Toán 11: Kiến thức Trọng tâm ôn tập kiểm tra HK1 - Năm học 2025-2026

Web Publisher User

 

CHỦ ĐỀ DÃY SỐ

I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

1) Định nghĩa dãy số

Mỗi hàm số \(u\) xác định trên tập hợp các số nguyên dương \(\mathbb{N}^*\) được gọi là một dãy số vô hạn (gọi tắt là dãy số). Kí hiệu:

\(u: \mathbb{N}^* \rightarrow \mathbb{R}\)

\(n \mapsto u(n)\)

Người ta thường viết dãy số dưới dạng khai triển \(u_1, u_2, u_3, ..., u_n, ...\), trong đó \(u_n = u(n)\) hoặc viết tắt là \((u_n)\), và gọi \(u_1\) là số hạng đầu, \(u_n\) là số hạng thứ \(n\) và là số hạng tổng quát của dãy số.

2) Định nghĩa dãy số hữu hạn

Mỗi hàm số \(u\) xác định trên tập \(M = \{1, 2, 3, ..., m\}\) với \(m \in \mathbb{N}^*\) được gọi là một dãy số hữu hạn.

3) Dãy số tăng và dãy số giảm

+) Dãy số \((u_n)\) được gọi là tăng nếu \(u_{n+1} > u_n, \forall n \in \mathbb{N}^*\).

+) Dãy số \((u_n)\) được gọi là giảm nếu \(u_{n+1} < u_n, \forall n \in \mathbb{N}^*\).

4) Dãy số bị chặn

+) Dãy số \((u_n)\) được gọi là bị chặn trên nếu tồn tại số \(M\) sao cho \(u_n \leq M, \forall n \in \mathbb{N}^*\).

+) Dãy số \((u_n)\) được gọi là bị chặn dưới nếu tồn tại số \(m\) sao cho \(u_n \geq m, \forall n \in \mathbb{N}^*\).

+) Dãy số \((u_n)\) được gọi là bị chặn nếu nó vừa bị chặn trên vừa bị chặn dưới, tức là tồn tại hai số \(M, m\) sao cho \(m \leq u_n \leq M, \forall n \in \mathbb{N}^*\).

Lưu ý: Các dấu "=" nêu trên không nhất thiết phải xảy ra.

II. PHÂN DẠNG TOÁN VÀ HỆ THỐNG VÍ DỤ MINH HỌA

Dạng 1. Xác định dãy số

Ví dụ 1. Viết 5 số hạng đầu tiên của dãy số. Dự đoán công thức \(u_n\) và chứng minh công thức đó bằng phương pháp quy nạp?

a) \(\begin{cases} u_1 = 1 \\ u_{n+1} = u_n + 2n + 1; n \geq 1 \end{cases}\)

b) \(\begin{cases} u_1 = -1 \\ u_{n+1} = u_n + 3; n \geq 1 \end{cases}\)

Lời giải:

a) Ta có:

\(\begin{cases} u_1 = 1 \\ u_{n+1} = u_n + 2n + 1 \end{cases} \Rightarrow u_1 = 1; u_2 = u_1 + 3 = 4; u_3 = u_2 + 5 = 9; u_4 = u_3 + 7 = 16; u_5 = u_4 + 9 = 25\)

Từ đó ta có thể nhận thấy \(u_n = n^2; n \geq 1\). (*)

Ta chứng minh (*) bằng quy nạp.

+) Với \(n = 1\) ta có \(u_1 = 1\), vậy (*) đúng.

+) Giả sử (*) đúng với \(n = k\), tức là \(u_k = k^2, k \geq 1\).

+) Ta cần chứng minh (*) đúng với \(n = k + 1\), tức là \(u_{k+1} = (k+1)^2; k \geq 0\).

Thật vậy \(u_{k+1} = u_k + 2k + 1 = k^2 + 2k + 1 = (k+1)^2 \Rightarrow\) (*) đúng.

Vậy \(u_n = n^2; n \geq 1\).

b) Ta có:

\(\begin{cases} u_1 = -1 \\ u_{n+1} = u_n + 3 \end{cases} \Rightarrow u_1 = -1; u_2 = u_1 + 3 = 2; u_3 = u_2 + 3 = 5; u_4 = u_3 + 3 = 8; u_5 = u_4 + 3 = 11\)

Từ đó ta có thể nhận thấy \(u_n = 3n - 4\). (*)

Ta chứng minh (*) bằng quy nạp.

+) Với \(n = 1\) ta có \(u_1 = -1\), vậy (*) đúng với \(n = 1\).

+) Giả sử (*) đúng với \(n = k\), tức là \(u_k = 3k - 4\).

+) Ta cần chứng minh (*) đúng với \(n = k + 1\), tức là \(u_{k+1} = 3(k+1) - 4\).

Thật vậy \(u_{k+1} = u_k + 3 = 3k - 4 + 3 = 3k - 1 = 3(k+1) - 4 \Rightarrow\) (*) đúng.

Vậy \(u_n = 3n - 4\).

Ví dụ 2. Cho dãy số \(\begin{cases} u_1 = 3 \\ u_{n+1} = \sqrt{1 + u_n^2}; n \geq 1 \end{cases}\). Viết 5 số hạng đầu tiên của dãy số. Dự đoán công thức \(u_n\) và chứng minh công thức đó bằng phương pháp quy nạp?

Lời giải:

Từ giả thiết ta có:

\(\begin{cases} u_1 = 3 \\ u_{n+1} = \sqrt{1 + u_n^2} \end{cases} \Rightarrow u_1 = 3 = \sqrt{9}; u_2 = \sqrt{1 + u_1^2} = \sqrt{10}; u_3 = \sqrt{1 + u_2^2} = \sqrt{11}\)

\(u_4 = \sqrt{1 + u_3^2} = \sqrt{12}; u_5 = \sqrt{1 + u_4^2} = \sqrt{13}\). Ta nhận thấy \(u_n = \sqrt{n + 8}\). (*)

Ta chứng minh (*) bằng quy nạp.

+) Với \(n = 1\) ta có \(u_1 = 3\), vậy (*) đúng với \(n = 1\).

+) Giả sử (*) đúng với \(n = k\), tức là \(u_k = \sqrt{k + 8}\).

+) Ta cần chứng minh (*) đúng với \(n = k + 1\), tức là \(u_{k+1} = \sqrt{(k+1) + 8} = \sqrt{k + 9}\).

Thật vậy \(u_{k+1} = \sqrt{1 + u_k^2} = \sqrt{1 + k + 8} = \sqrt{k + 9} \Rightarrow\) (*) đúng.

Vậy \(u_n = \sqrt{n + 8}\).

Ví dụ 3. Cho dãy số \((u_n)\) xác định bởi công thức \(\begin{cases} u_1 = 1 \\ u_{n+1} = -\frac{3}{2}u_n^2 + \frac{5}{2}u_n + 1; n \geq 1 \end{cases}\)

a) Tính \(u_2; u_3; u_4\).

b) Chứng minh rằng \(u_{n+3} = u_n, \forall n \in \mathbb{N}^*\).

Lời giải:

a) Ta có:

\(\begin{cases} u_1 = 1 \\ u_{n+1} = -\frac{3}{2}u_n^2 + \frac{5}{2}u_n + 1 \end{cases} \Rightarrow u_2 = -\frac{3}{2}u_1^2 + \frac{5}{2}u_1 + 1 = 2; u_3 = -\frac{3}{2}u_2^2 + \frac{5}{2}u_2 + 1 = 0; u_4 = -\frac{3}{2}u_3^2 + \frac{5}{2}u_3 + 1 = 1\)

b) Ta chứng minh \(u_{n+3} = u_n\) (*) \(\forall n \in \mathbb{N}^*\) bằng quy nạp.

+) Với \(n = 1\) ta có \(u_4 = u_1\), đúng theo phần a.

+) Giả sử (*) với \(n = k\), tức là \(u_{k+3} = u_k\).

+) Ta cần chứng minh (*) với \(n = k + 1\), tức cần chứng minh \(u_{k+4} = u_{k+1}\).

Thật vậy, theo cách cho dãy số ta có \(u_{k+4} = -\frac{3}{2}u_{k+3}^2 + \frac{5}{2}u_{k+3} + 1 = -\frac{3}{2}u_k^2 + \frac{5}{2}u_k + 1 = u_{k+1} \Rightarrow\) (*) đúng.

Vậy \(u_{n+3} = u_n, \forall n \in \mathbb{N}^*\).

Dạng 2. Xét tính đơn điệu của dãy số

Phương pháp giải:

• Dãy số \((u_n)\) được gọi là tăng nếu \(u_n < u_{n+1}; \forall n \in \mathbb{N}^*\).

• Dãy số \((u_n)\) được gọi là giảm nếu \(u_n > u_{n+1}; \forall n \in \mathbb{N}^*\).

