Đề cương Sinh học Lớp 10 GK1 Cánh diều

Web Publisher User

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 – SINH 10

* Nội dung ôn tập: Bài 4, 5, 6

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Bài 4: Khái quát về tế bào

Câu 1. Người đã sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát các lát mỏng từ vỏ bần của cây sồi là

A. Robert Hooke.                                B. Leeuwenhoek.       

C. Theodor Schwann.                         D. Matthias Schleiden.

Câu 2. Ai là người đầu tiên quan sát thấy vi sinh vật nhờ kính hiển vi?

A. Robert Hooke.                    B. Leeuwenhoek.       

C. Theodor Schwan.               D. Matthias Schleiden.

Câu 3: Sự ra đời của học thuyết tế bào có ý nghĩa gì?

A. Không làm thay đổi nhận thức của giới khoa học thời kì đó về cấu tạo của sinh vật.

B. Làm thay đổi nhận thức của giới khoa học thời kì đó về cấu tạo của sinh vật.

C. Dừng lại việc nghiên cứu cấu tạo và chức năng của tế bào, cơ thể.

D. Dừng lại việc phát triển nghiên cứu và phát triển kính hiển vi.

Câu 4: Tế bào chỉ được sinh ra từ tế bào có trước nhờ quá trình gì?

A. Thụ tinh.                B. Phân chia.               C. Giảm phân.             D. Dịch mã.

Câu 5: Phát biểu nào sau đây không phải là nội dung của học thuyết tế bào?

A. Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

B. Các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước đó.

C. Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống.

D. Tất cả các tế bào đều chứa nhân trong đó có vật chất di truyền là DNA.

Câu 6: Điều nào sau đây đúng khi nói về tế bào?

A. Chúng tập hợp với nhau để hình thành bào quan.             B. Tế bào được cấu tạo từ các mô.

C. Tế bào là tổ chức sống nhỏ nhất của sinh giới.                 D. Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản của cơ thể sống.

Bài 5: Các nguyên tố hóa học và nước

Câu 7: Trong số khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên sự sống, các nguyên tố chiếm tỉ lệ lớn trong cơ thể sống (khoảng 96%) là

A. Fe, C, H.                 B. C, N, P, CI.             C. C, H, O, N.                            D. K, S, Mg, Cu. 

Câu 8: Những nguyên tố nào sau đây là những nguyên tố vi lượng?

 A. K, S, Na, P, Fe.                   B. I, K, Mg, Mn.              C. C, H, O, N, Fe.            D. Fe, Mn, I, Zn.

Câu 9: Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với sự sống vì nước

A. giúp dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể sống.

B. cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của tế bào.

C. chứa những nguyên tố thiết yếu của tế bào.

D. chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống.

Câu 10: Trong tế bào, chất nào sao đây chiếm 70 – 90% khối lượng?

A. Chất hữu cơ.          B. Chất vô cơ.             C. Vitamin.                 D. Nước.

Câu 11: Bệnh nào sau đây liên quan đến sự thiếu nguyên tố Iodine (I)?

A. Bệnh bướu cổ.        B. Suy dinh dưỡng.                 C. Cận thị.                   D. Ung thư.

Câu 12: Câu nào sau đây KHÔNG đúng với vai trò của nước trong tế bào?

A. Nước tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất.           B. Nước là thành phần cấu trúc của tế bào.

C. Nước cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động.

D. Là dung môi hòa tan các chất và vận chuyển các chất.

Câu 13: Khi nói về các nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sinh vật, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Tất cả các sinh vật cần các nguyên tố giống nhau với hàm lượng giống nhau.

B. Sắt (Fe) là một nguyên tố đại lượng cho tất cả các sinh vật.

C. Iodine (I) là nguyên tố mà cơ thể người cần với lượng rất nhỏ.

D. Carbon(C), hydrogen (H), oxygen (O) và nitrogen (N) chiếm khoảng 90% khối lượng cơ thể.

Câu 14: Đặc tính lý hóa nào sau đây làm cho nước có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự sống?

