[kiemtraquiz]
ĐỀ THI THAM KHẢO
ĐỀ 5 – H5
(Đề thi có ... trang)
ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Môn thi: VẬT LÍ KHỐI 11
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm).
Câu 1: Cường độ điện trường của điện tích điểm Q tại một điểm cách nó một khoảng r trong không khí có dạng
A. \(E = k \frac{Q^2}{r}\)
B. \(E = k \frac{|Q|}{r^2}\)
C. \(E = k \frac{Q^2}{r^2}\)
D. \(E = k \frac{|Q|}{r}\)
Câu 2: Cho hai điện tích điểm cùng dấu, cùng độ lớn đặt tại hai điểm AB. Vị trí mà điện trường tổng hợp tại đó bằng 0 là
A. trung điểm của AB.
B. tập hợp các điểm nằm trên đường trung trực của AB.
C. tập hợp các điểm tạo với A và B thành một tam giác cân.
D. vị trí tạo với A và B thành một tam giác đều.
Câu 3: Đo điện não EEG là kỹ thuật hỗ trợ tối ưu hiệu quả chẩn đoán và tầm soát các vấn đề bất thường trong não. Ngoài ra, kỹ thuật này còn là cơ sở giúp các bác sĩ đánh giá mức độ gây mê phù hợp với từng người bệnh để quá trình phẫu thuật diễn ra thuận lợi. Khi thực hiện, các bác sĩ sẽ gắn các điện cực để ghi nhận
[chitiet]
[/chitiet]
A. sự dao động điện thế trong não.
B. lượng melatonin tiết ra trong não.
C. nồng độ oxygen trong máu não.
D. lưu lượng máu đến não.
Câu 4: Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào
A. khoảng cách giữa hai bản tụ.
B. chất điện môi giữa hai bản tụ.
C. hình dạng, kích thước của hai bản tụ.
D. bản chất của hai bản tụ.
Câu 5: Điện tích của tụ điện có điện dung C, hai đầu tụ điện được mắc vào hiệu điện thế U được xác định bằng
A. \(Q = CU^2\).
B. \(Q = \frac{C}{U}\)
C. \(Q = CU\).
D. \(Q = \frac{CU^2}{2}\)
Câu 6: Đơn vị đo điện lượng coulomb là lượng điện tích chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn
A. trong 1s khi có cường độ dòng điện 1A chạy qua dây dẫn.
B. trong 1s khi có cường độ dòng điện 1mA chạy qua dây dẫn.
C. trong 1ms khi có cường độ dòng điện 1A chạy qua dây dẫn.
D. trong 1ms khi có cường độ dòng điện 1mA chạy qua dây dẫn.
Câu 7: Hai dây đồng có cùng khối lượng, cùng tiết diện và ở cùng nhiệt độ. Biết chiều dài của dây A gấp 2 lần chiều dài của dây B. Điện trở dây A và điện trở dây B có mối quan hệ
A. \(R_A = 2R_B\).
B. \(R_A = \frac{1}{2}R_B\).
C. \(R_A = 4R_B\).
D. \(R_A = \frac{1}{4}R_B\).
Câu 8: Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện có suất điện động ξ, điện trở trong r và có dòng điện cường độ I chạy qua nguồn được xác định bằng công thức
A. \(U = \xi + Ir\).
B. \(U = \xi – Ir\).
C. \(U = \frac{\xi}{Ir}\).
D. \(U = \xi Ir\).
Câu 9: Kết luận nào sau đây sai khi nói về suất điện động của nguồn điện?
A. Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.
B. Suất điện động của nguồn điện được đo bằng thương số \(\frac{A}{q}\).
C. Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng tích điện của nguồn điện.
D. Đơn vị của suất điện động là V.
Câu 10: Một điện tích thử \(q = 10^{-7}\) C đặt tại một điểm M trong điện trường đều thì lực điện tác dụng lên điện tích đó có độ lớn \(3.10^3\) N. Cường độ điện trường tại điểm M là
A. \(2.10^4\) V/m.
B. \(3.10^4\) V/m.
C. \(4.10^4\) V/m.
D. \(5.10^4\) V/m.
Câu 11: Hiệu điện thế giữa hai đầu một mạch điện gồm 2 điện trở \(5 \Omega\) và \(15 \Omega\) ghép song song là 15 V. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở \(15 \Omega\) là
A. 0,5 A.
B. 1,0 A.
C. 1,50 A.
D. 3,0 A.
Câu 12: Một bóng đèn sợi đốt có ghi 110 V – 55 W. Điện trở của đèn là
A. 2 Ω.
B. 4 Ω.
C. 110 Ω.
D. 220 Ω.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm)
Câu 13: Tam giác ABC vuông tại A nằm trong điện trường đều sao cho \(\vec{E} \uparrow\uparrow \vec{CA}\). Biết AB = 6 cm, AC = 8 cm và D là trung điểm của AC. Hiệu điện thế giữa hai điểm C và D là \(U_{CD}\) = 100 V.
