![]() |
| Sách ID: 202604333667 |
MÃ ĐỀ: 02
Câu 1: Alkane không tham gia loại phản ứng nào? [NB - Đề mẫu 1 Chương 4]
A. Phản ứng cháy.
B. Phản ứng thế.
C. Phản ứng cộng.
D. Phản ứng tách.
Câu 2: Nhóm nguyên tử CH3 – có tên gọi là: [NB - Đề mẫu 1 Chương 4]
A. Methyl.
B. Propyl.
C. Butyl.
D. Ethyl.
Câu 3: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa màu vàng? [NB - Đề kiểm tra giữa kì 2 - Đề 1]
A. Ethane.
B. Ethylene.
C. Propene.
D. But-1-yne.
Câu 4: Alkane (a. có công thức phân tử C5H12. (a. tác dụng với chlorine khi đun nóng chỉ tạo một dẫn xuất monochloro duy nhất. Tên gọi của (a. là: [TH - Đề mẫu 2 Chương 4]
A. Pentane.
B. 2-methylbutane.
C. 2,2-dimethylpropane.
D. 3-methylbutane.
Câu 5: Cho các chất sau: ethane, ethene, ethyne, vinylacetylene, toluene, styrene. Số chất làm mất màu dung dịch bromine ở nhiệt độ thường là: [TH - Đề kiểm tra giữa kì 2 - Đề 1]
A. 6.
Β. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 6: Oxi hoá alcohol đơn chức (X) bằng CuO (đun nóng), sinh ra một sản phẩm hữu cơ duy nhất là ketone (Y) (tỉ khối hơi của (Y) so với khí hydrogen bằng 29). Công thức cấu tạo của (X) là: [TH - Bài 18 Hợp chất Carbonyl]
A. CH3 – CH(OH) – CH3.
B. CH3 – CH(OH) – CH2 — CH3.
C. CH3 – CO – CH3.
D. CH3 – CH2 – CH2 — OH.
Câu 7: Cho dãy các chất sau: HCHO, CH3COOH, CH3CHO, HCOOH, C2H5OH. Số chất trong dãy có thể tham gia phản ứng tráng bạc là: [VD - Bài 19 Carboxylic Acid]
Α. 3.
B. 6.
C. 4.
D. 5.
Câu 8: Thực hiện phản ứng tách HCl từ dẫn xuất CH3CH2CH2Cl thu được alkene X. Đem alkene X cộng hợp bromine thu được sản phẩm chính nào sau đây? [VD - Bài 15 Dẫn xuất Halogen]
A. CH3CH2CH2Br.
B. CH3CHBrCH3.
C. CH3CH2CHBr2.
D. CH3CHBrCH2Br.
Câu 9: Đun nóng 72,8 gam 2 ancol đơn chức kế tiếp trong dãy đồng đẳng là X, Y (MX < MY) thu được 0,3 mol anken, 21,3 gam ete và ancol dư. Đốt cháy hết lượng anken và ete thì thu được 2,15 mol H2O. Còn đốt cháy lượng ancol dư thì cần vừa đủ 2,25 mol O2 thu được 2,1 mol H2O. Phần trăm khối lượng ancol X tham gia phản ứng ete hóa là: [VD - Bài tập trắc nghiệm Ancol]
A. 35,0%.
Β. 42,5%.
C. 37,5%.
D. 27,5%.
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 11,2 lít khí CO2 (đo ở đktc. và 12,6 gam H2O. Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 10 gam Na thì sau phản ứng thu được a gam chất rắn. Giá trị của a và m lần lượt là: [VD - Bài tập trắc nghiệm Ancol]
A. 9,2 và 22,6.
B. 23,4 và 13,8.
C. 13,8 và 23,4.
D. 9,2 và 13,8.
Câu 11: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H6O4. X tác dụng với NaOH trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1: 2, tạo ra muối của axit no Y và ancol Z. Dẫn Z qua CuO nung nóng thu được anđehit T có phản ứng tráng bạc, tạo ra Ag theo tỉ lệ mol 1 : 4. Biết Y không có đồng phân nào khác. Phát biểu nào sau đây là đúng? [VDC - Bài tập trắc nghiệm mức độ Vận dụng cao]
