Vật lí 11: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II - NĂM HỌC 2025 – 2026

Quang 👽👽👽

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 KHỐI 11 NĂM HỌC 2025 - 2026. MÔN: VẬT LÍ

A. GIỚI HẠN CHƯƠNG TRÌNH:

Sách Kết nối tri thức 11: Từ bài 16: Lực tương tác giữa hai điện tích đến hết bài 20: Điện Thế

B. HÌNH THỨC RA ĐỀ gồm 4 phần

- Thời điểm kiểm tra: Tuần 25

- Thời gian làm bài: 45 phút.

- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (70% trắc nghiệm, 30% tự luận).

- Cấu trúc:

+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng.

+ Phần I. TNKQ nhiều lựa chọn, 1 lựa chọn đúng: 12 Câu = 3,0 điểm (mỗi câu 0,25 điểm)

+ Phần II. TNKQ đúng sai: 2 Câu = 8 ý = 2,0 điểm (trả lời đúng: 1 ý được 0,1 điểm - 2 ý được 0,25 điểm - 3 ý được 0,5 điểm - 4 ý được 1,0 điểm)

+ Phần III. TNKQ trả lời ngắn: 4 Câu = 2,0 điểm (mỗi câu 0,5 điểm)

+ Phần IV. Tự luận: Số bài tùy ý, đảm bảo 6 ý = 3,0 điểm (mỗi ý 0,5 điểm)

D. MỘT SỐ BÀI TẬP THAM KHẢO

CHƯƠNG III: ĐIỆN TRƯỜNG

BÀI 16: LỰC ĐIỆN

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1: Lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong chân không có độ lớn tỉ lệ thuận với

A. khoảng cách giữa hai điện tích.

B. tích độ lớn hai điện tích.

C. bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

D. khoảng cách giữa hai điện tích.

Câu 2: Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 4 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ

A. giảm đi 4 lần.

B. giảm đi 16 lần.

C. tăng lên 4 lần.

D. tăng lên 16 lần.

Câu 3: Trong trường hợp nào sau đây, ta có thể dựa vào định luật Coulomb để xác định lực tương tác giữa các vật nhiễm điện?

A. Hai quả cầu nhỏ đặt xa nhau.

B. Một thanh nhựa và một quả cầu đặt gần nhau.

C. Hai thanh nhựa đặt gần nhau.

D. Hai quả cầu lớn đặt gần nhau.

Câu 4: Hai điện tích điểm \( q_1 = 10^{-8} \text{ C} \) và \( q_2 = -2 \cdot 10^{-8} \text{ C} \) đặt cách nhau \( 3 \text{ cm} \) trong dầu có hằng số điện môi \( \varepsilon = 2 \). Lực hút giữa chúng có độ lớn bằng

A. \( 10^{-3} \text{ N} \).

B. \( 2 \cdot 10^{-3} \text{ N} \).

C. \( 10^{-4} \text{ N} \).

D. \( 0,5 \cdot 10^{-4} \text{ N} \).

Câu 5: Hai quả cầu nhỏ giống nhau, có điện tích \( Q_1 \) và \( Q_2 \), ở khoảng cách R đẩy nhau một lực \( F_0 \). Khi cho chúng tiếp xúc nhau rồi đặt lại ở khoảng cách R chúng sẽ

A. đẩy nhau với \( F < F_0 \).

B. hút nhau với \( F < F_0 \).

C. hút nhau với \( F \le F_0 \).

D. đẩy nhau với \( F \ge F_0 \).

Câu 6: Hai điện tích điểm đều bằng \( +Q \) đặt cách xa nhau \( 5 \text{ cm} \). Nếu một điện tích được thay thế bằng \( -Q \), để lực tương tác giữa chúng có độ lớn không đổi thì khoảng cách giữa chúng bằng

A. \( 20 \text{ cm} \).

B. \( 10 \text{ cm} \).

C. \( 2,5 \text{ cm} \).

D. \( 5 \text{ cm} \).

Câu 7: Hai điện tích hút nhau bằng một lực \( 2 \cdot 10^{-6} \text{ N} \). Khi chúng dời xa nhau thêm \( 2 \text{ cm} \) thì lực hút là \( 5 \cdot 10^{-7} \text{ N} \). Khoảng cách ban đầu giữa chúng là

A. \( 1 \text{ cm} \).

B. \( 2 \text{ cm} \).

C. \( 4 \text{ cm} \).

D. \( 3 \text{ cm} \).

Câu 8: Một quả cầu khối lượng \( 10 \text{ g} \), được treo vào một sợi chỉ cách điện. Quả cầu mang điện tích \( q_1 = +0,1 \mu\text{C} \). Đưa quả cầu thứ hai mang điện tích \( q_2 \) lại gần thì quả cầu thứ nhất lệch khỏi vị trí lúc đầu, dây treo hợp với đường đứng góc \( \alpha = 30^\circ \). Khi đó hai quả cầu ở trên cùng một mặt phẳng nằm ngang và cách nhau \( 3 \text{ cm} \). Hỏi dấu, độ lớn của điện tích q2 và sức căng của sợi dây?

A. \( q_2 = +0,058 \mu\text{C}; T = 0,115 \text{ N} \).

B. \( q_2 = +0,087 \mu\text{C}; T = 0,115 \text{ N} \).

C. \( q_2 = -0,058 \mu\text{C}; T = 0,015 \text{ N} \).

D. \( q_2 = -0,087 \mu\text{C}; T = 0,015 \text{ N} \).

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1: Hai quả cầu nhỏ A, B bằng kim loại, giống hệt nhau, đặt cách nhau \( 12 \text{ cm} \) trong không khí. Biết A, B có điện tích lần lượt là \( q_1 = -3,2 \cdot 10^{-7} \text{ C} \) và \( q_2 = 2,4 \cdot 10^{-7} \text{ C} \)

a) Lực tương tác giữa hai điện tích là lực đẩy.

b) Quả cầu A thiếu \( 2 \cdot 10^{12} \) electron.

c) Lực tương tác điện giữa hai quả cầu là \( 0,048 \text{ N} \).

d) Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi đặt về chỗ cũ. Sau khi tiếp xúc, hai quả cầu đẩy nhau với một lực bằng \( 10^{-3} \text{ N} \).

Câu 2: Hai điện tích \( q_1 = 2 \cdot 10^{-8} \text{ C}, q_2 = -8 \cdot 10^{-8} \text{ C} \) đặt tại A và B trong không khí, với \( AB = 8 \text{ cm} \). Một điện tích \( q_0 \) đặt tại C.

a) Hai điện tích trên đặt gần nhau chúng sẽ hút nhau.

b) Lực tương tác giữa hai điện tích \( q_1, q_2 \) là \( 2,25 \cdot 10^{-3} \text{ N} \).

c) Điện tích \( q_0 \) đặt cách A 8 cm cách B 16 cm thì \( q_0 \) cân bằng.

d) Nếu \( q_0 = 8 \cdot 10^{-8} \text{ C} \) thì hệ điện tích \( q_1, q_2 \) cân bằng.

Câu 3: Hai điện tích điểm \( q_1, q_2 \) cùng dấu, đặt trong chân không. Lực tương tác giữa hai điện tích điểm phụ thuộc vào khoảng cách của chúng được mô tả bằng đồ thị bên.


a) Lực tương tác giữa hai điện tích là lực hút.

b) Khi hai điện tích đặt cách nhau \( 1,0 \text{ m} \) thì lực tương tác giữa chúng có độ lớn bằng \( 1,8 \text{ N} \).

c) Giá trị của x bằng \( 0,9 \text{ N} \).

d) Biết: \( q_1 + q_2 = 3 \cdot 10^{-5} \text{ C} \) và \( |q_2| > |q_1| \). Tỉ số \( \left| \frac{q_2}{q_1} \right| = 2 \).

