Toán 11: Các quy tắc cơ bản về Đạo hàm

Web Publisher User

I. Kiến thức cần nắm:
1. Quy tắc tính đạo hàm:
a. Đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương các hàm số:
• \((u_1 \pm u_2 \pm ... \pm u_n)' = u_1' \pm u_2' \pm ... \pm u_n'.\)
• \((k.u(x))' = k.u'(x).\)
• \((uv)' = u'v + uv'.\)
• \((uvw)' = u'vw + uv'w + uvw'.\)
• \((u^n(x))' = n u^{n - 1}(x).u'(x).\)
• \(\left( \frac{c}{u(x)} \right)' = - \frac{c.u'(x)}{u^2(x)}.\)
• \(\left( \frac{u(x)}{v(x)} \right)' = \frac{u'(x)v(x) - v'(x)u(x)}{v^2(x)}.\)
b. Đạo hàm của hàm số hợp: Cho hàm số \(y = f(u(x)) = f(u)\) với \(u = u(x).\) Khi đó: \(y'_x = y'_u.u'_x.\)
2. Bảng công thức đạo hàm các hàm sơ cấp cơ bản:

Đạo hàm Hàm hợp
\((c)' = 0\)
\((x)' = 1\)
\((x^\alpha)' = \alpha x^{\alpha - 1}\) \(\left( u^\alpha \right)' = \alpha u^{\alpha - 1}.u'\)
\(\left( \sqrt{x} \right)' = \frac{1}{2\sqrt{x}}\) \(\left( \sqrt{u} \right)' = \frac{u'}{2\sqrt{u}}\)
\(\left( \sqrt[n]{x} \right)' = \frac{1}{n\sqrt[n]{x^{n - 1}}}\) \(\left( \sqrt[n]{u} \right)' = \frac{u'}{n\sqrt[n]{u^{n - 1}}}\)
\((\sin x)' = \cos x\) \((\sin u)' = u'.\cos u\)
\((\cos x)' = - \sin x\) \((\cos u)' = - u'\sin u\)
\((\tan x)' = \frac{1}{\cos^2 x}\) \(\left( \tan u \right)' = \frac{u'}{\cos^2 u}\)
\((\cot x)' = - \frac{1}{\sin^2 x}\) \(\left( \cot u \right)' = - \frac{u'}{\sin^2 u}\)

II. Ví dụ minh họa:
Ví dụ 1. Tính đạo hàm các hàm số sau:
a. \(y = x^3 - 3x^2 + 2x + 1.\)
b. \(y = - x^3 + 3x + 1.\)
c. \(y = \frac{x^4}{4} - x^2 + 1.\)
d. \(y = - 2x^4 + \frac{3}{2}x^2 + 1.\)
e. \(y = \frac{2x + 1}{x - 3}.\)
f. \(y = \frac{x^2 - 2x + 2}{x + 1}.\)

a. \(y' = \left( x^3 - 3x^2 + 2x + 1 \right)' = 3x^2 - 6x + 2.\)
b. \(y' = \left( - x^3 + 3x + 1 \right)' = - 3x^2 + 3.\)
c. \(y' = \left( \frac{x^4}{4} - x^2 + 1 \right)' = x^3 - 2x.\)
d. \(y' = \left( - 2x^4 + \frac{3}{2}x^2 + 1 \right)' = - 8x^3 + 3x.\)
e. \(y' = \frac{(2x + 1)'(x - 3) - (x - 3)'(2x + 1)}{(x - 3)^2} = \frac{- 7}{(x - 3)^2}.\)
f. \(y' = \frac{(x^2 - 2x + 2)'(x + 1) - (x^2 - 2x + 2)(x + 1)'}{(x + 1)^2} = \frac{(2x - 2)(x + 1) - (x^2 - 2x + 2)}{(x + 1)^2} = \frac{x^2 + 2x - 4}{\left( x + 1 \right)^2}.\)

