Sinh học 11: ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA GIỮA KÌ HKII SINH HỌC 11 NH: 25-26

Web Publisher User

ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA GIỮA KÌ HKII SINH HỌC 11 NH: 25-26

[kiemtraquiz]

I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Câu 1: Cơ quan nào của hoa có ứng động sinh trưởng?

A. Nhị - nhuỵ.

B. Đài hoa.

C. Đầu nhị - bầu noãn.

D. Cánh hoa.

Câu 2: Sự vận động nở hoa thuộc ứng động sinh trưởng nào?

A. Là phản ứng sinh trưởng hoá ứng động.

B. Là phản ứng sinh trưởng quang ứng động.

C. Là phản ứng sinh trưởng ứng động sức trương.

D. Là phản ứng sinh trưởng ứng động tiếp xúc.

Câu 3: Ứng động nở hoa của cây bồ công anh (Taraxacum officinale) nở ra vào lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối hoặc lúc ánh sáng yếu là kiểu ứng động

A. Ứng động không sinh trưởng - nhiệt ứng động.

B. Ứng động không sinh trưởng - quang ứng động.

C. Ứng động sinh trưởng - quang ứng động.

D. Ứng động sinh trưởng - nhiệt ứng động.

Câu 4: Dựa vào đặc điểm liên quan đến sinh trưởng, ứng động được chia thành?

A. ứng động định hướng và ứng động không định hướng.

B. ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng.

C. ứng động dương và ứng động âm.

D. quang ứng động và nhiệt ứng động.

Câu 5: Ứng động không sinh trưởng là những ……..(1)…….. do sự biến đổi sức trương nước của cơ quan, bộ phận đáp ứng đáp ứng hoặc do xuất hiện ……..(2)……… trong các tế bào, mô chuyển hóa dưới tác dụng của các tác nhân cơ học, hóa học. Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:

A. (1) vận động thuận chiều, (2) sự đáp ứng kích thích.

B. (1) vận động thuận chiều, (2) sự lan truyền kích thích.

C. (1) vận động thuận nghịch, (2) sự đáp ứng kích thích.

D. (1) vận động thuận nghịch, (2) sự lan truyền kích thích.

Câu 6: Hiện tượng cụp lá ở cây trinh nữ là một ví dụ điển hình về

[chitiet]



[/chitiet]

A. hướng tiếp xúc dương.

B. ứng động không sinh trưởng.

C. hướng tiếp xúc âm.

D. ứng động sinh trưởng.

Câu 7: Ứng động sinh trưởng là những vận động xuất hiện do tốc độ sinh trưởng và phân chia tế bào ……..(1)…….. ở các cơ quan, bộ phận đáp ứng, dưới tác động của các kích thích ……..(2)…….. trong môi trường. Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là

A. (1) đồng đều, (2) không định hướng.

B. (1) không đều, (2) không định hướng.

C. (1) đồng đều, (2) định hướng.

D. (1) không đều, (2) định hướng.

Câu 8: Ứng dụng của hướng động vào việc thúc đẩy cây mầm vươn dài, tăng chiều cao bằng cách

A. Tăng cường chiếu sáng trong thời gian trong thời gian đầu khi hạt nảy mầm, trồng dày khi cây còn non là tỉa thưa khi cây đã lớn.

B. Hạn chế chiếu sáng trong thời gian trong thời gian đầu khi hạt nảy mầm, trồng dày khi cây còn non là tỉa thưa khi cây đã lớn.

C. Hạn chế chiếu sáng trong thời gian trong thời gian đầu khi hạt nảy mầm, trồng thưa khi cây còn non là tỉa dày khi cây đã lớn.

D. Tăng cường chiếu sáng trong thời gian trong thời gian đầu khi hạt nảy mầm, trồng thưa khi cây còn non là tỉa dày khi cây đã lớn.

Câu 9: Hiện tượng nở hoa khi có ánh sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối ở cây bồ công anh là một ví dụ về

A. ứng động sinh trưởng.

B. ứng động không sinh trưởng.

C. hướng sáng dương.

D. hướng sáng âm.

Câu 10. Đâu không phải là một ví dụ của ứng động?

