Lịch sử 12: ĐỀ CƯƠNG GIỮA KÌ HỌC KỲ II – LỚP 12 NĂM HỌC 2025 – 2026.

Web Publisher User

[kiemtraquiz]

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

BÀI 8:

Câu 1: Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của đế quốc Mỹ, quân dân miền Nam Việt Nam giành được thắng lợi nào sau đây?

A. Ấp Bắc.

B. Đông Khê.

C. Thất Khê.

D. Hòa Bình.

Câu 2: Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) là

A. hậu phương miền Bắc được xây dựng vững chắc.

B. tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

C. sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.

D. sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 3: Điểm giống nhau cơ bản giữa các chiến lược chiến tranh của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1961-1973) là gì?

A. Đều có sự tham chiến trực tiếp của quân đội Mĩ.

B. Đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới.

C. Đều sử dụng quân đồng minh là lực lượng nòng cốt.

D. Đều mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc.

Câu 4: Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) đã xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng miền Bắc là

A. trực tiếp chống Mỹ - Diệm.

B. kháng chiến chống Pháp, Nhật.

C. tiến lên chủ nghĩa xã hội.

D. cải cách ruộng đất.

Câu 5: Chiến thắng nào của quân dân miền Nam trong đông - xuân 1964-1965 góp phần làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

A. Vạn Tường (Quảng Ngãi).

B. Núi Thành (Quảng Nam).

C. Bình Giã (Bà Rịa).

D. Ấp Bắc (Mĩ Tho).

Câu 6: Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam buộc Mĩ phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược nào sau đây?

A. Chiến tranh cục bộ.

B. Việt Nam hóa chiến tranh.

C. Chiến tranh đặc biệt.

D. Phản ứng linh hoạt.

Câu 7: Điểm tương đồng về ý nghĩa giữa chiến thắng Ấp Bắc (1963) và chiến thắng Vạn Tường (1965) là

A. mở ra phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công” trên toàn miền Nam.

B. chứng tỏ nhân dân miền Nam có khả năng đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ.

C. buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” cuộc chiến tranh xâm lược.

D. là những đòn đánh quyết định dẫn đến việc kí kết Hiệp định Pari.

BÀI 9:

Câu 8: Ở Việt Nam, các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau năm 1975 diễn ra trong bối cảnh nào?

A. Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh.

B. Đất nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

C. Mỹ dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam.

D. Trật tự thế giới mới đa cực đã xác lập ổn định.

Câu 9: Trong giai đoạn 1975 - 1979, nhân dân Việt Nam phải chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở

A. biên giới Tây Nam.

B. biên giới phía Tây.

C. biên giới phía Đông.

D. biên giới phía Đông Nam.

Câu 10: Từ năm 1979, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc chống lại kẻ thù nào sau đây?

A. Trung Quốc.

B. Đế quốc Mỹ.

C. Tập đoàn Khơ-me Đỏ.

D. Thực dân Pháp.

Câu 11: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chủ trương của Việt Nam trong việc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975?

A. Coi ngoại lực là nhân tố quyết định mọi thắng lợi và thành công.

B. Giữ vững nền độc lập, chủ quyền thống nhất đã giành được.

C. Chỉ chú trọng phát triển sức mạnh của đất nước về văn hoá – xã hội.

D. Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược: xâm lược và bảo vệ.

Câu 12: Điểm giống nhau căn bản giữa cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam (1975-1979) và bảo vệ biên giới phía Bắc (1979 – 1989) của Việt Nam là gì?

A. Được cả thế giới ủng hộ.

B. Tự vệ chính đáng.

C. Chủ động tiến công.

D. Vừa đánh vừa đàm.

Câu 13: Chủ trương nhất quán của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông hiện nay là

A. bãi công, bãi khóa.

B. đấu tranh hòa bình.

C. chiến tranh cách mạng.

D. bạo lực cách mạng.

Câu 14: Bài học lịch sử tạo nên sức mạnh tổng hợp cho các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm sau tháng 4 năm 1975 đến nay là

A. Phát huy sức mạnh thời đại, tranh thủ ngoại lực.

B. Chỉ dựa vào sức mạnh to lớn của lực lượng vũ trang.

C. Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

D. Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

Câu 15: Cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc (1979 - 1989) của nhân dân Việt Nam có tinh thần

A. tự chủ.

B. chính nghĩa.

C. vô sản.

D. toàn diện.

Câu 16: Năm 1979, Trung Quốc bất ngờ mở cuộc tấn công chớp nhoáng vào lãnh thổ của Việt Nam nhằm

A. thiết lập quyền thống trị ở châu Á.

B. thực hiện chính sách đồng hoá dân tộc

C. làm suy yếu lực lượng của phe XHCN.

D. phân tán lực lượng quân sự Việt Nam.

Câu 17: Sau Đại Thắng Xuân năm 1975, quốc gia nào sau đây có đầy đủ cơ sở pháp lý và quyền quản lý quần đảo Hoàng Sa của đảo Trường Sa?