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1: Cho hai điện tích điểm \( q_1 = 2 \cdot 10^{-7} \text{ C} \) và \( q_2 = 6,4 \cdot 10^{-7} \text{ C} \) đặt cố định tại hai điểm \( A \) và \( B \) cách nhau \( 10 \text{ cm} \) trong không khí. Lấy \( k = 9 \cdot 10^9 \frac{\text{N} \cdot \text{m}^2}{\text{C}^2} \). Độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích bằng bao nhiêu Newton (N)? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Câu 2: Hai điện tích điểm \( q_1 \) và \( q_2 \) đặt cách nhau \( 20 \text{ cm} \) trong không khí, chúng đẩy nhau một lực \( F = 1,8 \text{ N} \). Biết tổng hai điện tích \( q_1 + q_2 = -6 \cdot 10^{-6} \text{ C} \) và \( |q_1| > |q_2| \). Hiệu \( q_1 - q_2 \) có giá trị bằng bao nhiêu \( \mu\text{C} \)? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 3: Hai điện tích đặt cách nhau một khoảng \( 20 \text{ cm} \) trong không khí thì lực tương tác giữa chúng là \( 2 \cdot 10^{-3} \text{ N} \). Nếu chuyển hệ điện tích trên vào trong môi trường chất điện môi, giữ nguyên khoảng cách thì lực tương tác giữa chúng là \( 10^{-3} \text{ N} \). Để lực tương tác giữa hai điện tích đó khi đặt trong điện môi bằng lực tương tác giữa hai điện tích khi đặt trong không khí thì khoảng cách giữa hai điện tích trong điện môi là bao nhiêu centimet (cm)? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 4: Hai điện tích bằng nhau được đặt trong nước có hằng số điện môi \( \varepsilon = 81 \), cách nhau \( 3 \text{ cm} \). Lực đẩy giữa chúng bằng \( 0,2 \cdot 10^{-5} \text{ N} \). Độ lớn của các điện tích là bao nhiêu nC ? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

PHẦN IV. Tự luận

Câu 1: Cho hai điện tích điểm \( q_1 = -2 \text{ nC} \) và \( q_2 = -4 \text{ nC} \) đặt cố định tại hai điểm A và B cách nhau \( 10 \text{ cm} \) trong không khí. Điện tích điểm \( q_3 = 5 \mu\text{C} \) đặt tại điểm M cách A \( 15 \text{ cm} \) và cách B \( 5 \text{ cm} \). Lấy \( k = 9 \cdot 10^9 \frac{\text{N} \cdot \text{m}^2}{\text{C}^2} \), lực điện tổng hợp tác dụng lên \( q_3 \) bằng bao nhiêu Mili Newton (mN)?

Câu 2: Hai quả cầu nhỏ bằng kim loại hệt nhau được treo ở hai đầu dây mảnh có cùng chiều dài, đầu còn lại của hai dây móc vào cùng một điểm. Cho hai quả cầu tích điện bằng nhau và bằng q, lúc cân bằng chúng cách nhau \( r = 6,35 \text{ cm} \). Chạm tay vào một trong hai quả cầu, sau khi đặt vị trí cân bằng mới, chúng cách nhau một khoảng là r'. Giả thiết chiều dài mỗi dây khá lớn so với khoảng cách hai quả cầu lúc cân bằng. Tìm r' theo đơn vị cm.

BÀI 17: KHÁI NIỆM ĐIỆN TRƯỜNG

Phần I: Chọn phương án đúng nhất

Câu 1: Điện trường là

A. môi trường không khí quanh điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.

B. môi trường chứa các điện tích, gắn với điện tích.

C. môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.

D. môi trường dẫn điện và tác dụng lực điện lên các điện tích bất kì.

Câu 2: Vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều

A. cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.

B. cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.

C. phụ thuộc độ lớn điện tích thử.

D. phụ thuộc nhiệt độ của môi trường và độ lớn điện tích thử.

Câu 3: Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q tại một điểm cách điện tích Q một khoảng r là

A. \( E = k \frac{|Q|}{\varepsilon r^2} \).

B. \( E = -k \frac{Q}{\varepsilon r^2} \).

C. \( E = k \frac{|Q|}{\varepsilon r} \).

D. \( E = -k \frac{|Q|}{\varepsilon r} \).

Câu 4: Cho một điện tích điểm Q (Q>0). Điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều

A. hướng về phía nó.

B. hướng ra xa nó.

C. phụ thuộc độ lớn của nó.

D. vuông góc với đường thẳng nối điện tích và điểm đang xét.

Câu 5: Đường sức điện cho biết

A. độ lớn lực tác dụng lên điện tích đặt trên đường sức ấy.

B. độ lớn của điện tích nguồn sinh ra điện trường được biểu diễn bằng đường sức ấy.

C. độ lớn điện tích thử cần đặt trên đường sức ấy.

D. hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặt trên đường sức ấy.

Câu 6: Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn đến điểm đang xét tăng 3 lần thì cường độ điện trường

A. giảm 3 lần.

B. tăng 3 lần.

C. giảm 9 lần.

D. tăng 9 lần.

Câu 7: Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 20V/m. Lực tác dụng lên điện tích bằng \( 3 \cdot 10^{-4} \text{ N} \). Độ lớn của điện tích đó là

A. \( q = 150 \mu\text{C} \).

B. \( q = 60 \mu\text{C} \).

C. \( q = 1,5 \mu\text{C} \).

D. \( 15 \mu\text{C} \).

Câu 8: Điện tích điểm \( q = 80 \text{ nC} \) đặt cố định tại O trong dầu. Hằng số điện môi của dầu là \( \varepsilon = 4 \). Cường độ điện trường do q gây ra tại M cách O một khoảng MO = 30 cm là

A. \( 0,6 \cdot 10^3 \text{ V/m} \).

B. \( 0,6 \cdot 10^4 \text{ V/m} \).

C. \( 2 \cdot 10^3 \text{ V/m} \).

D. \( 2 \cdot 10^5 \text{ V/m} \).

Câu 9: Một điện tích \( 1 \mu\text{C} \) đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là

A. \( 9 \cdot 10^3 \text{ V/m} \), hướng về phía nó.

B. \( 9 \cdot 10^3 \text{ V/m} \), hướng ra xa nó.

C. \( 9 \cdot 10^9 \text{ V/m} \), hướng về phía nó.

D. \( 9 \cdot 10^9 \text{ V/m} \), hướng ra xa nó.

Câu 10: Những đường sức điện của điện trường xung quanh một điện tích điểm Q > 0 có dạng là những đường

A. thẳng có chiều đi ra khỏi điện tích Q.

B. cong và đường thẳng có chiều đi ra khỏi điện tích Q.

C. thẳng có chiều đi vào điện tích Q.

D. cong và đường thẳng có chiều đi vào điện tích Q.

Phần II: Đúng – Sai

Câu 1: Các nhận định sau về lực điện và cường độ điện trường

a) Lực tương tác giữa hai điện tích trong chân không tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa chúng.

b) Hai điện tích trái dấu thì hút nhau.

c) Vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm cùng chiều với véc tơ lực điện tác dụng lên điện tích thử dương đặt tại điểm đó.

d) Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường tại điểm đó.

Câu 2: Đặt một điện tích điểm \( q = 2 \mu\text{C} \) trong một điện trường đều có cường độ \( E = 300 \text{ V/m} \).

a. Lực điện tác dụng lên điện tích q được tính theo công thức \( \vec{F} = q\vec{E} \).

b. Lực tác dụng lên điện tích \( q = 2 \mu\text{C} \) trong điện trường đều \( E = 300 \text{ V/m} \) có độ lớn là 0,6 N.

c. Chiều của lực điện tác dụng lên điện tích q cùng chiều với cường độ điện trường (q>0).

d. Cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại một điểm không phụ thuộc môi trường đặt điện tích.

Câu 3: Cho điện tích điểm \( Q = 2 \cdot 10^{-8} \text{ C} \) đặt tại O trong chân không.

a. Đường sức của điện trường do Q gây ra là đường thẳng có chiều từ điểm O hướng ra xa vô cùng.

b. Véc tơ cường độ điện trường do Q gây ra tại điểm M cách O một khoảng r có độ lớn \( E = k \frac{|Q|}{r^2} \) và có chiều hướng từ M ra xa Q.

c. Cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại M cách Q 10cm có độ lớn 36000V/m

d. Tại M đặt \( q = -6 \cdot 10^{-8} \text{ C} \). Điện tích q chịu tác dụng lực \( 1,08 \cdot 10^{-3} \text{ N} \).

Câu 4: Cho 2 điện tích \( q_1 = 6 \cdot 10^{-8} \text{ C} \), \( q_2 = -6 \cdot 10^{-8} \text{ C} \) đặt trong không khí lần lượt tại A, B với \( AB = 10 \text{ cm} \). Điểm C nằm ngoài AB sao cho \( AC = 5 \text{ cm} \), \( BC = 15 \text{ cm} \).

a. Các vecto cường độ điện trường do \( q_1 \) và \( q_2 \) gây ra tại C là cùng phương cùng chiều nhau.

b. Độ lớn cường độ điện trường do \( q_1 \) và \( q_2 \) gây ra tại C là: \( E_1 = 216000 \text{ V/m}; E_2 = 24000 \text{ V/m} \)

c. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp do \( q_1 \) và \( q_2 \) gây ra tại C là 240000V/m.

d. Để cường độ điện trường tổng hợp bằng 0 thì điểm M nằm tại trung điểm của AB.

Phần III: Trả lời ngắn

Câu 1: Tại một điểm có 2 cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau và có độ lớn là 6000 V/m và 8000V/m. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp là bao nhiêu kV/m?

Câu 2: Một điện tích thử q đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 V/m. Lực tác dụng lên điện tích đó bằng \( 2 \cdot 10^{-4} \text{ N} \). Độ lớn của điện tích q bằng bao nhiêu \( \mu\text{C} \)?

Câu 3: Tính độ lớn của cường độ điện trường do một điện tích điểm \( 4 \cdot 10^{-8} \text{ C} \) gây ra tại một điểm cách nó 5 cm trong môi trường có hằng số điện môi là 2 là bao nhiêu kV/m?

Câu 4: Tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm trong không khí lần lượt đặt 2 điện tích điểm \( q_1 = q_2 = 18 \cdot 10^{-6} \text{ C} \). Cường độ điện trường do 2 điện tích điểm này gây ra tại M là trung điểm AB bằng bao nhiêu ?