A. Hiện tượng cụp lá ở cây trinh nữ.

B. Hiện tượng đậy nắp ở cây bắt ruồi.

C. Hiện tượng nở hoa khi trời sáng ở cây bồ công anh.

D. Hiện tượng đỉnh chồi sinh trưởng theo hướng ánh sáng.

Câu 11: Trong sinh học, ứng động được định nghĩa là hình thức phản ứng của cây trước các tác nhân kích thích:

A. Có hướng xác định từ môi trường.

B. Luôn từ một phía của cơ quan.

C. Không định hướng (từ mọi phía)

D. Chỉ từ các chất hóa học trong đất.

Câu 12: Ví dụ nào sau đây minh họa cho kiểu ứng động không sinh trưởng?

A. Lá cây trinh nữ (xấu hổ) khép lại khi bị chạm vào.

B. Tua cuốn của cây bầu, bí quấn vào giàn để leo lên.

C. Hoa mười giờ nở rộ khi trời có nắng gắt.

D. Cây bàng rụng lá và chồi ngủ vào mùa đông.

Câu 13: Hiện tượng hoa bồ công anh nở ra lúc sáng và cụp lại khi chiều tối là kiểu:

A. Ứng động sinh trưởng dưới tác động của nhiệt độ.

B. Ứng động không sinh trưởng do ánh sáng.

C. Ứng động sinh trưởng dưới tác động của ánh sáng.

D. Ứng động không sinh trưởng do nhiệt độ.

Câu 14: Vận động nào sau đây thuộc nhóm ứng động không sinh trưởng?

A. Rễ cây đậu vươn sâu vào lòng đất.

B. Vận động bắt mồi của cây gọng vó.

C. Cánh hoa tuylip nở ra khi nhiệt độ tăng.

D. Ngọn cây dừa nghiêng về phía có ánh sáng.

Câu 15: Ứng động sinh trưởng là các vận động của cây có liên quan đến:

A. Sự biến đổi sức trương nước đột ngột.

B. Sự phân chia và lớn lên của tế bào.

C. Sự lan truyền xung điện trên bề mặt lá.

D. Sự vận chuyển các ion khoáng trong mạch rây.

Câu 16: Phát biểu nào sau đây đúng nhất về ứng động sinh trưởng?

A. Là sự thay đổi trạng thái sinh lí do tác nhân có hướng.

B. Là vận động do tốc độ sinh trưởng không đều ở hai phía đối diện của cơ quan (như cánh hoa)

C. Là phản ứng nhanh chóng để bảo vệ cây trước tác động cơ học.

D. Là sự co rút của các sợi protein trong tế bào thực vật.

Câu 17: Dựa vào tiêu chí sinh trưởng, ứng động được chia thành 2 loại là:

A. Ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng.

B. Quang ứng động và hóa ứng động.

C. Ứng động sức trương và ứng động tiếp xúc.

D. Ứng động dương và ứng động âm.

Câu 18: Hiện tượng quang ứng động (phản ứng với ánh sáng) thường gặp nhất ở bộ phận nào?

A. Hệ rễ của cây.

B. Thân gỗ già.

C. Cánh hoa và lá.

D. Hạt đang nảy mầm.

Câu 19: Ứng động không sinh trưởng khác ứng động sinh trưởng ở đặc điểm nào sau đây?

A. Có sự tham gia của các hormone sinh trưởng.

B. Xảy ra chậm do tế bào dãn dài không đều.

C. Không có sự sinh trưởng dãn dài của tế bào.

D. Luôn cần kích thích từ một hướng xác định.

Câu 20. Cho các hiện tượng:
I. Cây luôn vươn về phía có ánh sáng
II. Rễ cây luôn mọc hướng đất và mọc vươn đến nguồn nước, nguồn phân
III. Cây hoa trinh nữ xếp lá khi mặt trời lặn, xòe lá khi mặt trời mọc
IV. Rễ cây mọc tránh chất gây độc
V. Sự đóng mở của khí khổng
Hiện tượng nào không thuộc tính hướng động?
Chọn một câu trả lời

A. Các đáp án đều sai

B. III

C. III, V

D. I, II, IV

Câu 21: Hãy kể tên những tác nhân không gây ra hướng hoá ở thực vật? Chọn một câu trả lời

A. Các hoá chất có thể là các muối khoáng, các chất hữu cơ, hooc môn.

B. Các kim loại , khí trong khí quyển.

C. Các chất dẫn dụ và các hợp chất khác.

D. Các hoá chất có thể là axit, kiềm.

Câu 22: Đặt hạt đậu mới nảy mầm vị trí nằm ngang, sau thời gian, thân cây cong lên, còn rễ cây cong xuống. Hiện tượng này được gọi là: Chọn một câu trả lời

A. Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất âm

B. Thân cây có tính hướng đất dương còn rễ cây có tính hướng đất âm

C. Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất dương

D. Thân cây có tính hướng đất âm còn rễ cây có tính hướng đất dương

Câu 23: Các tua cuốn ở các cây mướp, bầu, bí là kiểu hướng động gì?

