I) Kiến thức Ngữ văn
1. Bài 1: THẦN THOẠI VÀ SỬ THI
a) Thần thoại và sử thi
|
|
Thần thoại |
Sử thi |
|
Không gian |
Không gian vũ trụ nguyên sơ, chia thành ba
cõi: trời, đất, nước luôn biến chuyển, liên thông với nhau, không tách rời |
Không gian cộng đồng, bao gồm: không gian
thiên nhiên, không gian xã hội |
|
Thời gian |
Thời gian quá khứ, không được xác định cụ thể |
Thời gian quá khứ, trải qua nhiều biến cố gắn
với lịch sử cộng đồng của một bộ lạc, dân tộc |
|
Cốt truyện |
Thường là chuỗi sự kiện (biến cố), sắp xếp
theo trình tự: cái này tiếp cái kia,xô đẩy nhau buộc phải giải quyết, giải
quyết xong thì truyện dừng lại |
|
|
Nhân vật |
Nhân vật thần, có ngoại hình và hành động phi
thường, có khả năng biến hóa khôn lường |
Nhân vật anh hùng có sức mạnh, tài năng, phẩm
chất, vẻ đẹp phi thường, dũng cảm xả thân vì cộng đồng trong chiến đấu chống
kẻ thù và chinh phục tự nhiên |
|
Lời nói |
- Lời người kể chuyện là lời của người thuật
lại câu chuyện - Lời nhân vật là lời nói trực tiếp của nhân
vật |
|
b) Sửa lỗi dùng từ
- Dùng từ không đúng
ngữ âm
- Dùng từ không đúng
nghĩa
c) Bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội
Nghị luận về một vấn đề
xã hội có thể bàn luận về một tư tưởng, đạo lý... nhưng cũng có thể phát biểu,
trao đổi về một hiện tượng có thực trong đời sống (con người, sự việc,...) hoặc
một vấn đề xã hội được đặt ra trong tác phẩm văn học. Vấn đề xã hội đưa ra bàn
luận có thể là hiện tượng tích cực, cũng có thể là hiện tượng tiêu cực hoặc cả
hai. Như vậy, điều này đòi hỏi người viết cần thể hiện được quan điểm của mình,
từ đó phân tích, biểu dương cái tốt, cái đẹp và lên án, phê phán cái sai, vạch
trần cái xấu, cái ác...; nêu lên hướng khắc phục, giúp người đọc hiểu và làm
theo cái đúng, có nhận thức và hành động tích cực,...
* Dàn ý tổng quát
|
Dàn ý 1 |
Dàn ý 2 |
|
Mở bài: - Dẫn dắt - Nêu vấn đề nghị luận - Dẫn đề |
|
|
Thân bài: - Giải thích - Phân tích - Chứng minh - Bình luận |
Thân bài: - Giới thiệu, giải thích (khái niệm,…) - Lý giải (tầm quan trọng…) - Chứng minh (nêu lên và phân tích các ví dụ) - Bình luận |
|
Kết bài: - Khẳng định - Đánh giá khái quát lại vấn đề cần bàn luận |
|
2. Bài 2: THƠ ĐƯỜNG LUẬT
a) Thơ Đường luật và một số yếu tố trong thơ Đường luật
— Hình ảnh thường có
tính ước lệ, tượng trưng cao
— Thường chỉ gieo một
vần và là vần bằng
— Thơ Đường luật rất
chú trọng đối và nghệ thuật đối khá đa dạng. Trong bài thơ bát cú, đối thường ở
hai câu thực và hai câu luận. Nếu đối ý thì có hai dạng: đối tương đồng và đối
tương phản.
b) Thơ Nôm Đường luật
— Viết bằng chữ Nôm
— Dù còn mang tính quy
phạm của thể thơ Đường luật (niêm, luật, vần, đối,...) nhưng có thay đổi về nhịp
điệu câu thơ, sử dụng nhiều hình ảnh mang bản sắc dân tộc.
c) Chủ thể trữ tình
— Là chủ thể phát
ngôn, thường là tác giả hoặc người đại diện cho quan niệm thẩm mĩ và tư tưởng về
một vấn đề nào đó trong cuộc sống
— Chủ thể trữ tình có
thể xuất hiện qua các đại từ nhân xưng
“tôi”, “anh”, “em”, “chúng ta”, “chúng tôi”,… phát ngôn dưới hình thức chủ ngữ ẩn,
không có ngôi.
