Hoá học 11: Ôn tập cuối học kì II - Đề số 1

Web Publisher User
Sách ID: 202604333667


MÃ ĐỀ: 01

Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Trong phân tử alkane chỉ có liên kết xích-ma bền vững.

B. Alkane tương đối trơ về mặt hóa học, ở nhiệt độ thường không tác dụng với acid, base, chất oxi hóa mạnh.

C. Khi chiếu sáng hoặc đun nóng hỗn hợp alkane và chlorine sẽ xảy ra phản ứng thế nguyên tử C bởi nguyên tử chlorine.

D. Khi thế bromine vào phân tử alkane, các nguyên tử H ở C bậc cao ưu tiên bị thế.

Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Khi cộng hydrogen vào alkyne với xúc tác Pd/BaSO4 luôn thu được alkane.

B. Khi cộng hydrogen vào alkene với xúc tác Ni, tº luôn thu được alkane.

C. Khi cộng hydrogen vào alkyne với xúc tác Ni, tº luôn thu được alkane.

D. Khi cộng hydrogen vào alkyne với xúc tác Pd/BaSO4 luôn thu được alkene.

Câu 3: Đun nóng CH3CHClCH2CH3 với dung dịch KOH/C2H5OH diễn ra phản ứng tách HCl. Sản phẩm chính của phản ứng trên là:

A. but-1-ene.

B. but-2-ene.

C. but-1-yne.

D. but-2-yne.

Câu 4: Sản phẩm chính của phản ứng tách HBr của CH3CH(CH3)CHBrCH3 là:

A. 2-methylbut-2-ene.

B. 3-methylbut-2-ene.

C. 3-methyl-but-1-ene.

D. 2-methylbut-1-ene.

Câu 5: Cho m gam propylene tác dụng H2 dư (Ni, tº) thu được (m+8) gam sản phẩm hữu cơ Y. Giá trị của m là:

A. 40 gam

B. 84 gam

C. 120 gam

D. 168 gam

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn V lít một alkyne ở đkc thu được 10,8 gam H2O. Nếu cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ hết qua bình nước vôi trong thì khối lượng bình tăng 50,4 gam. Giá trị V là:

A. 3,7185 lít

B. 2,479 lít

C. 7,437 lít

D. 4,958 lít

Câu 7: Cracking V lít butane (đkc. thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butane chưa bị cracking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O và 17,6 gam CO2. Giá trị của V là:

A. 2,479 lít.

B. 7,437 lít.

C. 4,958 lít.

D. 3,7185 lít.

Câu 8: Một bình gas (khí hóa lỏng) chứa hỗn hợp propane và butane với tỉ lệ mol 1:2. Xác định nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 12 kg khí gas trên ở điều kiện chuẩn. Cho biết các phản ứng:

\(C_3H_8(g) + 5O_2(g) \rightarrow 3CO_2(g) + 4H_2O(l) \quad \Delta_r H^o_{298} = -2220kJ\)

\(C_4H_{10}(g) + \frac{13}{2}O_2(g) \rightarrow 4CO_2(g) + 5H_2O(l) \quad \Delta_r H^o_{298} = -2874kJ\)

Trung bình mỗi ngày, một hộ gia đình cần đốt gas để cung cấp 10000 kJ nhiệt (hiệu suất hấp thụ nhiệt là 80%). Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình trên sẽ sử dụng hết bình gas 12 kg?

A. 24 ngày.

B. 36 ngày.

C. 48 ngày.

D. 60 ngày.

Câu 9: Phân tích thành phần hợp chất X thu được phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: %C = 48,65; %H = 8,11; còn lại là oxygen. Từ phổ MS người ta xác định được phân tử khối của X là 74. Công thức phân tử của X là:

A. C4H10O.

B. C2H2O3.

C. C6H2.

D. C3H6O2.

Câu 10: Cho V lít hỗn hợp ethane và ethylene (đkc. đi chậm qua dung dịch bromine dư. Sau phản ứng khối lượng bình bromine tăng thêm 3,36 gam và có 3,2227 lít khí (đkc. thoát ra. Giá trị của V là:

Α. 6,1975.

Β. 5,167.