A. Tính phân cực.       B. Tính dẫn điện tốt.               C. Tính linh động.                   D. Nhiệt độ sôi cao.

Câu 15: Thiếu máu do thiếu nguyên tố sắt (Fe) thường dẫn đến triệu chứng gì?

A. Chóng mặt, mệt mỏi                      B. Da chuyển sang màu trắng

C. Tóc chuyển sang màu bạc              D. Mắt đỏ, giảm thị lực

Câu 16: Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống KHÔNG có đặc điểm nào sau đây?

A. Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất khô của cơ thể.

B. Chỉ cần cho sinh vật ở giai đoạn sinh trưởng.

C. Tham gia vào quá trình hoạt hóa enzyme trong tế bào.

D. Cơ thể cần một lượng nhỏ nhưng không thể thiếu cho cơ thể hoàn thành chu trình sống.

Câu 17: Nguyên tố nào có khả năng kết hợp với các nguyên tố khác để tạo ra rất nhiều chất hữu cơ khác nhau? A. Hydrogen.               B. Nitrogen.                       C. Carbon.                  D. Oxygen.

Câu 18: Để bảo quản rau quả chúng ta không nên làm điều gì?

A. Giữ rau quả trong ngăn đá của tủ lạnh.                 B. Giữ rau quả trong ngăn mát của tủ lạnh.

C. Sấy khô rau quả.                                                    D. Ngâm rau quả trong nước muối hoặc nước đường.

Câu 19: Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có

A. nhiệt dung riêng cao.         B. lực gắn kết.             C. nhiệt bay hơi cao.               D. tính phân cực.

Bài 6: Các phân tử sinh học

Câu 20: Để chia carbohidrate ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa người ta dựa vào

A. chức năng của chúng.                                B. độ tan trong nước.

C. số loại đơn phân có trong phân tử.             D. số lượng đơn phân có trong phân tử.

Câu 21: Loại đường cấu tạo nên vỏ tôm, cua được gọi là

A. glucose.                  B. kitin.                       C. sucrose.                  D. cellulose.

Câu 22: Ăn quá nhiều đường sẽ có nguy cơ mắc bệnh gì trong các bệnh sau đây?

A. Bệnh tiểu đường.               B. Bệnh bướu cổ.                    C. Bệnh còi xương       D. Bệnh gút.

Câu 23: Các loại amino acid trong phân tử protein phân biệt với nhau bởi:

A. số nhóm NH2.                                  B. cấu tạo của gốc R.             C. số nhóm COOH.         D. vị trí gắn của gốc R.

Câu 24: Cho các nhận định sau về protein, nhận định nào sau đây ĐÚNG?

A. Protein chỉ được cấu tạo từ ba loại nguyên tố hóa học: C, H, O.

B. Protein có thể mất chức năng sinh học khi cấu trúc không gian bị phá vỡ.

C. Protein ở người và động vật được tổng hợp bởi 20 loại amino acid bắt buộc phải cung cấp từ thức ăn.

D. Protein cấu tạo bởi một chuỗi pôlipeptide với hàng trăm amino acid.

Câu 25: Tính đa dạng của phân tử protein được quy định bởi

A. số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các amino acid.

B. nhóm amin của các amino acid trong phân tử protein.

C. số lượng liên kết peptit trong phân tử protein.

D. số chuỗi polipeptide trong phân tử protein.

Câu 26: Các nucleotide trên một mạch đơn của phần tử DNA liên kết với nhau bằng liên kết

A. phosphodieste.                   B. hydrogen.               C. glicoside.                D. peptide.

Câu 27: Nucleic acid đảm nhận chức năng nào sau đây?

A. Cấu tạo nên chất nguyên sinh, các bào quan, màng tế bào.

B. Cấu trúc nên hệ enzyme, hormone, kháng thể.

C. Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền.