Phương pháp khảo sát tính đơn điệu của một dãy số:

■ Phương pháp 1: Xét hiệu \(H = u_{n+1} - u_n\)

+) Nếu \(H > 0\) thì dãy số đã cho là dãy tăng.

+) Nếu \(H < 0\) thì dãy số đã cho là dãy giảm.

■ Phương pháp 2: Nếu \(u_n > 0\) thì ta lập tỉ số \(T = \frac{u_{n+1}}{u_n}\)

+) Nếu \(T > 1 \Leftrightarrow u_{n+1} > u_n \Rightarrow\) dãy số đã cho là dãy tăng.

+) Nếu \(T < 1 \Leftrightarrow u_{n+1} < u_n \Rightarrow\) dãy số đã cho là dãy giảm.

Ví dụ 1. Xét tính đơn điệu của dãy số sau:

a) \(u_n = 2n + 3\)

b) \(u_n = \frac{\sqrt{n}}{2^n}\)

Lời giải:

a) Ta có: \(u_n = 2n + 3; u_{n+1} = 2(n+1) + 3 = 2n + 5 \Rightarrow u_{n+1} - u_n = (2n + 5) - (2n + 3) > 0\)

Suy ra \(u_{n+1} > u_n \Rightarrow\) dãy số đã cho là dãy tăng.

b) Ta có: \(u_n = \frac{\sqrt{n}}{2^n}; u_{n+1} = \frac{\sqrt{n+1}}{2^{n+1}} \Rightarrow \frac{u_{n+1}}{u_n} = \frac{\sqrt{n+1}}{2^{n+1}} \cdot \frac{2^n}{\sqrt{n}} = \frac{1}{2} \sqrt{\frac{n+1}{n}}\)

Giả sử: \(\frac{u_{n+1}}{u_n} = \frac{1}{2} \sqrt{\frac{n+1}{n}} > 1 \Leftrightarrow \frac{n+1}{n} > 4 \Leftrightarrow n+1 > 4n \Leftrightarrow 3n < 1 \Rightarrow\) vô lý.

Vậy \(\frac{u_{n+1}}{u_n} < 1 \Leftrightarrow u_{n+1} < u_n \Rightarrow\) dãy số đã cho là dãy số giảm.

Ví dụ 2. Xét tính đơn điệu của dãy số sau:

a) \(u_n = \frac{n}{n^2 + 1}\)

b) \(u_n = \frac{\sqrt{n+1} - n}{n}\)

Lời giải:

a) Ta có: \(u_n = \frac{n}{n^2 + 1}; u_{n+1} = \frac{n+1}{(n+1)^2 + 1} = \frac{n+1}{n^2 + 2n + 2}\)

\(\Rightarrow u_{n+1} - u_n = \frac{n+1}{n^2 + 2n + 2} - \frac{n}{n^2 + 1} = \frac{(n+1)(n^2+1) - n(n^2+2n+2)}{(n^2+1)(n^2+2n+2)}\)

\(= \frac{n^3 + n^2 + n + 1 - n^3 - 2n^2 - 2n}{(n^2+1)(n^2+2n+2)} = \frac{-n^2 - n + 1}{(n^2+1)(n^2+2n+2)} < 0, \forall n \geq 1 \Rightarrow (u_n)\) là dãy số giảm.

b) \(u_n = \frac{\sqrt{n+1} - n}{n} = \frac{\sqrt{n+1}}{n} - 1 \Rightarrow u_{n+1} = \frac{\sqrt{n+2}}{n+1} - 1\)

Khi đó ta có: \(u_{n+1} - u_n = \left(\frac{\sqrt{n+2}}{n+1} - 1\right) - \left(\frac{\sqrt{n+1}}{n} - 1\right) = \frac{\sqrt{n+2}}{n+1} - \frac{\sqrt{n+1}}{n} = \frac{n\sqrt{n+2} - (n+1)\sqrt{n+1}}{n(n+1)}\)

Giả sử: \(u_{n+1} - u_n > 0 \Leftrightarrow n\sqrt{n+2} - (n+1)\sqrt{n+1} > 0 \Leftrightarrow n\sqrt{n+2} > (n+1)\sqrt{n+1}\)

\(\Leftrightarrow n^2(n+2) > (n+1)^3 \Leftrightarrow n^3 + 2n^2 > n^3 + 3n^2 + 3n + 1 \Leftrightarrow n^2 + 3n + 1 < 0 \Rightarrow\) vô lý.

Vậy \(u_{n+1} - u_n < 0 \Rightarrow (u_n)\) là dãy số giảm.

Ví dụ 3. Xét tính đơn điệu của dãy số sau:

a) \(u_n = \frac{1}{n} - 2\)

b) \(u_n = \frac{n-1}{n+1}\)

Lời giải:

a) \(u_n = \frac{1}{n} - 2 \Rightarrow u_{n+1} = \frac{1}{n+1} - 2 \Rightarrow u_{n+1} - u_n = \left(\frac{1}{n+1} - 2\right) - \left(\frac{1}{n} - 2\right) = -\frac{1}{n(n+1)} < 0 \Rightarrow u_{n+1} < u_n\)

Vậy dãy số \((u_n)\) là dãy số giảm.

b) \(u_n = \frac{n-1}{n+1} = 1 - \frac{2}{n+1}\)

Khi đó: \(u_{n+1} = 1 - \frac{2}{n+2} \Rightarrow u_{n+1} - u_n = \left(1 - \frac{2}{n+2}\right) - \left(1 - \frac{2}{n+1}\right) = \frac{2}{(n+1)(n+2)} > 0 \Leftrightarrow u_{n+1} > u_n\)

Vậy dãy số \((u_n)\) là dãy số tăng.

Ví dụ 4. Xét tính đơn điệu của các dãy số sau:

a) \(u_n = \frac{2n+1}{5n+2}\)

b) \(u_n = 2n^2 + 5\)

Lời giải:

a) \(u_n = \frac{2n+1}{5n+2} = \frac{2}{5} + \frac{1}{5(5n+2)} \Rightarrow u_{n+1} = \frac{2}{5} + \frac{1}{5(5n+7)}\)

Khi đó: \(u_{n+1} - u_n = \left(\frac{2}{5} + \frac{1}{5(5n+7)}\right) - \left(\frac{2}{5} + \frac{1}{5(5n+2)}\right) = -\frac{1}{(5n+2)(5n+7)} < 0 \Rightarrow u_{n+1} < u_n\).

Vậy \((u_n)\) là dãy số giảm.

b) \(u_n = 2n^2 + 5 \Rightarrow u_{n+1} = 2(n+1)^2 + 5\)

Khi đó \(u_{n+1} - u_n = 2(n+1)^2 + 5 - (2n^2 + 5) = 4n + 2 > 0 \Rightarrow u_{n+1} > u_n \Rightarrow (u_n)\) là dãy số tăng.

Ví dụ 5. Xét tính đơn điệu của dãy số sau:

a) \(u_n = \frac{2n^2 - 1}{n^2 + 1}\)

b) \(u_n = \sqrt{n+1} - \sqrt{n}\)

Lời giải:

a) \(u_n = \frac{2n^2 - 1}{n^2 + 1} = 2 - \frac{3}{n^2 + 1} \Rightarrow u_{n+1} = 2 - \frac{3}{(n+1)^2 + 1}\)

Với \(n \in \mathbb{N}^* \Rightarrow (n+1)^2 > n^2 \Leftrightarrow \frac{1}{(n+1)^2 + 1} < \frac{1}{n^2 + 1} \Leftrightarrow 2 - \frac{3}{(n+1)^2 + 1} > 2 - \frac{3}{n^2 + 1} \Leftrightarrow u_{n+1} > u_n\)

\(\Rightarrow (u_n)\) là dãy số tăng.

b) \(u_n = \sqrt{n+1} - \sqrt{n} = \frac{1}{\sqrt{n} + \sqrt{n+1}} \Rightarrow u_{n+1} = \frac{1}{\sqrt{n+1} + \sqrt{n+2}}\)

Do \(n \in \mathbb{N}^*\) nên \(\sqrt{n+2} + \sqrt{n+1} > \sqrt{n+1} + \sqrt{n} \Rightarrow u_{n+1} = \frac{1}{\sqrt{n+2} + \sqrt{n+1}} < u_n = \frac{1}{\sqrt{n+1} + \sqrt{n}}\)

\(\Rightarrow u_{n+1} < u_n \Rightarrow (u_n)\) là dãy số giảm.

