I. Chu kì tế bào
1.
Khái niệm
- Chu kì tế bào là một vòng tuần hoàn các hoạt động xảy ra
trong 1 tế bào từ khi tế bào được hình thành đến khi tế
bào phân chia thành tế bào mới.
- Thời gian chu kì tế bào và tốc độ phân chia của các loại
tế bào khác nhau là khác nhau.
- VD: Tế bào biểu mô ruột 2 - 4 ngày, hồng cầu 4 tháng, gan
0,5 – 1 năm,...
(kì giữa, kì sau, kì cuối là phân chia nhân)
a. Kỳ trung gian:
* Pha G1:
- Tế bào tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng, làm
cơ sở cho nhân đôi DNA.
- Điểm kiểm soát G1 (còn gọi là điểm kiểm soát khởi đầu hoặc
điểm kiểm soát giới hạn): kiểm tra các quá trình đã hoàn tất ở G1, phát động
sự tái bản (nhân đôi) DNA.
* Pha S: nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể.
Các chromatid dính nhau ở tâm động tạo
thành NST kép.
* Pha G2:
- Tổng hợp các chất cho tế bào để chuẩn bị phân bào.
- Điểm kiểm soát G2: kiểm tra sự chính xác khi hoàn tất quá
trình nhân đôi NST. Phát động sự đóng xoắn NST kép,
hình thành vi ống cho thoi phân bào.
b. Nguyên phân (Pha M là pha phân chia tế bào)
- Phân chia nhân: kì đầu, kì giữa,
kì sau, kì cuối.
- Phân chia tế bào chất.
Ở TV trung thể gồm 2 trung tử
- Điểm kiểm soát M (điểm kiểm soát thoi phân bào): kiểm tra
sự hoàn tất các quá trình tan rã màng nhân, tạo thoi phân bào, gắn nhiễm sắc
thể vào tơ vô sắc của thoi phân bào → giúp tế bào chuyển từ kì giữa sang kì
sau.
- Chú ý: Các
điểm kiểm soát này sẽ đảm bảo các pha trong chu kì tế bào được hoàn tất chính
xác trước khi bước sang pha tiếp theo. Nếu phát hiện ra sai sót, chu kì tế bào
được chặn tại điểm kiểm soát đến khi sai sót được sửa chữa xong → Chu kì tế bào
được điều khiển rất chặt chẽ đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình
thường của cơ thể.
II. Sinh sản của tế bào theo cơ chế
nguyên phân
1.
Khái niệm sinh sản của tế bào: là quá trình các tế bào mới được tạo
ra từ tế bào ban đầu, làm tăng số lượng tế
bào qua phân bào và thay thế các tế bào chết.
2.
Cơ chế của quá trình nguyên phân (xảy ra ở
mọi loại tế bào, trừ tế bào sinh dục chín)
a. Phân chia nhân:

|
TTKT |
||||||
|
Các kì |
Diễn biến cơ bản |
Trạng thái NST |
Số lượng NST |
Số chromatid |
Số tâm động |
|
|
Kì đầu |
- NST kép bắt đầu đóng xoắn, co ngắn.
- Thoi phân bào hình thành, các sợi tơ vô sắc
đính vào 2 phía của NST tại tâm động. - Màng nhân và nhân con tiêu biến. |
kép |
0 |
2n |
4n |
2n |
|
Kì giữa |
NST kép đóng xoắn cực đại, tập trung
thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. |
Kép |
0 |
2n |
4n |
2n |
|
Kì sau |
Mỗi NST kép tách nhau ở tâm động
thành 2 NST đơn đi về 2 cực của tế bào |
đơn |
4n |
0 |
0 |
4n |
|
Kì cuối |
- NST đơn dần dãn xoắn. - Màng nhân và nhân con xuất hiện. - Thoi phân bào biến mất. |
đơn |
2n |
0 |
0 |
2n |
b. Phân chia tế bào chất: diễn ra đồng thời với kì cuối của nguyên phân
- Tế bào thực vật: hình thành vách ngăn lõm vào phân chia
thành 2 tế bào.
- Tế bào động vật: màng sinh chất lõm vào hình thành eo thắt
phân chia thành 2 tế bào
c. Kết quả:
Từ 1 tế bào mẹ (2n) qua 1 lần nguyên phân tạo
ra 2 tế bào con giống nhau và giống với tế bào mẹ (2n)
Từ 1 tế bào mẹ (2n) qua x lần nguyên phân tạo
ra 2x tế bào con giống nhau và giống với tế bào mẹ (2n)
Từ y tế bào mẹ (2n) qua x
lần nguyên phân giống nhau tạo ra y × 2x tế bào con giống nhau và giống với
tế bào mẹ (2n)
d. Ý nghĩa:
- Làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể sinh trưởng và phát
triển.