Ví dụ 2. Tính đạo hàm các hàm số sau:
a. \(y = \left( x^7 + x \right)^2.\)
b. \(y = \left( x^2 + 1 \right)\left( 5 - 3x^2 \right).\)
c. \(y = x^2\left( 2x + 1 \right)\left( 5x - 3 \right).\)
d. \(y = \left( 4x + \frac{5}{x^2} \right)^3.\)
e. \(y = (x + 2)^3(x + 3)^2.\)

a. \(y' = 2(x^7 + x)(x^7 + x)' = 2(x^7 + x)(7x^6 + 1).\)
b. Ta có: \(y = \left( x^2 + 1 \right)\left( 5 - 3x^2 \right) = - 3x^4 + 2x^2 + 5 \Rightarrow y' = - 12x^3 + 4x.\)
c. Ta có: \(y = x^2\left( 2x + 1 \right)\left( 5x - 3 \right) = 10x^4 - x^3 - 3x^2 \Rightarrow y' = 40x^3 - 3x^2 - 6x.\)
d. \(y' = 3\left( 4x + \frac{5}{x^2} \right)^2\left( 4x + \frac{5}{x^2} \right)' = 3\left( 4x + \frac{5}{x^2} \right)^2\left( 4 - \frac{10}{x^3} \right).\)
e. \(y' = 3(x^2 + 5x + 6)^2 + 2(x + 3)(x + 2)^3.\)

Ví dụ 3. Giải bất phương trình \(f'(x) \ge 0\), biết:
a. \(f(x) = x\sqrt{4 - x^2}.\)
b. \(f(x) = x - 2\sqrt{x^2 + 12}.\)
c. \(f(x) = \sqrt[4]{x^2 + 1} - \sqrt{x}.\)

a. Tập xác định: \(D = \left[ - 2;2 \right].\)
Ta có: \(f'(x) = \sqrt{4 - x^2} - \frac{x^2}{\sqrt{4 - x^2}} = \frac{4 - 2x^2}{\sqrt{4 - x^2}}.\)
Do đó: \(f'(x) \ge 0 \Leftrightarrow 4 - 2x^2 \ge 0 \Leftrightarrow - \sqrt 2 \le x \le \sqrt 2.\)
b. Tập xác định: \(D = R.\)
Ta có: \(f'(x) = 1 - \frac{2x}{\sqrt{x^2 + 12}} = \frac{\sqrt{x^2 + 12} - 2x}{\sqrt{x^2 + 12}}.\)
Suy ra: \(f'(x) \ge 0 \Leftrightarrow \sqrt{x^2 + 12} \ge 2x\) \((1).\)
• Với \(x < 0\) thì \((1)\) luôn đúng.
• Với \(x \ge 0\) thì \((1) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} x \ge 0\\ x^2 + 12 \ge 4x^2 \end{array} \right. \Leftrightarrow 0 \le x \le 2.\)
Vậy bất phương trình \(f'(x) \ge 0\) có nghiệm khi và chỉ khi \(x \le 2.\)
c. Tập xác định: \(D = \left[ 0; + \infty \right).\)
Ta có: \(f'(x) = \frac{x}{2\sqrt[4]{(x^2 + 1)^3}} - \frac{1}{2\sqrt{x}}.\)
\(f'(x) \ge 0 \Leftrightarrow x\sqrt{x} \ge \sqrt[4]{(x^2 + 1)^3} \Leftrightarrow x^6 \ge (x^2 + 1)^3 \Leftrightarrow x^2 \ge x^2 + 1\), bất phương trình này vô nghiệm.
[ads]
Ví dụ 4. Tính đạo hàm các hàm số sau:
a. \(y = \sqrt{2x^2 + 3x + 1}.\)
b. \(y = \sqrt[5]{\sqrt{2x^2 + 1} + 3x + 2}.\)
c. \(y = \sqrt{2\sin^2(2x - 1) + \cos\sqrt{x}}.\)
d. \(y = \tan(\sin^2 3x) + \sqrt{\cot^2(1 - 2x^3) + 3}.\)
e. \(y = \sqrt[3]{\sin(\tan x) + \cos(\cot x)}.\)