Ví dụ 6. Xét tính đơn điệu của các dãy số sau:

a) \(u_n = \frac{3n^2 - 2n + 1}{n+1}\)

b) \(u_n = \frac{\sqrt{n+1} - 1}{n}\)

Lời giải:

a) \(u_n = \frac{3n^2 - 2n + 1}{n+1} = 3n - 5 + \frac{6}{n+1} \Rightarrow u_{n+1} = 3n - 2 + \frac{6}{n+2}\)

Khi đó: \(u_{n+1} - u_n = 3n - 2 + \frac{6}{n+2} - \left(3n - 5 + \frac{6}{n+1}\right) = 3 - \frac{6}{(n+1)(n+2)}\)

Với \(\begin{cases} n \geq 1 \\ n \in \mathbb{N} \end{cases} \Rightarrow (n+1)(n+2) \geq 6 \Leftrightarrow \frac{6}{(n+1)(n+2)} \leq 1 \Leftrightarrow 3 - \frac{6}{(n+1)(n+2)} \geq 2 \Rightarrow u_{n+1} > u_n\)

\(\Rightarrow (u_n)\) là dãy số tăng.

b) Ta có: \(u_n = \frac{\sqrt{n+1} - 1}{n} = \frac{n}{n(\sqrt{n+1} + 1)} = \frac{1}{\sqrt{n+1} + 1}\)

Khi \(n\) tăng thì dễ thấy mẫu số tăng, phân số giảm nên dãy số đã cho là dãy số giảm.

Ví dụ 7. Xét tính tăng - giảm của dãy số \((u_n)\) với \(u_n = \frac{3^n}{2^{n+1}}\).

Lời giải:

Ta có: \(u_{n+1} = \frac{3^{n+1}}{2^{n+2}} \Rightarrow \frac{u_{n+1}}{u_n} = \frac{3^{n+1}}{2^{n+2}} \cdot \frac{2^{n+1}}{3^n} = \frac{3}{2} > 1\)

Do \(u_n > 0, \forall n \in \mathbb{N}^* \Rightarrow u_{n+1} > u_n, \forall n \in \mathbb{N}^* \Rightarrow (u_n)\) tăng.

Ví dụ 8. Xét tính tăng - giảm của dãy số \((u_n)\) với \(u_n = \frac{\sqrt{n}}{2^n}\).

Lời giải:

Ta có: \(u_{n+1} = \frac{\sqrt{n+1}}{2^{n+1}} \Rightarrow \frac{u_{n+1}}{u_n} = \frac{\sqrt{n+1}}{2^{n+1}} \cdot \frac{2^n}{\sqrt{n}} = \frac{1}{2} \sqrt{\frac{n+1}{n}} = \frac{1}{2} \sqrt{1 + \frac{1}{n}}\)

Với \(\forall n \in \mathbb{N}^* \Rightarrow n \geq 1 \Rightarrow \frac{1}{n} \leq 1 \Rightarrow \frac{u_{n+1}}{u_n} \leq \frac{1}{2}\sqrt{2} < 1\)

Mà \(u_n > 0, \forall n \in \mathbb{N}^* \Rightarrow u_{n+1} < u_n, \forall n \in \mathbb{N}^* \Rightarrow (u_n)\) giảm.

Ví dụ 9. Xét tính tăng - giảm của dãy số \((u_n)\) với \(u_n = \frac{3^n}{n^2}\).

Lời giải:

Ta có: \(u_{n+1} = \frac{3^{n+1}}{(n+1)^2} \Rightarrow \frac{u_{n+1}}{u_n} = \frac{3^{n+1}}{(n+1)^2} \cdot \frac{n^2}{3^n} = 3 \left(\frac{n}{n+1}\right)^2 \Rightarrow \frac{u_n}{u_{n+1}} = \frac{1}{3} \left(1 + \frac{1}{n}\right)^2\)

Khi đó: \(\frac{u_n}{u_{n+1}} > 1 \Leftrightarrow 1 + \frac{1}{n} > \sqrt{3} \Leftrightarrow \frac{1}{n} > \sqrt{3} - 1 \Leftrightarrow n < \frac{1}{\sqrt{3} - 1}\) mà \(n \in \mathbb{N}^* \Rightarrow n = 1\).

\(\frac{u_n}{u_{n+1}} < 1 \Leftrightarrow 1 + \frac{1}{n} < \sqrt{3} \Leftrightarrow \frac{1}{n} < \sqrt{3} - 1 \Leftrightarrow n > \frac{1}{\sqrt{3} - 1}\) mà \(n \in \mathbb{N}^* \Rightarrow n \geq 2\).

Hơn nữa \(u_n > 0, \forall n \in \mathbb{N}^*\) nên \(\begin{cases} u_{n+1} < u_n \Leftrightarrow n = 1 \\ u_{n+1} > u_n \Leftrightarrow n \geq 2 \end{cases}\)

Do đó \(u_1 > u_2\) và \(u_2 < u_3 < ... < u_n < u_{n+1} < ... \Rightarrow (u_n)\) không tăng và cũng không giảm.

Ví dụ 10. Xét tính tăng - giảm của dãy số \((u_n)\) với \(u_n = \sqrt{n} - \sqrt{n-1}\).

Lời giải:

Ta có: \(u_{n+1} = \sqrt{n+1} - \sqrt{n} \Rightarrow u_{n+1} - u_n = \sqrt{n+1} - 2\sqrt{n} + \sqrt{n-1}\).

Lại có: \(\left(\sqrt{n+1} + \sqrt{n-1}\right)^2 - \left(2\sqrt{n}\right)^2 = 2n + 2\sqrt{n^2-1} - 4n = 2\left(\sqrt{n^2-1} - n\right) < 0, \forall n \in \mathbb{N}^*\)

\(\Rightarrow \sqrt{n+1} + \sqrt{n-1} < 2\sqrt{n}, \forall n \in \mathbb{N}^* \Rightarrow u_{n+1} - u_n < 0, \forall n \in \mathbb{N}^* \Rightarrow (u_n)\) giảm.

Ví dụ 11. Với giá trị nào của \(a\) thì dãy số \((u_n)\), với \(u_n = \frac{na + 2}{n+1}\)

a) là dãy số tăng.

b) là dãy số giảm.

Lời giải:

Ta có: \(u_n = \frac{na+2}{n+1} = a + \frac{2-a}{n+1} \Rightarrow u_{n+1} = 2 + \frac{2-a}{n+2} \Rightarrow u_{n+1} - u_n = \frac{a-2}{(n+1)(n+2)}\).

a) Để \((u_n)\) là dãy số tăng thì \(u_{n+1} - u_n = \frac{a-2}{(n+1)(n+2)} > 0 \Leftrightarrow a > 2\).

b) Để \((u_n)\) là dãy số giảm thì \(u_{n+1} - u_n = \frac{a-2}{(n+1)(n+2)} < 0 \Leftrightarrow a < 2\)

Ví dụ 12. Cho dãy số \((u_n)\) với \(u_n = \frac{n + a^2}{n+1}\) (\(a\) là tham số thực). Hỏi có bao nhiêu giá trị nguyên của \(a\) để dãy số \((u_n)\) tăng.

A. 2

B. 1

C. 3

D. 4

Lời giải:

Ta có \(u_n = 1 + \frac{a^2 - 1}{n+1} \Rightarrow u_{n+1} = 1 + \frac{a^2 - 1}{n+2}\)

\(\Rightarrow u_{n+1} - u_n = (a^2 - 1)\left(\frac{1}{n+2} - \frac{1}{n+1}\right) = (a^2 - 1) \cdot \frac{-1}{(n+1)(n+2)}\)

Mà \((u_n)\) tăng nên \(u_{n+1} - u_n > 0 \Leftrightarrow (a^2 - 1) \cdot \frac{-1}{(n+1)(n+2)} > 0 \Leftrightarrow a^2 - 1 < 0 \Leftrightarrow -1 < a < 1\).

Hơn nữa \(a \in \mathbb{Z} \Rightarrow a = 0\). Chọn B.

Ví dụ 13. Cho các dãy số \((u_n), (v_n), (w_n)\) Với \(u_n = n^2, v_n = \frac{1}{n+1}, w_n = 3^n - n\). Hỏi có bao nhiêu dãy số là dãy số tăng ?

A. 2

B. 1

C. 3

D. 0

Lời giải:

Ta có \(u_{n+1} = (n+1)^2 \Rightarrow u_{n+1} - u_n = 2n + 1 > 0, \forall n \in \mathbb{N}^* \Rightarrow (u_n)\) tăng.

\(v_{n+1} = \frac{1}{n+2} \Rightarrow v_{n+1} - v_n = \frac{1}{n+1} - \frac{1}{n} = -\frac{1}{n(n+1)} < 0, \forall n \in \mathbb{N}^* \Rightarrow (v_n)\) giảm.

\(w_{n+1} = 3^{n+1} - (n+1) = 3.3^n - n - 1 \Rightarrow w_{n+1} - w_n = 2.3^n - 1\)

Với \(\forall n \in \mathbb{N}^* \Rightarrow n \geq 1 \Rightarrow 3^n \geq 3 \Rightarrow w_{n+1} - w_n > 0, \forall n \in \mathbb{N}^* \Rightarrow (w_n)\) tăng. Chọn A.

Dạng 3. Xét tính bị chặn của dãy số

Phương pháp giải:

• Dãy số \((u_n)\) được gọi bị chặn trên nếu tồn tại một số \(M\) sao cho \(u_n \leq M; \forall n \in \mathbb{N}^*\).

