MỘT SỐ CUỘC KHỞI NGHĨA VÀ CHIẾN TRANH GIẢI PHÓNG TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM
(Từ thế kỉ III TCN - Cuối thế kỉ XIX)
Tổ Lịch sử TTKT
[kiemtraquiz]
CHỦ ĐỀ 1: CÁC CUỘC KHỞI NGHĨA THỜI BẮC THUỘC (THẾ KỈ I - X)
Câu 1: Trong xã hội nước ta dưới thời Bắc thuộc mâu thuẫn cơ bản trong xã hội nào sau đây là mâu thuẫn
A. giữa giai cấp nông dân với địa chủ phong kiến.
B. giữa nhân dân ta với chính quyền đô hộ phương Bắc.
C. giữa quý tộc với chính quyền đô hộ phương Bắc.
D. giữa nông dân với chính quyền đô hộ phương Bắc.
Câu 2: Cuộc khởi nghĩa đầu tiên của nhân dân Âu Lạc chống lại ách đô hộ của phong kiến phương Bắc là
A. khởi nghĩa Bà Triệu.
B. khởi nghĩa Lý Bí.
C. khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
D. khởi nghĩa Phùng Hưng.
Câu 3: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng là cuộc khởi nghĩa thứ mấy trong thời Bắc thuộc?
[chitiet]
| Bức tranh Hai Bà Trưng đánh đuổi giặc thuộc dòng tranh dân gian Đông Hồ, Việt Nam |
[/chitiet]
A. Khởi nghĩa đầu tiên.
B. Khởi nghĩa thứ hai.
C. Khởi nghĩa thứ chín.
D. Khởi nghĩa cuối cùng.
Câu 4: Năm 40 - 43 là thời gian diễn ra cuộc khởi nghĩa nào của nhân dân ta thời Bắc thuộc?
A. khởi nghĩa Bà Triệu.
B. khởi nghĩa Lý Bí.
C. khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
D. khởi nghĩa Phùng Hưng.
Câu 5: Hai Bà Trưng khởi nghĩa nhằm mục đích gì?
A. trả thù cho Thi Sách.
B. trả thù nhà, đền nợ nước.
C. rửa hận.
D. trả thù riêng.
Câu 6: Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng đã đánh bại quân xâm lược nào sau đây?
A. Nhà Hán.
B. Nhà Tùy.
C. Nhà Ngô.
D. Nhà Lương.
Câu 7: Sau khi khởi nghĩa giành thắng lợi, Trưng Trắc đã
A. lên ngôi vua, đặt tên nước là Vạn Xuân.
B. duy trì chính sách cai trị của nhà Hán.
C. lên ngôi hoàng đế, đóng đô ở Cổ Loa.
D. xưng vương, đóng đô ở Mê Linh.
Câu 8: Một trong những điểm độc đáo của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 - 43) là
A. khởi nghĩa khi chính quyền Đông Hán suy yếu.
B. thu hút đông đảo nhân dân tham gia.
C. lực lượng thủy binh giữ vai trò tiên phong.
D. nhiều nữ tướng tham gia chỉ huy cuộc khởi nghĩa.
Câu 9: Bà Triệu có tên thật là gì?
A. Triệu Thị Trinh.
B. Triệu Thiên Thư.
C. Triệu Thị Trang.
D. Triệu Thị Trắc
Câu 10: Năm 248, cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu nhằm chống lại ách đô hộ của triều đại phong kiến phương Bắc nào?
A. Nhà Hán.
B. Nhà Ngô.
C. Nhà Đường.
D. Nhà Minh.
Câu 11: “Tôi chỉ muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cá kình ở biển Đông, đánh đuổi quân Ngô, giành lại giang san, cởi ách nô lệ, há chịu cúi đầu làm tì thiếp cho người ta!”. Câu nói trên là của nhân vật nào sau đây?