a. \(y' = \frac{(2x^2 + 3x + 1)'}{2\sqrt{2x^2 + 3x + 1}} = \frac{4x + 3}{2\sqrt{2x^2 + 3x + 1}}.\)
b. \(y' = \frac{1}{5\sqrt[5]{(\sqrt{2x^2 + 1} + 3x + 2)^4}}(\sqrt{2x^2 + 1} + 3x + 2)' = \frac{1}{5\sqrt[5]{(\sqrt{2x^2 + 1} + 3x + 2)^4}}\left( \frac{2x}{\sqrt{2x^2 + 1}} + 3 \right).\)
c. \(y' = \frac{(2\sin^2(2x - 1) + \cos\sqrt{x})'}{2\sqrt{2\sin^2(2x - 1) + \cos\sqrt{x}}} = \frac{2\sin(4x - 2) - \frac{1}{2\sqrt{x}}\sin\sqrt{x}}{2\sqrt{2\sin^2(2x - 1) + \cos\sqrt{x}}} = \frac{4\sqrt{x}\sin(4x - 2) - \sin\sqrt{x}}{4\sqrt{2x\sin^2(2x - 1) + x\cos\sqrt{x}}}.\)
d. \(y' = [1 + \tan^2(\sin^2 3x)](\sin^2 3x)' + \frac{[\cot^2(1 - 2x^3) + 3]'}{2\sqrt{\cot^2(1 - 2x^3) + 3}} = 3[1 + \tan^2(\sin^2 3x)]\sin 6x + \frac{6x^2[1 + \cot^2(1 - 2x^3)]\cot(1 - 2x^3)}{\sqrt{\cot^2(1 - 2x^3) + 3}}.\)
e. \(y' = \frac{[\sin(\tan x) + \cos(\cot x)]'}{3\sqrt{([\sin(\tan x) + \cos(\cot x)])^2}} = \frac{(1 + \tan^2 x)\cos(\tan x) + (1 + \cot^2 x)\sin(\cot x)}{3\sqrt{([\sin(\tan x) + \cos(\cot x)])^2}}.\)

Ví dụ 5. Tính đạo hàm các hàm số sau:
a. \(f(x) = \left\{ \begin{array}{l} x^2 - 3x + 1 \:khi\: x > 1\\ 2x + 2 \:khi\: x \le 1 \end{array} \right.\)
b. \(f(x) = \left\{ \begin{array}{l} x^2\cos\frac{1}{2x} \:khi\: x \ne 0\\ 0 \:khi\: x = 0 \end{array} \right.\)

a.
• Với \(x > 1 \Rightarrow f(x) = x^2 - 3x + 1 \Rightarrow f'(x) = 2x - 3.\)
• Với \(x < 1 \Rightarrow f(x) = 2x + 2 \Rightarrow f'(x) = 2.\)
• Với \(x = 1\), ta có: \(\mathop{\lim}\limits_{x \to 1^+} f(x) = \mathop{\lim}\limits_{x \to 1^+} \left( x^2 - 3x + 1 \right) = - 1 \ne f(1) \Rightarrow\) hàm số không liên tục tại \(x = 1\), suy ra hàm số không có đạo hàm tại \(x = 1.\)
Vậy \(f'(x) = \left\{ \begin{array}{l} 2x - 3 \:khi\: x > 1\\ 2 \:khi\: x < 1 \end{array} \right.\)
b.
• Với \(x \ne 0 \Rightarrow f(x) = x^2\cos\frac{1}{2x} \Rightarrow f'(x) = 2x\cos\frac{1}{2x} - \frac{1}{2}\cos\frac{1}{2x}.\)
• Với \(x = 0\), ta có: \(\mathop{\lim}\limits_{x \to 0} \frac{f(x) - f(0)}{x} = \mathop{\lim}\limits_{x \to 0} x\cos\frac{1}{2x} = 0 \Rightarrow f'(0) = 0.\)
Vậy \(f'(x) = \left\{ \begin{array}{l} \left( 2x - \frac{1}{2} \right)\cos\frac{1}{2x} \:khi\: x \ne 0\\ 0 \:khi\: x = 0 \end{array} \right.\)

