[kiemtraquiz]
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG
TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU
PHAN THIẾT
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I 2025 2026
Môn TIN HỌC 11
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 4 trang)
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
Họ tên thí sinh: ..................................................... Số báo danh: ........................ Mã đề thi 101
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Cho bảng Nhạc sĩ như sau:
[chitiet]
| Nhạc sĩ | |
|---|---|
| idNhacsi | tenNhacsi |
| 1 | Đỗ Nhuận |
| 2 | Văn Cao |
| 3 | Hoàng Việt |
| 4 | Nguyễn Tài Tuệ |
Lý do nào dưới đây mà ta cần chọn AUTO_INCREMENT cho trường "idNhacsi"?
[/chitiet]
A. Giá trị trường tự động tăng.
B. Để bảo vệ dữ liệu.
C. Tránh giá trị NULL.
D. Đặt giá trị mặc định.
Câu 2: Câu truy vấn nào dưới đây dùng để khai báo trường ‘Sid' là khóa chính cho bảng 'casi' (đã tạo)?
A. ADD PRIMARY KEY Sid TO casi;
B. ALTER TABLE casi ADD PRIMARY KEY (Sid);
C. CREATE INDEX Sid PRIMARY KEY ON casi;
D. CREATE PRIMARY KEY Sid ON casi;
Câu 3: Trong các phương án dưới đây, trường nào trong bảng Bản nhạc cần có kiểu dữ liệu VARCHAR(255)?
[chitiet]
| Bản nhạc | ||
|---|---|---|
| idBannhac | tenBannhac | idNhacsi |
| 1 | Du kích sông Thao | 1 |
| 2 | Trường ca sông Lô | 2 |
| 3 | Tình ca | 3 |
| 4 | Xa khơi | 4 |
[/chitiet]
A. idCasi
B. idNhacsi
C. idBannhac
D. tenBannhac
Câu 4: HeidiSQL có thể làm việc với những hệ QTCSDL nào dưới đây?
A. Excel, Word, MySQL.
B. Photoshop, MySQL, Oracle.
C. MySQL, MariaDB, Microsoft SQL Server.
D. MySQL, Oracle, Excel.
Câu 5: Biện pháp nào dưới đây để bảo mật CSDL toàn diện?
A. Chỉ cho phép người dùng nhóm 4 được đăng nhập vào hệ thống CSDL với quyền hạn tương ứng
B. Tổ chức đào tạo cho người dùng về các nguyên tắc đảm bảo an ninh mạng cơ bản truy xuất vào CSDL.
C. Hạn chế tối đa số lượng người dùng có thể truy cập vào hệ thống cơ sở dữ liệu.
D. Tạo danh sách các nhóm người dùng và danh sách tài khoản truy xuất CSDL với quyền hạn tương ứng.
Câu 6: Mục đích xây dựng của mỗi Hệ Cơ sở dữ liệu là gì trong các phương án dưới đây?
A. Phân tích và báo cáo dữ liệu lớn.
B. Để quản lí các website, mạng xã hội.
C. Lưu trữ khối lượng lớn dữ liệu.
D. Phục vụ một hệ thống quản lí xác định.
Câu 7: MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc loại nào dưới đây?
A. Trả phí bản quyền.
B. Mã nguồn mở và miễn phí.
C. Không hỗ trợ quản trị CSDL lớn.
D. Được phát triển bởi Microsoft.
Câu 8: Trong cấu trúc của một bảng dữ liệu quan hệ, thuật ngữ nào dưới đây dùng để chỉ một hàng (row) của bảng, đại diện cho một đối tượng cụ thể?
A. Khoá chính (Primary Key).
B. Trường (field).
C. Thuộc tính (attribute).
D. Bản ghi (record).
Câu 9: Câu truy vấn nào dưới đây dùng để khởi tạo một CSDL mới trong SQL?
A. CREATE INDEX
B. CREATE VIEW
C. CREATE TABLE
D. CREATE DATABASE
Câu 10: Một bảng trong CSDL có thể có nhiều Khóa tiềm năng. Tiêu chí quan trọng nhất mà người quản trị CSDL thường sử dụng để chọn một Khóa làm Khóa chính cho bảng đó là gì trong các phương án dưới đây?