- Giúp cơ thể tái sinh những mô hoặc cơ quan bị tổn thương,
thay thế các tế bào bị chết.
- Là cơ chế sinh sản tạo ra các tế bào mới có bộ NST giống
với bộ NST của tế bào mẹ.
III. Ung thư và cách phòng tránh
1.
Khái niệm
- U lành tính: tế bào không lây lan đến vị trí khác
- U ác tính: tế bào ung thư có khả năng lây lan (di căn)
sang các mô lân cận và các cơ quan xa.
2.
Tình hình ung thư ở Việt Nam
- Số người mắc bệnh có xu hướng ngày 1 gia tăng
- Bệnh ung thư có thể gặp ở mọi lứa tuổi
- 1 số bệnh ung thư thường gặp: ung thư gan, ung thư phổi,
ung thư vú, ung thư dạ dày, ung thư trực tràng,…
3.
Phòng tránh ung thư
- Duy trì thói quen khám sức khoẻ định kì. Thăm khám , phát
hiện sớm ung thư.
- Không hút thuốc lá, thuốc lào, không sử dụng rượu bia,
chất kích thích,…
- Chế độ ăn uống, dinh dưỡng phù hợp, ăn nhiều rau quả, hạn
chế sử dụng chất béo, thịt đỏ, thức ăn chứa nhiều muối, đường. Không ăn thực
phẩm mốc, ôi thui, nhễm hoá chất, tăng trọng,…
- Xây dựng chế độ tập luyện, nghỉ ngơi hợp lí, giữ tinh thần
thoải mái, tích cực
- Quan hệ tình dục lành mạnh, an toàn.
- Thực hiện tiêm chủng, viêm gan B, HPV,..
- Tuyên truyền để cộng đồng hiểu nguyên nhân và cách phòng
tránh bệnh ung thư
- Giữ môi trường sống trong lành, phát triển nông nghiệp
sạch nhằm tạo nguồn lương thực, thực phẩm an toàn..
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1.Trình tự các giai đoạn mà tế bào
trải qua trong khoảng
thời gian giữa hai lần
nguyên phân liên tiếp được gọi
là :
a. Quá trình phân bào c. Phát triển tế bào
b. Chu kỳ tế bào d.
Phân chia tế bào
2.Thời gian của một chu kỳ tế bào
được xác định bằng :
a. Thời gian giữa hai lần
nguyên phân liên tiếp
b. Thời gian kì trung gian
c. Thời gian của quá trình nguyên phân
d. Thời gian của các quá trình
chính thức trong một lần nguyên
phân
3. Trong một chu kỳ tế bào , thời gian dài nhất là của
:
a. Kì cuối b. Kỳ giữa c.
Kỳ đầu d. Kỳ trung gian
4. Trong 1 chu kỳ
tế bào , kỳ trung gian được
chia làm :
a. 1 pha b. 2
pha c. 3 pha d. 4 pha
5. Hoạt động xảy ra trong
pha Gl của kỳ trung gian
là :
a. Sự tổng hợp
thêm tế bào chất và bào quan c. ADN tự nhân đôi
b. Trung thể tự nhân đôi d.
Nhiễm sắc thể tự
nhân đôi
6. Các nhiễm sắc thể tự nhân
đôi ở
pha nào sau đây của kỳ trung gian?
a. Pha G1 b. Pha S c. Pha G2
d. Pha G1 và pha G2
7. Thứ tự lần
lượt trước - sau của tiến trình 3 pha ở kỳ
trung gian trong một
chu kỳ tế bào là :
a. G2,G2,S b. S,G1,G2 c. S,G2,G1 d.
G1,S,G2
8.Nguyên nhân là hình thức
phân chia tế bào không xảy
ra ở loại tế
bào nào sau đây ?
a. Tế bào vi khuẩn c. Tế bào thực vật
b. Tế bào động
vật d. Tế bào nấm
9. Diễn biến nào sau
đây đúng trong nguyên phân ?
a. Tế bào phân chia
trước rồi đên nhân
phân chia
b. Nhân phân
chia trước rồi mới
phân chia tế bào chất
c. Nhân và tế bào
phân chia cùng lúc
d. Chỉ có nhân
phân chia còn tế
bào chất thì không
10. Quá trình phân chia
nhân trong một
chu kù nguyên
phân bao gồm
a. Một kỳ b. Hai kỳ c.