• Dãy số \((u_n)\) được gọi bị chặn dưới nếu tồn tại một số \(m\) sao cho \(u_n \geq m; \forall n \in \mathbb{N}^*\).

• Dãy số \((u_n)\) được gọi bị chặn nếu tồn tại một số \(M\) và \(m\) sao cho \(m \leq u_n \leq M; \forall n \in \mathbb{N}^*\).

Chú ý:

+) Trong các điều kiện về bị chặn ở trên thì không nhất thiết phải xuất hiện dấu ‘=’

+) Nếu một dãy số tăng thì luôn bị chặn dưới bởi \(u_1\); còn dãy số giảm thì bị chặn trên bởi \(u_1\).

Ví dụ 1. Xét tính bị chặn của các dãy số sau:

a) \(u_n = \frac{n^2 + 1}{2n^2 - 3}\)

b) \(u_n = \frac{7n + 5}{5n + 7}\)

Lời giải:

a) Viết lại \(u_n\) dưới dạng: \(u_n = \frac{n^2 - \frac{3}{2} + \frac{5}{2}}{2(n^2 - \frac{3}{2})} = \frac{1}{2} + \frac{5}{2(2n^2 - 3)}\)

Với \(\begin{cases} n=0 \Rightarrow u_0 = -\frac{1}{3} \\ n=1 \Rightarrow u_1 = -2 \Rightarrow u_n \geq -2 \\ \forall n \geq 2 \Rightarrow 2n^2 - 3 > 0 \Rightarrow u_n > \frac{1}{2} \end{cases}\)

Xét: \(\frac{u_{n+1}}{u_n} = \frac{(n+1)^2 + 1}{2(n+1)^2 - 3} \cdot \frac{2n^2 - 3}{n^2 + 1}\)

Nhận thấy \(\forall u_n > 0\) thì \(\frac{u_{n+1}}{u_n} < 1 \Leftrightarrow (n^2 + 2n + 2)(2n^2 - 3) < (n^2 + 1)(2n^2 + 4n - 1)\)

\(\Leftrightarrow 4n^4 - 3n^2 + 4n^3 - 6n + 4n^2 - 6 < 4n^4 + 4n^3 - n^2 + 2n^2 + 4n - 1 \Leftrightarrow n^2 - 6n - 6 < n^2 + 4n - 1\)

\(\Leftrightarrow 0 < 10n + 5 \ \forall n \in \mathbb{N}^*\)

Do đó: \(u_{n+1} < u_n < ... < u_2 = 1\)

Vậy \(-2 < u_n < 1 \Rightarrow (u_n)\) bị chặn.

b) Viết lại \(u_n\) dưới dạng \(u_n = \frac{7n+5}{5n+7} = \frac{\frac{7}{5}(5n+7) - \frac{24}{5}}{5n+7} = \frac{7}{5} - \frac{24}{5(5n+7)} < \frac{7}{5} \forall n \in \mathbb{N}, u_n > \frac{5}{7}\)

Do đó, \(\frac{5}{7} < u_n < \frac{7}{5} \Rightarrow (u_n)\) bị chặn

Ví dụ 2. Xét tính bị chặn của các dãy số sau:

a) \(u_n = \frac{1}{2n^2 - 3}\)

b) \(u_n = \frac{1}{n(n+1)}\)

Lời giải:

a) Với \(\begin{cases} n=0 \Rightarrow u_0 = -\frac{1}{3} \\ n=1 \Rightarrow u_1 = -1 \Rightarrow u_n \geq -1 \\ \forall n \geq 2 \Rightarrow 2n^2 - 3 > 0, \Rightarrow u_n > 0 \end{cases}\)

Xét \(\frac{u_{n+1}}{u_n} = \frac{2n^2 - 3}{2(n+1)^2 - 3} < 1 \Leftrightarrow n < n + 1\)

Do đó, suy ra: \(u_n < u_{n-1} < ... < u_2 = \frac{1}{5}\). Vậy \(-1 \leq u_n < \frac{1}{5} \Rightarrow (u_n)\) bị chặn.

b) Ta dễ dàng thấy:

▪ \(u_n > 0\) do đó nó bị chặn dưới.

▪ Vì \(n(n+1) \geq 2 \Leftrightarrow u_n \leq \frac{1}{2}\) do đó nó bị chặn trên.

Vậy ta được \(0 < u_n \leq \frac{1}{2}\), do đó nó bị chặn.

Ví dụ 3. Xét tính bị chặn của các dãy số sau:

a) \(u_n = \frac{1}{2n^2 - 1}\)

b) \(u_n = \frac{n-1}{\sqrt{n^2+1}}\)

Lời giải:

a) Với \(n=0 \Rightarrow u_0 = -1 \forall n \in \mathbb{N}^*: 2n^2 - 1 \geq 0\) nên \(u_n > 0\)

do đó: \(u_n \geq -1 \ \forall n\)

Xét \(\frac{u_{n+1}}{u_n} = \frac{2n^2 - 1}{2(n+1)^2 - 1} < 1 \Leftrightarrow n < n + 1\)

Do đó, suy ra \(u_n < u_{n-1} < ... < u_2 < u_1 = 1\)

Vậy \(-1 < u_n < 1 \Rightarrow (u_n)\) bị chặn.

b) Với \(n=0 \Rightarrow u_0 = -1 \ \forall n \in \mathbb{N}^*: n-1 \geq 0\) và \(\sqrt{n^2+1} > 0\) nên \(u_n \geq 0\)

do đó \(u_n \geq -1 \ \forall n\)

Và \(\forall n \in \mathbb{N}, \frac{n-1}{\sqrt{n^2+1}} \leq -1\), vậy \(-1 \leq u_n \leq 1 \Rightarrow (u_n)\) bị chặn.

Ví dụ 4. Xét tính bị chặn của các dãy số sau:

a) \(u_n = \frac{2n^2}{n^2+1}\).

b) \(u_n = \frac{2n^2 + 2n + 1}{n^2 + n + 4}\).

Lời giải:

a) Vì \(\begin{cases} 2n^2 \geq 0 \\ n^2 + 1 > 0 \end{cases} \forall n \in \mathbb{N} \Rightarrow u_n \geq 0\)

Mặt khác, \(u_n = \frac{2(n^2+1)-2}{n^2+1} = 2 - \frac{2}{n^2+1} < 2\). Vậy \(0 \leq u_n < 2 \Rightarrow (u_n)\) bị chặn.

b) Vì \(\begin{cases} 2n^2 + 2n + 1 = 2(n^2+1)+1 > 0 \\ n^2 + n + 4 = n(n+1) + 4 > 0 \end{cases} \forall n \in \mathbb{N} \Rightarrow u_n > 0\)

Mặt khác, \(u_n = \frac{2n^2 + 2n + 1}{n^2 + n + 4} = \frac{2(n^2+n+4)-7}{n^2+n+4} = 2 - \frac{7}{n^2+n+4} < 2\)

Vậy \(0 < u_n < 2 \Rightarrow (u_n)\) bị chặn.

Ví dụ 5. Cho dãy số \((u_n)\), với \(u_n = \frac{3n + (-1)^n}{4n + (-1)^{n+1}}\)

a) Tính 6 số hạng đầu tiên của dãy, nêu nhận xét về tính đơn điệu của dãy số.

b) Tính \(u_{2n}\) và \(u_{2n+1}\). Chứng minh rằng \(0 < u_n \leq \frac{3n+4}{4n-1}\).

Lời giải:

a) Ta có: \(u_1 = \frac{2}{5}; u_2 = 1; u_3 = \frac{8}{13}; u_4 = \frac{13}{15}; u_5 = \frac{16}{21}; u_6 = \frac{19}{23}\), nhận xét thấy dãy số không tăng cũng không giảm.

b) Ta có \(\begin{cases} u_{2n} = \frac{6n+1}{8n-1} \\ u_{2n+1} = \frac{6n+2}{8n+5} \end{cases}\)

Tổng quát, với \(n = 2k (k \geq 1, k \in Z) \Rightarrow u_n = \frac{3n+1}{4n-1} \Rightarrow 0 < u_n \leq \frac{3n+1}{4n-1}\)

Với \(n = 2k + 1 (k \geq 0, k \in Z) \Rightarrow u_n = \frac{3n-1}{4n+1} \Rightarrow \begin{cases} u_n > 0 \\ u_n = \frac{3n-1}{4n+1} < \frac{3n+4}{4n+1} < \frac{3n+4}{4n-1} \end{cases} \Rightarrow 0 < u_n \leq \frac{3n+4}{4n+1}\)

Vậy với mọi \(n\) thì \(0 < u_n \leq \frac{3n+4}{4n-1}\)

Ví dụ 6. Xét tính bị chặn trên, bị chặn dưới, bị chặn của các dãy số \((u_n)\) cho bởi:

a) \(u_n = \frac{2n+3}{n+2}\)

b) \(u_n = \frac{1}{n(n+1)}\)

Lời giải:

a) \(u_{n+1} - u_n = \frac{2n+5}{n+3} - \frac{2n+3}{n+2} = \frac{1}{(n+3)(n+2)} > 0\) nên đây là dãy tăng.