C. 5,839.

D. 5,4538.

Câu 11: Lượng chlorobenzene thu được khi cho 15,6 gam C6H6 tác dụng hết với Cl2 (xúc tác FeCl3) với hiệu suất phản ứng đạt 90% là:

A. 28,125 gam.

B. 20,25 gam.

C. 18 gam.

D. 22,5 gam.

Câu 12: Hỗn hợp X gồm ancol etylic, etylen glicol và glixerol. Đốt cháy m gam X thu được 1 mol CO2 và 1,4 mol H2O. Cũng m gam X tác dụng tối đa với 14,7 gam Cu(OH)2. Giá trị của m:

Α. 29,2.

Β. 26,2.

C. 40,0.

D. 20,0.

Câu 13: Cho hydrocarbon X là isopentane (CH3)2CH – CH2CH3.

a. Tên thay thế của X là 2-methylbutane.

b. Ở nhiệt độ thường, X là chất lỏng.

c. Khi cho X tác dụng với Cl2 (as, 1:1) thu được tối đa 4 sản phẩm monochlorine.

d. Khi cracking X có thể thu được propane và ethylene.

Câu 14: Cho hydrocarbon A có công thức cấu tạo là CH2 = CH – CH3.

a. Tên thường gọi của A là propylene.

b. Sản phẩm trùng hợp A ở điều kiện phù hợp là polyethylene.

c. 6,3 gam A làm mất màu vừa đủ 150 ml dung dịch bromine 1M.

d. Tổng hệ số cân bằng của phản ứng giữa A và dung dịch KMnO4 là 16.

Câu 15: Điều chế và thử tính chất hóa học của acetylene được tiến hành theo mô hình sau:


a. Phản ứng trong bình cầu là CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2.

b. Dung dịch NaOH dùng để hấp thụ tạp chất, thu được C2H2 tinh khiết hơn.

c. Nước bromine không bị nhạt màu khi thực hiện thí nghiệm theo sơ đồ trên.

d. Nếu thay dung dịch bromine trong ống nghiệm bằng dung dịch HgSO4, H2SO4 loãng và đun nhẹ ống nghiệm thu được kết tủa màu vàng.

Câu 16: Cho dãy các chất: X là ethane, Y là ethylene, Z là propyne, T là toluene.

a. Cả 4 chất trên đều là hydrocarbon.

b. Để phân biệt được X và Z người ta có thể dùng dung dịch AgNO3/NH3.

c. Để tách hỗn hợp T và nước, người ta dùng phương pháp chiết.

d. Khi cho chất T tác dụng với Cl2 (as) thu được C6H6Cl6 dùng làm thuốc trừ sâu.

Câu 17: Ứng với công thức phân tử C3H7Cl có bao nhiêu đồng phân cấu tạo?

Câu 18: Cho dãy các chất: ethene, acetylene, methane, but-1-ene, but-1-yne, toluene, vinyl acetylene, but-2-yne. Có bao nhiêu chất trong dãy tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3?

Câu 19: Alkene X là chất khí ở điều kiện thường, có đồng phân hình học. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thì thu được V lít khí CO2 (đkc.. Tính giá trị của V (làm tròn đến 2 chữ số thập phân).

Câu 20: Trong alkyne X, carbon chiếm 92,308% về khối lượng. Biết X cháy theo phương trình nhiệt hóa sau: \(X(g) + aO_2(g) \xrightarrow{t^o} 2CO_2(g) + bH_2O(g) \quad \Delta_r H^o_{298} = -1121,8kJ\). Tính lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 100g khí X (kJ, làm tròn đến 1 chữ số thập phân).

Câu 21: Butagas là một loại khí gas dùng trong sinh hoạt, có hàm lượng phần trăm theo khối lượng các chất như sau: butane 99,4% còn lại là pentane. Khi đốt cháy 1 mol butane, 1 mol pentane thì nhiệt lượng tỏa ra lần lượt là 2654 kJ và 3600 kJ. Để nâng nhiệt độ của 1 gam nước (D = 1 gam/ml) lên 1ºC cần 4,16 J. Tính khối lượng gas cần dùng để đun sôi 2 lít nước nói trên từ 20°C đến 100°C (làm tròn đến 2 chữ số thập phân).

Câu 22: Khi cracking butane với xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp T gồm CH4, C3H6, C2H4, C2H6, C4H8, H2 và C4H10 dư. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 19,832 lít CO2 (đo ở đkc. và 18 gam H2O. Mặt khác, hỗn hợp T làm mất màu vừa hết 25,6 gam Br2 trong dung dịch nước bromine. Hiệu suất phản ứng cracking butane là bao nhiêu (%)?