Ba kỳ d. Bốn kỳ
11. Thứ tự nào sau
đây được sắp xếp đúng với
trình tự phân chia
nhân trong nguyên phân ?
a. Kỳ đầu , kỳ sau , kỳ cuối , kỳ
giữa
b. Kỳ sau ,kỳ giữa ,Kỳ đầu , kỳ cuối
c. Kỳ đầu , kỳ giữa , kỳ sau , kỳ cuối
d. Kỳ giữa , kỳ sau , kỳ đầu , kỳ cuối
12 . Kỳ trước
là kỳ nào sau
đây ?
a. Kỳ đầu b. Kỳ giữa c.
Kỳ sau d. Kỳ cuối
13. Trong kỳ đầu
của nguyên nhân , nhiễm sắc thể có hoạt động
nào sau đây ?
a. Tự nhân đôi
tạo nhiễm sắc thể kép c. Co xoắn tối
đa
b. Bắt đầu co
xoắn lại d.
Bắt đầu dãn xoắn
14. Thoi phân bào
bắt đầu được hình thành ở :
a. Kỳ đầu b. Kỳ giữa c.
Kỳ sau d. Kỳ cuối
15. Hiện tượng xảy ra
ở kỳ đầu của nguyên phân là :
a. Màng
nhân mờ dần rồi tiêu biến đi
b. Các NST bắt đầu co xoắn
lại
c. Thoi phân
bào bắt đầu xuât hiện
d. Cả a, b, c đều
đúng
16. Trong kỳ đầu , nhiễm sắc thể có đặc điểm
nào sau đây ?
a. Đều ở trạng thái đơn co
xoắn
b. Một số ở trạng thái đơn , một
số ở trạng thái kép
c. Đều ở trạng thái kép
d. Đều ở trạng thái đơn ,
dây xoắn
17. Thoi phân bào được hình thành theo nguyên tắc
a. Từ giữa tế bào lan dần ra
b. Từ hai cực của tế bào lan vào giữa
c. Chi hình thành ở 1 cực
c ủa tế bào
d. Chi xuất hiện ở vùng tâm tế bào
18. Trong kỳ giữa , nhiễm sắc thể có đặc điểm
a. Ở trạng thái kép bắt đầu có co xoắn
b. Ở trạng thái đơn bắt
đầu có co xoắn
c. Ở trạng thái kép có
xoắn cực đại
d. Ở trạng thái đơn
có xoắn cực đại
19. Hiện tượng các nhiễm
sắc thể xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào xảy ra vào :
a. Kỳ cuối b. Kỳ đầu c. Kỳ trung gian d. Kỳ giữa
20. Trong nguyên phân khi nằm
trên mặt phẳng xích đạo của thoi
phân bào , các nhiễm sắc thể xếp thành :
a. Một hàng
b.
Hai hàng c. Ba hàng d. Bốn hàng
21. Nhiễm sắc thể có hình thái đặc trưng
và dễ quan sát nhất
vào :
a. Kỳ giữa b. Kỳ
cuối c. Kỳ sau d.
Kỳ đầu
22. Các nhiếm sắc thể dính
vào tia thoi phân bào nhờ :
a. Eo sơ cấp b. Eo thứ cấp c. Tâm động d. Đầu nhiễm sắc thể
23. Những kỳ nào sau đây
trong nguyên phân, nhiễm sắc thể ở trạng
thái kép ?
a. Trung gian, đầu và cuối c. Trung gia , đầu và
giữa
b. Đầu, giữa , cuối d.
Đầu, giữa , sau và cuối
27. Bào quan sau đây tham gia
vào việc hình thành thoi phân bào
là :
a. Trung thể b. Ti thể c.