A. Bà Triệu (Triệu Thị Trinh)
B. Bà Trưng Trắc
C. Nữ tướng Bùi Thị Xuân
D. Công chúa Lê Ngọc Hân
Câu 12: Một trong những điểm độc đáo của cuộc khởi nghĩa Bà Triệu (248) là
A. diễn ra khi chính quyền nhà Ngô suy yếu.
B. thu hút đông đảo nhân dân tham gia.
C. đạt được thắng lợi trọn vẹn.
D. có nữ tướng tham gia chỉ huy cuộc khởi nghĩa.
Câu 13: Sau khi lên làm vua, Lí Bí đặt quốc hiệu nước ta là
A. Đại Việt.
B. Nam Việt
C. Vạn Xuân.
D. Đại Cồ Việt.
Câu 14: Năm 544, khởi nghĩa của Lí Bí thắng lợi đã thành lập ra nhà nước
A. Vạn Xuân.
B. Đại Ngu.
C. Đại Việt.
D. Đại Cồ Việt.
Câu 15: Năm 544, Lý Bí lên ngôi Hoàng đế, sử cũ gọi là
A. Lý Bắc Đế.
B. Lý Nam Đế.
C. Lý Đông Đế.
D. Lý Tây Đế.
Câu 16: Việc Lý Bí đặt tên nước là Vạn Xuân (năm 544) thể hiện
A. mong muốn quốc gia tồn tại lâu dài, yên vui.
B. mong muốn đất nước nước ở trong mùa xuân.
C. ý chí và quyết tâm bảo vệ độc lập, tự chủ.
D. ý chí và quyết tâm duy trì hòa bình, ổn định.
Câu 17: Kinh đô của nhà nước Vạn Xuân được đặt tại địa phương nào?
A. Vùng cửa sông Tô Lịch (Hà Nội).
B. Vùng cửa sông Bạch Đằng (Hải Phòng).
C. Luy Lâu (Thuận Thành - Bắc Ninh).
D. Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội).
Câu 18: Cuộc khởi nghĩa Lý Bí đã
A. giành và giữ được chính quyền độc lập trong khoảng 60 năm.
B. mở ra thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ của người Việt.
C. giành và giữ được chính quyền độc lập trong khoảng 10 năm.
D. mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc Việt Nam.
Câu 19: Ai là người lãnh đạo thành công cuộc khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược nhà Đường năm 722 và được nhân dân suy tôn là “Bố cái đại vương”?
A. Mai Thúc Loan.
B. Phùng Hưng.
C. Bà Triệu
D. Dương Đình Nghệ
Câu 20: Cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan (713 - 722) đã
A. thắng lợi, lật đổ ách cai trị của nhà Hán, giành độc lập dân tộc.
B. mở ra thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ của người Việt.
C. giành và giữ được chính quyền độc lập khoảng gần 10 năm.
D. chấm dứt thời kì Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài.
Câu 21: Một trong những đặc điểm của cuộc khởi nghĩa Phùng Hưng (cuối thế kỉ VIII) là gì?
A. Do triều đình phong kiến lãnh đạo.
B. Chống lại ách cai trị của nhà Đường.
C. Nhằm mục đích bảo vệ độc lập dân tộc.
D. Giành được thắng lợi trọn vẹn.
Câu 22: Các cuộc khởi nghĩa trong thời kỳ Bắc thuộc diễn ra đã
A. thể hiện ý thức xây dựng nền kinh tế tự chủ.
B. hình thành khối liên minh công - nông.
C. góp phần truyền bá tư tưởng yêu nước mới.
D. thể hiện tinh thần yêu nước.
Câu 23: Thắng lợi của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc đã
A. để lại những bài học kinh nghiệm lịch sử quý báu.
B. chấm dứt hoàn toàn ách đô hộ của phong kiến phương Bắc.
C. mở ra kĩ nguyên mới: độc lập, tự chủ, đi lên chủ nghĩa xã hội.
D. khẳng định vai trò to lớn của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Câu 24: Đặc điểm nổi bật nhất trong các cuộc khởi nghĩa giành độc lập của nhân dân Việt Nam thời kì Bắc thuộc là
A. không có người lãnh đạo.
B. diễn ra liên tục và mạnh mẽ.
C. kết quả đều giành thắng lợi.
D. chỉ có nhân dân tham gia đấu tranh.
Câu 25: Chiến thắng nào sau đây đã chấm dứt hoàn toàn thời kì một nghìn năm đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta?