Phần IV: Tự luận

Câu 1: Một quả cầu kim loại nhỏ tích điện âm đặt trong chân không. Cho biết độ lớn điện tích của quả cầu là \( Q = 8 \cdot 10^{-9} \text{ C} \).

a) Biểu diễn và tính độ lớn véc tơ cường độ điện trường do quả cầu tạo ra tại M cách quả cầu 2 cm.

b) Xác định chiều và độ lớn của lực tương tác giữa điện tích Q với một điện tích thử dương \( q = 2 \cdot 10^{-7} \text{ C} \) đặt tại M.

Câu 2: Hai điện tích \( Q_1 = Q_2 = 4 \cdot 10^{-8} \text{ C} \) đặt lần lượt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn 5cm trong không khí. Xác định độ lớn cường độ điện trường tổng hợp tại M. Với MA=5cm; MB = 10cm. ( Có vẽ hình)

Câu 3: Hai điện tích điểm cùng dấu, có độ lớn bằng nhau đặt cách nhau một khoảng AB = 3cm thì tương tác với nhau một lực 0,036N trong chân không.

a) Tính độ lớn của mỗi điện tích

b) Nếu lực tương tác giữa hai điện tích là 0,081N thì khoảng cách giữa hai điện tích bằng bao nhiêu?

c) Tính cường độ điện trường tại trung điểm AB ( Có vẽ hình)

Câu 4: Cho 2 điện tích \( Q_1 = -9 \cdot 10^{-8} \text{ C} \), \( Q_2 = 10^{-8} \text{ C} \) đặt trong không khí lần lượt tại A, B với AB = 20 cm. Tìm vị trí N tại đó cường độ điện trường tổng hợp bằng 0.

Bài 18: ĐIỆN TRƯỜNG ĐỀU

Phần 1. Chọn 1 phương án đúng

Câu 1: Chọn phát biểu không đúng khi nói về đường sức điện?

A. Đường sức điện của điện trường tĩnh là đường không khép kín.

B. Đường sức điện của điện trường đều là những đường thẳng song song cách đều.

C. Đường sức điện là các đường có hướng, xuất phát ở điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.

D. Đường sức điện của điện trường đều có thể cắt nhau.

Câu 2: Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế trong điện trường đều là

A. \( U = E.d \)

B. \( U = \frac{A}{q} \)

C. \( E = \frac{A}{q.d} \)

D. \( E = \frac{F}{q} \)

Câu 3: Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 200 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là

A. 5000V/m

B. 50 V/m.

C. 800 V/m.

D. 80 V/m

Câu 4: Để chuẩn đoán hình ảnh trong y học người ta thường sử dụng tia X (hay tia Rơn-ghen) để chụp X quang và chụp CT. Cho rằng vùng điện trường giữa hai cực của ống tia X (hình vẽ), là một điện trường đều. Khoảng cách giữa hai cực bằng 2 cm, hiệu điện thế giữa hai cực là 120 kV. Biết điện tích của electron \( q = -1,6 \cdot 10^{-19} \text{ C} \). Độ lớn lực điện trường tác dụng lên một êlectron bằng

A. \( 9,6 \cdot 10^{-13} \text{ N} \).

B. \( 9,6 \cdot 10^{-18} \text{ N} \).

C. \( 9,6 \cdot 10^{-15} \text{ N} \).

D. \( 9,6 \cdot 10^{-16} \text{ N} \).

Câu 5: Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó

A. Có hướng như nhau tại mọi điểm.

B. Có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm.

C. Có độ lớn như nhau tại mọi điểm.

D. Có độ lớn giảm dần theo thời gian.

Câu 6: Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động:

A. dọc theo chiều của đường sức điện trường.

B. ngược chiều đường sức điện trường.

C. vuông góc với đường sức điện trường.

D. theo một quỹ đạo bất kỳ.

Câu 7: Đặt một điện tích thử có điện tích \( q = -1 \mu\text{C} \) tại một điểm trong một điện trường đều, nó chịu một lực điện 1 mN có hướng từ trái sang phải, thì cường độ điện trường tại điểm này có hướng và độ lớn như thế nào?

A. 1000 V/m, từ trái sang phải.

B. 1000 V/m, từ phải sang trái.

C. 1 V/m, từ trái sang phải.

D. 1 V/m, từ phải sang trái.

Câu 8: Một electron bay vào một điện trường đều theo hướng vuông góc với đường sức điện. Quỹ đạo của electron trong điện trường là

A. đường tròn.

B. đường thẳng.

C. đường parabol

D. đường ellip.

Phần 2. Chọn đúng hoặc sai

Câu 1: Một hạt bụi khối lượng \( m = 10^{-8} \text{ g} \), nằm cân bằng trong điện trường đều có phương thẳng đứng, hướng xuống, cường độ \( E = 10^3 \text{ V/m} \). Lấy \( g = 10 \text{ m/s}^2 \).

a) Hạt bụi chịu tác dụng của trọng lực và lực điện.

b) Lực điện tác dụng lên hạt bụi có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.

c) Hạt bụi mang điện tích âm.

d) Độ lớn điện tích của hạt bụi là \( 10^{-13} \text{ C} \).

Câu 2: Trong các nhận định sau về điện trường đều, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?

a) Điện trường đều là điện trường mà vec tơ cường độ điện trường tại mọi điểm có cùng phương, chiều và độ lớn.

b) Một điện tích dương đặt trong điện trường đều sẽ chịu tác dụng của một lực điện có phương vuông góc với đường sức điện.

c) Công của lực điện trong điện trường đều không phụ thuộc vào hình dạng đường đi của điện tích mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi.

d) Hiệu điện thế giữa hai điểm bất kì trong điện trường đều được xác định bằng tích giữa cường độ điện trường với khoảng cách giữa hai điểm theo phương song song với đường sức điện.

Phần 3. Trả lời ngắn

Câu 1: Một vật có khối lượng 5mg được tích điện \( 20 \mu\text{C} \) chuyển động không vận tốc đầu dọc theo phương của đường sức điện trong một điện trường đều với cường độ \( E = 2000 \text{ V/m} \). Vận tốc của vật sau khi chuyển động được 0,5s bằng bao nhiêu m/s?

Câu 2: Một quả cầu nhỏ khối lượng \( m = 0,1 \text{ g} \) mang điện tích \( q = 10^{-8} \text{ C} \) được treo bằng sợi dây không giãn và đặt vào điện trường đều \( \vec{E} \) có đường sức nằm ngang. Khi quả cầu cân bằng, dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc \( \alpha = 45^\circ \). Lấy \( g = 10 \text{ m/s}^2 \). Độ lớn cường độ điện trường bằng \( x \cdot 10^3 \text{ V/m} \). Tính x ?

Phần 4. Tự luận

Câu 1: Một hạt bụi khối lượng \( 10^{-8} \text{ g} \) mang điện tích \( 5 \cdot 10^{-5} \text{ C} \) chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều từ điểm M đến điểm N. Vận tốc của hạt bụi tăng từ \( 2 \cdot 10^4 \text{ m/s} \) đến \( 3,6 \cdot 10^4 \text{ m/s} \). Biết đoạn đường MN dài 5cm. Tính độ lớn cường độ điện trường?

Câu 2: Một điện tích \( q = 80 \text{ nC} \) lơ lửng trong không khí giữa hai bản kim loại song song, tích điện trái dấu, cách nhau 0,1 m . Hiệu điện thế giữa hai bản kim loại là 400V. Khối lượng của điện tích bằng bao nhiêu mg?

BÀI 19: THẾ NĂNG ĐIỆN.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm).

Câu 1: Một điện tích chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì

A. A > 0 nếu q > 0.

B. A > 0 nếu q < 0.

C. A < 0 nếu q < 0.

D. A = 0.

Câu 2: Một điện tích q chuyển động từ điểm M đến Q, đến N, đến P trong điện trường đều như hình vẽ. Đáp án nào sau đây là sai:


A. \( A_{MQ} = -A_{QN} \)

B. \( A_{MN} = A_{NP} \)

C. \( A_{QP} = A_{QN} \)

D. \( A_{MQ} = A_{MP} \)

Câu 3: Khi điện tích dịch chuyển trong điện trường đều theo chiều đường sức thì nó nhận được một công 10 J. Khi dịch chuyển tạo với chiều đường sức \( 60^\circ \) trên cùng độ dài quãng đường thì nó nhận được một công là

A. 5 J.

B. \( \frac{5\sqrt{3}}{2} \text{ J} \).

C. \( 5\sqrt{2} \text{ J} \).

D. 7,5 J.

Câu 4: Trong điện trường đều của Trái Đất, chọn mặt đất là mốc thế năng điện. Một hạt bụi mịn có khối lượng m, điện tích q đang lơ lửng ở độ cao h so với mặt đất. Thế năng điện của hạt bụi mịn là:

A. \( W_t = mgh \).

B. \( W_t = qEh \).

C. \( W_t = mEh \).

D. \( W_t = qqh \).

Câu 5: Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho

A. khả năng tác dụng lực của điện trường.

B. phương chiều của cường độ điện trường.

C. khả năng sinh công của điện trường.

D. độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.

Câu 6: Hai tấm kim loại phẳng song song cách nhau 2cm nhiễm điện trái dấu. Biết lực điện sinh công \( A = 2 \cdot 10^{-9} \text{ J} \) để dịch chuyển điện tích \( q = 5 \cdot 10^{-10} \text{ C} \) từ bản dương sang bản âm. Điện trường bên trong là điện trường đều có đường sức vuông góc với các tấm. Cường độ điện trường bên trong hai tấm kim loại bằng

A. 100V/m.

B. 200V/m.

C. 300V/m.

D. 400V/m.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm)

Câu 1:

a) Khi hạt proton được thả vào trong điện trường nó sẽ chuyển động dọc theo đường sức điện.

b) Véc tơ cường độ điện trường tại một điểm do điện tích dương Q gây ra có hướng lại gần điện tích.

c) Điện tích q âm khi được thả vào trong điện trường sẽ đi từ nơi có điện thế cao đến nơi có điện thế thấp.

d) Thế năng điện của điện tích q ở trong điện trường đều là \( W=qEd \).