Hơn nữa \(u_n = \frac{2n+3}{n+2} = \frac{2(n+2)-1}{n+2} = 2 - \frac{1}{n+2} < 1 \Rightarrow u_n\) bị chặn trên bởi 2, chặn dưới bởi \(u_1 = \frac{5}{3}\).

Vậy dãy đã cho bị chặn.

b) \(\frac{u_{n+1}}{u_n} = \frac{n(n+1)}{(n+1)(n+2)} = \frac{n}{n+2} < 1 \Rightarrow\) đây là dãy giảm và bị chặn trên bởi \(u_1 = \frac{1}{2}\).

Ví dụ 7. Xét tính bị chặn trên, bị chặn dưới, bị chặn của các dãy số \((u_n)\) cho bởi:

a) \(u_n = \frac{n^2 + 2n}{n^2 + n + 1}\)

b) \(u_n = \frac{n}{\sqrt{n^2 + 2n + n}}\)

Lời giải:

a) \(u_{n+1} - u_n = \frac{n^2 + 2n + 1 + 2n + 2}{n^2 + 2n + 1 + n + 1 + 1} - \frac{n^2 + 2n}{n^2 + n + 1} = \frac{n^2 + 4n + 3}{n^2 + 3n + 3} - \frac{n^2 + 2n}{n^2 + n + 1} > 0\) và

\(u_n = \frac{n^2 + 2n}{n^2 + n + 1} = \frac{n^2 + n + 1 + n - 1}{n^2 + n + 1} = 1 + \frac{n - 1}{n^2 + n + 1} > 1\)

Nên dãy đã cho là dãy tăng, bị chặn dưới bởi 1.

b) Ta có \(u_n = \frac{n}{\sqrt{n^2 + 2n} + n} = \frac{n(\sqrt{n^2+2n}-n)}{2n} = \frac{\sqrt{n^2+2n}-n}{2} > 0\). Lại có

\(\frac{u_{n+1}}{u_n} = \frac{\sqrt{n^2+4n+3}-n-1}{\sqrt{n^2+2n}-n} > 1 \Leftrightarrow \sqrt{n^2+4n+3} > \sqrt{n^2+2n}+1\)

\(\Leftrightarrow n^2+4n+3 > n^2+2n+1+2\sqrt{n^2+2n} \Leftrightarrow n+1 > \sqrt{n^2+2n} \Leftrightarrow n^2+2n+1 > n^2+2n\) (*)

Do (*) hiển nhiên đúng nên ta có dãy đã cho là dãy tăng, và bị chặn dưới bởi \(u_1 = \frac{1}{\sqrt{3}+1}\).

Hơn nữa \(u_n = \frac{n}{\sqrt{n^2+2n}+n} < \frac{n}{n} = 1 \Rightarrow u_n\) bị chặn trên bởi 1. Vậy dãy đã cho bị chặn.

Ví dụ 8. Chứng minh rằng dãy số \(u_n = \frac{n+3}{n+1}\) giảm và bị chặn.

Lời giải:

▪ Xét: \(u_{n+1} - u_n = \frac{n+4}{n+2} - \frac{n+3}{n+1} = \frac{(n+4)(n+1) - (n+2)(n+3)}{(n+2)(n+1)} =\)

\(= \frac{n^2 + 5n + 4 - n^2 - 5n - 6}{(n+2)(n+1)} = \frac{-2}{(n+2)(n+1)}\)

Nhận thấy \(u_{n+1} - u_n < 0 \Rightarrow u_{n+1} < u_n\), do đó, dãy số \(u_n\) giảm

▪ Viết lại \(u_n\) dưới dạng \(u_n = 1 + \frac{2}{n+1} > 1 \Rightarrow (u_n)\) bị chặn dưới

Ví dụ 9. Chứng minh rằng dãy số \(u_n = \frac{1}{1.2} + \frac{1}{2.3} + \frac{1}{3.4} + ... + \frac{1}{n(n+1)}\) tăng và bị chặn trên.

Lời giải:

Viết lại \(u_n\) dưới dạng

\(u_n = \frac{2-1}{1.2} + \frac{3-2}{2.3} + \frac{4-3}{3.4} + ... + \frac{(n+1)-n}{n(n+1)} = 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{n} - \frac{1}{n+1} = 1 - \frac{1}{n+1}\)

Xét hiệu: \(u_{n+1} - u_n = 1 - \frac{1}{n+2} - \left(1 - \frac{1}{n+1}\right) = \frac{1}{n+1} - \frac{1}{n+2} > 0 \Rightarrow (u_n)\) tăng

Nhận thấy \(u_n = 1 - \frac{1}{n+1} < 1 \Rightarrow (u_n)\) bị chặn trên.

Ví dụ 10. Chứng minh rằng dãy số \(u_n = \frac{n^2+1}{2n^2-3}\) là một dãy số bị chặn.

Lời giải:

Viết lại \(u_n\) dưới dạng \(u_n = \frac{n^2 - \frac{3}{2} + \frac{5}{2}}{2(n^2 - \frac{3}{2})} = \frac{1}{2} + \frac{5}{2(2n^2 - 3)}\)

Với \(\begin{cases} n=0 \Rightarrow u_0 = -\frac{1}{3} \\ n=1 \Rightarrow u_1 = -2 \Rightarrow u_n \geq -2 \\ \forall n \geq 2 \Rightarrow 2n^2 - 3 > 0 \Rightarrow u_n > \frac{1}{2} \end{cases}\)

Xét \(\frac{u_{n+1}}{u_n} = \frac{(n+1)^2+1}{2(n+1)^2-3} \cdot \frac{2n^2-3}{n^2+1}\)

Nhận thấy: với \(\forall u_n > 0\) thì \(\frac{u_{n+1}}{u_n} < 1 \Leftrightarrow (n^2+2n+2)(2n^2-3) < (n^2+1)(2n^2+4n-1)\)

\(\Leftrightarrow 4n^4 - 3n^2 + 4n^3 - 6n + 4n^2 - 6 < 4n^4 + 4n^3 - n^2 + 2n^2 + 4n - 1 \Leftrightarrow n^2 - 6n - 6 < n^2 + 4n - 1\)

\(\Leftrightarrow 0 < 10n + 5 \ \forall n \in \mathbb{N}^*\)

Do đó, \(u_{n+1} < u_n < ... < u_2 = 1\). Vậy \(-2 < u_n < 1 \Rightarrow (u_n)\) bị chặn

Ví dụ 11. Chứng minh rằng dãy số \(\begin{cases} u_1 = 0 \\ u_{n+1} = \frac{1}{2}u_n + 4 \end{cases}\)

a) Chứng minh rằng \(u_n < 8\).

b) Chứng minh rằng dãy số tăng và bị chặn.

Lời giải:

a) Giả sử tồn tại \(u_n \geq 8 \Rightarrow u_{n-1} = 2(u_n - 4) = 8\)

Như vậy nếu tồn tại \(u_n \geq 8\) thì \(u_{n-1} \geq 8\), cũng suy ra \(u_{n-2}, u_{n-3}, ..., u_2, u_1 \geq 8\). Vô lí do \(u_1 = 0 < 8\). Nên điều giả sử là sai. Suy ra \(u_n < 8\)

b) Xét \(u_{n+1} - u_n = \frac{1}{2}u_n + 4 - u_n = 4 - \frac{u_n}{2} = \frac{8-u_n}{2} > 0 \Rightarrow u_{n+1} > u_n\)

Suy ra dãy tăng. Mà \(u_n < 8\) và \(u_1 \geq 0 \Rightarrow u_n > 0\). Suy ra dãy bị chặn dưới.

Vậy dãy tăng và bị chặn.