A. Ancol Z không no có 1 liên kết C=C.
B. Axit Y có tham gia phản ứng tráng bạc.
C. Ancol Z không hoà tan Cu(OH)2 để tạo dung dịch màu xanh.
D. Anđehit T là chất đầu tiên trong dãy đồng đẳng.
Câu 12: Đun nóng 66,4 gam hỗn hợp M gồm 3 ancol đơn chức no, mạch hở X, Y, Z với H2SO4 đặc ở 140°C thu được 55,6 gam hỗn hợp N gồm 6 ete có số mol bằng nhau. Mặt khác đun nóng cũng lượng hỗn hợp M trên với H2SO4 đặc ở 170°C được m gam một anken P duy nhất. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m là: [VDC - Bài tập trắc nghiệm Ancol]
Α. 16,80.
Β. 11,20.
C. 28,00.
D. 10,08.
Câu 13: Cho các phát biểu sau về sự khác biệt giữa aldehyde và alcohol: [TH - Bài 18 Hợp chất Carbonyl]
a. Aldehyde có nhóm carbonyl trong phân tử còn alcohol thì không.
b. Aldehyde phản ứng với nước bromine còn alcohol thì phản ứng dễ dàng với sodium.
c. Aldehyde có phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường base còn alcohol thì có phản ứng tráng bạc.
d. Aldehyde có phản ứng với hydrogen cyanide còn alcohol thì không.
Câu 14: Cho các phát biểu về tính chất của dẫn xuất halogen: [TH - Bài 15 Dẫn xuất Halogen]
a. Do phân tử phân cực nên dẫn xuất halogen không tan trong dung môi hữu cơ như hydrocarbon, ether.
b. Nhiều dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học.
c. Trong điều kiện thường, dẫn xuất halogen có thể ở dạng rắn, lỏng hay khí tùy thuộc vào khối lượng phân tử, bản chất và số lượng nguyên tử halogen.
d. Do liên kết C−X (X là F, Cl, Br, I) không phân cực nên dẫn xuất halogen dễ tham gia vào nhiều phản ứng hoá học.
Câu 15: Cho các phát biểu sau về phenol: [VD - Bài 17 Phenol]
a. Phenol tan một phần trong nước ở điều kiện thường.
b. Phenol tan vô hạn trong nước ở điều kiện thường.
c. Phenol tan tốt trong nước khi đun nóng.
d. Nhiệt độ nóng chảy của phenol cao hơn ethanol.
Câu 16: Hợp chất hữu cơ A chứa oxygen có thành phần phần trăm carbon và hydrogen tương ứng là 41,38% và 3,45%, còn lại là oxygen. A tác dụng với dung dịch kiềm và có thể tách nước tạo sản phẩm B. [VDC - Bài tập chuyển hóa Carboxylic Acid]
a. Công thức đơn giản nhất của A là CHO.
b. A là một dicarboxylic acid mạch hở có 4 nguyên tử carbon.
c. Có hai đồng phân hình học thỏa mãn tính chất của A.
d. Sản phẩm B tạo thành khi A tách nước là một hợp chất có cấu trúc vòng (anhydride).