A. Liên Xô.

B. Trung Quốc.

C. Việt Nam.

D. Campuchia.

Câu 18: Để bảo vệ chủ quyền biển đảo quốc gia (nhất là đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa), Việt Nam đã

A. triển khai nhiều hoạt động nhằm thực thi chủ quyền.

B. yêu cầu Hội đồng Quản thác Liên hợp Quốc quản lý.

C. kêu gọi Trung Quốc, Liên Xô giúp đỡ và đóng quân.

D. xây dựng các căn cứ quân sự, chế tạo bom nguyên tử.

Câu 19: Cơ sở pháp lý quan trọng để Việt Nam bảo vệ vững chắc chủ quyền biển đảo và phát triển kinh tế biển là văn bản nào sau đây?

A. Hiến chương ASEAN.

B. Luật biển Việt Nam.

C. Hiến chương Liên Hợp Quốc.

D. Hiệp ước Bali.

Câu 20: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chủ trương của Việt Nam trong việc bảo vệ quyền, chủ quyền và các lợi ích hợp pháp ở Biển Đông?

A. Nhân nhượng các nước lớn để đổi lấy hoà bình trên biển.

B. Không chấp nhận đánh đổi chủ quyền để đổi lấy hoà bình.

C. Tuyệt đối không thương lượng để bảo vệ chủ quyền dân tộc.

D. Chạy đua phát triển hải quân để bảo vệ chủ quyền trên biển.

BÀI 10:

[nhom]

Cho đoạn tư liệu dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 23

“Đại hội đại biểu lần thứ VI (1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam là sự đổi mới tư duy về tất cả các mặt an ninh - phát triển, lợi ích quốc gia - nghĩa vụ quốc tế, hợp tác - đấu tranh. Đồng thời, Việt Nam xác định những nhiệm vụ chiến lược: hòa bình và phát triển, thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, thoát khỏi bao vây và cấm vận. Thực hiện đường lối đối ngoại rộng mở, từ năm 1986 đến năm 1991, Việt Nam đã đẩy mạnh hoạt động đối ngoại kinh tế, đối ngoại chính trị. Việt Nam đã xây dựng quan hệ hữu nghị hợp tác với các quốc gia láng giềng và trong khu vực, chuyển từ thế đối đầu sang đối thoại với các quốc gia trong ASEAN”.

(Trần Hùng Minh Phương, Quan hệ chính trị Việt Nam - ASEAN trong vấn đề Campuchia (1986-1991), Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm TP.HCM, 2018, tr. 135)

[/nhom]

Câu 21: Đại hội đại biểu lần thứ VI (1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam đã

A. đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế.

B. đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước.

C. đề ra bản Hiếp pháp của nước Việt Nam mới.

D. mở đầu thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

Câu 22: Trong Đại hội đại biểu lần thứ VI (1986), Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra nhiệm vụ chiến lược nào sau đây?

A. Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa tiến hành cải tổ.

B. Tham gia vào các tổ chức khu vực và tổ chức quốc tế.

C. Chấm dứt tình trạng chiến tranh ở biên giới Tây Nam.

D. Đưa đất nước tiếp tục đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.

Câu 23: Nội dung nào dưới đây phản ánh thành tựu của đối ngoại Việt Nam từ năm 1986 đến năm 1991?

A. Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ.

B. Có quan hệ đối thoại với các nước trong khu vực.

C. Trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới.

D. Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Trung Quốc.

Câu 24: Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986), nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế?

A. Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.

B. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

C. Phát triển kinh tế hàng hóa xã hội chủ nghĩa.

D. Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.

Câu 25: Chuyển từ “hội nhập kinh tế quốc tế” sang “chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng” là nội dung đổi mới về lĩnh vực về

A. kinh tế.

B. chính trị.

C. đối ngoại.

D. văn hoá.

Câu 26: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển

A. an ninh kinh tế.

B. kinh tế tri thức.

C. dân chủ nhân dân.

D. dân sinh, dân chủ.

Câu 27: Thành tựu giai đoạn khởi đầu của công cuộc Đổi mới (1986 - 1995) có ý nghĩa như thế nào?