Ví dụ 12. Chứng minh rằng dãy số \(\begin{cases} u_1 = 1 \\ u_{n+1} = \frac{u_n + 2}{u_n + 1} \end{cases}\)

a) Tìm 5 số hạng đầu tiên của dãy số

b) Chứng minh rằng dãy số bị chặn dưới bởi 1 và bị chặn trên bởi \(\frac{3}{2}\)

Lời giải:

a) \(u_1 = 1; u_2 = \frac{1+2}{1+1} = \frac{3}{2}; u_3 = \frac{\frac{3}{2}+2}{\frac{3}{2}+1} = \frac{7}{5}; u_4 = \frac{\frac{7}{5}+2}{\frac{7}{5}+1} = \frac{17}{12}; u_5 = \frac{\frac{17}{12}+2}{\frac{17}{12}+1} = \frac{41}{29}\)

b) \(u_1 = 1 > 0 \Rightarrow u_n > 0\) suy ra \(u_{n+1} = 1 + \frac{1}{u_n + 1} > 1\)

Đặt \(u_n = v_n + \sqrt{2}\), ta có

\(\begin{cases} v_1 = 1 - \sqrt{2} \\ v_{n+1} + \sqrt{2} = \frac{v_n + \sqrt{2} + 2}{v_n + \sqrt{2} + 1} \Rightarrow v_{n+1} = \frac{v_n(1-\sqrt{2})}{v_n + 1 + \sqrt{2}} \Rightarrow \frac{1}{v_{n+1}} = \frac{1}{1-\sqrt{2}} + \frac{1+\sqrt{2}}{v_n} \end{cases}\)

Đặt \(x_n = \frac{1}{v_n} \Rightarrow \begin{cases} x_1 = -1 - \sqrt{2} \\ x_{n+1} = -1 - \sqrt{2} + (1+\sqrt{2})x_n \end{cases}\)

Đặt \(y_n = x_n + \frac{-1-\sqrt{2}}{\sqrt{2}} \Rightarrow \begin{cases} y_1 = -\frac{(1+\sqrt{2})^2}{\sqrt{2}} \\ y_{n+1} = (1+\sqrt{2})y_n \end{cases}\)

Do \(y_n\) là cấp số nhân công bội \(1 + \sqrt{2} \Rightarrow y_n = -\frac{(1+\sqrt{2})^2}{\sqrt{2}} \cdot (1+\sqrt{2})^{n-1} = -\frac{(1+\sqrt{2})^{n+1}}{\sqrt{2}}\)

Suy ra \(x_n = \frac{1+\sqrt{2}}{\sqrt{2}} - \frac{(1+\sqrt{2})^{n+1}}{\sqrt{2}} \Rightarrow v_n = \frac{\sqrt{2}}{1+\sqrt{2}-(1+\sqrt{2})^{n+1}} \Rightarrow u_n = \sqrt{2} + \frac{\sqrt{2}}{1+\sqrt{2}-(1+\sqrt{2})^{n+1}}\)

Vậy ta có đpcm.

Ví dụ 13. Chứng minh rằng dãy số \(\begin{cases} u_1 = \sqrt{2} \\ u_{n+1} = \sqrt{u_n + 2} \end{cases}\) tăng và bị chăn trên bởi 2.

Lời giải:

Ta có \(u_n > 1\)

Giả sử tồn tại \(u_n \geq 2 \Rightarrow \sqrt{u_{n-1} + 2} \geq 2 \Rightarrow u_{n-1} \geq 2\)

Như vậy, nếu tồn tại \(u_n \geq 2\) thì suy ra \(u_{n-1} \geq 2\), từ đó cũng suy ra được \(u_{n-2}, u_{n-3}, ..., u_2, u_1 \geq 2\) vô lý

Do \(u_1 = \sqrt{2} < 2\). Nên điều giả sử là sai.

Suy ra \(u_n < 2\)

Xét \(u_{n+1} - u_n = \sqrt{u_n + 2} - u_n = \frac{u_n + 2 - u_n^2}{\sqrt{u_n + 2} + u_n} = \frac{(2-u_n)(1+u_n)}{\sqrt{u_n + 2} + u_n} > 0\)

Suy ra \(u_{n+1} > u_n\), nên đây là dãy tăng.

Vậy dãy đã cho tăng và bị chặn trên bởi 2.

Ví dụ 14. Cho dãy số \((u_n)\) xác đinh bởi \(u_1 = 1\) và \(u_{n+1} = u_n + 7; \forall n \geq 1\)

a) Tính \(u_2, u_4\) và \(u_6\)

b) Chứng minh rằng: \(u_n = 7n - 6; \forall n \geq 1\)

Lời giải:

a) \(u_2 = u_1 + 7 = 8, u_4 = u_3 + 7 = u_2 + 7 + 7 = 8 + 14 = 22, u_6 = u_5 + 7 = u_4 + 7 + 7 = 22 + 14 = 36\)

b) Xét mệnh đề \(u_n = 7n - 6\) với \(n \geq 1\)

Với \(n = 1, u_1 = 1\) đúng.

Giả sử mệnh đề đúng với \(n = k\), tức là \(u_k = 7k - 6\), ta chứng minh đúng với \(n = k + 1\), tức là \(u_{k+1} = 7(k+1) - 6 = 7k + 1\)

Thật vậy, \(u_{k+1} = u_k + 7 = 7k - 6 + 7 = 7k + 1\). (đpcm).

Vậy \(u_n = 7n - 6\)

Ví dụ 15. Cho dãy số \((u_n)\) xác định bởi \(u_1 = 2\) và \(u_{n+1} = 5u_n \ \forall n \geq 1\)

a) Tính \(u_2, u_4\) và \(u_6\)

b) Chứng minh rằng: \(u_n = 2 \cdot 5^{n-1}; \forall n \geq 1\)

Lời giải:

a) \(u_2 = 5u_1 = 10, u_4 = 5u_3 = 5 \cdot 5u_2 = 25u_2 = 2500, u_6 = 25u_4 = 2500 \cdot 25 = 62500\)

b) Xét mệnh đề \(u_n = 2 \cdot 5^{n-1}\) với \(n \geq 1\)

Với \(n = 1, u_1 = 2\), mệnh đề đúng.

Giả sử mệnh đề đúng với \(n = k\), tức là \(u_k = 2 \cdot 5^{k-1}\), ta chứng minh đúng với \(n = k + 1\), hay là chứng minh \(u_{k+1} = 2 \cdot 5^k\).

Thật vậy, \(u_{k+1} = 5u_k = 2 \cdot 5^{k-1} \cdot 5 = 2 \cdot 5^k\)

Vậy ta có đpcm. Suy ra \(u_n = 2 \cdot 5^{n-1}\).

Ví dụ 16. Cho dãy số \((u_n)\) xác định bởi \(u_1 = 2\) và \(u_{n+1} = 3u_n + 2n - 1; \forall n \geq 1\)

Chứng minh rằng: \(u_n = 3^n - n; \forall n \geq 1\)

Lời giải:

Xét mệnh đề \(u_n = 3^n - n\) với \(n \geq 1\)

Với \(n = 1\) thì \(u_1 = 2\), mệnh đề đúng.

Giả sử mệnh đề đúng với \(n = k\), tức là \(u_k = 3^k - k\), ta sẽ chứng minh đúng với \(n = k + 1\), hay là chứng minh \(u_{k+1} = 3^{k+1} - k - 1\).

Thật vậy \(u_{k+1} = 3u_k + 2k - 1 = 3(3^k - k) + 2k - 1 = 3^{k+1} - (k+1)\)

Vậy ta có đpcm. Suy ra \(u_n = 3^n - n\).

Ví dụ 17. Cho dãy số \((u_n)\) xác định bởi \(u_1 = 2\) và \(u_{n+1} = \frac{u_n^2 + 4}{4}, \forall n \geq 1\). Chứng minh rằng \((u_n)\) là một dãy không đổi.

Lời giải:

Ta có \(u_{n+1} = \frac{u_n^2 + 4}{4}, \forall n \geq 1 \Rightarrow u_2 = 2; u_3 = 2\) nên bài toán đúng với \(n = 1; 2; 3\)

Dãy không đổi với \(n = k \Rightarrow u_{k+1} = \frac{u_k^2 + 4}{4} = 2\). Với \(n = k + 1\) thì \(u_{k+2} = \frac{u_{k+1}^2 + 4}{4} = \frac{4+4}{4} = 2\)

Do đó dãy không đổi với mọi số tự nhiên \(n\).

Ví dụ 18. Cho dãy số \((u_n)\) xác định bởi \(\begin{cases} u_1 = \frac{1}{3} \\ u_{n+1} = 4u_n + 7 \end{cases}\)

a) Tính \(u_2, u_3\) và \(u_4\)

b) Chứng minh rằng \(u_k = \frac{2^{2k+1} - 7}{3}\)

Lời giải:

a) Ta có \(\begin{cases} u_1 = \frac{1}{3} \\ u_{n+1} = 4u_n + 7 \end{cases} \Rightarrow u_2 = \frac{25}{3}; u_3 = \frac{121}{3}; u_4 = \frac{505}{3}\).

b) Ta có \(u_n = \frac{2^{2n+1} - 7}{3}\) đúng với \(n = 1; 2; 3; 4\).

Giả sử công thức đúng với \(n = k\), suy ra \(u_k = \frac{2^{2k+1} - 7}{3}\)

Ta chứng minh đúng với \(n = k + 1\).

Thật vậy \(u_{k+1} = 4u_k + 7 = 4 \cdot \frac{2^{2k+1} - 7}{3} + 7 = \frac{2^2 \cdot 2^{2k+1} - 28 + 21}{3} = \frac{2^{2(k+1)+1} - 7}{3}\)

Theo nguyên lý quy nạp ta có đpcm.

Ví dụ 19. Cho dãy số \((u_n)\) xác định bởi công thức \(\begin{cases} u_1 = \sqrt{6} \\ u_{n+1} = \sqrt{u_n + 6} \end{cases}\)

Chứng minh rằng \(u_n < 3, \forall n\).