[chitiet]
[/chitiet]
a. Cường độ điện trường E = 1250 V/m.
b. Điện thế tại A lớn hơn điện thế tại B.
c. Nếu đặt một điện tích \(q = 10^{-6}\) C tại điểm C thì công của lực điện dịch chuyển từ C đến B có độ lớn \(2.10^{-4}\) J.
d. Hiệu điện thế \(U_{BD} = - 100\) V.
Câu 14: Một trường học có 30 phòng học, mỗi phòng học được trang bị các thiết bị điện được cho ở bảng bên dưới. Giả sử các thiết bị hoạt động bình thường và mỗi số điện (1 kWh) có giá tiền trung bình là 2.300 đồng và coi 1 tháng có 30 ngày.
| Thiết bị | Công suất một thiết bị | Số lượng | Thời gian sử dụng hàng ngày |
|---|---|---|---|
| Bóng đèn | 40 W | 8 cái | 5 h |
| Ti-vi | 60 W | 1 cái | 2 h |
| Quạt trần | 80 W | 4 cái | 7 h |
a. Công suất tiêu thụ trung bình của trường học trong 1 ngày là 700 W.
b. Công suất tiêu thụ trung bình của trường học trong 1 tháng là 630 kW.
c. Tiền điện mà nhà trường phải trả mỗi tháng là 5.172.200 đồng.
d. Năng lượng điện mà quạt trần tiêu thụ chiếm khoảng 40,4% tổng số điện năng của nhà trường.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm).
Câu 15: Hai điện tích \(q_1 = 2.10^{-9}\) C và \(q_2 = 5.10^{-9}\) C tác dụng với nhau một lực có độ lớn 36 N trong chân không. Lấy \(k = 9.10^9 \text{ Nm}^2/\text{C}^2\). Khoảng cách giữa hai điện tích bằng bao nhiêu cm?
Câu 16: Một điện tích q = - 3 C di chuyển từ điểm M đến N trong một điện trường đều. Biết hiệu điện thế giữa N và M là 6 V. Công của lực điện thực hiện khi di chuyển điện tích q từ M đến N bằng bao nhiêu J?
Câu 17: Trong một dây dẫn thẳng dài có dòng điện không đổi 3 A chạy qua. Điện lượng dịch chuyển qua tiết diện của dây trong 2 phút bằng bao nhiêu C?
Câu 18: Để xác định điện trở của một vật dẫn kim loại, một học sinh mắc nối tiếp điện trở này với một ampere kế. Đặt vào hai đầu đoạn mạch trên một nguồn có hiệu điện thế U. Thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch, đọc giá trị cường độ dòng điện I của ampere kế, số liệu thu được được thể hiện bằng đồ thị như hình vẽ. Điện trở của vật dẫn này bằng bao nhiêu Ω?
[chitiet]
[/chitiet]
Phần IV. Tự luận (3 điểm).
Thí sinh trả lời câu 1 và câu 2.
Câu 19 (1,5 điểm): Một dây dẫn bằng kim loại dài 90 cm, tiết diện tròn có đường kính d = 2mm và có dòng điện không đổi 5 A chạy qua. Mật độ electron tự do trong dây dẫn là \(n = 8,45.10^{28} \text{ electron/m}^3\).
a) Các electron chuyển động theo chiều nào đối với dòng điện? (0,25 điểm)
b) Tính số electron đã chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 4 phút. (0,5 điểm)
c) Thời gian trung bình mỗi electron đi hết chiều dài đoạn dây. (0,75 điểm)
A. Đã làm đúng
B. Chưa làm đúng
Câu 20 (1,5 điểm): Trong việc thiết kế mạch điện, để có được các suất điện động thích hợp. Xét ba pin giống nhau mắc nối tiếp thành một bộ nguồn, rồi mắc hai đầu một biến trở vào hai đầu bộ nguồn thành một mạch kín. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp hai đầu bộ nguồn U và cường độ dòng điện I trong mạch như hình. Tìm suất điện động và điện trở trong của mỗi pin.