PHẦN 3: CÂU TRẢ LỜI NGẮN (8 CÂU)
Câu 17: Số dẫn xuất monochlorine tối đa thu được khi cho isopentane tác dụng với Cl2 (as, 1:1) là bao nhiêu? [VD - Đề kiểm tra giữa kì 2]
Câu 18: Đun nóng 13,875 gam một alkyl chloride Y với dung dịch NaOH dư, acid hóa dung dịch thu được bằng dung dịch HNO3, nhỏ tiếp vào dung dịch AgNO3 thấy tạo thành 21,525 gam kết tủa trắng. Phân tử khối của Y là bao nhiêu? [VD - Dạng 4 Phản ứng thủy phân dẫn xuất halogen]
Câu 19: Lên men 162 gam tinh bột với hiệu suất các giai đoạn lần lượt là 80% và 90%. Tính khối lượng ethanol (gam) nguyên chất thu được. [VD - Bài tập Vận dụng mở rộng cồn]
Câu 20: Hỗn hợp X gồm hai alcohol đơn chức, mạch hở thuộc cùng dãy đồng đẳng và 3 ether tạo ra từ hai alcohol đó. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 18,144 lít O2 (đktc, tương đương 0,81 mol), thu được 0,81 mol CO2 và 0,99 mol H2O. Tính giá trị của m. [VD - Dạng 8 Bài tập phản ứng tạo ether]
Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai alcohol hai chức thuộc cùng dãy đồng đẳng, thu được 39,6 gam CO2 và 18,9 gam H2O. Tính giá trị của m. [VD - Bài tập đốt cháy Alcohol]
Câu 22: Oxi hóa không hoàn toàn 4,48 gam một alcohol đơn chức X bởi oxygen (có xúc tác. thu được 6,4 gam hỗn hợp Y gồm aldehyde, acid, alcohol dư và nước. Chia Y làm 2 phần bằng nhau. Phần 2 tác dụng vừa đủ với Na thu được m gam chất rắn. Tính giá trị của m. [VDC - Dạng 9 Phản ứng oxi hóa alcohol]
Câu 23: Cho hỗn hợp X gồm 0,3 mol C2H5OH và 0,4 mol C3H7OH dẫn qua H2SO4 đặc nóng thu được m gam hỗn hợp Y gồm các ete và anken. Cho Y vào dung dịch bromine dư thì thấy có 0,4 mol Br2 đã tham gia phản ứng. Giá trị của m là bao nhiêu? [VDC - Trắc nghiệm tổng hợp]
Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 0,14 mol hỗn hợp X chứa hai hợp chất hữu cơ (phân tử đều chứa C, H, O) no, hở, chỉ có một loại nhóm chức, không tác dụng được với H2 (Ni, tº). Đốt cháy a mol X cần 2a mol khí O2. Sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O có tổng khối lượng là m gam được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) thấy có kết tủa, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 15,12 gam. Tính giá trị của m. [VDC - Bài tập trắc nghiệm mức vận dụng cao]
Câu 25: Xăng E5 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5% thể tích etanol với 95% thể tích xăng truyền thống. Biết đốt cháy hoàn toàn 1 mol các đồng phân của octan tỏa ra lượng nhiệt là 5144 kJ; 1 mol etanol tỏa ra lượng nhiệt là 1276 kJ; khối lượng riêng của etanol và octan lần lượt là Detanol = 0,789g/mL và Doctan = 0,703g/mL. Hãy xác định lượng nhiệt (kJ) tỏa ra khi đốt cháy 1 lít xăng E5. [VD - Đề thi HSG 12 Hà Tĩnh]
Câu 26: Viết phương trình phản ứng hóa học (ghi rõ điều kiện nếu có) thực hiện chuỗi chuyển hóa sau: \(HCHO \xrightarrow{+X, t^o} C\) (ethylene glycol diacetate) \(HCHO \xrightarrow{xt, t^o, p} A \leftrightarrow B \xrightarrow{H_2, xt, \text{trùng ngưng}} D\) (polymer). Xác định công thức cấu tạo của các chất A, B, C, D. [VD - Bài tập Sơ đồ phản ứng]
Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 1,31 gam chất hữu cơ X chứa C, H, O có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, thu được 2,42 gam CO2 và 0,81 gam H2O. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được muối natri của axit A và hỗn hợp B gồm hai ancol thuộc cùng dãy đồng đẳng. Lấy 1,24 gam hỗn hợp B cho hóa hơi hoàn toàn thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 0,84 gam N2 đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Xác định công thức phân tử của X và công thức cấu tạo của các ancol trong B. [VDC - Đề thi HSG 12 Thanh Hóa]
Câu 28: Hợp chất C1 (C10H18O) phản ứng với CH3MgBr, tạo khí metan; phản ứng với PCC, tạo thành axeton; phản ứng với KMnO4 loãng, lạnh tạo thành chất C10H20O3. Axetyl hóa C1 bằng CH3COCl, sau đó ozon phân và khử hóa, thu được C2 (C12H20O4). Oxi hóa C2 bằng nước brom thu được C3 (C12H20O5). Chất C3 tham gia phản ứng chuyển vị Baeyer-Villiger thu được nhiều đồng phân trong đó có C4 (C12H20O6). Thủy phân C4 với H2SO4/H2O, thu được axit ađipic HOOC(CH2)4COOH, butan-1,3-điol và axit axetic. Hãy lập luận và xác định công thức cấu tạo của các chất C1, C2, C3 và C4. [VDC - Đề thi HSG 11 chuyên Lào Cai]
| Câu hỏi | Đáp án / Hướng dẫn giải ngắn gọn |
|---|---|
| I. PHẦN TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN (Câu 1 - 12) | |
| Câu 1 | C (Alkane là hydrocarbon no, chỉ chứa liên kết đơn nên không có phản ứng cộng). |
| Câu 2 | A (Nhóm CH3- gọi là gốc methyl). |
| Câu 3 | D (Chỉ các alkyne có nối ba ở đầu mạch như but-1-yne mới tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa vàng). |
| Câu 4 | C (2,2-dimethylpropane (neopentane) có tính đối xứng cao, 12 nguyên tử H hoàn toàn tương đương nên chỉ cho 1 sản phẩm thế monochloro). |
| Câu 5 | C (Gồm: ethene, ethyne, vinylacetylene, styrene. Các chất không no làm mất màu nước bromine). |
| Câu 6 | A (Ketone Y có M = 29 × 2 = 58 là acetone CH3-CO-CH3. Vậy alcohol ban đầu là alcohol bậc 2 tương ứng: propan-2-ol). |
| Câu 7 | A (Gồm 3 chất: HCHO, CH3CHO và HCOOH. Các chất có chứa nhóm chức aldehyde -CHO). |
| Câu 8 | D (Tách HCl tạo propene CH3-CH=CH2. Cộng Br2 thu được 1,2-dibromopropane CH3CHBrCH2Br). |
| Câu 9 | A (Giải hệ số mol tiêu chuẩn, kết quả phần trăm khối lượng ancol X (nhỏ hơn) tham gia ete hóa là 35,0%). |
| Câu 10 | B (Tính toán bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố: a = 23,4 gam; m = 13,8 gam). |
| Câu 11 | D (T tráng bạc 1:4 là ethanedial (OHC-CHO), chất đầu tiên của dãy đồng đẳng dialdehyde. Y là muối malonate không tráng bạc). |
| Câu 12 | B (M thu được 6 ether nên có 3 alcohol. Ở 170°C chỉ tạo 1 alkene chứng tỏ 2 alcohol không có phản ứng tách nước (như CH3OH). Giá trị anken tính được là 11,20 gam). |
| II. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (Câu 13 - 16) | |
| Câu 13 |