A. Tạo cơ sở vững chắc cho Việt Nam trong giai đoạn sau.

B. Khẳng định sức sống mãnh liệt chế độ tư bản chủ nghĩa.

C. Tạo điều kiện thuận lợi cho chế độ dân chủ được ra đời.

D. Thúc đẩy kinh tế Việt Nam phát triển theo chế độ tư bản.

Câu 28: Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam trong những năm 1996-2006?

A. Xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu bao cấp.

B. Xây dựng nền công nghiệp có cơ sở vật chất - kỹ thuật hiện đại.

C. Phấn đấu vì dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh.

D. Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp.

Câu 29: Trong đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 1996 - 2006 ở Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương gắn tăng trưởng kinh tế với việc thực hiện

A. tiến bộ và công bằng xã hội.

B. hệ thống y tế hoàn toàn miễn phí.

C. phổ cập giáo dục toàn dân.

D. miễn học phí cho tất cả học sinh.

Câu 30: Đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006 không đề cập nội dung nào sau đây?

A. Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

B. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

C. Tích cực đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế.

D. Gắn tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

Câu 31: Trong công cuộc đổi mới của Việt Nam từ năm 1986 đến nay, kinh tế nhà nước

A. giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.

B. từng bước bị ngăn cản và xóa bỏ.

C. trở thành động lực quan trọng nhất.

D. ngày càng không được quan tâm.

BÀI 11:

Câu 32: Năm 2008, Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây trên lĩnh vực kinh tế?

A. Thực hiện thành công công nghiệp hoá.

B. Trở thành nước công nghiệp mới.

C. Ra khỏi nhóm nước có thu nhập thấp.

D. Bình thường hóa quan hệ với Mỹ.

Câu 33: Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu nổi bật nào trong lĩnh vực giáo dục?

A. Triển khai phong trào Bình dân học vụ.

B. Phổ cập giáo dục trung học phổ thông.

C. Thực hiện giáo dục miễn phí cho toàn dân.

D. Phổ cập giáo dục ở cấp trung học cơ sở.

Câu 34: Thành tựu về đổi mới chính trị của Việt Nam (từ năm 1986) được thể hiện qua nội dung nào sau đây?

A. Tăng cường thành phần kinh tế tư nhân.

B. Tăng cường chế độ chuyên chính vô sản.

C. Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được phát huy.

D. Các vấn đề an sinh xã hội được cải thiện.

Câu 35: Lĩnh vực nào sau đây trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam đạt được nhiều kết quả to lớn và được cộng đồng quốc tế ghi nhận đánh giá cao?

A. Cứu trợ nhân đạo.

B. Đền ơn đáp nghĩa.

C. Xóa đói giảm nghèo.

D. Bảo vệ môi trường.

Câu 36: Về hội nhập quốc tế trong thời kì Đổi mới từ 2006 đến nay, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?

A. Tích cực, chủ động tham gia các tổ chức quốc tế.

B. Trở thành thành viên thường trực Hội đồng Bảo an.

C. Thành lập liên minh quân sự với các nước Đông Dương.

D. Giữ gìn hòa bình ở tất cả các điểm nóng trên thế giới.

Câu 37: Một trong những thành tựu tiêu biểu trên lĩnh vực đối ngoại của Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước giai đoạn 1986-1995 là

A. chính thức trở thành thành viên Liên hợp quốc.

B. thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước Tây Âu.

C. bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Mĩ.

D. thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

Câu 38: Quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?

A. Cơ cấu kinh tế chuyển hướng theo hướng đơn biệt hóa.

B. Nguồn vốn đầu tư của nước ngoài tăng lên nhanh chóng.

C. Kinh tế tập thể từng bước đổi mới gắn với vai trò nhà nước.

D. Cơ sở hạ tầng đô thị đã đạt và vượt mức trung bình của thế giới.

Câu 39: Điểm giống nhau về bối cảnh thực hiện của công cuộc cải tổ ở Liên Xô (1990), cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là

A. lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

B. tập trung để sản xuất hàng tiêu dùng.

C. duy trì được thể chế của nhà nước cũ.

D. đất nước đang rơi vào khủng hoảng.

Câu 40: Nội dung nào sau đây là nhân tố chủ quan dẫn đến sự thành công của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

A. Viện trợ có hiệu quả của tổ chức Liên hợp quốc.

B. Tác động của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật.

C. Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

D. Những bài học từ Liên Xô và Trung Quốc.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI.

Câu 41: Cho đoạn tư liệu sau đây:
"Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức" "Đảng lãnh đạo Nhà nước, nhưng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật".
(Điều 2, Điều 4 Hiến pháp năm 2013)

a. Nhà nước Pháp quyền ở Việt Nam đảm bảo mọi quyền lực thuộc về Nhân dân.