[chitiet]
Câu 19 (1,5 điểm): Tóm tắt: \ell = 90 \text{ cm} = 0,9 \text{ m};
d = 2 \text{ mm} = 2 \cdot 10^{-3} \text{ m}; I = 5 \text{ A};
n = 8,45 \cdot 10^{28} \text{ electron/m}^3; t = 4 \text{ phút} = 240 \text{ s};
e = 1,6 \cdot 10^{-19} \text{ C}.
Giải: a) Các electron chuyển động theo chiều nào đối với dòng điện? (0,25 điểm)
- Vì các electron là các hạt mang điện tích âm, nên dưới tác dụng của điện
trường trong dây dẫn, các electron tự do sẽ chuyển động ngược chiều với
chiều của điện trường.
- Do đó, các electron chuyển động ngược chiều với chiều của dòng điện quy ước.
b) Tính số electron đã chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 4 phút. (0,5
điểm)
- Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 4 phút là:
q = I \cdot t = 5 \cdot 240 = 1200 \text{ (C)}
- Số lượng electron chuyển qua là:
N = \frac{q}{|e|} = \frac{1200}{1,6 \cdot 10^{-19}} = 7,5 \cdot 10^{21} \text{ (hạt)}
c) Thời gian trung bình mỗi electron đi hết chiều dài đoạn dây. (0,75 điểm)
- Tiết diện thẳng của dây dẫn kim loại (hình tròn) là:
S = \pi \cdot R^2 = \pi \cdot \left(\frac{d}{2}\right)^2 = \pi \cdot \left(\frac{2 \cdot 10^{-3}}{2}\right)^2 = \pi \cdot 10^{-6} \text{ (m}^2)
- Tốc độ trôi (tốc độ chuyển động có hướng) của các electron là:
v = \frac{I}{n \cdot S \cdot |e|} = \frac{5}{8,45 \cdot 10^{28} \cdot (\pi \cdot 10^{-6}) \cdot 1,6 \cdot 10^{-19}}
v \approx 1,177 \cdot 10^{-4} \text{ (m/s)}
- Thời gian trung bình để một electron đi hết chiều dài đoạn dây L là:
t' = \frac{\ell}{v} = \frac{0,9}{1,177 \cdot 10^{-4}} \approx 7646,5 \text{ (s)}
(khoảng 2 giờ 7 phút 26 giây)
Câu 20 (1,5 điểm): Giải:
- Gọi suất điện động và điện trở trong của mỗi pin lần lượt là \xi và r.
- Vì bộ nguồn gồm 3 pin giống nhau mắc nối tiếp nên:
- Suất điện động của bộ nguồn: \xi_b = 3\xi
- Điện trở trong của bộ nguồn: r_b = 3r
- Phương trình liên hệ giữa hiệu điện thế hai đầu bộ nguồn U và cường độ dòng
điện I trong mạch kín là: U = \xi_b - I \cdot r_b (1)
- Dựa vào đồ thị U - I, ta trích xuất được 2 điểm đặc biệt:
- Khi I = 0 \text{ A} (mạch hở), đồ thị cắt trục tung tại U = 6 \text{ V}.
Thay vào (1): 6 = \xi_b - 0 \cdot r_b \Rightarrow \xi_b = 6 \text{ V}.
- Khi U = 0 \text{ V} (đoản mạch), đồ thị cắt trục hoành tại
I = 3 \text{ A}. Thay vào (1):
0 = 6 - 3 \cdot r_b \Rightarrow r_b = \frac{6}{3} = 2 \text{ } (\Omega).
- Từ đó ta suy ra thông số của mỗi pin:
- Suất điện động của mỗi pin:
\xi = \frac{\xi_b}{3} = \frac{6}{3} = 2 \text{ (V)}
- Điện trở trong của mỗi pin:
r = \frac{r_b}{3} = \frac{2}{3} \approx 0,67 \text{ } (\Omega)
Kết luận: Mỗi pin có suất điện động là 2\text{V} và điện trở trong là
\approx 0,67\ \Omega.
[/chitiet]
A. Đã làm đúng
B. Chưa làm đúng
[dapan=1B,2A,3A,4D,5C,6A,7A,8B,9C,10B,11B,12D,13SSDD,14SSSS,15:5,16:18,17:360,18:1.25,19A,20A]