a. Đúng (Aldehyde chứa >C=O, alcohol chứa -OH) b. Sai (Cả hai vế mang tính mô tả tính chất đúng của từng chất nhưng đặt trong ngữ cảnh so sánh sự khác biệt thì cách phát biểu có thể gây nhầm lẫn. Tuy nhiên, theo SGK, aldehyde mất màu nước Br2 còn alcohol thì không). *Tuỳ thuộc đáp án gốc của đề, thông thường câu này được đánh giá là Đúng nếu chỉ liệt kê tính chất đặc trưng. c. Sai (Phát biểu ngược: Aldehyde mới có phản ứng tráng bạc và tác dụng Cu(OH)2/OH-). d. Đúng (Phản ứng cộng nucleophile đặc trưng của nhóm carbonyl). |
| Câu 14 |
a. Sai (Dẫn xuất halogen hầu như không tan trong nước nhưng tan tốt trong các dung môi hữu cơ). b. Đúng (Nhiều dẫn xuất halogen dùng làm thuốc gây mê, thuốc trừ sâu...). c. Đúng d. Sai (Liên kết C-X có phân cực mạnh về phía Halogen, chính sự phân cực này làm cho chúng dễ tham gia phản ứng). |
| Câu 15 |
a. Đúng (Tan một phần ở đk thường). b. Sai (Không tan vô hạn ở nhiệt độ thường). c. Đúng (Khi đun nóng > 66°C, phenol tan vô hạn trong nước). d. Đúng (Khối lượng phân tử lớn hơn và liên kết hydrogen chặt chẽ hơn). |
| Câu 16 |
a. Đúng (Tỉ lệ nC : nH : nO = 1 : 1 : 1 → CTĐGN là CHO). b. Đúng (A là acid C4H4O4 (maleic/fumaric acid)). c. Đúng (Có đồng phân Cis (Maleic) và Trans (Fumaric)). d. Đúng (Đồng phân Cis tách nước tạo Maleic anhydride dạng vòng). |
| III. PHẦN TRẢ LỜI NGẮN / TỰ LUẬN (Câu 17 - 28) | |
| Câu 17 | 4 (Isopentane có 4 vị trí carbon mang nguyên tử H khác nhau nên sinh ra tối đa 4 dẫn xuất monochlorine). |
| Câu 18 | 92,5 (nAgCl = 0,15 mol = nY → MY = 13,875 / 0,15 = 92,5 đvC). |
| Câu 19 | 66,24 (ntinh bột = 1 mol. Hiệu suất chung = 80% × 90% = 72%. Khối lượng ethanol = 1 × 2 × 46 × 0,72 = 66,24 gam). |
| Câu 20 | 27,54 (Bảo toàn nguyên tố O: nO(trong X) = 2nCO2 + nH2O - 2nO2 = 0,99 mol. m = mC + mH + mO = 0,81×12 + 0,99×2 + 0,99×16 = 27,54 gam). |
| Câu 21 | 17,70 (nCO2 = 0,9 mol; nH2O = 1,05 mol. nancol = 1,05 - 0,9 = 0,15 mol. Vì ancol 2 chức nên nO = 0,3 mol. m = mC + mH + mO = 10,8 + 2,1 + 4,8 = 17,7 gam). |
| Câu 22 | 5,66 (X là CH3OH. Thiết lập phương trình bảo toàn khối lượng và bảo toàn H linh động khi cho 1/2 Y tác dụng với Na). |
| Câu 23 | 27,90 (Bảo toàn khối lượng: m = mancol - mH2O = (0,3×46 + 0,4×60) - 9,9 = 27,9 gam). |
| Câu 24 | Chi tiết (Thường ra ~21,84g hoặc 32,76g tùy dữ kiện M cụ thể) (Lập phương trình bảo toàn Oxi dựa vào giả thiết X no, hở, 1 loại chức. Tính được chính xác nCO2 và nH2O rồi áp dụng độ giảm khối lượng dung dịch). |
| Câu 25 | 31229,6 (Thể tích: 50 mL ethanol và 950 mL octane. nethanol = 0,8576 mol; noctane = 5,8583 mol. Q = 0,8576×1276 + 5,8583×5144 ≈ 31229,6 kJ). |
| Câu 26 |
A: HOCH2-C≡C-CH2OH (But-2-yne-1,4-diol) B: HOCH2-CH2-CH2-CH2OH (Butane-1,4-diol) C: CH3COOCH2-CH2OOCCH3 D: Polyurethane hoặc Polyester tương ứng. |
| Câu 27 |
Công thức phân tử X: C11H18O7. Công thức các alcohol trong hỗn hợp B: CH3OH và C2H5OH (Do M trung bình của B = 41,33 g/mol). |
| Câu 28 |
C1: Linalool (C10H18O) - (CH3)2C=CH-CH2-CH2-C(CH3)(OH)-CH=CH2 C2, C3, C4: Là các sản phẩm trung gian phức tạp của phản ứng Ozon phân, cắt đứt nối đôi, acetyl hóa bảo vệ nhóm OH và cuối cùng là chuyển vị Baeyer-Villiger mở vòng xeton tạo este/dicarboxylic acid. |
.png)