Câu 2:

a) Công của lực điện bằng độ giảm thế năng điện

b) Lực điện thực hiện công dương thì thế năng điện tăng

c) Công của lực điện không phụ thuộc vào độ lớn cường độ điện trường

d) Công của lực điện khác không, khi điện tích dịch chuyển giữa hai điểm khác nhau trên một đường vuông góc với đường sức điện của điện trường đều

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1: Hai bản kim loại phẳng song song mang điện tích trái dấu được đặt cách nhau 2cm. Cường độ điện trường giữa hai bản bằng 3000 V/m. Sát bề mặt bản mang điện dương, người ta đặt một hạt mang điện dương \( 1,2 \cdot 10^{-3} \text{ C} \). Công của điện trường khi hạt mang điện chuyển động từ bản dương sang bản âm bằng bao nhiêu J. ( Kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm ).

Câu 2: Hình bên là đồ thị tốc độ thay đổi theo độ cao của một electron chuyển động từ điểm A đến điểm B theo phương thẳng đứng trong điện trường của Trái Đất bỏ qua lực cản của không khí. Cường độ điện trường của Trái Đất tại điểm A. ( Kết quả được làm tròn đến hàng phần nguyên ).


Câu 3: Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 5 cm có hiệu điện thế 10 V, giữa hai điểm cách nhau 8 cm có hiệu điện thế là bao nhiêu Vôn?.

Phần IV. Tự luận .

Câu 1: Tam giác ABC vuông tại C đặt trong điện trường đều \( \vec{E} \) có cường độ 4000 V/m và cùng chiều với \( \vec{AC} \). Biết AC = 6 cm, BC = 8 cm. ( hình vẽ)


a. Tính hiệu điện thế giữa hai điểm AC

b. Công của lực điện trường khi làm dịch chuyển một electron có điện tích \( q = -1,6 \cdot 10^{-19} \text{ C} \) từ A đến B rồi đến C có giá trị bao nhiêu.

Câu 2: Một điện tích đặt trong không khí tạo ra một điện trường. Điện thế tại M trong vùng điện trường là \( V_M = 700 \text{ V} \). Chọn gốc điện thế tại vô cùng. Tính công dịch chuyển điện tích điểm \( q = 3 \cdot 10^{-7} \text{ C} \) từ M ra xa vô cùng.

Bài 20. ĐIỆN THẾ

Phần 1. Chọn 1 phương án đúng

Câu 1: Điện thế tại một điểm trong điện trường đặc trưng cho:

A. cường độ điện trường tại điểm đó.

B. khả năng thực hiện công của điện trường tại điểm đó.

C. lực điện tác dụng lên một điện tích đặt tại điểm đó.

D. hướng của đường sức điện tại điểm đó.

Câu 2: Một điện tích q di chuyển trong điện trường từ điểm có điện thế \( V_A \) đến điểm có điện thế \( V_B \). Công của lực điện thực hiện được xác định theo biểu thức nào?

A. \( A = q(V_A + V_B) \).

B. \( A = q(V_A - V_B) \).

C. \( A = \frac{V_A - V_B}{q} \).

D. \( A = qE \).

Câu 3: Biểu thức nào sau đây là sai?

A. \( U_{MN} = V_M - V_N \)

B. \( U = Ed \)

C. \( A = qEd \)

D. \( U_{MN} = qA_{MN} \)

Câu 4: Công mà lực điện sinh ra khi dịch chuyển điện tích \( q = 1,6 \cdot 10^{-19} \text{ C} \) từ điểm A đến điểm B là \( 3,2 \cdot 10^{-18} \text{ J} \). Hiệu điện thế \( U_{AB} \) là

A. 10V

B. 20V

C. 30V

D. 40V

Câu 5: Đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường khi có một điện tích di chuyển giữa hai điểm được gọi là

A. cường độ điện trường.

B. hiệu điện thế.

C. điện thế.

D. lực điện.

Câu 6: Biết hiệu điện thế \( U_{MN} = 20 \text{ V} \). Biểu thức nào sau đây là đúng?

A. \( V_M = 20 \text{ V} \).

B. \( V_N = 20 \text{ V} \).

C. \( V_M - V_N = 20 \text{ V} \).

D. \( V_N - V_M = 20 \text{ V} \).

Câu 7: Điện thế là đại lượng:

A. là đại lượng đại số.

B. là đại lượng vecto.

C. luôn luôn dương.

D. luôn luôn âm.

Câu 8: Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về

A. phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q.

B. khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.

C. khả năng sinh công tại một điểm.

D. khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.

Câu 9: Hiệu điện thế giữa hai điểm:

A. Đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường của điện tích q đứng yên.

B. Đặc trưng cho khả năng tác tác dụng lực của điện trường của điện tích q đứng yên.

C. Đặc trưng cho khả năng tạo lực của điện trường trong sự di chuyển của điện tích q từ điểm nọ đến điểm kia.

D. Đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường trong sự di chuyển của điện tích q từ điểm nọ đến điểm kia.

Câu 10: Tính công mà lực điện tác dụng lên một điện tích \( 5 \mu\text{C} \) sinh ra nó khi nó chuyển động từ điểm A đến điểm B. Biết \( U_{AB} = 1000 \text{ V} \)

A. 5000 J.

B. - 5000 J

C. 5 mJ

D. - 5 mJ

Câu 11: Biết điện thế tại điểm M trong điện trường là 20V. Electron có điện tích \( e = -1,6 \cdot 10^{-19} \text{ C} \) đặt tại điểm M có thế năng là:

A. \( 3,2 \cdot 10^{-18} \text{ J} \).

B. \( -3,2 \cdot 10^{-18} \text{ J} \).

C. \( 1,6 \cdot 10^{20} \text{ J} \).

D. \( -1,6 \cdot 10^{20} \text{ J} \).

Câu 12: Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích \( -5 \mu\text{C} \) từ A đến B là - 5 mJ. Hiệu điện thế \( U_{AB} \) có giá trị nào sau đây?

A. 1000 V.

B. -1000 V.

C. 2500 V.

D. - 2500 V.

Phần 2. Chọn đúng hoặc sai

Câu 1: Một đám mây bị phân thành hai tầng, tầng trên tích điện dương, tầng dưới tích điện âm. Người ta thấy điện trường trong khoảng giữa hai tầng của đám mây đó gần như đều, cường độ điện trường có độ lớn \( E = 830 \text{ V/m} \), khoảng cách giữa hai tầng là 0,7 km, điện tích của tầng phía trên bằng \( Q_2 = 1,24 \text{ C} \). Coi điện thế của tầng mây dưới là \( V_1 = -200 \text{ kV} \).

a) Chiều điện trường \( \vec{E} \) hướng từ trên xuống dưới.

b) Hiệu điện thế \( U_{21} \) giữa hai tầng mây là 581 V.

c) Điện thế của tầng mây trên bằng 381 kV.

d) Thế năng điện của tầng trên là 472,44 J.

Câu 2: Một electron chuyển động với vận tốc ban đầu \( 4 \cdot 10^7 \text{ m/s} \) vào vùng điện trường đều như hình. Biết cường độ điện trường \( E = 10^3 \text{ V/m} \) và khoảng cách giữa hai bản là d = 10 cm.


a) Điện trường có chiều từ trên xuống dưới.

b) Electron có xu hướng bay về phía bản tích điện dương.

c) Hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 100 V.

d) Độ lớn gia tốc của electron khi dịch chuyển trong điện trường là \( 1,76 \cdot 10^{11} \text{ m/s}^2 \). ( Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm ).

Phần 3. Trả lời ngắn

Câu 1: Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là \( U_{MN} = 4 \text{ V} \). Một điện tích \( q = -2 \text{ (C)} \) di chuyển từ M đến N thì công của lực điện bằng bao nhiêu Jun ?