D. Thực hiện việc vận chuyển các chất, co cơ, thu nhận thông tin cho tế bào.

Câu 28: Cho các nhận định sau về nucleic acid. Nhận định nào sau đây là đúng?

A. Nucleic acid được cấu tạo từ 4 loại nguyên tố hóa học: C, H, O, N.

B. Nucleic acid được tách chiết từ tế bào chất của tế bào

C. Nucleic acid được cấu tạo theo nguyên tắc bán bảo tồn và nguyên tắc bổ sung.

D. Có 2 loại nucleic acid: deoxyribonucleic acid (DNA) và ribonucleic acid (ARN).

Câu 29: Các nguyên tố nào sau đây là những nguyên tố chính cấu tạo nên nucleic acid?

A. C, H, O, N, P.                     B. C, H, O, P, K.                     C. C, H, O, P, S.                     D. C, H, O, P.

Câu 30: Loại lipid tham gia vào cấu trúc màng sinh chất của tế bào là

A. phospholipid.                     B. dầu.                         C. steroid.                   D. sáp.

Câu 31: Trong các phát biểu sau có mấy ý đúng với vai trò của lipid trong tế bào và cơ thể?

(1) Dự trữ năng lượng trong tế bào.                           (2) Tham gia cấu trúc màng sinh chất.

(3) Tham gia vào cấu trúc của hormone, diệp lục.     (4) Tham gia vào chức năng vận động của tế bào.

(5) Xúc tác cho các phản ứng sinh học.

A. 2.                B. 3                 C. 4.                D. 5

Câu 32: Chức năng của carbohydrate  trong tế bào là

A. cấu tạo nên tế bào, các enzyme.                            B. dự trữ năng lượng, cấu tạo nên tế bào.

C. dự trữ năng lượng, cấu tao nên các vitamin.         D. cấu tạo nên các amino acid, vitamin.

Câu 33: Mỡ động vật là một loại lipid được cấu tạo từ

A. một phân tử glycerol  liên kết với 3 phân tử acid béo no.

B. một phân tử glycerol  liên kết với 3 phân tử acid béo không no.

C. 3 phân tử glycerol  liên kết với 1 phân tử acid béo no.

D. 3 phân tử glycerol  liên kết với 1 phân tử acid béo không no.

Câu 34: Phát biểu nào sau đây đúng về cấu tạo cơ bản của phospholipid?

A. Phospholipid =  2 glỵcerol + 1 acid béo + nhóm phosphate.

B. Phospholipid =  1 glỵcerol + 2 acid béo + nhóm phosphate.

C. Phospholipid =  3 glỵcerol + 2 acid béo + nhóm phosphate.

D. Phospholipid =  1 glỵcerol + 3 acid béo.

Câu 35: Bảo vệ cơ thể là chức năng của phân tử nào?

A. Carbohydrate.                    B. Lipid.                                  C. Protein.                   D. Nucleic acid.

Câu 36: Trong cấu trúc của polisaccharide, các đơn phân được liên kết với nhau bằng loại liên kết

A. phosphodieste.                  B. peptide.                         C. cộng hóa trị.                 D. glicosidic.

Câu 37: Cho các phát biểu sau:

(1) Cấu trúc bậc 1 của phân tử protein là chuỗi polypeptide ở dạng co xoắn hoặc gấp nếp.

(2) Cấu trúc bậc 2 của phân tử protein là các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide tạo thành chuỗi polypeptide dạng mạch thẳng.

(3) Cấu trúc không gian bậc 3 của phân tử protein là chuỗi polypeptide ở dạng xoắn hoặc gấp nếp tiếp tục cuộn xoắn thành cấu trúc không gian đặc trưng.

(4) Cấu trúc không gian bậc 4 của phân tử protein là hai hay nhiều chuỗi polypeptide bậc 3 kết hợp với nhau.