A. Hướng sáng.

B. Hướng tiếp xúc.

C. Hướng nước.

D. Hướng hoá.

Câu 24: Cảm ứng ở động vật là gì?

A. Các phản xạ không điều kiện giúp bảo vệ cơ thể

B. Là khả năng tiếp nhận và đáp ứng kích thích của môi trường, giúp cơ thể tồn tại và phát triển

C. Các phận xạ có điều kiện giúp cơ thể thích nghi với môi trường

D. Cả 3 đáp án đều sai

Câu 25: Cảm ứng ở động vật….?

A. Diễn ra nhanh, khó nhận ra.

B. Diễn ra lâu, dễ nhận ra.

C. Diễn ra lâu, khó nhận ra.

D. Diễn ra nhanh, dễ nhận ra.

Câu 26: Phản xạ của động vật có hệ thần kinh dạng lưới khi bị kích thích là:

A. Co ở vị trí cơ thể bị kích thích.

B. Di chuyển đi chỗ khác.

C. Duỗi thẳng cơ thể.

D. Co toàn bộ cơ thể.

Câu 27: Synapse là gì?

A. Diện tiếp xúc giữa các tế bào thần kinh với tế bào thần kinh hoặc giữa tế bào thần kinh với cơ quan thực hiện cảm xúc

B. Diện tiếp xúc giữa các tế bào thần kinh với tế thực vật hoặc giữa tế bào thần kinh với tế bào khác

C. Diện tiếp xúc giữa các tế bào thần kinh với tế bào thần kinh hoặc giữa tế bào thần kinh với môi trường bên ngoài

D. Diện tiếp xúc giữa các tế bào thần kinh với tế bào thần kinh hoặc giữa tế bào thần kinh với tế bào khác

Câu 28: Synapse gồm?

A. Synapse vật lý và hóa lý

B. Synapse hóa học và synapse điện

C. Synapse hóa lý và sinh hóa

D. Synapse cân bằng và tối cân bằng

Câu 29: Đặc điểm nào sau đây không đúng về phản xạ có điều kiện?

A. Có tính bẩm sinh.

B. Không di truyền được.

C. Không hạn chế về mặt số lượng.

D. Đặc trưng cho cá thể.

Câu 30. Bộ phận tiếp nhận kích thích?

A. Thụ thể cảm giác.

B. Não bộ.

C. Thần kinh ngoại biên.

D. Tuỷ sống.

Câu 31: Cấu tạo của neuron?

A. Thân, sợi cong, sợi nhánh.

C. Thân, sợi nhánh, sợi trục.

B. Đầu, thân, nhánh.

D. Đâu, nhánh, trục.

Câu 32: Nguồn gốc của phản xạ không điều kiện?

A. Do huấn luyện mà có.

B. Do tập tính xã hội

C. Do mẹ dạy con.

D. Do bẩm sinh

Câu 33: Nguồn gốc của phản xạ có điều kiện?

A. Hình thành trong quá trình sống

C. Bẩm sinh

B. Do gene mã hóa quy định

D. Do con người

Câu 34: Một số bệnh liên quan đến hệ thần kinh?

A. U phổi, viêm họng,…

C. Parkinson, Alzheimer;…

B. Tim mạch, xơ vữa động mạch,….

D. Máu trắng, hồng cầu lưỡi liềm,….

Câu 35: Ý nào không đúng đối với phản xạ?

A. Phản xạ chỉ có ở những sinh vật có hệ thần kinh.

B. Phản xạ thực hiện nhờ cung phản xạ

C. Phản xạ là khái niệm rộng hơn cảm ứng.

D. Phản xạ được coi là một dạng điển hình của cảm ứng

Câu 36: Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch được tạo thành do

A. Các tế bào thần kinh tập trung tạo thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch nằm dọc theo chiều dài cơ thể

B. Các tế bào thần kinh tập trung tạo thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch nằm dọc theo lưng và bụng

C. Các tế bào thần kinh tập trung tạo thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch được phân bố ở một số phần cơ thể

D. Các tế bào thần kinh tập trung tạo thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch nằm dọc theo lưng

Câu 37: Hệ thần kinh dạng lưới được tạo thành do

A. Các tế bào thần kinh nằm rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh

B. Các tế bào thần kinh phân bố đều trong cơ thể và liên hệ với nhau qua các sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh

C. Các tế bào thần kinh phân bố tập trung ở một số vùng của cơ thể và liên hệ với nhau qua các sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh

D. Các tế bào thần kinh nằm rải rác dọc theo khoang cơ thể và liên hệ với nhau qua các sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh

Câu 38: Ý nào không đúng với đặc điểm của phản xạ không điều kiện?