Câu 2: Một điện tích điểm \( q = +10 \mu\text{C} \) chuyển động từ đỉnh B đến đỉnh C của tam giác đều ABC, nằm trong điện trường đều có cường độ 9000V/m có đường sức điện trường song song với cạnh BC có chiều từ C đến B. Biết cạnh tam giác bằng 20cm, công của lực điện trường khi di chuyển điện tích trên theo đoạn gấp khúc BAC bằng bao nhiêu mJ?



Câu 3: Công mà lực điện sinh ra khi dịch chuyển điện tích \( 1,6 \cdot 10^{-6} \text{ C} \) từ điểm M đến điểm N là bao nhiêu mJ? Biết hiệu điện thế \( U_{MN} = 50 \text{ V} \).

Câu 4: Ta cần thực hiện một công \( 1,3 \cdot 10^{-4} \text{ J} \) để dịch chuyển điện tích \( 2,6 \cdot 10^{-6} \text{ C} \) từ vô cực đến điểm M. Chọn gốc điện thế tại vô cực. Điện thế tại M bằng bao nhiêu V ?

Phần 4. Tự luận

Câu 1: Đặt một tam giác ABC vuông tại A vào trong điện trường đều. Vec tơ cường độ điện trường có phương song song với cạnh huyền BC, chiều từ B đến C và có độ lớn \( E = 3000 \text{ V/m} \). Biết AB = 6cm, AC = 8cm. Tính hiệu điện thế giữa hai điểm A và C?

Câu 2: Hai bản kim loại giống nhau A và B đặt song song cách nhau 5 mm, tích điện bằng nhau nhưng trái dấu và chúng tạo ra một điện trường đều. Biết bản A tích điện dương và bản B tích điện âm. Hiệu điện thế giữa hai bản là \( U_{AB} = 25 \text{ V} \). Một electron bắt đầu chuyển động từ bản B về bản A. Biết khối lượng electron \( m_e = 9,1 \cdot 10^{-31} \text{ kg} \). Tính tốc độ của electron khi di chuyển đến bản A?

ĐỀ MINH HỌA 1

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.

Câu 1: Hai hạt bụi trong chân không, mỗi hạt chứa \( 5 \cdot 10^8 \) electron cách nhau 2 cm. Lực đẩy tĩnh điện giữa hai hạt có giá trị gần bằng

A. \( 1,44 \cdot 10^{-5} \text{ N} \).

B. \( 1,44 \cdot 10^{-6} \text{ N} \).

C. \( 1,44 \cdot 10^{-7} \text{ N} \).

D. \( 1,44 \cdot 10^{-9} \text{ N} \).

Câu 2: Hai điện tích \( q_1 = q \), \( q_2 = -3q \) đặt cách nhau một khoảng r. Nếu điện tích \( q_1 \) tác dụng lên điện tích \( q_2 \) có độ lớn là F thì lực tác dụng của điện tích \( q_2 \) lên \( q_1 \) có độ lớn là

A. F.

B. 3F.

C. 1,5F.

D. 6F.

Câu 3: Lực hút tĩnh điện giữa hai điện tích là \( 2 \cdot 10^{-6} \text{ N} \). Khi đưa chúng xa nhau thêm 2 cm thì lực hút là \( 5 \cdot 10^{-7} \text{ N} \). Khoảng cách ban đầu giữa chúng là

A. 1 cm.

B. 2 cm.

C. 3 cm.

D. 4 cm.

Câu 4: Hai điện tích dương \( q_1 = q \) và \( q_2 = 4q \) đặt tại hai điểm A, B trong không khí cách nhau 12 cm. Gọi M là điểm tại đó, lực tổng hợp tác dụng lên điện tích \( q_0 \) bằng 0. Điểm M cách \( q_1 \) một khoảng

A. 8 cm.

B. 6 cm.

C. 4 cm.

D. 3 cm.

Câu 5: Hình bên có vẽ một số đường sức điện của điện trường do hệ hai điện tích điểm A và B gây ra, dấu các điện tích là


A. A và B đều tích điện dương.

B. A tích điện dương và B tích điện âm.

C. A tích điện âm và B tích điện dương.

D. A và B đều tích điện âm.

Câu 6: Một điện tích chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì

A. A > 0 nếu q > 0.

B. A > 0 nếu q < 0.

C. A < 0 nếu q < 0.

D. A = 0

Câu 7: Ba điện tích Q giống hệt nhau được đặt cố định tại ba đỉnh của một tam giác đều có cạnh a . Độ lớn cường độ dòng điện tại tâm của tam giác đó là

A. \( E = 18 \cdot 10^9 \frac{Q}{a^2} \).

B. \( E = 27 \cdot 10^9 \frac{Q}{a^2} \).

C. \( E = 81 \cdot 10^9 \frac{Q}{a^2} \).

D. \( E = 0 \).

Câu 8: Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn đến điểm đang xét tăng 3 lần thì cường độ điện trường

A. giảm 3 lần.

B. tăng 3 lần.

C. giảm 9 lần.

D. tăng 9 lần.

Câu 9: Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế trong điện trường đều là

A. \( U = E.d \)

B. \( U = \frac{A}{q} \)

C. \( E = \frac{A}{q.d} \)

D. \( E = \frac{F}{q} \)

Câu 10: Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 200 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là

A. 5000V/m

B. 50 V/m.

C. 800 V/m.

D. 80 V/m

Câu 11: Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 20V/m. Lực tác dụng lên điện tích bằng \( 3 \cdot 10^{-4} \text{ N} \). Độ lớn của điện tích đó là

A. \( q = 150 \mu\text{C} \).

B. \( q = 60 \mu\text{C} \).

C. \( q = 1,5 \mu\text{C} \).

D. \( 15 \mu\text{C} \).

Câu 12: Điện tích điểm \( q = 80 \text{ nC} \) đặt cố định tại O trong dầu. Hằng số điện môi của dầu là \( \varepsilon = 4 \). Cường độ điện trường do q gây ra tại M cách O một khoảng MO = 30 cm là

A. \( 0,6 \cdot 10^3 \text{ V/m} \).

B. \( 0,6 \cdot 10^4 \text{ V/m} \).

C. \( 2 \cdot 10^3 \text{ V/m} \).

D. \( 2 \cdot 10^5 \text{ V/m} \).

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Câu 1: Cho hai quả cầu có kích thước giống nhau, đặt quả cầu A có điện tích \( -3,6 \cdot 10^{-7} \text{ C} \) cách quả cầu B có điện tích \( 2 \cdot 10^{-7} \text{ C} \) một khoảng 12 cm .

a) Lực tương tác giữa hai quả cầu là 0,045 N

b) Quả cầu A thiếu \( 2 \cdot 10^{11} \) electron

c) Sau khi tiếp xúc, điện tích của hai quả cầu bằng nhau.

d) Lực tương tác giữa hai quả cầu sau tiếp xúc bằng 101 lần lực tương tác giữa hai quả cầu trước khi tiếp xúc

Câu 2: Cho điện tích điểm \( Q = 2 \cdot 10^{-8} \text{ C} \) đặt tại O trong chân không.

a. Đường sức của điện trường do Q gây ra là đường thẳng có chiều từ điểm O hướng ra xa vô cùng.

b. Véc tơ cường độ điện trường do Q gây ra tại điểm M cách O một khoảng r có độ lớn \( E = k \frac{|Q|}{r^2} \) và có chiều hướng từ M ra xa Q.

c. Lực điện tác dụng lên điện tích q đặt tại M có chiều hướng ra xa O.

d. Đặt điện tích \( q = 10^{-8} \text{ C} \) tại M cách O một khoảng OM = 10cm. Véc tơ cường độ điện trường tổng hợp do Q và q gây ra tại trung điểm I của OM có chiều hướng từ I đến O.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Câu 1: Tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm trong không khí lần lượt đặt 2 điện tích điểm \( q_1 = q_2 = 18 \cdot 10^{-6} \text{ C} \). Cường độ điện trường do 2 điện tích điểm này gây ra tại M là trung điểm AB bằng bao nhiêu ?

Câu 2: Tính thế năng điện của 1 electron đặt tại điểm M có điện thế bằng 1000 V (Đơn vị: \( 10^{-16} \text{ J} \))

Câu 3: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng 4 cm thì đẩy nhau một lực là \( 9 \cdot 10^{-5} \text{ N} \). Để lực đẩy giữa chúng là \( 1,6 \cdot 10^{-4} \text{ N} \) thì khoảng cách giữa chúng là bao nhiêu cm?

Câu 4: Có hai điện tích điểm \( q_1 = q_2 = 5 \cdot 10^{-9} \text{ C} \), đặt tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm trong không khí. Hỏi phải đặt một điện tích thử ba \( q_0 \) tại vị trí cách \( q_1 \) bao mhieu cm để điện tích này nằm cân bằng?

PHẦN III. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.

Câu 1: Hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau được đặt trong không khí cách nhau 12 cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng 10 N. Đặt hai điện tích đó trong dầu và đưa chúng cách nhau 8 cm thì lực tương tác giữa chúng vẫn bằng 10 N. Tính độ lớn các điện tích và hằng số điện môi của dầu.

