ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 - NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: LỊCH SỬ - Lớp 11
Mã đề: 201
(Thời gian làm bài: 45 phút)
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (5,0 điểm)
Chọn phương án đúng nhất cho các câu hỏi sau:
Câu 1: Cuộc cách mạng nào sau đây đã mở ra thời đại mới trong lịch sử nhân loại - thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội?
A. Cách mạng tháng Mười Nga (1917).
B. Cách mạng Pháp (1789).
C. Cách mạng Tân Hợi (1911).
D. Cách mạng tháng Tám (1945).
Câu 2: Một trong những đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bản hiện đại là sự xuất hiện của các
A. tổ chức độc quyền.
B. lãnh địa phong kiến.
C. phường hội thủ công.
D. công trường thủ công.
Câu 3: Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới được thành lập tại quốc gia nào?
A. Liên Xô.
B. Trung Quốc.
C. Việt Nam.
D. Cu Ba.
Câu 4: Trước khi bị thực dân phương Tây xâm lược, các nước Đông Nam Á đều là các quốc gia
A. phong kiến độc lập.
B. tư bản phát triển.
C. thuộc địa nửa phong kiến.
D. xã hội chủ nghĩa.
Câu 5: Vào cuối thế kỷ XIX, các nước đế quốc phương Tây đã cơ bản hoàn thành việc xâm lược khu vực nào?
A. Bắc Mỹ.
B. Tây Âu.
C. Bắc Á.
D. Đông Nam Á.
Câu 6: Điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của Xiêm (Thái Lan) thời kỳ Rama V là gì?
A. Mềm dẻo, linh hoạt, lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước lớn.
B. Đóng cửa, bế quan tỏa cảng.
C. Liên kết chặt chẽ với các nước trong khu vực chống Tây.
D. Dựa hẳn vào Anh để chống Pháp.
Câu 7: Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô là do
A. sai lầm trong đường lối cải tổ.
B. sự trì trệ của cơ chế quan liêu bao cấp.
C. thiếu dân chủ và công bằng xã hội.
D. sự chống phá của các thế lực thù địch và "diễn biến hòa bình".
Câu 8: Quốc gia nào được mệnh danh là "Lá cờ đầu" của phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ Latinh?
A. Ác-hen-ti-na.
B. Cu Ba.
C. Bra-xin.
D. Mê-xi-cô.
Câu 9: Từ năm 1978, Trung Quốc đã thực hiện đường lối nào để phát triển đất nước?
A. Cách mạng văn hóa.
B. Đại nhảy vọt.
C. Chiến tranh nhân dân.
D. Cải cách mở cửa.
Câu 10: Năm 1986, Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra đường lối
A. xây dựng hợp tác xã cấp cao.
B. công nghiệp hóa nặng.
C. Đổi mới đất nước.
D. cải cách ruộng đất.
Câu 11: Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ chủ nghĩa xã hội đã trở thành hệ thống thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc.
B. Sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
C. Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp.
D. Thắng lợi của cách mạng dân chủ nhân dân ở Đông Âu.
Câu 12: Trong bối cảnh khủng hoảng năng lượng năm 1973, các nước tư bản chủ nghĩa đã có sự điều chỉnh như thế nào?
A. Tăng cường khai thác thuộc địa.
B. Đẩy mạnh chiến tranh xâm lược.
C. Cải cách kinh tế, áp dụng khoa học - kỹ thuật.
D. Quay lại nền kinh tế chỉ huy.
Câu 13: Yếu tố nào quyết định hàng đầu đến thắng lợi của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?
A. Sự ủng hộ của quốc tế.
B. Vốn đầu tư nước ngoài.
C. Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản.
D. Tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Câu 14: Thách thức lớn nhất đối với an ninh thế giới hiện nay là gì?
A. Chủ nghĩa khủng bố và xung đột sắc tộc.
B. Sự cạnh tranh kinh tế gay gắt.
C. Sự bùng nổ dân số.
D. Ô nhiễm môi trường.
Câu 15: Mục tiêu bao trùm của Liên Hợp Quốc là
A. phát triển kinh tế toàn cầu.
B. duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
C. thúc đẩy hợp tác văn hóa.
D. giải quyết vấn đề môi trường.
Câu 16: Tổ chức ASEAN được thành lập trong bối cảnh nào của khu vực Đông Nam Á?
A. Các nước đã giành được độc lập hoàn toàn.
B. Chiến tranh lạnh đã kết thúc.
C. Nhiều nước đã giành độc lập nhưng gặp khó khăn.
D. Mỹ đã rút quân khỏi Đông Dương.
Câu 17: Ý nào dưới đây không phải là bài học kinh nghiệm từ sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô đối với Việt Nam?
A. Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
B. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng.
C. Thực hiện đa nguyên, đa đảng về chính trị.
D. Mở rộng quan hệ đối ngoại.
Câu 18: Hiện nay, quốc gia nào vẫn kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Tây bán cầu?
A. Vê-nê-xu-ê-la.
B. Bra-xin.
C. Chi-lê.
D. Cu Ba.
Câu 19: Nội dung nào phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
A. Trật tự hai cực Ianta được củng cố.
B. Chiến tranh thế giới thứ ba bùng nổ.
C. Các nước tập trung vào chạy đua vũ trang.
D. Hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển kinh tế.
Câu 20: "CNXH không còn là một hệ thống thế giới, nhưng vẫn được duy trì ở một số quốc gia". Đây là đặc điểm của CNXH trong giai đoạn nào?
A. Từ 1991 đến nay.
B. Từ 1945 đến 1973.
C. Từ 1973 đến 1991.
D. Từ 1917 đến 1945.
II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau về Cách mạng tháng Mười Nga: "Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã đập tan ách áp bức, bóc lột của phong kiến, tư sản, giải phóng công nhân và nhân dân lao động...".
a. Cách mạng tháng Mười Nga là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên thắng lợi.
b. Cuộc cách mạng này đã dẫn đến sự ra đời của Nhà nước Xô viết.
c. Cách mạng tháng Mười chỉ có ý nghĩa đối với nước Nga, không ảnh hưởng đến thế giới.
d. Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười đã cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Câu 2: Về công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978:
a. Trung Quốc tiến hành cải cách lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
b. Cải cách ở Trung Quốc đồng nghĩa với việc từ bỏ mục tiêu chủ nghĩa xã hội.
c. Trung Quốc sao chép hoàn toàn mô hình kinh tế của phương Tây.
d. Công cuộc cải cách đã đưa Trung Quốc trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm):
a. Trình bày tình hình các nước xã hội chủ nghĩa từ năm 1991 đến nay.
b. Phân tích nguyên nhân giúp một số quốc gia vẫn duy trì và phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa sau biến động năm 1991.
Câu 2 (1,0 điểm):
Từ thực tiễn công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam và Lào, hãy rút ra bài học kinh nghiệm cho công cuộc Đổi mới ở Việt Nam hiện nay.
Phần Đáp án