa tế bào

d. Chi  xuất hiện  ở vùng tâm tế bào

18. Trong kỳ  giữa , nhiễm sắc thể  có đặc điểm

a. Ở  trạng thái  kép bắt đầu có  co xoắn

b. Ở  trạng thái   đơn  bắt đầu có  co xoắn

c. Ở  trạng thái  kép có   xoắn  cực đại

d. Ở  trạng thái   đơn  có  xoắn  cực đại

19.  Hiện tượng  các nhiễm  sắc thể  xếp  trên mặt phẳng  xích đạo của thoi  phân bào xảy ra  vào :

a. Kỳ  cuối      b. Kỳ đầu c.  Kỳ  trung gian d.  Kỳ giữa

20. Trong  nguyên phân  khi nằm  trên mặt phẳng  xích đạo  của thoi  phân bào , các nhiễm  sắc thể  xếp thành :

a.  Một hàng    b.  Hai hàng                c. Ba hàng                   d. Bốn hàng      

21. Nhiễm sắc thể  có hình thái  đặc trưng  và  dễ quan sát  nhất  vào :

a. Kỳ giữa                      b. Kỳ  cuối               c. Kỳ sau                     d. Kỳ đầu         

22.  Các nhiếm sắc thể   dính  vào tia thoi phân bào  nhờ :

a. Eo  sơ cấp    b. Eo thứ cấp   c. Tâm động    d.  Đầu nhiễm sắc thể

23. Những  kỳ nào  sau đây  trong  nguyên  phân, nhiễm sắc thể  ở  trạng thái kép ?

a. Trung gian, đầu và cuối                  c. Trung gia , đầu  và giữa

b. Đầu, giữa , cuối                                          d. Đầu, giữa , sau  và  cuối

27. Bào quan  sau đây  tham gia  vào việc  hình thành  thoi phân bào  là :

a. Trung thể                 b.  Ti thể          c. Không bào   d.  Bộ  máy Gôn gi

             

28. Sự  phân li nhiễm sắc thể  trong  nguyên phân   xảy ra ở

a. Kỳ đầu                     b. Kỳ sau                     c.  Kỳ  trung gian                    d.  Kỳ  cuối

29. Hiện tượng  các nhiễm  sắc thể  kép  co  xoắn  cực  đại  ở kỳ giữa nhằm  chuẩn bị  cho hoạt động  nào sau đây?

a. Phân li  nhiễm sắc thể                                 c. Tiếp hợp nhiễm sắc thể

b. Nhân  đôi nhiễm sắc thể                 d.  Trao đổi chéo nhiễm sắc thể

30.  Hoạt động  của nhiễm sắc thể  xảy ra  ở kỳ sau  của nguyên phân là :

a. Tách  tâm động  và phân li  về 2  cực của tế bào

b. Phân  li về 2  cực  tế bào  ở trạng thái kép

c.  Không tách  tâm động  và dãn   xoắn

d.  Tiếp tục  xếp trên  mặt phẳng  xích đạo  của thoi phân bào

31.  Các tế bào con tạo  ra  nguyên nhân  có  số nhiễm sắc thể  bằng với  phân tử tế bào 

a.  Nhân đôi và  co  xoắn nhiễm sắc thể

b.  Nhân đôi và phân li nhiễm sắc thể

c.  Phân li  và  dãn  xoắn nhiễm  sắc thể

d. Co xoắn và dãn xoắn nhiễm sắc thể

32. Trong chu kỳ nguyên  phân  trạng thái  đơn  của nhiễm  sắc thể tồn tại ở :

a. Kỳ đầu và  kì  cuối             c. Kỳ  sau và  kỳ  cuối

b. Kỳ  sau  và kì  giữa             d. Kỳ  cuối và  kỳ  giữa

33. Khi hoàn thành  kỳ sau , số nhiễm sắc thể  trong tế bào  là :

a. 4n, trạng thái đơn    c. 4n, trạng thái  kép

b. 2n, trạng thái đơn    d. 2n, trạng thái đơn

34.  Hiện tượng  sau đây xảy ra  ở kỳ  cuối  là :

a. Nhiễm sắc thể phân li về cực tế bào.          c. Các nhiễm sắc thể bắt đầu co xoắn.

b. Màng nhân và nhân con xuất hiện.             d. Các nhiễm sắc thể ở trạng thái kép.

35 . Hiện tượng  dãn  xoắn  nhiễm sắc thể  xảy ra vào :

a. Kỳ  giữa                  b. Kỳ  đầu                   c. Kỳ sau                     d.  Kỳ  cuối

36.  Hiện tượng  không xảy  ra  ở kỳ  cuối  là:

a. Thoi phân bào  biến mất                             c.  Màng nhân và nhân con xuất hiện

b. các nhiễm sắc thể đơn dãn xoắn                 d.  Nhiễm sắc thể tiếp tục nhân đôi

37. Gà  có 2n=78. Vào kỳ trung gian, sau  khi xảy ra  tự  nhân đôi , số nhiễm sắc  thể  trong mỗi  tế  bào  là :

a. 78  nhiễm sắc thể  đơn                    c. 156  nhiễm sắc thể  đơn

b. 78  nhiễm sắc thể   kép       d. 156  nhiễm sắc thể   kép

38. Trong  tế bào  của một  loài , vào  kỳ giữa  của nguyên phân , người ta  xác định  có tất cả16  crô matít. Loài  đó có tên là :

a. Người          b. Đậu Hà Lan                        c. Ruồi  giấm d. Lúa nước

39.  Vào kỳ sau của nguyên phân , trong  mỗi tế bào  của người có :

a. 46 nhiễm sắc  thể  đơn                                c. 46 crômatit

b. 92 nhiễm sắc thể kép                                  d. 92 tâm động

Câu 1: Chu kì tế bào bao gồm các pha theo trình tự:

A. G1– G2 – S nguyên phân.                    B. G2 G1 – S nguyên phân.

C. G1 – S G2 nguyên phân.                   D. S – G1 – G2– nguyên phân. Câu 2: Trong một chu kì tế bào thời gian dài nhất là:

A. trung gian. B. đầu.    C. Kì giữa.   D. cuối.

Câu 3: người, loại tế bào chỉ tồn tại pha G1 gần như không phân chia là:

A. Tế bào tim. B. Hồng cầu    C. Bạch cầu.                                                D. Tế bào thần kinh. Câu 4: Hoạt động xảy ra trong pha S của trung gian là:

A. Tổng hợp các chất cần cho quá trình phân bào.

B.  Nhân đôi ADN NST.

C.  Thoi phân bào được hình thành.

D.  Nhiễm sắc thể kép chuyển thành NST đơn.

Câu 5: Hoạt động xảy ra trong pha G2 của trung gian là:

A. Tổng hợp các chất cần cho quá trình phân bào.


B.  Tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng.

C.  Tổng hợp tế bào chất và bào quan.

D.  Phân chia tế bào.

Câu 6: Đặc điểm pha G1 là gì?

A.Tế bào sinh trưởng, tăng về kích thước

B.  ADN nhân đôi

C.  Tổng hợp thoi phân bào

D.  Nhiễm sắc thể nhân đôi thành sợi kép

Câu 7: Đâu không phải điểm kiểm soát tế bào?

A. Điểm kiểm soát G1/M                            B. Điểm kiểm soát G2/M

C. Điểm kiểm soát thoi phân bào.               D. Điểm kiểm soát G1 Câu 8: Bệnh ung thư là 1 dụ về

A. Sự điều khiển chặt chẽ chu tế bào của thể

B.  Hiện tượng tế bào thoát khỏi các chế điều hòa phân bào của thể

C.  Chu tế bào diễn ra ổn định

D.  Sự phân chia tế bào được điều khiển bằng một hệ thống điều hòa rất tinh vi Câu 9: Nói về chu kỳ tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Chu kỳ tế bào khoảng thời gian giữa hai lần phân bào

B.  Chu kỳ tế bào gồm kỳ trung gian quá trình nguyên phân

C.  trung gian chiếm phần lớn chu tế bào

D.  Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều bằng nhau Câu 10: trung gian được gọi thời sinh trưởng của tế bào vì:

A. này nằm trung gian giữa hai lần phân bào

B.  diễn ra sự nhân đôi của NST trung thể

C.  diễn ra quá trình sinh tổng hợp các chất, các bào quan

D.  giai đoạn chuẩn bị cho quá trình phân chia của tế bào Câu 11: Khi nói về chu tế bào, phát biểu nào sau đây sai?

A. Mọi quá trình phân bào đều diễn ra theo chu tế bào

B.  Chu tế bào luôn gắn với quá trình nguyên phân

C.  phôi, thời gian của một chu tế bào rất ngắn

D.  Trong chu kì tế bào, pha G1 thường có thời gian dài nhất Câu 12: Thời gian của một chu tế bào được xác định bằng:

A. thời gian sống phát triển của tế bào

B.  thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp

C.  thời gian của quá trình nguyên phân

D.  thời gian phân chia của tế bào chất

Câu 13: các phát biểu sau về trung gian:

1.   Có 3 pha: G1, S G2

2.   pha G1, thực vật tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng

3.   pha G2, ADN nhân đôi, NST đơn nhân đôi thành NST kép

4.   pha S, tế bào tổng hợp những còn lại cần cho phân bào Những phát biểu đúng trong các phát biểu trên là

A. (1), (2)

B. (3), (4)

C. (1), (2), (3)

D. (1), (2), (3), (4)

Sản phẩm: các câu

CÂU HỎI TỰ LUẬN

Câu 1: Do đâu nguyên phân lại tạo 2 tế bào con có bộ NST giống hệt mẹ?

→ NST sau khi nhân đôi không tách nhau ngay mà vẫn dính nhau ở tâm động. Vào kì giữa, khi 2 crômatit chuẩn bị tách nhau thì các NST tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc → mỗi tế bào đều có 1 NST của mẹ.

Câu 2: Điều gì xảy ra nếu ở kì giữa của nguyên phân, thoi phân bào bị phá hủy? Giải thích nguyên nhân.

→ Các NST nhân đôi nhưng không phân ly về các tế bào con → đột biến tứ bội.

Nguyên nhân gây ra hiện tượng các dây tơ phân bào bị phá hủy là do các yếu tố vật lí, hóa học trong môi trường như tia phóng xạ, nhiệt độ cao, chất hóa học, … → Phải bảo vệ môi trường nhằm hạn chế các họat động thải ra môi trường các tác nhân nói trên


 

Các kỳ

Diễn biến cơ bản

Trạng thái NST

Số lượng NST

Số chromatit

Số tâm động

Đơn

Kép

Kì đầu

- NST ........... bắt đầu .......................

- Thoi phân bào ..................., các sợi tơ vô sắc đính vào 2 phía của NST tại tâm động.

- Màng nhân và nhân con ..............

 

 

 

 

 

Kì giữa

NST........................................., tập trung thành ............ hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

 

 

 

 

 

Kì sau

Mỗi NST kép .................. ở tâm động thành ........ NST............ đi về 2 cực của tế bào

 

 

 

 

 

Kì cuối

- NST .......................... dần

- Màng nhân và nhân con .................

- Thoi phân bào ..............................

 

 

 

 

 

 

إرسال تعليق

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.