Câu 2: Hai điện tích \( q_1 = -q_2 = 4 \cdot 10^{-11} \text{ C} \) đặt lần lượt tại hai điểm A và B cách nhau một khoảng 5cm trong không khí. Cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm AB có giá trị bao nhiêu V/m .

Câu 3: Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là \( U_{MN} = 4 \text{ V} \). Một điện tích \( q = -2 \text{ (C)} \) di chuyển từ M đến N thì công của lực điện bằng bao nhiêu Jun ?

ĐỀ MINH HỌA 2

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1: Khi hai điện tích \( q_1 \) và \( q_2 \) đặt trong không khí thì thấy chúng hút nhau. Có thể khẳng định:

A. \( q_1 > 0 \) và \( q_2 < 0 \).

B. \( q_1 < 0 \) và \( q_2 > 0 \).

C. \( q_1 \cdot q_2 > 0 \).

D. \( q_1 \cdot q_2 < 0 \).

Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng? Lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên

A. tỉ lệ thuận với tích các độ lớn của các điện tích.

B. tỉ lệ nghịch với khoảng cách hai điện tích.

C. phụ thuộc vào môi trường đặt các điện tích.

D. có giá phụ thuộc vào dấu các điện tích.

Câu 3: Hai điện tích điểm đứng yên trong chân không cách nhau một khoảng r tác dụng lên nhau lực có độ lớn bằng F. Khi đưa chúng ra xa nhau cho khoảng cách giữa chúng tăng 10% thì độ lớn của lực tương tác giữa chúng là

A. 1,21F.

B. 0,9F.

C. 0,1F.

D. 0,81F.

Câu 4: Cường độ điện trường

A. đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện trường.

B. tại một điểm được đo bằng lực điện tác dụng lên một điện tích dương đặt tại điểm đó.

C. có đơn vị trong hệ SI là N/m.

D. là một đại lượng vô hướng, có thể dương hoặc âm.

Câu 5: Máy gia tốc có thể gia tốc cho các hạt mang điện tới tốc độ đủ lớn rồi cho va chạm (hay còn gọi là tán xạ) với hạt khác mà người ta gọi là hạt bia để tạo ra các hạt mới giúp tìm hiểu cấu trúc của vật chất. Trong một quá trình tán xạ như vậy, người ta cho các hạt mới sinh ra đi qua điện trường đều giữa hai bản kim loại tích điện trái dấu để kiểm tra điện tích của chúng và xác định được quỹ đạo chuyển động như hình vẽ bên.


Hãy cho biết đánh giá nào dưới đây là đúng?

A. Hạt (1) không mang điện, hạt (2) mang điện dương, hạt (3) mang điện âm.

B. Hạt (1) không mang điện, hạt (2) mang điện âm, hạt (3) mang điện dương.

C. Cả 3 hạt cũng không mang điện.

D. Hạt (1) và hạt (2) không mang điện, hạt (3) mang điện âm.

Câu 6: Một điện tích điểm Q đặt trong điện môi, gây ra tại điểm M điện trường có cường độ điện trường \( \vec{E} \). Khi thay đổi đại lượng nào dưới đây thì \( \vec{E} \) không thay đổi?

A. Độ lớn của điện tích Q.

B. Độ lớn điện tích thử q đặt tại M.

C. Khoảng cách từ Q đến M.

D. Hằng số điện môi của môi trường.

Câu 7: Vectơ cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại điểm M có chiều như hình vẽ. Kết luận nào sau đây đúng?


A. Điện tích Q < 0.

B. Điện tích Q > 0.

C. Không thể xác định được dấu của Q.

D. Dấu của Q không liên quan đến chiều của \( \vec{E} \).

Câu 8: Phát biểu nào sau đây về đường sức điện là sai?

A. Đường sức điện là những đường cong không khép kín.

B. Các đường sức điện không cắt nhau.

C. Qua một điểm trong điện trường, ta chỉ vẽ được một đường sức điện.

D. Trong trường hợp giới hạn, hai đường sức có thể tiếp xúc với nhau tại một điểm mà không cắt nhau.

Câu 9: Điện trường đều là điện trường

A. có véc tơ cường độ điện trường \( \vec{E} \) như nahu tại mọi điểm.

B. tác dụng lực như nhau lên mọi điện tích đặt trong nó.

C. có các đường sức là các đường thẳng song song và cùng chiều .

D. gây bởi hệ nhiều điện tích có độ lớn và dấu như nhau.

Câu 10: Một điện tích q dương di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều có vectơ cường độ điện trường \( \vec{E} \). Công của lực điện

A. dương nếu hai điểm M và N cùng nằm trên một đường sức.

B. có độ lớn tỷ lệ thuận với cường độ của điện trường \( \vec{E} \).

C. phụ thuộc vào hình dạng của đường đi của q.

D. không phụ thuộc vào độ lớn của điện tích q.

Câu 11: Giữa hai bản kim loại phẳng đặt song song, tích điện trái dấu, cách nhau 1 cm có một hiệu điện thế 10 V. Coi điện trường giữa hai bản là đều. Cường độ điện trường trong khoảng giữa hai bản là

A. 100 V/m.

B. 1 kV/m

C. 10 V/m

D. 0,01 V/m

Câu 12: Một điện tích điểm \( q = 2 \cdot 10^{-6} \text{ C} \) di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều thì lực điện thực hiện công \( A = 10^{-4} \text{ J} \). Hiệu điện thế giữa M,N là

A. \( U_{MN} = 0,2 \text{ V} \).

B. \( U_{MN} = 20 \text{ V} \).

C. \( U_{MN} = 50 \text{ V} \).

D. \( U_{MN} = 0,5 \text{ V} \).

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) Trong mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Hai điện tích điểm \( q_1, q_2 \) trái dấu với \( |q_1| = 2|q_2| = q \) đặt trong một điện môi đồng chất.

a) Lực tương tác giữa 2 điện tích càng lớn nếu hằng số điện môi càng lớn.

b) Lực do \( q_1 \) tác dụng lên \( q_2 \) có độ lớn tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.

c) Cho hai điện tích này tiếp xúc nhau rồi đưa chúng ra xa cách nhau khoảng như cũ thì lực tương tác giữa 2 điện tích giảm đi 8 lần so với ban đầu.

d) Lực tương tác giữa 2 điện tích là lực hút.

Câu 2: Một hạt bụi mang điện tích q nằm cân bằng trong điện trường giữa hai bản kim loại phẳng, đặt song song cách nhau 5 cm, tích điện trái dấu như hình vẽ bên. Giữa hai bản có hiệu điện thế \( U = 100 \text{ V} \), lấy \( g = 10 \text{ m/s}^2 \).


a) Cường độ điện trường \( \vec{E} \) giữa hai bản có độ lớn 2000 V/m và có chiều dưới lên.

b) Hạt bụi mang điện tích âm.

c) Lực điện tác dụng lên hạt bụi cân bằng với trọng lực tác dụng lên nó.

d) Nếu khối lượng của hạt bụi \( m = 10^{-5} \text{ g} \) thì điện tích của hạt bụi là \( q = 2 \cdot 10^{-11} \text{ C} \).

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Câu 1: Cho hai điện tích điểm bằng nhau, đặt trong chân không, cách nhau 6 cm. Lực đẩy giữa chúng là \( F = 1,6 \cdot 10^{-4} \text{ N} \). Độ lớn của các điện tích đó bằng bao nhiêu nC?

Câu 2: Một điện tích thử q đặt tại điểm có cường độ điện trường 16 V/m. Lực tác dụng lên điện tích đó bằng \( 2 \cdot 10^{-4} \text{ N} \). Tính độ lớn của điện tích q theo đơn vị \( \mu\text{C} \)?

Câu 3: Hai điện tích \( q_1 = -q_2 = 5 \text{ nC} \) đặt cách nhau 10 cm trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách đều hai điện tích là bao nhiêu KV/m?

Câu 4: Một đám mây dông tích điện ở độ cao 900 m so với mặt đất. Khi điện trường trong không khí có cường độ điện trường vượt quá \( 3 \cdot 10^6 \text{ V/m} \) thì không khí không còn khả năng cách điện và khi đó sẽ có sự phóng điện từ đám mây xuống mặt đất tạo nên sét. Tính hiệu điện thế tối thiểu giữa đám mây và mặt khi có sét đánh từ đám mây xuống mặt đất.

PHẦN IV. Tự luận. Thí sinh trình bày từ câu 1 đến câu 3.

Bài 1: Cho hai quả cầu nhỏ A và B ban đầu trung hòa về điện đặt cách nhau 40 cm trong không khí. Giả sử có \( 4 \cdot 10^{12} \) electron chuyển từ quả cầu A sang quả cầu B. Cho biết điện tích của electron là \( -1,6 \cdot 10^{-19} \text{ C} \).

a) Tính điện tích của các quả cầu sau khi có sự trao đổi electron.

b) Hai quả cầu hút nhau hay đẩy nhau? Tính độ lớn của lực hút hay đẩy đó.