Số phát biểu đúng với các bậc cấu trúc của phân tử protein là

A. 2.         B. 3.                C. 4.                D. 1.

Câu 38: Đường lactose thuộc loại

A. monosaccharide.            B. polysaccharide.                      C. disaccharide.                     D. hexose.

Câu 39: Đơn phân của protein là

A. glycerol.                 B. nucleotide.             C. fructose.                 D. amino acid.

Câu 40: Cấu trúc quyết định tính đặc thù và đa dạng của phân tử protein là

A. Cấu trúc bậc 1.       B. Cấu trúc bậc 2.       C. Cấu trúc bậc 3.       D. Cấu trúc bậc 4.

Câu 41: Protein thực hiện chức năng sinh học ở bậc cấu trúc

A. bậc 1.                      B.  bậc 3 và 4.                C. bậc 2 và 3.              D. bậc 1 và 2.

Câu 42: Trong cấu trúc không gian của phân tử DNA, các nucleotide đối diện nhau trên 2 mạch liên kết với nhau bằng các liên kết

A. glicosidic.               B. phosphodiester.                     C. hidrogen.               D. peptide.

Câu 43: Nucleic acid được cấu tạo theo nguyên tắc

A. đa phân                   B. đơn phân                C. bổ sung                   D. bán bảo toàn

Câu 44: Trình tự các đơn phân trên mạch 1 của một đoạn DNA xoắn kép là – GATGGCAA –. Vây trình tự các đơn phân ở đoạn mạch bổ sung là:

A.  – TAACCGTT –          B.   – CTACCGTT –          C.   – CAACCGTT –                D.   – UAACCGTT –

Câu 45: Phospholipid là thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất vì chúng có tính

A. là lipid.                   B. lưỡng cực.              C. kị nước.                  D. Ưa nước.

Câu 46: Hiện tượng nào sau được gọi là biến tính của protein?

A. Cấu hình không gian của protein bị thay đổi.

B. Liên kết peptide giữa các amino acid của protein bị thay đổi.

C. Khối lượng của protein bị thay đổi.

D. Trình tự sắp xếp của các amino acid bị thay đổi.

Câu 47: Cho tình huống sau: Bạn A là một học sinh khỏe mạnh, nhưng có một ngày do thức dậy trễ hơn bình thường nên bạn A đã không kịp ăn sáng trước khi đến trường. Sau khi học tiết thể dục xong, bạn A cảm thấy đói l, chóng mặt, da tái nhạt, chân tay run. Với kiến thức đã học về thành phần hóa học của tế bào, bạn A cần được bổ sung loại thức ăn nào trước tiên để nhanh chóng hết các biểu hiện trên?

A. Nước đường.                      B. Trứng.                    C. Pho mai .                D. Gà rán.

Câu 48: Lactose, một loại đường trong sữa, bao gồm một phân tử glucose liên kết với một phân tử galactose. Đường lactose thuộc loại

D. pentose.                  B. monosaccharide.                C. disaccharide.          D. polysaccharide.          

Câu 49: Phát biểu nào sau đây đúng đối với cellulose?

A. Cellulose là thành phần cấu trúc chính của thành tế bào thực vật.

B. Cellulose là một loại polymer bao gồm các monomer fructose.

C. Cellulose là một polysaccharide dự trữ năng lượng trong tế bào động vật.

D. Cellulose là một polysaccharide dự trữ năng lượng trong tế bào thực vật.

Câu 50: Các nguyên tố  hoá học chính cấu tạo  nên carbohydrate là

A. C, H, N.                  B. C, H, O.                  C. C, O, N.                  D. C, B, H.

Câu 51: Chức năng nào sau đây KHÔNG phải của protein?

A. Giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh (kháng thể).      

B. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất.

C. Là chất dự trữ năng lượng chủ yếu của tế bào.

D. Xúc tác cho các phản ứng hoá học trong tế bào (enzyme).

Câu 52: Tên gọi của các loại nucleotide của DNA được lấy từ tên của

A. đường pentose.      B. nhóm phosphate.                C. nitrogenous base.               D. gốc amino acid.

Câu 53: Chức năng của DNA là

A. cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào.          B. trực tiếp làm khuôn để tổng hợp protein.

C. là thành phần cấu tạo của màng tế bào.                 D. mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.

Câu 54: Ý nào sau đây đúng khi nói về liên kết bổ sung giữa các nucleotide trong phân tử DNA?         