A. Chiến thắng tại phòng tuyến sông Như Nguyệt.
B. Chiến thắng trên sông Bạch Đằng (năm 938).
C. Chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang
D. Chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa.
Câu 26: Điểm giống nhau giữa khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 và khởi nghĩa Lý Bí năm 542 là gì?
A. Diễn ra qua hai giai đoạn khởi nghĩa và kháng chiến.
B. Đều chống lại ách đô hộ của nhà Hán.
C. Đều chống lại ách đô hộ của nhà Đường.
D. Kháng chiến thắng lợi mở ra giai đoạn mới cho lịch sử dân tộc.
Câu 27: Điểm khác nhau giữa chiến thắng Bạch Đằng năm 938 của Ngô Quyền với khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 là gì?
A. Mở đầu cho cuộc đấu tranh chống đô hộ của nhân dân Âu Lạc.
B. Bảo vệ vững chắc nền độc lập tự chủ của đất nước.
C. Giành được độc lập tự chủ.
D. Kết thúc hơn một nghìn năm đô hộ phong kiến phương Bắc.
CHỦ ĐỀ 2: KHỞI NGHĨA LAM SƠN (1418 - 1427)
Câu 28: Năm 1407, sau khi cuộc kháng chiến của nhà Hồ thất bại nước ta rơi vào ách thống trị của triều đại phong kiến Trung Quốc nào?
A. Nhà Hán.
B. Nhà Đường.
C. Nhà Minh.
D. Nhà Tống.
Câu 29: Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427) nổ ra trong bối cảnh nào?
A. Nhà Hồ tiến hành cải cách đất nước thành công.
B. Nhà Trần khủng hoảng, suy yếu trầm trọng.
C. Nhà Minh thi hành chính sách cai trị hà khác.
D. Nhà Minh đang lâm vào khủng hoảng, suy yếu.
Câu 30: Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là
A. Nguyễn Trãi.
B. Lê Lợi.
C. Lê Lai.
D. Đinh Liệt.
Câu 31: Nhân vật nào sau đây có vai trò quan trọng trong khởi nghĩa Lam Sơn chống lại giặc Minh đô hộ thế kỉ XV?
A. Lê Thành Tông.
B. Lê Lai
C. Nguyễn Trãi.
D. Nguyễn Bỉnh Khiêm
Câu 32: Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong câu đố dân gian dưới đây?
“Ai người khởi nghĩa Lam Sơn / Nằm gai nếm mật không sờn quyết tâm / Kiên cường chống giặc mười năm / Nước nhà thoát ách ngoại xâm hung tàn?”
A. Nguyễn Huệ.
B. Lê Lợi.
C. Lý Thường Kiệt.
D. Trần Quý Khoáng.
Câu 33: Ai là tác giả của “Bình Ngô đại cáo”?
A. Nguyễn Chích
B. Lê Lợi.
C. Nguyễn Trãi.
D. Đinh Lễ.
Câu 34: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng mục đích của Lê Lợi, Nguyễn Trãi khi tạm thời hòa hoãn với quân Minh (1423)?