A. Thường do tuỷ sống điều khiển

B. Di tuyền được, đặc trưng cho loài

C. Có số lượng không hạn chế

D. Mang tính bẩm sinh và bền vững

Câu 39: Ý nào không đúng với đặc điểm của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch?

A. Phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới

B. Phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới

C. Khả năng chi phối giữa các tế bào thần kinh tăng lên

D. Số lượng tế bào thần kinh tăng so với thần kinh dạng lưới

Câu 40. Những ngành động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch?

A. Giun dẹp, Giun tròn, Chân khớp.

B. Giun dẹp, Giun tròn, Dây sống.

C. Ruột khoang, Giun dẹp, Chân khớp.

D. Ruột khoang, Giun dẹp, Giun tròn.

Câu 41: Hệ thần kinh ống được cấu tạo từ hai phần rõ rệt là

A. Tuỷ sống và thần kinh ngoại biên

B. Thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên

C. Não và thần kinh ngoại biên

D. Não và tuỷ sống

Câu 42: Hệ thần kinh ống gặp ở những động vật nào?

A. Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú, giun tròn.

B. Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú

C. Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú, thân mềm

D. Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú, giun đốt

Câu 43: Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học nằm ở

A. Màng trước synapse.

B. Khe synapse.

C. Chùy synapse.

D. Màng sau synapse.

Câu 44: Trong synapse chất trung gian hóa học nằm ở

A. Màng trước synapse.

B. Chùy synapse.

C. Màng sau synapse.

D. Khe synapse.

Câu 45: Chất trung gian hóa học phổ biến nhất ở động vật có vú là

A. acetylcholine và dopamine.

B. acetylcholine và serotonin.

C. serotonin và noradrenalin.

D. acetylcholine và noradrenalin.

Câu 46: Các chất gây hại cho hệ thần kinh như heroin, cocaine có đặc điểm chung là:

A. Làm giảm khả năng dẫn truyền thần kinh vĩnh viễn.

B. Kích thích rất mạnh lên hệ thần kinh, gây hưng phấn, ảo giác và gây nghiện.

C. Làm tăng cường trí nhớ nếu dùng liều thấp.

D. Là thuốc giảm đau an toàn không tác dụng phụ.

Câu 47: Việc hình thành phản xạ có điều kiện có ý nghĩa gì đối với động vật?

A. Giúp động vật thích nghi với môi trường sống luôn thay đổi.

B. Giúp duy trì các hoạt động sống cơ bản từ lúc mới sinh.

C. Thay thế hoàn toàn các phản xạ không điều kiện.

D. Giúp tiêu hao năng lượng dư thừa của cơ thể.

Câu 48: Đặc điểm không có trong quá trình tuyền tin qua synapse là

A. Các chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể màng sau làm xuất hiện xung thần kinh rồi lan truyền đi tiếp

B. Các chất trung gian hóa học trong các bóng \(Ca^{2+}\) gắn vào màng trước vỡ ra và qua khe synapse đến màng sau

C. Xung thần kinh lan truyền tiếp từ màng sau đến màng trước

D. Xung thần kinh lan truyền đến chùy synapse làm \(Ca^{2+}\) đi vào trong chùy synapse

Câu 49: Nhận định đúng về phản xạ không điều kiện là

A. do di truyền, sinh ra đã có.

B. có sự tham gia của vỏ não.

C. dễ thay đổi.

D. tác nhân kích thích bất kỳ đối với thụ thể cảm giác.

Câu 50. Vì sao trong một cung phản xạ, xung thần kinh chỉ truyền theo một chiều từ cơ quan thụ cảm đến cơ quan đáp ứng?

A. Vì sự chuyển giao xung thần kinh qua synapse nhờ chất trung gian hoá học chỉ theo một chiều từ màng trước ra màng sau.