A. A liên kết T bằng 2 liên kết hydrogen.                  B. T liên kết C bằng 2 liên kết hydrogen.

C. C liên kết G bằng 2 liên kết hydrogen.                  D. G liên kết A bằng 3 liên kết hydrogen.

Câu 55. Trong phân tử DNA xoắn kép, số lượng nucleotide loại A luôn:

A. bằng số lượng nucleotide loại C.               B. bằng số lượng nucleotide loại T.

C. bằng số lượng nucleotide loại G.               D. lớn hơn số lượng nucleotide loại T.

Câu 56. Loại nucleotide có trong phân tử RNA mà không có trong phân tử DNA?

A. Adenine.                 B. Guanine.                 C. Cytosine                 D. Uracil.

Câu 57. Cấu trúc không gian của phân tử DNA có đường kính không đổi do?

A. Một base có kích thước lớn (A hoặc G) liên kết bổ sung với một base có kích thước nhỏ (T hoặc C).

B. Các nucleotide trên một mạch đơn liên kết theo nguyên tắc đa phân.

C. Các base giữa hai mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen.

D. Hai base có kích thước bé liên kết với nhau, hai base có kích thước lớn liên kết với nhau.

Câu 58. Cho bảng thông tin dưới đây:

Cột A: các loại polysaccharide

Cột B: vai trò chính

I. Kitin

II. Glicogen

III. Cellulose

IV. Tinh bột

1. cấu tạo vỏ giáp xác, thành tế bào nấm.

2. dự trữ năng lượng ở thực vật.

3. dự trữ năng lượng ở động vật.

4. cấu trúc nên thành tế bào thực vật.

Mỗi chất ở cột A được ghép tương ứng với các đặc điểm ở cột B. Cách ghép nào sau đây là hợp lí?

     A. I – 2; II – 4; III – 3; IV – 1.                                       B. I – 1; II – 3; III – 4; IV – 2.

     C. I – 4; II – 2; III – 3; IV – 1.                                       D. I – 1; II – 4; III – 3; IV – 2.

Câu 59. Protein nào sau đây có vai trò vận chuyển O2 và CO2 trong máu?

     A. Keratin có trong tóc, lông, móng.                     B. Insulin của tuyến tụy.

     C. Hemoglobin có trong hồng cầu.                       D. Collagen trong sụn, gân, dây chằng và da.

Câu 60. Đặc điểm chung giữa phân tử DNA và protein là đều có

     A. cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, có tính đa dạng và đặc thù.

     B. cấu trúc xoắn, hai mạch song song và ngược chiều.

     C. các đơn phân trên một mạch liên kết nhau bằng liên kết phosphodieste.

     D. các đơn phân trên một mạch liên kết với nhau bằng liên kết peptide.

 

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI.

Câu 1: Khi quan sát mô bần qua kính hiển vi do ông tự chế, Robert Hooke nhìn thấy nó được cấu tạo từ những ô hay khoang rất nhỏ. Vào những năm 1670, Antonie van Leeuwenhoek đã phát hiện ra vi khuẩn và nguyên sinh động vật, tuy nhiên chỉ quan sát được hình dạng tế bào. Những tiến bộ sau này trong chế tạo thấu kính và kính hiển vi cho phép các nhà khoa học khác nhìn thấy thành phần khác trong tế bào. Từ đó các nhà khoa học đưa ra học thuyết tế bào vào giữa thế kỷ XIX.