Lời giải:

Ta có \(u_1 = \sqrt{6} < 3; u_2 = \sqrt{6 + \sqrt{6}} < \sqrt{6 + \sqrt{9}} = 3\)

Giả sử bài toán đúng với \(n = k \Rightarrow u_k < 3\). Ta chứng minh đúng với \(n = k + 1\). Thật vậy

\(u_{k+1} = \sqrt{u_k + 6} < \sqrt{3 + 6} = 3\)

Theo nguyên lí quy nạp ta có đpcm.

Ví dụ 20. Cho dãy số \((u_n)\) xác định bởi \(u_n = \frac{n + (-1)^n}{2n + 1}\).

a) Tìm 5 số hạng đầu tiên của dãy số.

b) Chứng minh rằng \((u_n)\) bị chặn.

Lời giải:

a) Ta có \(u_n = \frac{n + (-1)^n}{2n + 1} \Rightarrow u_1 = 0; u_2 = \frac{3}{5}; u_3 = \frac{2}{7}; u_4 = \frac{5}{9}; u_5 = \frac{4}{11}\).

b) Ta có \((-1)^n \in \{-1; 1\} \Rightarrow n + (-1)^n > 0 \Rightarrow u_n > 0\) nên dãy bị chặn dưới bởi 0.

Quan sát thấy dãy không tăng không giảm.

Hơn nữa \(u_n = \frac{n + (-1)^n}{2n + 1} = \frac{2n + 1 - n + (-1)^n - 1}{2n + 1} = 1 - \frac{n + 1 + (-1)^n}{2n + 1}\).

Xét hai trường hợp \(1 + (-1)^n \in \{0; 2\} \Rightarrow \begin{cases} 1 - \frac{n + 1 + (-1)^n}{2n + 1} = 1 - \frac{n}{2n + 1} < 1 \\ 1 - \frac{n + 1 + (-1)^n}{2n + 1} = 1 - \frac{n + 2}{2n + 1} < 1 \end{cases}\)

Do đó dãy bị chặn trên bởi 1. Kết luận dãy số ban đầu bị chặn.

CHỦ ĐỀ CẤP SỐ CỘNG

I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

1) Định nghĩa

Cấp số cộng là một dãy số (hữu hạn hoặc vô hạn), trong đó kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng đều bằng số hạng đứng ngay trước nó cộng với một số không đổi d. Khi đó, số d được gọi là công sai của cấp số cộng.

2) Số hạng tổng quát

Nếu cấp số cộng \((u_n)\) có số hạng đầu \(u_1\) và công sai d thì số hạng tổng quát \(u_n\) được xác định bởi công thức \(u_n = u_1 + (n-1)d\) với \(n \ge 2\).

3) Tính chất các số hạng của cấp số cộng

Trong một cấp số cộng, mỗi số hạng (trừ số hạng đầu và cuối) đều là trung bình cộng của hai số hạng đứng kề với nó, nghĩa là \(u_k = \frac{u_{k-1} + u_{k+1}}{2}\) với \(k \ge 2\).

Chú ý: a, b, c theo thứ tự lập thành cấp số cộng thì \(a + c = 2b\).

4) Tổng n số hạng đầu của một cấp số cộng

Cho cấp số cộng \((u_n)\). Đặt \(S_n = u_1 + u_2 + u_3 + ... + u_n\). Khi đó \(S_n = \frac{n(u_1 + u_n)}{2}\).

Chú ý: Vì \(u_n = u_1 + (n-1)d\) nên công thức trên có thể viết lại là \(S_n = nu_1 + \frac{n(n-1)}{2}d\).

II. PHÂN DẠNG TOÁN VÀ HỆ THỐNG VÍ DỤ MINH HỌA

Dạng 1. Bài toán liên quan đến tính chất của cấp số cộng

Ví dụ 1. Tính số hạng đầu \(u_1\) và công sai d của một cấp số cộng biết:

a) \(\begin{cases} u_4 = 10 \\ u_7 = 19 \end{cases}\)

b) \(\begin{cases} u_3 = -15 \\ u_{14} = 18 \end{cases}\)

Lời giải:

a) Ta có \(\begin{cases} u_4 = 10 \\ u_7 = 19 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} u_1 + 3d = 10 \\ u_1 + 6d = 19 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} d = 3 \\ u_1 = 1 \end{cases}\).

b) Ta có \(\begin{cases} u_3 = -15 \\ u_{14} = 18 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} u_1 + 2d = -15 \\ u_1 + 13d = 18 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} d = 3 \\ u_1 = -21 \end{cases}\).

Ví dụ 2. Tính số hạng đầu \(u_1\) và công sai d của một cấp số cộng biết:

a) \(\begin{cases} u_1 - u_3 + u_5 = 10 \\ u_1 + u_6 = 17 \end{cases}\)

b) \(\begin{cases} u_1 + u_5 - u_3 = 10 \\ u_1 + u_6 = 7 \end{cases}\)

Lời giải:

a) \(\begin{cases} u_1 - u_3 + u_5 = 10 \\ u_1 + u_6 = 17 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} u_1 - (u_1 + 2d) + u_1 + 4d = 10 \\ u_1 + u_1 + 5d = 17 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} u_1 + 2d = 10 \\ 2u_1 + 5d = 17 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} u_1 = 16 \\ d = -3 \end{cases}\)

b) \(\begin{cases} u_1 + u_5 - u_3 = 10 \\ u_1 + u_6 = 7 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} u_1 + u_1 + 4d - (u_1 + 2d) = 10 \\ u_1 + u_1 + 5d = 7 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} u_1 + 2d = 10 \\ 2u_1 + 5d = 7 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} u_1 = 36 \\ d = -13 \end{cases}\)

Ví dụ 3. Tính số hạng đầu \(u_1\) và công sai d của một cấp số cộng biết:

a) \(\begin{cases} u_7 + u_{15} = 60 \\ u_4^2 + u_{12}^2 = 1170 \end{cases}\)

b) \(\begin{cases} u_1 + u_2 + u_3 = 27 \\ u_1^2 + u_2^2 + u_3^2 = 275 \end{cases}\)

Lời giải:

a) Ta có \(\begin{cases} u_7 + u_{15} = 60 \\ u_4^2 + u_{12}^2 = 1170 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} u_1 + 6d + u_1 + 14d = 60 \\ (u_1 + 3d)^2 + (u_1 + 11d)^2 = 1170 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} u_1 = 30 - 10d \\ (30 - 7d)^2 + (30 + d)^2 = 1170 \end{cases}\)

\(\Rightarrow \begin{cases} u_1 = 30 - 10d \\ 1800 + 50d^2 - 360d = 1170 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} u_1 = 30 - 10d \\ \left[ \begin{matrix} d = 4,2 \\ d = 3 \end{matrix} \right. \end{cases} \Rightarrow \left[ \begin{matrix} \begin{cases} u_1 = -12 \\ d = 4,2 \end{cases} \\ \begin{cases} u_1 = 0 \\ d = 3 \end{cases} \end{matrix} \right.\)

b) \(\begin{cases} u_1 + u_2 + u_3 = 27 \\ u_1^2 + u_2^2 + u_3^2 = 275 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} 2u_2 + u_2 = 27 \\ (u_2 - d)^2 + (u_2 + d)^2 + u_2^2 = 275 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} u_2 = 9 \\ 3u_2^2 + 2d^2 = 275 \end{cases}\)

\(\Rightarrow \begin{cases} u_2 = 9 \\ \left[ \begin{matrix} d = 4 \\ d = -4 \end{matrix} \right. \end{cases} \Rightarrow \left[ \begin{matrix} \begin{cases} u_1 = 5 \\ d = 4 \end{cases} \\ \begin{cases} u_1 = 13 \\ d = -4 \end{cases} \end{matrix} \right.\)

Ví dụ 3 (tiếp). Cho dãy số \((u_n)\) với \(u_n = 11 - 10n\).

a) Viết 5 số hạng đầu của dãy.

b) Chứng minh dãy số \((u_n)\) là cấp số cộng. Chỉ rõ \(u_1\) và d.

Lời giải:

a) 5 số hạng đầu của dãy là \(1, -9, -19, -29, -39\).

b) Xét hiệu \(u_{n+1} - u_n = 11 - 10(n+1) - (11 - 10n) = -10\).

Do đó \(u_{n+1} = u_n - 10\), suy ra dãy số \((u_n)\) là cấp số cộng với \(u_1 = 1; d = -10\).

Ví dụ 4:

a) Viết năm số xen giữa hai số 1 và 25 để được một cấp số cộng có tám số hạng. Tính tổng các số hạng của cấp số này.

b) Viết sáu số hạng xen giữa hai số 30 và 2 để được một cấp số cộng có bảy số hạng. Số hạng thứ 50 của cấp số này là bao nhiêu?