Bài 2: Một điện tích \( Q_1 \) đặt tại A, gây ra tại B trong không khí một điện trường như hình vẽ, có độ lớn 1800V/m. Cho AB = 10cm.


a) Hãy cho biết dấu và tính độ lớn của \( Q_1 \).

b) Người ta đặt thêm tại C (với CA = AB ) điện tích \( Q_2 = -8 \cdot 10^{-9} \text{ C} \). Hãy xác định véc tơ điện trường tổng hợp do \( Q_1 \) và \( Q_2 \) gây ra tại B.

Bài 3: Hai tấm kim loại phẳng tích điện trái dấu, đặt nằm ngang cách nhau 5 cm (như hình vẽ bên). Một hạt bụi có khối lượng \( m = 2 \cdot 10^{-9} \text{ g} \), mang điện tích \( q = 5 \cdot 10^{-9} \text{ C} \), chuyển động không vận tốc ban đầu từ bản dương sang bản âm của Biết điện trường giữa hai bản kim loại là đều và có cường độ \( E = 10^4 \text{ V/m} \), lấy \( g = 10 \text{ m/s}^2 \). Tính


a. Lực điện tác dụng lên hạt bụi ?

b. Vận tốc của hạt bụi khi chạm bản âm.

ĐỀ MINH HỌA SỐ 3

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1: Điền vào chỗ trống: Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho .................... của điện trường để dịch chuyển một đơn vị điện tích giữa hai điểm đó.

A. lực đẩy

B. khả năng tác dụng lực

C. độ lớn

D. khả năng thực hiện công

Câu 2: Lực hút tĩnh điện giữa hai điện tích là \( 2 \cdot 10^{-6} \text{ N} \). Khi đưa chúng xa nhau thêm 2 cm thì lực hút là \( 5 \cdot 10^{-7} \text{ N} \). Khoảng cách ban đầu giữa chúng là

A. 1 cm.

B. 2 cm.

C. 3 cm.

D. 4 cm.

Câu 3: Đặt hai điện tích tại hai điểm A và B. Để cường độ điện trường do hai điện tích gây ra tại trung điểm I của AB bằng 0 thì hai điện tích này

A. cùng âm.

B. cùng độ lớn và trái dấu.

C. cùng dương.

D. cùng độ lớn và cùng dấu.

Câu 4: Thông thường sau khi sử dụng khăn lông để lau mắt kính ta thấy sẽ có một vài mảnh vụn của lông tơ còn bám lại trên kính, đó là hiện tượng nhiễm điện do

A. hưởng ứng

B. tiếp xúc

C. phản ứng hoá học.

D. cọ sát

Câu 5: Khi tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên gấp đôi thì lực tương tác giữa chúng

A. tăng lên gấp đôi.

B. giảm đi một nửa.

C. giảm đi bốn lần.

D. không thay đổi.

Câu 6: Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó

A. có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm.

B. có độ lớn như nhau tại mọi điểm.

C. có hướng như nhau tại mọi điểm.

D. có độ lớn giảm dần theo thời gian.

Câu 7: Câu phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Qua mỗi điểm trong điện trường chỉ vẽ được một đường sức.

B. Đường sức của điện trường bao giờ cũng là đường thẳng.

C. Các đường sức của điện trường không cắt nhau.

D. Đường sức của điện trường tĩnh không khép kín.

Câu 8: Nhận định nào sau đây không đúng về đường sức của điện trường gây bởi điện tích điểm +Q?

A. có phương đi qua điện tích điểm.

B. không cắt nhau.

C. có chiều hướng về phía điện tích.

D. là những tia thẳng.

Câu 9: Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho

A. độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.

B. khả năng tác dụng lực của điện trường.

C. phương chiều của cường độ điện trường.

D. khả năng sinh công của điện trường.

Câu 10: Công của lực điện tác dụng lên một điện tích điểm q khi di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường đều, thì không phụ thuộc vào

A. vị trí của các điểm M, N.

B. độ lớn của điện tích q.

C. độ lớn của cường độ điện trường.

D. hình dạng của đường đi MN.

Câu 11: Các đường sức điện trong điện trường đều

A. chỉ có phương không đổi.

B. chỉ có chiều không đổi.

C. là các đường thẳng song song cách đều nhau.

D. là những đường thẳng đồng quy.

Câu 12: Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào trong một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động

A. dọc theo chiều của đường sức điện trường.

B. ngược chiều đường sức điện trường.

C. vuông góc với đường sức điện trường.

D. theo một quỹ đạo bất kỳ.

PHẦN 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Câu 1: Dịch chuyển một điện tích giữa 2 điểm trong một điện trường đều.

a) Công của lực điện phụ thuộc vào hình dạng đường đi.

b) Lực điện không sinh công khi điện tích dịch chuyển theo phương vuông góc với đường sức điện.

c) Lực điện thực hiện công dương thì thế năng điện tăng.

d) Công của lực điện không phụ thuộc vào độ lớn cường độ điện trường.

Câu 2: Hai điện tích \( q_1 = 2 \cdot 10^{-6} \text{ C}, q_2 = -2 \cdot 10^{-6} \text{ C} \) đặt tại hai điểm A và B trong không khí, \( AB = 30 \text{ cm} \). Lấy \( k = 9 \cdot 10^9 \text{ Nm}^2 / \text{C}^2 \).

a) Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích có độ lớn là \( 0,4 \text{ N} \).

b) Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích là lực hút.

c) Lực điện do \( q_1 \) tác dụng lên \( q_2 \) lớn hơn lực điện do \( q_2 \) tác dụng lên \( q_1 \).

d) Cho hai điện tích tiếp xúc với nhau rồi đặt lại khoảng cách cũ trong không khí thì điện tích lúc này của mỗi điện tích là bằng không.

PHẦN 3: TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1: Ba điểm M, N, P cùng nằm trong một điện trường. Cho biết điện thế ở các điểm M, N, P là \( V_M = 25 \text{ V} \), \( V_N = 10 \text{ V} \) và \( V_P = 5 \text{ V} \). Công của lực điện để di chuyển một điện tích dương \( q = 10 \text{ C} \) từ M qua P rồi tới N là bao nhiêu joule (J)?


Câu 2: Hai điện tích điểm đặt cố định trong không khí thì chịu tác dụng lực điện có độ lớn là 30 N. Nếu đặt hai điện tích này trong môi trường có hằng số điện môi là 2, và khoảng cách không đổi thì lực điện giữa chúng có độ lớn bằng bao nhiêu Niu tơn?

Câu 3: Cường độ điện trường do điện tích \( Q = 5 \cdot 10^{-9} \text{ C} \) gây ra tại một điểm M trong không khí có độ lớn là 18000 V/m. Khoảng cách từ điện tích Q đến điểm M bằng bao nhiêu cm? Với \( k = 9 \cdot 10^9 \text{ Nm}^2 / \text{C}^2 \).

Câu 4: Người ta cần thực hiện một công \( A = 64 \cdot 10^{-5} \text{ J} \) để dịch chuyển điện tích \( q = 3,2 \cdot 10^{-4} \text{ C} \) từ vô cực đến điểm M. Chọn gốc điện thế tại vô cực. Điện thế tại M có độ lớn bằng bao nhiêu Vôn?

PHẦN 4: TỰ LUẬN

Câu 1: Trong chân không, tại hai điểm A và B cách nhau 20cm lần lượt đặt hai điện tích điểm \( q_1 = 4 \cdot 10^{-8} \text{ C} \) và \( q_2 = -3 \cdot 10^{-8} \text{ C} \).

a) Tính độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích.

b) Tại C nằm trên đường thẳng AB và là trung điểm của AB. Tính độ lớn điện trường tổng hợp tại C do \( q_1 \) và \( q_2 \) gây ra

Câu 2: Một điện trường đều có cường độ điện trường là 6000V/m . Đặt điện tích \( q = 5 \cdot 10^{-10} \text{ C} \) trong điện trường trên

a) Tính độ lớn lực điện tác dụng lên q

b) Công của lực điện trong quá trình di chuyển q từ A đến B là \( 3 \cdot 10^{-8} \text{ J} \). Tính \( U_{AB} \)

Câu 3: Một hạt bụi khối lượng \( 10^{-8} \text{ g} \) mang điện tích \( 6 \cdot 10^{-5} \text{ C} \) chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều từ điểm M đến điểm N. Vận tốc của hạt bụi tăng từ \( 2 \cdot 10^4 \text{ m/s} \) đến \( 4 \cdot 10^4 \text{ m/s} \). Biết đoạn đường MN dài 5cm. Tính độ lớn cường độ điện trường?

ĐỀ MINH HỌA 4

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.

Câu 1: Xét hai điện tích điểm \( q_1 \) và \( q_2 \) đặt trong chân không cách nhau một khoảng r. Lực tương tác giữa 2 điện tích là lực đẩy. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. \( q_1 > 0 \) và \( q_2 < 0 \).