A. Khóa được tạo ra đầu tiên.
B. Số trường dữ liệu ít nhất.
C. Tên gọi dễ nhớ nhất.
D. Kiểu dữ liệu là số nguyên (INT).
Câu 11: Cho 2 bảng Bản nhạc và Nhạc sĩ như sau:
[chitiet]
| Bản nhạc | ||
|---|---|---|
| idBannhac | tenBannhac | idNhacsi |
| 1 | Du kích sông Thao | 1 |
| 2 | Trường ca sông Lô | 2 |
| 3 | Tình ca | 3 |
| 4 | Xa khơi | 4 |
| Nhạc sĩ | |
|---|---|
| idNhacsi | tenNhacsi |
| 1 | Đỗ Nhuận |
| 2 | Văn Cao |
| 3 | Hoàng Việt |
| 4 | Nguyễn Tài Tuệ |
Bảng Bản nhạc có quan hệ tham chiếu đến bảng Nhạc sĩ qua trường nào dưới đây?
[/chitiet]
A. idBanthuam
B. idCasi
C. tenBannhac
D. idNhacsi
Câu 12: Giả sử bạn đã tạo sai cấu trúc bảng, thay vì xóa đi và tạo lại từ đầu, bạn có thể sử dụng lệnh nào dưới đây để sửa đổi?
A. UPDATE TABLE
B. CREATE DATABASE
C. DELETE TABLE
D. ALTER TABLE
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13: Cho CSDL Âm nhạc, được mô tả với 4 bảng như sau:
[chitiet]
| Bản nhạc | ||
|---|---|---|
| idBannhac | tenBannhac | idNhacsi |
| 1 | Du kích sông Thao | 1 |
| 2 | Trường ca sông Lô | 2 |
| 3 | Tình ca | 3 |
| 4 | Xa khơi | 4 |
| Nhạc sĩ | |
|---|---|
| idNhacsi | tenNhacsi |
| 1 | Đỗ Nhuận |
| 2 | Văn Cao |
| 3 | Hoàng Việt |
| 4 | Nguyễn Tài Tuệ |
| Ca sĩ | |
|---|---|
| idCasi | tenCasi |
| 1 | Trần Khánh |
| 2 | Lê Dung |
| 3 | Tân Nhàn |
| 4 | Quốc Hương |
| 5 | Đoàn Tần |
| Bản thu âm | ||
|---|---|---|
| idBanthuam | idBannhac | idCasi |
| 1 | 1 | 5 |
| 2 | 2 | 2 |
| 3 | 3 | 1 |
| 4 | 4 | 3 |
| 5 | 5 | 4 |
[/chitiet]
Sau khi thảo luận nhóm, một số bạn học sinh đưa ra các nhận định như sau:
a. Nếu nhạc sĩ sáng tác thêm bản nhạc, thì bảng Nhạc sĩ cần phải được cập nhật.
b. Khi thêm một bản thu âm mới vào bảng Bản thu âm, ta cần tham chiếu đến bảng Ca sĩ và Nhạc sĩ.
c. Trong hệ thống này, khi cần xóa một nhạc sĩ khỏi bảng Nhạc sĩ, ta phải kiểm tra xem trong bảng Bản nhạc có bài hát nào đang tham chiếu đến nhạc sĩ cần xoá.
d. Trong bảng Bản thu âm, trường idBannhac tham chiếu đến bảng Bản nhạc.
Câu 14: Để quản lí nhân sự cho một công ty, người ta xây dựng một phần mềm với cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 3 bảng có cấu trúc như sau:
[chitiet]
CANBO (MaCB, Ten, NgaySinh, Luong, MaPh)
PHONG (MaPh, TenPh, DiaChi)
TRINHDOVANHOA (MaCB, TrinhDoHV, TrinhDoNN)
Trong đó:
- Bảng CANBO lưu các thông tin về cán bộ (mã cán bộ, họ tên, ngày sinh, lương, mã phòng).
- Bảng PHONG lưu thông tin về các phòng trong công ty (mã phòng, tên phòng, địa chỉ phòng).
- Bảng TRINHDOVANHOA lưu thông tin về trình độ văn hoá của các cán bộ trong công ty (mã cán bộ, trình độ học vấn, trình độ ngoại ngữ).
Sau khi thảo luận nhóm, các bạn học sinh đã đưa ra các nhận định sau đây:
[/chitiet]
a. Trong bảng CANBO, nên chọn trường Ten làm khóa chính, vì Tên con người mang ý nghĩa dễ gọi hơn là mã số (MaCB).
b. Để biết tên phòng và địa chỉ phòng của một cán bộ ta cần sử dụng bảng CANBO và bảng TRINHDOVANHOA.
c. Trong bảng PHONG, có MaPh là khóa chính (Primary Key) thì có hai tên phòng khác nhau nhưng lại có cùng mã phòng (MaPh) (ví dụ: cả hai phòng đều có mã là 'PH001').
d. Khi một cán bộ chuyển từ nơi khác đến, cần thực hiện thao tác thêm dữ liệu vào bảng CANBO và TRINHDOVANHOA.