Mỗi nhận định sau là đúng hay sai:

a) Tế bào được phát hiện khi sử dụng kính hiển vi để quan sát.

b) Các khoang rỗng nhỏ cấu tạo nên vỏ cây bần của cây sồi mà Robert Hooke phát hiện ra chính là tế bào.

c) Tất cả các sinh vật đều được cấu taọ bởi nhiều tế bào.

d) Sự ra đời học thuyết tế bào làm thay đổi nhận thức của giới khoa học về cấu tạo sinh vật và mở ra hướng nghiên cứu về chức năng của tế bào.

* Hướng dẫn giải

a) Đ

b) Đ

c) S à Tất cả sinh vật đều cấu tạo từ tế bào (ít nhất là 1 TB)

d) Đ

Câu 2: Khi nói về tế bào mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai:

a) Mỗi cơ thể đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.

b) Các tế bào trong cơ thể đa bào không liên quan với nhau về cấu trúc và chức năng. Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể sống.

c) Cơ thể là một thể thống nhất do có sự phối hợp của nhiều loại tế bào chuyên hóa khác nhau. Nếu có sự rối loạn hoạt động sống của một trong các loại tê bào thì sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của cả cơ thể.

d) Tập luyện thể dục thể thao kết hợp chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh là một trong những biện pháp hạn chế những bất thường trong tế bào.

* Hướng dẫn giải

a) Đ

b) S à Các TB trong cơ thể đa bào có liên quan với nhau về cấu trúc và chức năng.

c) Đ

d) Đ.

Câu 3: Các ví dụ sau đây minh họa cho chức năng của protein là Đúng hay Sai?

a) Enzyme amylase tham gia phản ứng thủy phân tinh bột thành glucose là ví dụ về protein xúc tác.

b) Actin và myosin chịu trách nhiệm co cơ là ví dụ protein cấu trúc.

c) Casein, loại protein sữa là nguồn amino acid chính cho động vật có vú còn non là ví dụ protein bảo vệ.

d) Protein keratin là thành phần cấu tạo nên lông, tóc, móng ở động vật là ví dụ protein cấu trúc.

* Hướng dẫn giải

a) Đúng.

b) Sai. Actin và myosin chịu trách nhiệm co cơ là ví dụ protein vận động

c) Sai. Casein, loại protein sữa là nguồn amino acid chính cho động vật có vú còn non là ví dụ protein dự trữ.

d) Đúng.

Câu 4: Các nhận định sau về lipid là đúng hay sai?

a) Cholesterol là thành phần cấu trúc của màng tế bào.

b) Phospholipid là một loại chất béo đơn giản có cấu trúc giống phân tử dầu, mỡ..

c) Carotenoid là nhóm sắc tố màu vàng cam ở thực vật có bản chất là một loại lipid..

d) Ở nhiệt độ phòng, mỡ ở trạng thái rắn do chứa các acid béo không no.

* Hướng dẫn giải

a) Đúng.

b) Sai. Phospholipid là một loại chất béo phức tạp.

c) Đúng.

d) Sai. Ở nhiệt độ phòng, mỡ ở trạng thái rắn do chứa các acid béo no.

Câu 5: Các nhận định sau về cấu trúc của protein là Đúng hay Sai?

a) Cấu trúc bậc 1 của phân tử protein là các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide tạo thành chuỗi polypeptide dạng mạch thẳng.

b) Cấu trúc bậc 2 của phân tử protein là chuỗi polypeptide ở dạng co xoắn hoặc gấp nếp.

c) Cấu trúc không gian bậc 3 của phân tử protein là chuỗi polypeptide ở dạng xoắn hoặc gấp nếp tiếp tục co xoắn.

d) Cấu trúc không gian bậc 4 của phân tử protein là hai hay nhiều chuỗi polypeptide bậc 3 kết hợp với nhau.

* Hướng dẫn giải

a) Đúng.

b) Đúng.

c) Đúng.

d) Đúng.

Câu 6: Các nhận định sau Đúng hay Sai?