A. Tranh thủ thời gian để tích trữ lương thảo, tranh thủ sức dân.
B. Cầu hòa vì thiếu tướng tài và tinh thần chiến dấu của binh sĩ sa sút.
C. Tranh thủ thời gian để củng cố lực lượng và sức mạnh của nghĩa quân.
D. Tranh thủ thời gian để tìm phương hướng mới cho cuộc khởi nghĩa.
Câu 35: Để tháo gỡ tình thế bị bao vây, năm 1424, Nguyễn Chích đã đề xuất chủ trương
A. chuyển địa bàn hoạt động, tiến về phía nam, đánh chiếm Nghệ An.
B. giải phóng Tây Đô (Thanh Hóa) rồi sau đó đánh chiếm vào Nghệ An.
C. cố thủ tại vùng núi Chí Linh, chờ cơ hội giặc Minh sơ hở để phản công.
D. đưa quân ra Bắc, chiếm Đông Quan, sau đó giải phóng các vùng còn lại.
Câu 36: Năm 1424, nghĩa quân Lam Sơn chuyển hướng vào phía nam, đánh chiếm Nghệ An, vì
A. quân Minh không bố trí lực lượng chiếm giữ tại Nghệ An.
B. Nghệ An là vùng đồng bằng rộng lớn, dân cư thưa thớt.
C. quân Minh đã rút toàn bộ quân từ Nghệ An về Thanh Hóa.
D. Nghệ An là nơi hiểm yếu, đất rộng, người đông.
Câu 37: Từ năm 1424 - 1425, nghĩa quân Lam Sơn đã giải phóng một vùng rộng lớn từ
A. Thanh Hóa tới Nghệ An.
B. Nam Định đến Thanh Hóa.
C. Thanh Hóa đến đèo Hải Vân.
D. Nghệ An đến đèo Hải Vân.
Câu 38: Từ tháng 9/1426, cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đã chuyển sang giai đoạn nào?
A. Cố thủ, chờ viện binh.
B. Phản công quân Minh.
C. Xây dựng lực lượng.
D. Tạm hòa với quân Minh.
Câu 39: Hai trận thắng tiêu biểu trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là
A. trận Rạch Gầm - Xoài Mút và trận Bạch Đằng.
B. trận Tây Kết và trận Đông Bộ Đầu.
C. trận Tốt Động - Chúc Động và trận Chi Lăng - Xương Giang.
D. trận Tây Kết và trận Bạch Đằng.
Câu 40: Điểm giống nhau trong cách đánh của quân Lam Sơn (1418-1427) trong hai trận Tốt Động - Chúc Động và Chi Lăng - Xương Giang là gì?
A. Dùng thủy chiến, kết hợp với trên bộ tấn công địch từ hai hướng.
B. Vừa đánh, vừa đám phán ngoại giao.
C. Đóng cọc gỗ trên sông để phục kích quân địch.
D. Dựa vào địa hình để phục kích nhằm tiêu hao sinh lực địch.
Câu 41: Chiến thắng Tốt Động - Chúc Động và Chi Lăng - Xương Giang của nghĩa quân Lam Sơn có điểm giống nhau trong cách đánh quân Minh?
A. Chủ động vây hãm thành trì và tiêu diệt viện binh của quân Minh.
B. Tấn công trực diện vào các căn cứ, doanh trại của quân Minh.
C. Bố trí mai phục, tấn công khi quân Minh rơi vào trận địa.
D. Vờ hòa hoãn, lợi dụng quân Minh sơ hở để phản công.
Câu 42: Cuối năm 1427, nghĩa quân Lam Sơn đã giành chiến thắng ở
A. Chi Lăng - Xương Giang.
B. Ngọc Hồi - Đống Đa.
C. Tốt Động - Chúc Động.
D. Rạch Gầm - Xoài Mút.
Câu 43: Một trong những điểm khác biệt của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427) so với cuộc kháng chiến chống quân Tống (1075 – 1077) là
A. diễn ra qua hai giai đoạn.
B. diễn ra khi đất nước bị mất độc lập.
C. được đông đảo nhân dân tham gia.
D. có sự tham gia của nhiều tướng giỏi.
Câu 44: Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nào sau đây đã đưa đến sự thành lập nhà Lê sơ?