Không bào d. Bộ máy
Gôn gi
28. Sự phân li nhiễm sắc thể trong
nguyên phân xảy ra ở
a. Kỳ đầu b. Kỳ sau c. Kỳ
trung gian d. Kỳ cuối
29. Hiện tượng các nhiễm sắc thể
kép co xoắn cực đại ở
kỳ giữa nhằm chuẩn bị cho hoạt động
nào sau đây?
a. Phân li nhiễm sắc
thể c. Tiếp hợp nhiễm sắc thể
b. Nhân đôi nhiễm sắc thể d. Trao đổi chéo nhiễm sắc thể
30. Hoạt động của nhiễm sắc thể xảy ra
ở kỳ sau của nguyên phân là :
a. Tách tâm động và phân li
về 2 cực của tế bào
b. Phân li về 2 cực tế
bào ở trạng thái kép
c. Không tách tâm động
và dãn xoắn
d. Tiếp tục xếp trên
mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
31. Các tế bào con tạo ra
nguyên nhân có số nhiễm sắc thể bằng với
phân tử tế bào
a. Nhân đôi và co xoắn
nhiễm sắc thể
b. Nhân đôi và
phân li nhiễm sắc thể
c. Phân li và
dãn xoắn nhiễm sắc thể
d. Co xoắn và dãn xoắn nhiễm sắc thể
32. Trong chu kỳ nguyên phân trạng thái
đơn của nhiễm sắc thể tồn tại ở :
a. Kỳ đầu và kì cuối c. Kỳ sau và
kỳ cuối
b. Kỳ sau và kì
giữa d. Kỳ cuối và
kỳ giữa
33. Khi hoàn thành kỳ sau , số nhiễm
sắc thể trong tế bào là :
a. 4n, trạng thái đơn c. 4n, trạng
thái kép
b. 2n, trạng thái đơn d. 2n, trạng
thái đơn
34. Hiện tượng sau đây xảy ra ở kỳ
cuối là :
a. Nhiễm sắc thể phân li về cực tế bào.
c. Các nhiễm sắc thể bắt đầu
co xoắn.
b. Màng nhân và nhân con xuất hiện. d. Các nhiễm sắc thể ở trạng thái kép.
35 . Hiện tượng dãn xoắn
nhiễm sắc thể xảy ra vào :
a. Kỳ giữa b. Kỳ đầu c. Kỳ sau d. Kỳ cuối
36. Hiện tượng không xảy
ra ở kỳ cuối
là:
a. Thoi phân bào biến mất c. Màng nhân và nhân con xuất hiện
b. các nhiễm sắc thể đơn dãn xoắn d. Nhiễm sắc thể tiếp
tục nhân đôi
37. Gà có 2n=78. Vào kỳ trung gian,
sau khi xảy ra tự
nhân đôi , số nhiễm sắc thể trong mỗi
tế bào là :
a. 78 nhiễm sắc thể đơn
c. 156 nhiễm sắc thể đơn
b. 78 nhiễm sắc thể kép d.
156 nhiễm sắc thể kép
38. Trong tế bào của một
loài , vào kỳ giữa của nguyên phân , người ta xác định
có tất cả16 crô matít. Loài đó có tên là :
a. Người b. Đậu Hà Lan c.
Ruồi giấm d. Lúa nước
39. Vào kỳ sau của nguyên phân ,
trong mỗi tế bào của người có :
a. 46 nhiễm sắc thể đơn c.
46 crômatit
b. 92 nhiễm sắc thể kép d. 92 tâm động
Câu 1: Chu kì tế bào bao
gồm các pha theo trình tự:
A. G1– G2 – S – nguyên
phân. B. G2 – G1
– S
– nguyên phân.
C. G1 – S – G2 – nguyên phân. D. S – G1 – G2– nguyên phân. Câu 2: Trong một chu kì
tế bào thời gian dài nhất là:
A. Kì trung gian. B. Kì đầu. C.
Kì giữa. D. Kì cuối.
Câu 3: Ở người,
loại tế bào chỉ tồn tại ở pha G1 mà gần
như không phân chia là:
A. Tế bào cơ tim. B. Hồng cầu C. Bạch cầu. D.
Tế bào thần kinh. Câu 4: Hoạt
động xảy ra trong pha S của kì trung gian
là:
A.
Tổng hợp các chất cần cho quá trình phân bào.
B.
Nhân đôi ADN
và NST.
C.
Thoi phân bào được hình thành.
D. Nhiễm sắc thể kép chuyển
thành NST đơn.
Câu 5: Hoạt động xảy ra trong pha G2 của kì trung
gian là:
A. Tổng hợp các chất cần cho quá trình phân bào.
B. Tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng.
C.
Tổng hợp tế bào chất
và bào quan.
D. Phân chia tế bào.
Câu 6: Đặc điểm pha G1
là gì?
A.Tế bào sinh trưởng, tăng về kích thước
B.
ADN nhân đôi
C.
Tổng hợp thoi
phân bào
D.
Nhiễm sắc thể nhân đôi thành
sợi kép
Câu 7: Đâu
không phải là điểm kiểm soát tế bào?