Trong cơ thể sống các chất có đặc tính chung kị nước như

a) tinh bột, glucose, mỡ, fructose.

b) sắc tố, vitamin, steroid, phospholipid, mỡ.

c) mỡ, dầu, testosterone, cholesterone.

d) vitamin, cellulose, phospholipid, glycogen.

* Hướng dẫn giải

a) Sai. Tinh bột, glucose, fructose là carbohydrate không có tính chất kị nước

b) Đúng.

c) Đúng.

d) Sai. Glycogen, cellulose không kị nước.

Câu 7: Các nhận định sau về sự giống nhau giữa carbohydrate với lipid là đúng hay sai?

a) Cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O.

b) Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

c) Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào.

d) Carbohydrate với lipid có thể chuyển hóa cho nhau.

* Hướng dẫn giải

a) Đúng.

b) Sai. Lipid không được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân

c) Đúng.

d) Đúng.

Câu 8: Chuối là một loại trái cây giàu carbohydrate. Chuối còn chứa nhiều chất xơ , giàu K (Potassium)vitamin, chất chống oxy hóa và cả protein. Theo một nghiên cứu tại Mỹ được công bố năm 2018, việc nạp các thực phẩm giàu tinh bột ngay sau khi tập luyện thể dục thể thao thúc đẩy việc giải phóng hormone insulin chuyển hóa đường thành glycogen d trữ. Dựa vào những gợi ý trên hãy cho biết các nhận định sau Đúng hay Sai?

a) Trong chuối chín chứa nhiều tinh bột và trong chuối chưa chín chứa nhiều đường.

b) Lượng đường chứa trong chuối bao gồm cả 3 loại đường saccarose, fructose và glucose giúp nạp năng lượng cực nhanh cho việc luyện tập.

c) Chuối cung cấp nguồn K+ dồi dào giúp giảm nguy cơ chuột rút và ổn định tinh thần.

d) Các vận động viên chơi thể thao thường ăn chuối trong giờ giải lao để bổ sung lượng đường cung cấp năng lượng cơ bắp sẵn sàng cho hoạt động tập luyện tiếp theo.

* Hướng dẫn giải

a) Sai à Trong chuối chưa chín chứa nhiều tinh bột, chuối chín chứa nhiều đường.

b) Đúng

c) Đúng.

d) Đúng.

Câu 9: Hình 1 dưới đây mô tả cấu trúc phân tử nước và sự hình thành liên kết hydrogen. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về cấu trúc này?

              Hình 1

a) Một phân tử nước được cấu tạo từ một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng liên kết cộng hoá trị. b) Các phân tử nước liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen tạo thành mạng lưới nước.

c) Tính phân cực của nước là do đôi electron trong liên kết O – H bị kéo lệch về phía hydrogen.

d) Khi bón phân cho cây trồng cần phải kết hợp với việc tưới nước vì nước giúp hòa tan phân bón thành dạng ion tự do để thực vật dễ hấp thụ.

 

* Hướng dẫn giải

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai à Tính phân cực của nước là do đôi electron trong liên kết O – H bị kéo lệch về phía Oxygen.

d) Đúng.

 

Câu 10. Trong cấu trúc DNA. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai?

a. Liên kết cộng hóa trị được hình thành giữa nhóm phosphate của nucleotide sau sẽ gắn vào đường của nucleotide trước.

b. Các nucleotide giữa 2 mạch liên kết với nhau bằng các liên kết phosphodiester.

c. Liên kết hydrogen là liên kết rất bền vững giúp bảo vệ cấu trúc DNA.

d. Liên kết các nucleotide giữa hai mạch hình thành theo nguyên tắc bổ sung.

* Hướng dẫn giải

a. Đúng.

b. Sai à liên kết hydrogen.

c. Sai à liên kết hydrogen là liên kết yếu nhưng có số lượng rất lớn nên giúp giữ ổn định cấu trúc DNA.

d. Đúng.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN.