— Với thơ trung đại,
chủ thể trữ tình thường xuất hiện nhân danh cái chung, đại diện cho một bộ phận
xã hội
d) Sửa lỗi về trật tự từ
— Là thứ tự sắp xếp của
từ ngữ trong câu
— Việc sắp xếp phải
tuân theo 1. Quy tắc cấu tạo cụm từ, cấu tạo câu; 2. Phục vụ nhiều mục đích
khác nhau
— Các lỗi thường gặp
+ Sắp xếp không phù hợp
với quy tắc cấu tạo cụm từ, cấu tạo câu
+ Sắp xếp không phù hợp
với yêu cầu diễn đạt
II) Ma trận đề
MA TRẬN THAM KHẢO ĐỀ THI KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 10 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
|
TT |
Nội dung kiến thức/kĩ năng |
Đơn vị kiến thức/kĩ năng |
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá |
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức |
Tổng |
|||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
|
||||
|
1
2 |
ĐỌC HIỂU
LÀM VĂN
|
Thơ trung đại (ngữ liệu ngoài
sách giáo khoa)
Viết bài
văn nghị luận về một vấn đề xã hội |
Nhận biết: - Phương thức biểu đạt - Thể thơ. - Tục ngữ được vận dụng trong văn bản. - Biện pháp tu từ. Thông hiểu: - Nội dung, ý nghĩa Vận dụng: - Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết
câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt...để lí giải, rút ra thông điệp
Nhận biết: - Xác định được hiện tượng cần bàn luận - Xác định được cách thức trình bày
bài văn nghị luận. Thông hiểu: - Diễn giải, giải thích về nội dung, khái niệm…của vấn đề cần nghị luật. Vận dụng: - Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết
câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận phù hợp
để triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm của bản thân về vấn đề xã hội. Vận dụng cao - Huy động được kiến thức và trải nghiệm
của bản thân để bàn luận vấn đề xã hội. - Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho
lời văn có giọng điệu, hình ảnh, bài văn giàu sức thuyết phục. |
4-20%
15%
|
2-20%
15%
|
2-20%
10%
|
0
0
|
8-60%
1-40%
|
|
Tổng |
|
|
|
|
|
9 |
||
|
Tỉ lệ % |
|
35 |
30 |
30 |
0 |
100 |
||
|
Tỉ lệ chung |
|
70 |
30 |
|
||||
III) Đề ôn tập minh họa
I. Đọc hiểu (6.0
điểm): Đọc
văn bản sau và trả lời các câu hỏi
Ở
bầu thì dáng ắt nên tròn
Xấu tốt đều thì rắp khuôn.
Lân cận nhà giàu no bữa cám(1);
Bạn bè kẻ trộm phải đau đòn(2).
Chơi cùng bầy dại nên bầy dại;
Kết mấy người khôn học nết khôn.
Ở đấng thấp thì nên đấng thấp.
Đen gần mực đỏ gần son.
Chú Thích: (1) và (2): Hai câu này là do câu tục ngữ “ở gần nhà giàu đau răng ăn
cốm, ở gần kẻ trộm ốm lưng chịu đòn”. Chữ “đau răng ăn cốm” là đúng chữ câu tục
ngữ. Nhưng kẻ ở gần nhà giàu mà được ăn cốm nhiều thì cũng lạ. Chúng tôi cho
rằng chính là cám nói chệch đi cho hợp với vần trộm ở câu dưới mà
thành cốm… mà ở gần nhà giàu được no bữa cám thì nghĩa mới
thông.
(Bảo
kính cảnh giới – bài 21-Theo Nguyễn Trãi toàn tập - Đào Duy Anh dịch
chú)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính trong bốn câu cuối của văn bản?
Câu 2. Văn bản được viết theo thể thơ gì?
Câu 3. Hai câu thơ
sau Nguyễn Trãi lấy
ý từ câu tục ngữ nào?
Chơi cùng
bầy dại nên bầy dại;
Kết mấy người khôn học nết khôn.
Câu 4. Xác định biện pháp nghệ
thuật chính trong hai câu (5,6) của văn bản?
Câu 5. Anh chị hiểu
như thế nào về nội dung chính của hai câu sau:
Chơi cùng
bầy dại nên bầy dại
Kết mấy người khôn học nết khôn.
Câu 6. Nhận xét về suy nghĩ
của tác giả thể hiện trong hai câu cuối của văn bản?
Câu 7. Khát vọng nhà thơ?
Câu 8. Thông điệp nào từ văn
bản có ý nghĩa nhất với anh chị? Vì sao? (Lí giải từ 3 đến 5 câu; Giải thích
cách sắp xếp trật tự từ trong một câu mà em đã viết ở phần lí giải)
II. Làm văn (5.0
điểm)
Suy nghĩ về tầm quan trọng của sự nỗ lực trong cuộc sống.