b. Nhà nước do Đảng tổ chức, thành lập và lãnh đạo theo Hiến pháp, Pháp luật.

c. Quyền lực của nhân dân là do Nhà nước và Đảng đề ra trong Hiến pháp, pháp luật.

d. Cơ quan biểu trưng cho quyền lực của Nhân dân là Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu 42: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Mọi người được tự do kinh doanh theo pháp luật, được bảo hộ quyền sở hữu và thu nhập hợp pháp. Nền kinh tế có nhiều thành phần với nhiều dạng sở hữu và hình thức tổ chức kinh doanh phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất, thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển có hiệu quả nền sản xuất xã hội. Mọi đơn vị kinh tế, không phân biệt quan hệ sở hữu đều hoạt động theo cơ chế tự chủ kinh doanh, hợp tác và cạnh tranh với nhau bình đẳng trước pháp luật. Nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước bằng pháp luật, kế hoạch, chính sách và các công cụ khác”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 51, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2007, Tr. 159)

a. Trong công cuộc Đổi mới, mọi người dân được tự do làm giàu và được nhà nước khuyến khích.

b. Mọi thành phần kinh tế được bình đẳng và có vai trò ngang nhau trong nền kinh tế quốc dân.

c. So với các nước tư bản, nền kinh tế Việt Nam có điểm khác biệt là có sự can thiệp của Nhà nước vào các thành phần kinh tế.

d. Nhằm giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa, nhà nước Việt Nam đã quản lý nền kinh tế bằng hệ thống mệnh lệnh và luật pháp ngày càng hoàn chỉnh.

Câu 43: Cho đoạn tư liệu sau đây:
"Đối với tranh chấp biển Đông, chủ trương nhất quán của Việt Nam là các bên tôn trọng nguyên trạng, không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực, giải quyết mâu thuẫn thông qua thương lượng hòa bình trên cơ sở độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, phù hợp với luật pháp quốc tế, đặc biệt là Công ước UNCLOS, nhằm tìm kiếm giải pháp cơ bản, lâu dài đáp ứng lợi ích chính đáng của các bên”
(Ban Chấp hành Trung ương Đảng. (2007). Nghị quyết số 9-NQ/TW ngày 9/2/2007 về chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, tr. 3.)

[chitiet]

Bởi historicair, Nguyễn Thanh Quang –
Own work based on: Zonmar-fr.svg, CC BY-SA 2.5,
Các vùng biển theo luật quốc tế UNCLOS

[/chitiet]

a. Công ước UNCLOS năm 1982 là văn kiện pháp lí quan trọng nhất của nước Việt Nam.

b. Đoạn tư liệu phản ánh chủ trương của Việt Nam trong việc giải quyết vấn đề Biển Đông.

c. Chủ trương giải quyết vấn đề biển Đông của Việt Nam phù hợp với luật pháp quốc tế, thể hiện đường lối đối ngoại hòa bình, độc lập, tự chủ.

d. Việt Nam kiên trì chủ trương đàm phán hòa bình để giải quyết tranh chấp Biển Đông chủ yếu vì không có lập trường rõ ràng.

Câu 44: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng về chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (1976), trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, tập 37, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, tr.457)

a. Đoạn tư liệu trên đề cập đến ý nghĩa thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của dân tộc Việt Nam.

b. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ của quân dân Việt Nam đánh dấu sự sụp đổ chế độ thực dân kiểu mới của Mỹ trên toàn thế giới.

c. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) là thắng lợi vẻ vang nhất trong lịch sử đấu tranh chống xâm lược của nhân dân Việt Nam.

d. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ của quân dân Việt Nam đã hoàn toàn chấm dứt sự chia cắt lãnh thổ và nhà nước Việt Nam từ sau Hiệp định Giơ-ne-vơ vào lúc năm 1954.

PHẦN III. TỰ LUẬN

Bài 11: Thành tựu cơ bản và bài học của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.

Nội dung: 

1. Thành tự cơ bản của công cuộc Đổi mới trên các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, hội nhập quốc tế.

2. Một số bài học kinh nghiệm.

[dapan=1A,2C,3B,4C,5C,6B,7B,8B,9A,10A,11B,12B,13B,14C,15B,16D,17C,18A,19B,20B,21B,22D,23B,24C,25C,26B,27A,28A,29A,30C,31A,32C,33D,34C,35C,36A,37C,38B,39D,40C,41DSSS,42DSDS,43SDDS,44DSDS]



إرسال تعليق

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.