Câu 1: Trong tế bào có thể có mặt hầu hết các nguyên tố trong tự nhiên (92 nguyên tố), khoảng 25 nguyên tố quan trọng với sự sống như Fe, C, H, N, P, Cl, O, Ca, S, Mg, Cu, Mn, Co, Zn...Trong đó có bao nhiêu nguyên tố chiếm phần lớn trong cơ thể sống (khoảng 96%)?

Đáp án: 4

Câu 2: Cho các phân tử sau đây: lipid, protein, DNA, RNA, tinh bột. Có bao nhiêu phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân?

Đáp án: Có 4   

Câu 3. Cho các biện pháp dưới đây. Có bao nhiêu biện pháp làm hạ sốt?

1. Lau người bằng nước lạnh.

2. Lau người bằng nước ấm.

3. Uống nhiều nước.

4. Uống hoặc truyền nước điện giải.

5. Chỉ uống thuốc hạ sốt khi nhiệt độ cơ thể lên 400C.

Đáp án: 3 (2,3,4).

Câu 4. Cho các phát biểu dưới đây. Có bao nhiêu phát biểu đúng?

1. Hàng ngày chúng ta phải uống nước đầy đủ (khoảng 2 lít nước).

2. Khi bón phân cho cây trồng cần phải kết hợp với việc tưới nước để làm hòa tan phân bón, giúp rễ dễ hấp thu hơn, đồng thời cung cấp một lượng nước cho thực vật.

3. Khi bảo quản rau, củ quả chỉ nên để ở ngăn mát tủ lạnh, không nên để ở ngăn đá sẽ làm rau, củ bị hỏng.

4. Sau khi rã đông, trái cà chua sẽ mềm hơn so với trước khi cho vào ngăn đá.

Đáp án: 4

Câu 5:  Có mấy loại đơn phân carbohydrate tham gia cấu tạo nên tinh bột?

Đáp án:  1 (glucose)

Câu 6: Cho các phân tử Carbohydrate: glycogen, tinh bột, maltose, sucrose, cellulose, fructose, có bao nhiêu phân tử thuộc nhóm polisaccharide?

Đáp án: 3 (glycogen, tinh bột, cellulose)

Câu 7: Loại đường đơn cấu tạo nên tinh bột, cellulose có mấy nguyên tử carbon?

Đáp án: 6

Câu 8. Khi nói về vai trò sinh học của nước đối với tế bào, có bao nhiêu ý đúng?

(1) Dung môi hòa tan các chất, môi trường của các phản ứng hóa sinh.

(2) Cân bằng và ổn định nhiệt độ của tế bào và cơ thể.

(3) Thành phần chủ yếu tạo nên tế bào.

(4) Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.

Đáp án: 3 (1-2-3)

Câu 9. Hình dưới đây mô tả cấu trúc các loại RNA, có bao nhiêu phát biểu sau đây ĐÚNG?

 

I. Hình (a), (b), (c) lần lượt là tRNA, mRNA, rRNA.

II. RNA thông tin (mRNA) không có liên kết hydrogen, được dùng làm khuôn để tổng hợp protein ở ribosome.

III. RNA vận chuyển (tRNA) không có liên kết hydrogen, một đầu mang amino acid và làm nhiệm vụ vận chuyển amino acid đến ribosome để tổng hợp protein.

IV. Cả ba loại RNA (a), (b), (c) đều tham gia vào quá trình dịch mã (tổng hợp protein).

* Đáp án: 2 (II và IV)

Câu 10:  Một đoạn DNA trình tự các nucleotide như sau:

3’ ---GCCAGGCGATATGCT---5’.

5’ -- CGGTCCGCTATACGA---3’

Đoạn DNA này số liên kết hydrogene

Đáp án:  39. ( 9G x 3 +  6A x2) = 39            

Câu 11: Một DNA của vi khuẩn có 3000 nucleotide. Theo nguyên tắc bổ sung : A = T, G = X. Biết tỉ lệ A/G = 2/3. Tính số liên kết hidro của DNA.

* Đáp án: 3900

 

 

 

Đăng nhận xét

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.