Câu 23: Đun nóng 8,68 g hỗn hợp X gồm các ancol no, đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp Y gồm: ete (0,04 mol), anken và ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn lượng anken và ete trong Y, thu được 0,34 mol CO2. Nếu đốt cháy hết lượng ancol trong Y thì thu được 0,1 mol CO2 và 0,13 mol H2O. Phần trăm số mol ancol không tham gia phản ứng (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) là bao nhiêu?

Câu 24: Cho hỗn hợp X gồm 0,3 mol C2H5OH và 0,4 mol C3H7OH dẫn qua H2SO4 đặc nóng thu được m gam hỗn hợp Y gồm các ete và anken. Cho Y vào dung dịch bromine dư thì thấy có 0,4 mol Br2 đã tham gia phản ứng. Giá trị của m (làm tròn đến 1 chữ số thập phân) là bao nhiêu?

Câu 25: Bình “gas” sử dụng trong hộ gia đình Y có chứa khí hóa lỏng (LPG) gồm propane và butane với tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4. Khi được đốt cháy hoàn toàn một mol propane tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và một mol butane tỏa ra lượng nhiệt là 2850 kJ. Để đun một lít nước (D = 1,00 g/ml) từ 25°C lên 100°C cần m gam gas, biết rằng muốn nâng một gam nước lên 1,0°C cần tiêu tốn hết 4,18 J (giả thiết chỉ có 80% lượng nhiệt đốt cháy từ khí gas dùng để tăng nhiệt của nước.. Tính m.

Câu 26: Cho 9,916 lít (đkc. một alkene X qua bình đựng dung dịch bromine dư. Sau phản ứng thấy khối lượng bình bromine tăng 22,4 gam. Biết X có đồng phân hình học, hãy xác định công thức cấu tạo của X.

Câu 27: Hợp chất hữu cơ A chứa 79,59% C; 12,25% H; còn lại là O chỉ chiếm một nguyên tử trong phân tử. Ozon phân A thu được HOCH2 – CH = O; CH3[CH2]2COCH3 và CH3CH2CO[CH2]2CH = O. Nếu cho A tác dụng với bromine theo tỉ lệ mol 1:1 rồi mới ozon phân sản phẩm chính sinh ra thì chỉ thu được hai sản phẩm hữu cơ, trong số đó có một ketone. Đun nóng A với dung dịch acid dễ dàng thu được sản phẩm B có cùng công thức phân tử như A, song khi ozon phân B chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất.

a. Xác định công thức cấu tạo và gọi tên A.

b. Tìm công thức cấu tạo của B và viết cơ chế phản ứng chuyển hoá A thành B.

Câu 28: Chia m gam hỗn hợp M gồm hai alcohol đơn chức kế tiếp trong dãy đồng đẳng thành 2 phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng với Na (dư), được 3,36 lít khí hydrogen (đktc.. Cho phần hai phản ứng hoàn toàn với CuO ở nhiệt độ cao, được hỗn hợp M1 chứa hai aldehyde (alcohol chỉ biến thành aldehyde). Toàn bộ lượng M1 phản ứng hết với AgNO3 trong NH3, thu được 86,4 gam Ag. Tính giá trị của m.