A. Khởi nghĩa Lý Bí.
B. Khởi nghĩa Lam Sơn.
C. Khởi nghĩa Phùng Hưng.
D. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
Câu 45: Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn?
A. Nghĩa quân có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn.
B. Quân Minh gặp khó khăn trong nước, phải tạm dừng chiến tranh.
C. Nhân dân Việt Nam có tinh thần yêu nước, bất khuất chống ngoại xâm.
D. Biết dựa vào dân để phát triển thành cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.
Câu 46: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427)?
A. Mở ra thời kì phát triển mới của đất nước.
B. Phát triển thành chiến tranh giải phóng dân tộc.
C. Đập tan âm mưu thủ tiêu nền văn hoá Đại Việt.
D. Đánh tan các thế lực ngoại xâm hùng mạnh.
CHỦ ĐỀ 3: PHONG TRÀO TÂY SƠN (THẾ KỈ XVIII)
Câu 47: Năm 1771 đã diễn ra cuộc khởi nghĩa nào trên vùng đất Đàng Trong?
A. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan.
B. Khởi nghĩa Phan Bá Vành.
C. Phong trào Tây Sơn
D. Khởi nghĩa Bãi Sậy.
Câu 48: Khởi nghĩa Tây Sơn (thế kỉ XVIII) bùng nổ trong bối cảnh Đàng Trong
A. bùng nổ liên tục nhiều cuộc khởi nghĩa lớn.
B. diễn ra liên tục nạn đói trên quy mô lớn.
C. do quốc phó Nguyễn Phúc Thuần thao túng mọi việc.
D. khủng hoảng về kinh tế, mâu thuẫn xã hội gay gắt.
Câu 49: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Đàng Trong của Đại Việt vào giữa thế kỉ XVIII?
A. Chính quyền phong kiến suy đồi.
B. Đời sống nhân dân ấm no, thanh bình.
C. Đời sống nhân dân cực khổ.
D. Kinh tế sa sút nghiêm trọng.
Câu 50: Lãnh đạo phong trào Tây Sơn là
A. Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Ánh.
B. Nguyễn Lữ, Nguyễn Ánh, Nguyễn Huệ.
C. Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ.
D. Nguyễn Trãi, Nguyễn Huệ, Nguyễn Ánh.
Câu 51: Năm 1777, nghĩa quân Tây Sơn giành được thắng lợi nào sau đây?
A. Lật đổ chính quyền chúa Trịnh ở Đàng Ngoài.
B. Đánh tan hơn 5 vạn quân Xiêm xâm lược.
C. Lật đổ chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong.
D. Đánh tan hơn 29 vạn quân Mãn Thanh xâm lược.
Câu 52: Quân Xiêm dựa vào duyên cớ vào để tiến quân xâm lược Đại Việt vào năm 1784?
A. Lê Chiêu Thống cầu cứu vua Xiêm để chống lại quân Tây Sơn.
B. Quân Tây Sơn quấy nhiễu, xâm phạm lãnh thổ của Xiêm.
C. Nguyễn Ánh cầu cứu vua Xiêm để chống lại quân Tây Sơn.
D. Chính quyền chúa Nguyễn lấn chiếm lãnh thổ của Xiêm.
Câu 53: Chiến thắng nào của nghĩa quân Tây Sơn đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của quân Xiêm năm 1785?
A. Chiến thắng Bạch Đằng lần thứ ba.
B. Chiến thắng Chi Lăng.
C. Chiến thắng Xương Giang.
D. Chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút.
Câu 54: Địa điểm nào được Nguyễn Huệ lựa chọn làm nơi quyết chiến với quân Xiêm?