Ví dụ 6. Chứng minh rằng các hàm số sau đây có đạo hàm không phụ thuộc \(x.\)
a. \(y = \sin^6 x + \cos^6 x + 3\sin^2 x\cos^2 x.\)
b. \(y = \cos^2\left( \frac{\pi}{3} - x \right) + \cos^2\left( \frac{\pi}{3} + x \right) + \cos^2\left( \frac{2\pi}{3} - x \right) + \cos^2\left( \frac{2\pi}{3} + x \right) - 2\sin^2 x.\)

a. Ta có: \(y = \sin^6 x + \cos^6 x + 3\sin^2 x\cos^2 x = \left( \sin^2 x \right)^3 + \left( \cos^2 x \right)^3 + 3\sin^2 x\cos^2 x\left( \sin^2 x + \cos^2 x \right) = \left( \sin^2 x + \cos^2 x \right)^3 = 1.\) Suy ra: \(y' = 0.\)
b. Ta có: \(y = 2 + \frac{1}{2}[\cos\left( \frac{2\pi}{3} - 2x \right) + \cos\left( \frac{2\pi}{3} + 2x \right) + \cos\left( \frac{4\pi}{3} - 2x \right) + \cos\left( \frac{4\pi}{3} + 2x \right)] - 2\sin^2 x = \frac{3}{2} + \frac{1}{2}(- \cos 2x - \cos 2x) - 2\sin^2 x = 1.\) Suy ra: \(y' = 0.\)

Ví dụ 7. Tìm \(a,b\) để hàm số \(f(x) = \left\{ \begin{array}{l} x^2 - x + 1 \:khi\: x \le 1\\ - x^2 + ax + b \:khi\: x > 1 \end{array} \right.\) có đạo hàm trên \(R.\)

Với \(x \ne 1\) thì hàm số luôn có đạo hàm.
Do đó hàm số có đạo hàm trên \(R\) khi và chỉ khi hàm số có đạo hàm tại \(x = 1.\)
Ta có: \(\mathop{\lim}\limits_{x \to 1^-} f(x) = 1\), \(\mathop{\lim}\limits_{x \to 1^+} f(x) = a + b - 1.\)
Hàm số liên tục trên \(R \Leftrightarrow a + b - 1 = 1 \Leftrightarrow a + b = 2.\)
Khi đó:
\(\mathop{\lim}\limits_{x \to 1^-} \frac{f(x) - f(1)}{x - 1} = 1.\)
\(\mathop{\lim}\limits_{x \to 1^+} \frac{f(x) - f(1)}{x - 1} = \mathop{\lim}\limits_{x \to 1^+} \frac{- x^2 + ax + 1 - a}{x - 1} = a - 2.\)
Nên hàm số có đạo hàm trên \(R\) thì: \(\left\{ \begin{array}{l} a + b = 2\\ a - 2 = 1 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} a = 3\\ b = - 1 \end{array} \right.\)

Ví dụ 8. Tìm \(m\) để các hàm số:
a. \(y = (m - 1)x^3 - 3(m + 2)x^2 - 6(m + 2)x + 1\) có \(y' \ge 0\), \(\forall x \in R.\)
b. \(y = \frac{mx^3}{3} - mx^2 + (3m - 1)x + 1\) có \(y' \le 0\), \(\forall x \in R.\)

a. Ta có: \(y' = 3\left[ (m - 1)x^2 - 2(m + 2)x - 2(m + 2) \right].\)
Do đó: \(y' \ge 0 \Leftrightarrow (m - 1)x^2 - 2(m + 2)x - 2(m + 2) \ge 0\) \((1).\)
• Với \(m = 1\) thì \((1) \Leftrightarrow - 6x - 6 \ge 0 \Leftrightarrow x \le - 1.\)
• Với \(m \ne 1\) thì \((1)\) đúng với mọi \(x \in R \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} a = m - 1 > 0\\ \Delta' \le 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} m > 1\\ (m + 1)(4 - m) \le 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow m \ge 4.\)
Vậy \(m \ge 4.\)
b. Ta có: \(y' = mx^2 - 2mx + 3m - 1.\)
Nên \(y' \le 0 \Leftrightarrow mx^2 - 2mx + 3m - 1 \le 0\) \((2).\)
• Với \(m = 0\) thì \((2)\) trở thành: \(- 1 \le 0\) (luôn đúng).
• Với \(m \ne 0\) khi đó \((2)\) đúng với mọi \(x \in R \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} a = m < 0\\ \Delta' \le 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} m < 0\\ m(1 - 2m) \le 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} m < 0\\ 1 - 2m \ge 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow m < 0.\)
Vậy \(m \le 0.\)



Post a Comment

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.