* Đáp án tham khảo
KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2023 - 2024 ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM Môn: Ngữ văn lớp 10 |
|
|||
|
Phần |
Câu |
Nội dung |
Điểm |
|
|
I |
|
ĐỌC HIỂU |
6.0 |
|
|
|
1 |
Nghị luận |
0.5 |
|
|
2 |
Thất ngôn xen lục ngôn (Đường luật biến thể) |
0.5 |
||
|
3 |
Gần mực thì đen gần đèn thì rạng (hoặc một câu
tục ngữ có nghĩa tương đương) |
0.5 |
||
|
4 |
Đối |
0.5 |
||
|
5 |
Gợi ý trả lời - Câu thơ 1 có
nghĩa là: Chơi cùng những người dại chẳng mấy lúc cũng trở thành kẻ dại - Câu thơ thứ hai
có nghĩa là: Nên kết bạn với những người giỏi giang, khôn ngoan để mình
học hỏi được nhiều hơn ở họ. => Hai câu thơ
là những bài học quý giá về cách sống mà con người nên lựa chọn để hoàn thiện
nhân cách. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời
tương đương như đáp án: 1,0 điểm. - Học sinh trả lời
đúng 1 ý: 0,5 điểm. - Học sinh trả lời
không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm. * Lưu ý: Học sinh có thể
trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là
chấp nhận được. |
1.0 |
||
|
6 |
Gợi ý trả lời - Tác giả cho rằng, hoàn cảnh có tác
động rất lớn tới sự phát triển tính cách và phẩm chất con người. - Suy nghĩ của tác giả sâu sắc, mới
mẻ, thẳng thắn, là kết quả những trải nghiệm, những cảm nhận tinh tế về cuộc
sống Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời
tương đương như đáp án: 1,0 điểm. - Học sinh trả lời đúng
một trong hai ý: 0,5 điểm. - Học sinh trả lời
không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm. * Lưu ý: Học sinh có thể
trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là
chấp nhận được. |
1.0 |
||
|
8 |
Gợi ý thông điệp tích cực rút ra từ
văn bản: - Chọn bạn mà chơi. - Cần linh hoạt trong cuộc sống. - Đừng kết thân với kẻ xấu. - Nên chơi với người giỏi để học
hỏi…. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời tương đương 01 ý
như đáp án: 0,5 điểm. - Lí giải, giải thích : 0,5 điểm + Lí giải vì sao: 0.25 + Giải thích cách sắp xếp trật tự từ: 0.25 * Lưu ý: Học sinh có thể
trả lời khác đáp án nhưng phải đúng tinh thần mà văn bản gợi ra. |
1.0 |
||
|
II |
|
LÀM VĂN |
4.0 |
|
|
|
|
Suy
nghĩ
về tầm quan trọng của sự nỗ lực trong cuộc sống.
|
|
|
|
|
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận Mở bài giới
thiêụ được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khẳng định lại vấn đề. |
0.5 |
||
|
|
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: tầm quan
trọng của sự nỗ lực trong cuộc sống. Hướng dẫn chấm: - Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm. - Xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm. |
0.5 |
||
|
|
c. Triển khai vấn
đề nghị luận thành các luận điểm Học sinh có thể
triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết
hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau: |
|
||
|
|
* Giới thiệu vấn
đề: tầm quan
trọng của sự nỗ lực Hướng dẫn chấm: - Giới thiệu đầy
đủ vấn đề nghị luận: 0.25 điểm - Giới thiệu chưa đầy đủ vấn đề
nghị luận: 0,25 điểm |
0.25 |
||
|
|
* Triển khai vấn
đề nghị luận: - Giải thích được khái niệm “Nỗ lực” là sự cố
gắng, kiên trì, không bỏ cuộc để vượt qua khó khăn, để đạt được một mục tiêu
nào đó mà chúng ta đã đặt ra… -
Phân tích, chứng minh về tầm quan trọng của sự nỗ lực: + Rèn luyện bản lĩnh, ý chí vượt qua những khó khăn + Giúp chúng ta vững vàng và trưởng thành hơn trong cuộc sống + Giúp ta hoàn thành được mục tiêu, tạo được niềm tin trong mắt người khác… (Quá trình lập luận cần có dẫn chứng phù hợp) - Bàn luận: + Phê phán những người sống an phận, tư tưởng buông
xuôi trước khó khăn, thiếu tinh thần nỗ lực, phấn đấu… + Khẳng
định vấn đề nghị luận; Rút ra bài học nhận thức và hành động Hướng dẫn chấm: - Trình bày đầy đủ như đáp án, viết bài nghị luận sâu sắc: 3.0 điểm - Giải thích được khái niệm: 0.5. - Phân tích, chứng minh: 2.0 - Bàn luận: 0.5 |
3.0 |
||
|
|
||||
|
|
|
d. Chính tả, ngữ
pháp Đảm bảo chuẩn
chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm mắc
quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp |
0.25 |
|
|
|
|
e. Sự sáng tạo: Cách diễn đạt
độc đáo, có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, phù hợp với những chuẩn mực đạo
đức, pháp luật. Hướng dẫn chấm + Đáp ứng được 3
yêu cầu trở lên: 1,0 điểm. + Đáp ứng được 2
yêu cầu: 0,75 điểm. + Đáp ứng được 1
yêu cầu: 0,5 điểm. |
0.5
|
|