A. Đoạn sông Tiền từ Rạch Gầm đến Xoài Mút.
B. Đoạn sông Cầu từ Tam Đảo đến Lục Đầu Giang.
C. Vùng cửa sông Bạch Đằng.
D. Vùng cửa sông Tô Lịch.
Câu 55: Nguyễn Huệ lựa chọn đoạn sông Tiền từ Rạch Gầm đến Xoài Mút làm nơi quyết chiến với quân Xiêm, vì
A. nơi này là biên giới tự nhiên ngăn cách lãnh thổ Việt - Xiêm.
B. đoạn sông này chắn ngang mọi con đường tiến vào Thăng Long.
C. quân Xiêm chỉ tiến sang xâm lược Đại Việt theo con đường thủy.
D. nơi này có địa thế hiểm trở, phù hợp cho bố trí trận địa mai phục.
Câu 56: Sau khi đánh đổ chính quyền chúa Nguyễn, nhiệm vụ đặt ra cho phong trào Tây Sơn là gì?
A. Tiến quân ra Bắc, phối hợp với vua Lê đánh đổ chúa Trịnh.
B. Tiến quân ra Bắc tiêu diệt 29 vạn quân Thanh.
C. Tiến ra Bắc đánh đổ chính quyền Lê - Trịnh, thống nhất đất nước.
D. Tiến ra bắc phối hợp với chúa Trịnh, lật đổ vua Lê.
Câu 57: Nhà Thanh dựa vào duyên cớ vào để tiến quân xâm lược Đại Việt vào năm 1788?
A. Lê Chiêu Thống cầu cứu nhà Thanh để chống lại quân Tây Sơn.
B. Quân Tây Sơn quấy nhiễu, xâm phạm lãnh thổ của Mãn Thanh.
C. Nguyễn Ánh cầu cứu nhà Thanh để chống lại quân Tây Sơn.
D. Chính quyền Lê - Trịnh lấn chiếm lãnh thổ của nhà Thanh.
Câu 58: Chiến thắng nào của vua Quang Trung năm 1789 đã đánh bại quân xâm lược Thanh?
A. Rạch Gầm - Xoài Mút.
B. Hải Dương.
C. Lạng Giang (Bắc Giang).
D. Ngọc Hồi - Đống Đa.
Câu 59: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của phong trào Tây Sơn?
A. Sự đoàn kết, ủng hộ của nhân dân.
B. Tinh thần yêu nước của nhân dân.
C. Tài thao lược của bộ chỉ huy nghĩa quân.
D. Sự giúp đỡ của chính quyền Mãn Thanh.
Câu 60: Cuộc khởi nghĩa nào sau đây đã đặt cơ sở bước đầu cho việc thống nhất đất nước vào cuối thế kỉ XVIII?
A. Khởi nghĩa Lí Bí.
B. Khởi nghĩa Lam Sơn.
C. Phong trào Tây Sơn.
D. Khởi nghĩa Bà Triệu.
Câu 61: Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào Tây Sơn (1771 - 1789)?
A. Mở ra thời kì phát triển mới của đất nước.
B. Phát triển thành chiến tranh giải phóng dân tộc.
C. Đập tan âm mưu thủ tiêu nền văn hoá Đại Việt.
D. Đánh tan các thế lực ngoại xâm hùng mạnh.
Câu 62: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đóng góp của phong trào Tây Sơn với lịch sử dân tộc Việt Nam?
A. Thống nhất đất nước từ ải Nam Quan đến mũi Cà Mau.
B. Xóa bỏ tình trạng chia cắt đất nước ròng rã hơn 250 năm.
C. Lật đổ các chính quyền phong kiến Nguyễn, Trịnh, Lê.
D. Đánh bại quân Xiêm, Thanh, bảo vệ độc lập của đất nước.
Câu 63: Phong trào nông dân Tây Sơn thế kỉ XVIII không để lại bài học kinh nghiệm nào cho các phong trào đấu tranh ở những giai đoạn lịch sử sau?