B. Vì các thụ thể ở màng sau synapse chỉ tiếp nhận các chất trung gian hoá học theo một chiều.

C. Vì khe synapse ngăn cản sự truyền tin ngược chiều.

D. Vì chất trung gian hoá học bị phân giải sau khi đến màng sau.

II. CÂU HỎI ĐÚNG – SAI

Câu 51: Cảm ứng ở thực vật là sự tiếp nhận và trả lời của thực vật đối với các kích thích từ môi trường. Cảm ứng biểu hiện bằng sự vận động của các cơ quan, bộ phận thực vật khi nhận kích thích đến từ một hướng xác định hoặc kích thích không có hướng. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về cảm ứng ở thực vật.

A. Tất cả các cảm ứng ở thực vật thường diễn ra nhanh và khó nhận biết bằng mắt trong thời gian ngắn.

B. Cảm ứng ở thực vật được chia thành 2 loại: hướng sáng và hướng nước.

C. Hướng động là hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích từ một hướng xác định.

D. Ứng động là hình thức phản ứng của thực vật đối với tác nhân kích thích không định hướng.

Câu 52: Khi nói về vai trò của hướng trọng lực trong đời sống của cây, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

A. Đỉnh rễ cây sinh trưởng hướng vào đất gọi là hướng trọng lực dương.

B. Hướng trọng lực giúp cây cố định ngày càng vững chắc vào đất, rễ cây hút nước cùng các ion khoáng từ đất nuôi cây.

C. Đỉnh thân sinh trưởng theo hướng cùng chiều với sực hút của trọng lực gọi là hướng trọng lực âm.

D. Phản ứng của cây đối với hướng trọng lực là hướng trọng lực hay hướng đất.

Câu 53: Làm giàn khi trồng các cây dây leo như bầu, bí,...dựa trên cơ sở là hướng tiếp xúc. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về cơ sở của sự uốn cong trong hướng tiếp xúc:

A. Do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.

B. Do sự sinh trưởng đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.

C. Do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.

D. Do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng chậm hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.

Câu 54: Khi nói về hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

A. Nhờ có hạch thần kinh nên số lượng tế bào thần kinh của động vật tăng lên.

B. Do các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau và hình thành nhiều mối liên hệ với nhau nên khả năng phối hợp hoạt động giữa chúng được tăng cường.

C. Nhờ các hạch thần kinh liên hệ với nhau nên khi bị kích thích nhẹ tại một điểm thì gây ra phản ứng toàn thân và tiêu tốn nhiều năng lượng.

D. Do mỗi hạch thần kinh điều khiển một vùng xác định trên cơ thể nên động vật phản ứng chính xác hơn, tiết kiệm năng lượng hơn so với hệ thần kinh dạng lưới.

Câu 55: Một nhóm học sinh quan sát phản ứng của 3 loài sinh vật: loài A (Thủy tức., loài B (Châu chấu) và loài C (Chó) khi dùng một chiếc kim nhọn kích thích nhẹ vào một vị trí trên cơ thể (xúc tu hoặc chân) của chúng. Hãy xác định các phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?

A. Nếu loài A phản ứng bằng cách co rúm toàn thân thì chứng tỏ A có hệ thần kinh dạng lưới, trong đó các tế bào thần kinh phân bố rải rác và liên kết thành mạng lưới.

B. Khi kích thích vào chân loài B, hệ thần kinh sẽ điều khiển toàn bộ các bộ phận khác cùng vận động để chạy trốn, khiến B tiêu tốn năng lượng nhiều hơn loài A.

C. Phản ứng của loài C (rụt chân lại hoặc sủA. là phản ứng có mức độ chính xác cao nhất do chúng sở hữu hệ thần kinh dạng ống phân hóa phát triển.

D. Chiều hướng tiến hóa của hệ thần kinh từ \(A \rightarrow B \rightarrow C\) là sự tập trung dần các tế bào thần kinh, từ phản ứng toàn thân chuyển sang phản ứng định khu và tăng dần độ chính xác.

III. TRẢ LỜI NGẮN

Câu 56: Dựa vào đặc điểm liên quan đến sinh trưởng, ứng động được chia thành mấy loại?

[tln]

Câu 57: Sự vận động bắt mồi của cây gọng vó là kết hợp của mấy loại ứng động?

[tln]

Câu 58: Có bao nhiêu loài thực vật sau đây có tính nhiệt ứng động

[chitiet]

1: Tulip

2: Hoa mười giờ

3: Hoa nghệ tây

4: Hoa quỳnh

5: Hoa bồ công anh

[/chitiet]

[tln]

Câu 59: Khi nói về các loại thụ thể tiếp nhận kích thích, hãy cho biết có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?