Câu 15: Một nhóm học sinh xây dựng CSDL cho một cửa hàng tiện lợi, trong đó có bảng KHACH_HANG để lưu trữ thông tin thành viên. Dữ liệu ví dụ của bảng được minh họa như hình sau đây:
[chitiet]
| MÃ KHÁCH HÀNG | HỌ TÊN | SỐ CCCD | ĐIỂM TÍCH LUỸ |
|---|---|---|---|
| KH001 | Nguyễn Văn An | 034199002341 | 150 |
| KH002 | Trần Thị Bình | 001188001234 | 300 |
| KH003 | Lê Văn Cường | 022199005678 | 50 |
Trong đó, mỗi khách hàng có một mã khách hàng (MÃ KHÁCH HÀNG) duy nhất và số căn cước công dân (SỐ CCCD) cũng là duy nhất cho mỗi người.
Sau đây là các ý kiến của nhóm học sinh về việc tạo bảng KHACH_HANG nói trên:
[/chitiet]
a. Trường SỐ CCCD có thể được chọn làm khóa chính thay cho trường MÃ KHÁCH HÀNG
b. Kiểu dữ liệu của trường SỐ CCCD là Integer (Số nguyên).
c. Nhóm trường (MÃ KHÁCH HÀNG, SỐ CCCD) là khóa chính phù hợp nhất của bảng.
d. Kiểu dữ liệu của trường MÃ KHÁCH HÀNG là char(5).
Câu 16: Cho cơ sở dữ liệu Quản lý thư viện gồm các bảng sau:
[chitiet]
• Bảng bandoc (idBandoc, hoten, lop): lưu thông tin người mượn.
• Bảng sach (idSach, tensach, tacgia): lưu thông tin sách.
• Bảng muontra (idBandoc, idSach, ngaymuon, ngaytra): lưu thông tin mượn trả. Một bạn đọc có thể mượn một cuốn sách nhiều lần vào các ngày khác nhau.
Sau đây là một số ý kiến đưa ra về việc khai thác CSDL trên như sau:
[/chitiet]
a. Để biết tên sách mà bạn đọc Nguyễn Văn A đã mượn, chúng ta cần kết nối dữ liệu từ bảng bandoc và bảng muontra, không cần bảng sach.
b. Câu lệnh SQL để tìm những cuốn sách chưa được trả (trường ngaytra để trống hoặc NULL) là: SELECT * FROM muontra WHERE ngaytra IS NULL;
c. Khóa chính của bảng muontra là cặp (idBandoc, idSach).
d. Để lấy danh sách các bạn đọc thuộc lớp “11A1”, câu lệnh SQL là: SELECT * FROM bandoc WHERE lop = '11A1';
PHẦN III. Tự luận.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Cho CSDL music, được mô tả với 4 bảng: Nhạc sĩ (nhacsi), Ca sĩ (casi), Bản nhạc (bannhac), Bản thu âm (banthuam) như sau:
| Nhạc sĩ | |
|---|---|
| Aid | TenNS |
| 1 | Đỗ Nhuận |
| 2 | Văn Cao |
| 3 | Hoàng Việt |
| 4 | Nguyễn Tài Tuệ |
| Ca sĩ | |
|---|---|
| Sid | TenCS |
| TK | Trần Khánh |
| CL | Cẩm Ly |
| MT | Mỹ Tâm |
| DT | Đan Trường |
| Bản nhạc | ||
|---|---|---|
| Mid | Aid | TenBN |
| 0001 | 1 | Du kích sông Thao |
| 0002 | 2 | Trường ca sông Lô |
| 0003 | 3 | Tình ca |
| 0004 | 4 | Xa khơi |
| 0005 | 1 | Việt Nam quê hương tôi |
| 0006 | 2 | Tiến về Hà Nội |
| Bản thu âm | |
|---|---|
| Mid | Sid |
| 0001 | TK |
| 0001 | CL |
| 0005 | TK |
| 0005 | MT |
| 0004 | DT |
| 0005 | DT |
Câu hỏi 1: Viết câu truy vấn tạo bảng “Bản thu âm” với tên tương ứng là banthuam?
Câu hỏi 2: Viết câu truy vấn tạo khoá ngoài Mid và Sid cho bảng banthuam?
Câu hỏi 3: Viết câu truy vấn lấy tất cả các dòng của bảng “Bản nhạc” có Aid=2?
---------- HẾT ----------
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
[dapan=1A,2B,3D,4C,5D,6D,7B,8D,9D,10B,11D,12D,13SSDD,14SSSD,15DSSD,16SDSD]