Câu hỏi Đáp án / Lời giải chi tiết
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN (Câu 1 - 12)
Câu 1C (Sai vì thế nguyên tử H, không phải thế nguyên tử C)
Câu 2A (Cộng H2 vào alkyne xúc tác Pd/BaSO4 thu được alkene, không phải alkane)
Câu 3B (Theo quy tắc Zaitsev, ưu tiên tạo alkene nhiều nhóm thế hơn)
Câu 4A (2-methylbut-2-ene là sản phẩm chính theo quy tắc Zaitsev)
Câu 5D (Khối lượng tăng = mH2 = 8g → nH2 = 4 mol = nC3H6 → m = 168g)
Câu 6C (nH2O = 0.6 mol; m bình tăng = mCO2 + mH2O = 50.4g → nCO2 = 0.9 mol. V = 0.3 × 24.79 = 7.437 lít)
Câu 7A (Đốt hỗn hợp A cũng là đốt butane ban đầu. nCO2 = 0.4 mol; nH2O = 0.5 mol → nC4H10 = 0.1 mol → V = 2.479 lít)
Câu 8C (Dùng được khoảng 48 ngày)
Câu 9D (Công thức đơn giản nhất là C1.5H3O → C3H6O2, M=74 phù hợp)
Câu 10A (m tăng = mC2H4 = 3.36g → 0.12 mol. Khí thoát = C2H6 = 0.13 mol. Tổng n = 0.25 mol → V = 6.1975 lít)
Câu 11B (m = 0.2 × 0.90 × 112.5 = 20.25 gam)
Câu 12A (Giải hệ số mol thu được 0.1 mol C2H5OH, 0.1 mol C2H4(OH)2 và 0.2 mol C3H5(OH)3 → m = 29.2g)
II. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (Câu 13 - 16)
Câu 13 a. Đúng
b. Đúng (Nhiệt độ sôi khoảng 28°C, ở điều kiện thường là chất lỏng)
c. Đúng (Có 4 vị trí C mang H khác nhau)
d. Đúng
Câu 14 a. Đúng
b. Sai (Sản phẩm là polypropylene, không phải polyethylene)
c. Đúng
d. Đúng (Hệ số: 3 + 2 + 4 → 3 + 2 + 2 = 16)
Câu 15 a. Đúng
b. Đúng (Loại bỏ tạp chất H2S, PH3...)
c. Sai (Khí acetylene sinh ra sẽ làm nhạt màu nước bromine)
d. Sai (Phản ứng cộng H2O tạo acetaldehyde CH3CHO, không sinh ra kết tủa vàng)
Câu 16 a. Đúng
b. Đúng (Z là ank-1-yne nên tạo kết tủa vàng)
c. Đúng (Toluene không tan trong nước và phân lớp nên dùng phễu chiết)
d. Sai (Toluene tác dụng với Cl2 chiếu sáng sẽ thế vào nhánh tạo C6H5CH2Cl. Thuốc trừ sâu 666 là đi từ Benzene)
III. PHẦN TRẢ LỜI NGẮN / TỰ LUẬN (Câu 17 - 28)
Câu 172 (1-chloropropane và 2-chloropropane)
Câu 183 (Gồm: acetylene, but-1-yne, vinyl acetylene)
Câu 199,92 (X là but-2-ene C4H8. nCO2 = 0.4 mol → V = 0.4 × 24.79 = 9.916 ≈ 9.92 lít)
Câu 204314,6 (X là C2H2. n = 100/26 mol. Nhiệt lượng tỏa ra = (100/26) × 1121.8 = 4314.6 kJ)
Câu 2114,54 (Q cần = 2000 × 4.16 × 80 = 665600 J. Nhiệt lượng 1g gas = 45785.5 J → m = 14.54g)
Câu 2280 (Khối lượng butane ban đầu = 0.2 mol; lượng phản ứng = lượng alkene sinh ra = 0.16 mol → H = 80%)
Câu 2321,43 (Tính ra tổng mol alcohol ban đầu = 0.14 mol; số mol dư = 0.03 mol → % = (0.03/0.14)*100 = 21.43%)
Câu 2427,9 (Bảo toàn khối lượng: m(ancol) = mY + mH2O → 37.8 = m + 9.9 → m = 27.9g)
Câu 257,90 (Nhiệt lượng cần cung cấp: 313.5 kJ / 0.8 = 391.875 kJ. 1 mol hh gas nặng 52g tỏa 2580 kJ → m = 7.898... ≈ 7.90g)
Câu 26CH3-CH=CH-CH3 (M = 56 → C4H8. Có đồng phân hình học nên là but-2-ene)
Câu 27 a. Công thức cấu tạo của A: HO-CH2-CH=C(C2H5)-CH2-CH2-CH=C(CH3)-CH2-CH2-CH3
Tên gọi: 3-ethyl-7-methyldeca-2,6-dien-1-ol.

b. Công thức cấu tạo của B là một dẫn xuất vòng cyclohexene: 2-(4-ethylcyclohex-3-en-1-yl)pentan-2-ol.
Cơ chế: (Phản ứng đóng vòng Cationic Allylic) Môi trường acid proton hóa nhóm -OH ở C1 và tách nước tạo cation allylic. Liên kết π của nối đôi C6=C7 đóng vai trò nucleophile tấn công vào cation ở C1, tạo thành một vòng 6 cạnh và để lại một carbocation bậc 3. Nước tấn công vào carbocation này sinh ra hợp chất B có cấu tạo vòng (Cyclization).
Câu 2824,8 (Hai alcohol là CH3OH (0.2 mol tổng) và C2H5OH (0.4 mol tổng) → m = 0.2×32 + 0.4×46 = 24.8 gam)

إرسال تعليق

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.