[chitiet]

1: Nhờ thụ thể cảm giác, động vật sử dụng từ trường của trái đất để định hướng khi di cư.

2: Nhờ thụ thể cơ học, khi nồng độ \(CO_2\) trong máu tăng cao, cơ thể sẽ tăng nhịp hô hấp là nhờ thụ thể cơ học.

3: Nhờ thụ thể hoá học, sự cử động của các sợi râu ở mèo sẽ giúp cảm nhận được môi trường xung quanh.

4: Nhờ thụ thể đau, ta có cảm giác đau khi vô tình chạm phải gai xương rồng.

[/chitiet]

[tln]

Câu 60. Bác sĩ xét bệnh án của một số bệnh nhân bị tổn thương thần kinh và xem xét việc kê đơn thuốc giảm đau hoặc điều trị cai nghiện ma túy. Hãy xác định có bao nhiêu phát biểu sau đây là ĐÚNG?

[chitiet]

1: Một bệnh nhân bị tai nạn làm đứt hoàn toàn dây thần kinh cảm giác ngoại biên ở tay phải. Bệnh nhân này vẫn có thể cử động được tay phải nhưng sẽ không cảm thấy nóng/lạnh hay đau ở tay đó nữa.

2: Bệnh nhân bị tổn thương hẹp hồi trán (thuộc thần kinh trung ương) có thể mất khả năng vận động, liệt chân tay dù các dây thần kinh ngoại biên nối tới tay chân vẫn hoàn toàn bình thường.

3: Khi kê đơn thuốc giảm đau, một trong những cơ chế mà thuốc có thể tác động là liên kết với các thụ thể đau ở màng sau synapse, ngăn không cho tín hiệu đau truyền lên trung ương thần kinh.

4: Các chất kích thích như heroin hay cocaine gây ra ảo giác và hưng phấn cực độ bằng cách phá hủy vĩnh viễn các vùng não bộ ngay trong lần sử dụng đầu tiên.

[/chitiet]

[tln]

IV. TỰ LUẬN

Câu hỏi 61: Hãy phân biệt vận động hướng động và vận động ứng động ở thực vật dựa trên các tiêu chí: Tác nhân kích thích (hướng), tốc độ phản ứng và cơ chế chung.

Câu hỏi 62: Tại sao nói hướng động là phản ứng giúp cây thích nghi với những biến đổi của điều kiện môi trường? Hãy lấy ví dụ về hiện tượng hướng sáng ở cây xanh để minh họa cho sự phân bố nồng độ auxin không đều giữa hai phía của thân cây.

Câu hỏi 63: Điều gì sẽ xảy ra nếu thụ thể đau ở người bị tổn thương?

Câu hỏi 64: Endorphin là một loại hormone có bản chất là protein, được sản xuất bởi hệ thần kinh trung ương và tuyến yên. Endorphin được tiết ra khi cơ thể đáp ứng với các cơn đau. Khi gắn lên các thụ thể trong não bộ, endorphin gây ức chế các đường dẫn truyền xung thần kinh gây đau từ trung ương thần kinh, do đó làm giảm cảm giác đau, giảm căng thẳng và giảm lo lắng. Do tác dụng kỳ diệu của nó, Endorphin được ví như 1 loại hormone hạnh phúc. Em hãy nêu các biện pháp giúp cơ thể tự tạo ra Endorphin 1 cách tự nhiên?

Câu hỏi 65: Một người bị tai biến mạch máu não, chụp cộng hưởng từ cho thấy người này bị tổn thương vùng điều khiển vận động ở bán cầu não trái. Hãy tìm hiểu và cho biết khả năng vận động của người này sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.

Câu hỏi 66: Em hãy điền các thông tin chú thích chính xác cho các số 1, 2, 3, 4 trong hình cấu tạo xynapse dưới đây.


[dapan=1D,2B,3C,4B,5D,6B,7B,8B,9A,10D,11C,12A,13C,14B,15B,16B,17A,18C,19C,20C,21B,22D,23B,24B,25D,26D,27D,28B,29A,30A,31C,32D,33A,34C,35C,36A,37A,38C,39A,40A,41B,42B,43D,44B,45D,46B,47A,48C,49A,50A,51SSDD,52DDSD,53DSSS,54DDSD,55DSDD,56:2,57:2,58:2,59:2,60:3]

Đăng nhận xét

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.