B. \( q_1 < 0 \) và \( q_2 > 0 \).

C. \( q_1 \cdot q_2 > 0 \).

D. \( q_1 \cdot q_2 < 0 \).

Câu 2: Cho 2 điện tích có độ lớn \( q_1 \) và \( q_2 \) không đổi, đặt cách nhau một khoảng r không đổi. Cho hằng số điện môi của chân không, nước nguyên chất, dầu hỏa, không khí lần lượt là: \( \varepsilon_1 = 1; \varepsilon_2 = 81; \varepsilon_3 = 2,1; \varepsilon_4 = 1,00059 \). Lực tương tác giữa chúng nhỏ nhất khi đặt trong môi trường

A. chân không.

B. nước nguyên chất.

C. dầu hỏa.

D. không khí.

Câu 3: Hai điện tích điểm đứng yên trong chân không cách nhau một khoảng r tác dụng lên nhau lực có độ lớn bằng F. Khi đưa chúng vào trong dầu hoả có hằng số điện môi \( \varepsilon = 2 \) và giảm khoảng cách giữa chúng còn \( \frac{r}{3} \) thì độ lớn của lực tương tác giữa chúng là

A. 18F.

B. 1,5F.

C. 6F.

D. 4,5F.

Câu 4: Vật A mang điện tích \( +12 \mu\text{C} \), vật B mang điện tích \( +4 \mu\text{C} \). Gọi \( \vec{F}_{AB} \) và \( \vec{F}_{BA} \) lần lượt là lực do A tác dụng lên B và lực do B tác dụng lên A. Chọn nhận xét đúng:

A. \( \vec{F}_{AB} = -3\vec{F}_{BA} \).

B. \( \vec{F}_{AB} = -\vec{F}_{BA} \).

C. \( \vec{F}_{AB} = 3\vec{F}_{BA} \).

D. \( \vec{F}_{AB} = -\frac{1}{3}\vec{F}_{BA} \).

Câu 5: Vectơ cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại điểm M có chiều như hình vẽ. Kết luận nào sau đây đúng?


A. Điện tích Q < 0.

B. Điện tích Q > 0.

C. Không thể xác định được dấu của Q.

D. Dấu của Q không liên quan đến chiều của \( \vec{E} \).

Câu 6: Một điện tích điểm q được đặt trong điện trường đều có vectơ cường độ điện trường \( \vec{E} \). Lực điện trường \( \vec{F} \) tác dụng lên điện tích điểm q được xác định theo công thức

A. \( \vec{F} = -\frac{\vec{E}}{q} \)

B. \( \vec{F} = q\vec{E} \)

C. \( \vec{F} = -q\vec{E} \)

D. \( \vec{F} = \frac{\vec{E}}{q} \)

Câu 7: Hình vẽ dưới đây cho biết một electron bay vào vùng giữa hai tấm phẳng đặt song song tích điện trái dấu. Electron sẽ bị lệch về hướng nào bởi điện trường?


A. lệch về phía bản âm.

B. lệch về phía bản dương.

C. hướng thẳng theo chiều một đường sức.

D. hướng thẳng ngược chiều một đường sức.

Câu 8: Những đường sức điện nào vẽ ở hình dưới là đường sức của điện trường đều?


A. Hình 1.

B. Hình 3.

C. Hình 2.

D. cả 3 hình.

Câu 9: Đại lượng nào dưới đây đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm ?

A. Đường sức điện.

B. Điện trường.

C. Cường độ điện trường.

D. Điện tích.

Câu 10: Các đường sức điện trong điện trường đều

A. chỉ có phương không đổi.

B. chỉ có chiều không đổi.

C. là các đường thẳng song song cách đều và cùng chiều .

D. là những đường thẳng đồng quy.

Câu 11: Một điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều có vectơ cường độ điện trường \( \vec{E} \) công của lực điện tác dụng lên điện tích đó không phụ thuộc vào

A. vị trí điểm M và điểm N.

B. cường độ của điện trường \( \vec{E} \)

C. hình dạng của đường đi của q.

D. độ lớn điện tích q.

Câu 12: Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B là \( U_{AB} = 100 \text{ V} \) . Chọn câu chắc chắn đúng.

A. Điện thế ở A là 100V.

B. Điện thế ở B bằng 0.

C. Điện thế ở A có giá trị dương, ở B có giá trị âm.

D. Điện thế ở A cao hơn điện thế ở B là 100 V.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) Trong mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Hai điện tích điểm \( q_1, q_2 \) trái dấu nhau đặt tại A, B cách nhau r =10cm trong không khí.

a) Lực tương tác giữa 2 điện tích \( q_1, q_2 \) là lực đẩy.

b) Lực tương tác giữa 2 điện tích \( q_1, q_2 \) tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

c) Cho \( q_1 = 2 \cdot 10^{-8} \text{ C}, q_2 = -2 \cdot 10^{-8} \text{ C} \). Lực tương tác giữa 2 điện tích \( q_1, q_2 \) có độ lớn là \( F = 36 \cdot 10^{-5} \text{ (N)} \).

d) Đặt điện tích \( q_0 \) cách đều hai điện tích \( q_1 \) và \( q_2 \) một khoảng 5 cm thì lực tác dụng lên \( q_0 \) bằng 0.

Câu 2: Điện tích điểm \( q = 4 \cdot 10^{-8} \text{ C} \) đặt trong điện trường đều \( E = 5000 \text{ V/m} \). Lực điện \( \vec{F} \) tác dụng lên q chiều từ trái qua phải (hình vẽ).


a) Điện trường đều có đường sức điện là những đường tròn.

b) Véc tơ cường độ điện trường \( \vec{E} = \frac{\vec{F}}{q} \).

c) Đường sức điện vuông góc với lực điện.

d) Lực điện trường có độ lớn là \( F = 2 \cdot 10^{-4} \text{ N} \).

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Câu 1: Cho hai điện tích điểm bằng nhau, đặt trong chân không, cách nhau một khoảng \( r = 2 \text{ cm} \). Lực đẩy giữa chúng là \( F = 1,6 \cdot 10^{-4} \text{ N} \). Độ lớn của các điện tích đó bằng bao nhiêu nC (làm tròn đến hàng phần trăm).

Câu 2: Hai điện tích \( q_1 = 2 \cdot 10^{-8} \text{ C}, q_2 = -10^{-8} \text{ C} \) đặt cách nhau 20cm. Độ lớn lực tương tác giữa chúng khi đặt trong điện môi có hằng số điện môi \( \varepsilon = 5 \) bằng \( X \cdot 10^{-5} \text{ N} \). Giá trị của X là bao nhiêu, làm tròn đến hàng phần mười?

Câu 3: Hai điểm AB nằm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 8 cm. Biết chiều của đường sức điện trường hướng từ B đến A và độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m. Hiệu điện thế \( U_{AB} \) bằng bao nhiêu Vôn?

Câu 4: Một đám mây dông bị phân thành hai tầng, tầng trên mang điện dương cách xa tầng dưới mang điện âm. Đo bằng thực nghiệm, người ta thấy điện trường trong khoảng giữa hai tầng của đám mây dông đó gần đều, hướng từ trên xuống dưới với \( E = 830 \text{ V/m} \), khoảng cách giữa hai tầng là 0,7 km. Biết điện thế của tầng mây phía dưới là \( V_1 = 10^5 \text{ V} \). Điện thế của tầng mây phía trên bằng bao nhiêu Kilovôn ?

PHẦN IV. Tự luận. Thí sinh trình bày từ câu 1 đến câu 3.

Bài 1: Hai điện tích điểm \( q_1 = 4 \cdot 10^{-9} \text{ C} \) và \( q_2 = 6 \cdot 10^{-9} \text{ C} \) đặt cố định trong chân không cách nhau 3 cm . Cho \( k = 9 \cdot 10^9 \frac{\text{Nm}^2}{\text{C}^2} \).

a. Tính độ lớn lực điện do \( q_1 \) tác dụng lên \( q_2 \) ?

b. Nếu lực tương tác giữa hai điện tích bằng \( 2,16 \cdot 10^{-5} \text{ N} \) thì khoảng cách giữa hai điện tích bằng bao nhiêu cm?

Bài 2: Một điện tích điểm \( Q = 2 \cdot 10^{-6} \text{ C} \) đặt tại A trong không khí. Điểm B cách điện tích Q một khoảng \( r = 10 \text{ cm} \). Cho \( k = 9 \cdot 10^9 \frac{\text{Nm}^2}{\text{C}^2} \)

a. Tính cường độ điện trường của Q tại B?

b. Tại điểm B, đặt điện tích \( q = -5 \cdot 10^{-7} \text{ C} \). Tính độ lớn lực điện trường tác dụng lên điện tích q?

Bài 3: Một hạt bụi có khối lượng \( 2 \cdot 10^{-9} \text{ g} \), mang điện tích \( 5 \cdot 10^{-10} \text{ C} \), chuyển động không vận tốc ban đầu từ bản dương dọc theo chiều đường sức điện sang bản âm của hai tấm kim loại phẳng đặt song song cách nhau 5 cm. Biết điện trường giữa hai bản kim loại là đều và có cường độ \( E = 10^4 \text{ V/m} \). Bỏ qua tác dụng của trọng lực. Tính

a. Thời gian để hạt bụi chuyển động từ bản này sang bản kia ?

b. Vận tốc của hạt bụi khi chạm bản âm?

إرسال تعليق

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.