A. Điểm kiểm soát G1/M B. Điểm kiểm soát G2/M
C. Điểm kiểm soát thoi phân bào. D.
Điểm kiểm soát G1 Câu 8: Bệnh ung thư là 1 ví dụ về
A. Sự điều khiển
chặt chẽ chu kì tế bào của cơ thể
B.
Hiện tượng
tế bào thoát khỏi các cơ chế điều hòa phân bào của cơ thể
C. Chu kì tế bào diễn ra
ổn định
D. Sự phân chia tế bào được điều khiển bằng một hệ thống điều hòa rất tinh vi Câu 9: Nói về chu kỳ tế bào, phát biểu nào
sau đây không đúng?
A.
Chu kỳ tế bào là khoảng
thời gian giữa hai lần phân bào
B.
Chu kỳ tế bào gồm kỳ trung gian và quá trình
nguyên phân
C. Kì trung gian chiếm phần lớn chu kì tế bào
D. Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều bằng
nhau Câu 10: Kì trung
gian được gọi là thời kì sinh trưởng của tế bào vì:
A.
Kì này nằm trung
gian giữa hai lần phân bào
B. Nó diễn ra sự nhân đôi của NST và trung thể
C.
Nó diễn ra quá trình sinh tổng hợp các chất, các bào quan
D. Nó là giai đoạn chuẩn
bị cho quá trình phân chia của tế bào Câu 11: Khi nói về chu kì tế bào, phát biểu nào sau đây là sai?
A.
Mọi quá trình phân bào đều diễn
ra theo chu kì tế bào
B.
Chu kì tế bào luôn gắn với quá trình
nguyên phân
C.
Ở phôi, thời gian của
một chu kì tế bào rất ngắn
D. Trong chu kì tế bào, pha G1 thường có thời gian dài
nhất Câu 12: Thời gian của một chu kì tế bào được xác định bằng:
A. thời gian sống và phát triển của tế bào
B.
thời gian giữa hai lần nguyên
phân liên tiếp
C.
thời gian của quá trình nguyên
phân
D.
thời gian phân chia của tế bào chất
Câu 13: Có các phát biểu sau về kì trung gian:
1.
Có 3 pha: G1, S và G2
2.
Ở pha G1,
thực vật tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng
3.
Ở pha G2,
ADN nhân đôi, NST đơn nhân
đôi thành NST kép
4.
Ở pha S, tế bào tổng hợp những
gì còn lại cần cho phân bào Những phát biểu đúng trong các phát
biểu trên là
A. (1), (2)
B. (3), (4)
C.
(1), (2), (3)
D. (1), (2), (3), (4)
Sản phẩm: các
câu
CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 1: Do đâu nguyên phân
lại tạo 2 tế bào con có bộ NST giống hệt mẹ?
→ NST sau khi nhân đôi không tách nhau ngay mà vẫn dính nhau ở tâm động. Vào kì giữa, khi 2
crômatit chuẩn bị tách nhau thì các NST tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích
đạo của thoi vô sắc → mỗi tế bào đều có 1 NST của mẹ.
Câu 2: Điều gì xảy ra nếu ở kì giữa của nguyên phân,
thoi phân bào bị phá hủy? Giải thích nguyên nhân.
→ Các NST nhân đôi nhưng không phân ly về các tế
bào con → đột biến tứ bội.
→ Nguyên nhân gây ra hiện tượng các dây tơ phân bào bị phá hủy là do các
yếu tố vật lí, hóa học trong môi trường như tia phóng xạ, nhiệt độ cao, chất
hóa học, … → Phải bảo vệ môi trường nhằm hạn chế các họat động thải ra môi trường
các tác nhân nói trên
|
Các
kỳ |
Diễn biến cơ bản |
Trạng
thái NST |
Số
lượng NST |
Số
chromatit |
Số
tâm động |
|
|
Đơn |
Kép |
|||||
|
Kì
đầu |
- NST ........... bắt đầu ....................... - Thoi phân bào ..................., các sợi tơ vô sắc đính vào 2 phía của
NST tại tâm động. - Màng nhân và nhân con .............. |
|
|
|
|
|
|
Kì
giữa |
NST........................................., tập trung
thành ............ hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. |
|
|
|
|
|
|
Kì
sau |
Mỗi NST kép .................. ở tâm động thành
........ NST............ đi về 2 cực của tế bào |
|
|
|
|
|
|
Kì
cuối |
- NST .......................... dần - Màng nhân và nhân con ................. - Thoi phân bào .............................. |
|
|
|
|
|