A. Đoàn kết nội bộ trong bộ chỉ huy.
B. Phát huy sức mạnh của người nông dân.
C. Tiêu diệt tận gốc kẻ thù.
D. Cần có một phương pháp chiến lược đúng đắn.
CHỦ ĐỀ 4: TỔNG HỢP VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
Câu 64: Cuộc khởi nghĩa nào sau đây không nằm trong phong trào đấu tranh chống sự đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc?
A. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
B. Khởi nghĩa Lam Sơn.
C. Phong trào Tây Sơn.
D. Khởi nghĩa Phùng Hưng. (Đáp án này có thể gây tranh cãi vì Tây Sơn và Lam Sơn đều không phải chống Bắc Thuộc thời kỳ 1000 năm, nhưng nếu xét chống Minh và Thanh thì vẫn là phương Bắc. Tuy nhiên ngữ cảnh "chống đô hộ Bắc Thuộc" thường chỉ giai đoạn trước 938).
Câu 65: Ý nào không phản ánh đúng đặc điểm chung của các cuộc chiến đấu chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến thế kỉ XV?
A. Đều chống lại sự xâm lược của các triều đại phong kiến phương Bắc.
B. Đều kết thúc bằng một trận quyết chiến chiến lược, đập tan ý đồ xâm lược của kẻ thù.
C. Đều là cuộc kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc.
D. Nhân đạo hòa hiếu với kẻ xâm lược là một trong những nét nổi bật.
Câu 66: Một trong những bài học lịch sử sâu sắc được rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử dân tộc Việt Nam và còn giữ nguyên giá trị đến ngày nay là
A. tập trung xây dựng lực lượng yêu nước.
B. triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.
C. kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.
D. đa phương hoá trong quan hệ quốc tế.
Câu 67: Một trong những bài học lịch sử sâu sắc được rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử dân tộc Việt Nam và còn giữ nguyên giá trị đến ngày nay là
A. củng cố khối đại đoàn kết toàn dân.
B. đa phương hoá trong quan hệ quốc tế.
C. kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị.
D. triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.
Câu 68: Một trong những bài học lịch sử sâu sắc được rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử dân tộc Việt Nam và còn giữ nguyên giá trị đến ngày nay là
A. có nghệ thuật quân sự đánh giặc độc đáo.
B. triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.
C. kết hợp đấu tranh chính trị với ngoại giao.
D. đa dạng hoá trong quan hệ quốc tế.
Câu 69: Nhân tố quyết định thắng lợi trong công cuộc chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam là
A. xây dựng lực lượng yêu nước đông đảo.
B. chủ trương giành thắng lợi từng bước.
C. kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.
D. triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.
Câu 70: Một trong những nhân tố quyết định thắng lợi trong công cuộc chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam là
A. tập hợp được sức mạnh của toàn dân.
B. chủ trương giành thắng lợi từng bước.
C. kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.
D. đa phương hoá trong quan hệ quốc tế.
Câu 71: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bài học lịch sử rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử dân tộc Việt Nam?
A. Luôn nhân nhượng kẻ thù xâm lược để giữ môi trường hòa bình.
B. Chú trọng việc xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân.
C. Tiến hành chiến tranh nhân dân, thực hiện “toàn dân đánh giặc”.
D. Phát động khẩu hiệu đấu tranh phù hợp để tập hợp lực lượng.
[dapan=1B,2C,3A,4C,5B,6A,7D,8D,9A,10D,11A,12D,13C,14A,15B,16A,17A,18A,19B,20C,21B,22D,23A,24B,25B,26D,27D,28C,29C,30B,31C,32B,33C,34B,35A,36B,37C,38B,39C,40D,41C,42A,43B,44B,45B,46B,47C,48D,49B,50C,51C,52C,53D,54A,55D,56C,57A,58D,59D,60C,61D,62A,63A,64C,65D,66A,67A,68A,69A,70A,71A]