Lời giải:

a) Theo bài ra, ta có \(u_1 = 1, u_8 = 25\). Từ công thức \(u_n = u_1 + (n-1)d\)

Suy ra \(d = \frac{u_n - u_1}{n-1} = \frac{25-1}{7-1} = 4\). Vậy 5 số phải viết thêm là 5, 9, 13, 17, 21.

b) Ta có \(d = \frac{u_n - u_1}{n-1} = \frac{2-30}{8-1} = -4\). Vậy 6 số phải viết thêm là 26, 22, 18, 14, 10, 6.

Lại có \(u_n = u_1 + (n-1)d \to u_{50} = 30 + (50-1)(-4) = -166\).

Ví dụ 5: Cho hai cấp số cộng

\((x_n): 4, 7, 10, 13, 16, 19, ...\)

\((y_n): 1, 6, 11, 16, 21, 26, ...\)

Hỏi trong 100 số hạng đầu tiên của mỗi cấp số cộng có bao nhiêu số hạng chung?

Lời giải:

Ta có \(x_n = 4 + (n-1)3 = 3n + 1\) với \(1 \le n \le 100\).

\(y_k = 1 + (k-1)5 = 5k - 4\) với \(1 \le k \le 100\).

Để một số là số hạng chung, ta phải có \(3n + 1 = 5k - 4 \Leftrightarrow 3n = 5(k-1)\)

Suy ra n chia hết cho 5, tức \(n = 5t\) và \(k = 3t + 1\) với \(t \in Z\).

Vì \(1 \le n \le 100\) nên \(1 \le t \le 20\). Ứng với 20 giá trị của t, ta tìm được 20 số hạng chung.

Chẳng hạn, với \(t = 1\) thì \(n = 5, k = 4\), khi đó \(x_5 = y_4 = 16\).

Ví dụ 6: Chứng minh rằng ba số dương a, b, c theo thứ tự lập thành một cấp số cộng khi và chỉ khi các số \(\frac{1}{\sqrt{b} + \sqrt{c}}, \frac{1}{\sqrt{c} + \sqrt{a}}, \frac{1}{\sqrt{a} + \sqrt{b}}\) theo thứ tự lập thành cấp số cộng.

Lời giải:

Ba số \(\frac{1}{\sqrt{b} + \sqrt{c}}, \frac{1}{\sqrt{c} + \sqrt{a}}, \frac{1}{\sqrt{a} + \sqrt{b}}\) lập thành cấp số cộng khi và chỉ khi

\(\frac{1}{\sqrt{c} + \sqrt{a}} - \frac{1}{\sqrt{b} + \sqrt{c}} = \frac{1}{\sqrt{a} + \sqrt{b}} - \frac{1}{\sqrt{c} + \sqrt{a}}\)

\(\Leftrightarrow \frac{\sqrt{b} - \sqrt{a}}{(\sqrt{c} + \sqrt{a})(\sqrt{b} + \sqrt{c})} = \frac{\sqrt{c} - \sqrt{b}}{(\sqrt{a} + \sqrt{b})(\sqrt{c} + \sqrt{a})}\)

\(\Leftrightarrow (\sqrt{b} - \sqrt{a})(\sqrt{a} + \sqrt{b}) = (\sqrt{c} - \sqrt{b})(\sqrt{c} + \sqrt{b})\)

\(\Leftrightarrow b - a = c - b \Leftrightarrow a, b, c\) lập thành cấp số cộng.

Ví dụ 7: Chu vi của một đa giác là 45 cm, số đo các cạnh của nó lập thành một cấp số cộng với công sai \(d = 3 cm\). Biết cạnh lớn nhất là 15 cm, tính số cạnh của đa giác đó.

Lời giải:

Gọi cạnh nhỏ nhất của đa giác là \(u_1\) và số cạnh của đa giác là n.

Ta có \(15 = u_1 + (n-1).3\) hay \(u_1 = 18 - 3n > 0 \to n < 6\).

Tổng các cạnh (tức là chu vi đa giác) là 45 cm, ta có

\(45 = \frac{n(15 + 18 - 3n)}{2}\) hay \(3n^2 - 33n + 90 = 0\).

Giải phương trình với \(n \in N^*; n < 6\), ta được \(n = 5\).

Ví dụ 8: Tìm số hạng đầu và công sai của cấp số cộng, biết

a) \(\begin{cases} u_7 = 27 \\ u_{15} = 59 \end{cases}\)

b) \(\begin{cases} u_9 = 5u_2 \\ u_{13} = 2u_6 + 5 \end{cases}\)

c) \(\begin{cases} u_2 + u_4 - u_6 = -7 \\ u_8 - u_7 = 2u_4 \end{cases}\)

d) \(\begin{cases} u_3 - u_7 = -8 \\ u_2 \cdot u_7 = 75 \end{cases}\)

Lời giải:

a) Ta có \(\begin{cases} u_7 = 27 \\ u_{15} = 59 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} u_1 + 6d = 27 \\ u_1 + 14d = 59 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} u_1 = 3 \\ d = 8 \end{cases}\).

b) Ta có \(\begin{cases} u_9 = 5u_2 \\ u_{13} = 2u_6 + 5 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} u_1 + 8d = 5(u_1 + d) \\ u_1 + 12d = 2(u_1 + 5d) + 5 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 4u_1 - 3d = 0 \\ u_1 - 2d = -5 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} u_1 = 3 \\ d = 4 \end{cases}\).

c) Ta có \(\begin{cases} u_2 + u_4 - u_6 = -7 \\ u_8 - u_7 = 2u_4 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} u_1 + d + u_1 + 3d - (u_1 + 5d) = -7 \\ u_1 + 7d - (u_1 + 6d) = 2(u_1 + 3d) \end{cases}\)

\(\Leftrightarrow \begin{cases} u_1 - d = -7 \\ 2u_1 + 5d = 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} u_1 = -5 \\ d = 2 \end{cases}\). Vậy số hạng đầu \(u_1 = -5\) và công sai \(d = 2\).

d) Ta có \(u_3 - u_7 = -8 \Leftrightarrow u_1 + 2d - (u_1 + 6d) = -8 \Leftrightarrow -4d = -8 \Leftrightarrow d = 2\).

Mặt khác \(u_2 \cdot u_7 = 75 \Leftrightarrow (u_1 + d)(u_1 + 6d) = 75 \Rightarrow (u_1 + 2)(u_1 + 12) = 75\)

\(\Leftrightarrow u_1^2 + 14u_1 - 51 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{matrix} u_1 = 3 \\ u_1 = -17 \end{matrix} \right.\). Vậy \(\begin{cases} u_1 = 3 \\ d = 2 \end{cases}\) hoặc \(\begin{cases} u_1 = -17 \\ d = 2 \end{cases}\).

Ví dụ 9: Xác định số hạng đầu và công sai của cấp số cộng, biết rằng

a) \(\begin{cases} S_{12} = 36 \\ S_{18} = 45 \end{cases}\)

b) \(\begin{cases} u_5 = 10 \\ S_{10} = 5 \end{cases}\)

Lời giải:

Áp dụng công thức tính tổng của n số hạng đầu tiên của cấp số cộng: \(S_n = \frac{n[2u_1 + (n-1)d]}{2}\)

a) Ta có \(S_{12} = \frac{12(2u_1 + 11d)}{2} = 36 \Leftrightarrow 2u_1 + 11d = 6\) (1).

Và \(S_{18} = \frac{18(2u_1 + 17d)}{2} = 45 \Leftrightarrow 2u_1 + 17d = 5\) (2).

Từ (1), (2) suy ra \(\begin{cases} 2u_1 + 11d = 6 \\ 2u_1 + 17d = 5 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} u_1 = \frac{47}{12} \\ d = -\frac{1}{6} \end{cases}\).

b) Ta có \(\begin{cases} u_5 = 10 \\ S_{10} = 5 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} u_1 + 4d = 10 \\ 10 \cdot \frac{2u_1 + 9d}{2} = 5 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} u_1 + 4d = 10 \\ 2u_1 + 9d = 1 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} u_1 = 86 \\ d = -19 \end{cases}\).

Ví dụ 10: Tìm ba số hạng liên tiếp của một cấp số cộng, biết rằng:

a) Tổng của chúng bằng 15 và tích của chúng bằng 105.

b) Tổng của chúng bằng 21 và tổng bình phương của chúng bằng 155.

Lời giải:

Gọi ba số hạng liên tiếp của cấp số cộng là \(a, b, c \Rightarrow a + c = 2b (*)\).

a) Theo bài ra, ta có \(\begin{cases} a + b + c = 15 \\ abc = 105 \end{cases}\), kết hợp với (*), ta được \(\begin{cases} a + b + c = 15 \\ a + c = 2b \\ abc = 105 \end{cases}\)

\(\Leftrightarrow \begin{cases} 3b = 15 \\ a + c = 2b \\ abc = 105 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} b = 5 \\ c = 10 - a \\ 5a(10 - a) = 105 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} a = 3 \\ b = 5 \\ c = 7 \end{cases}\) hoặc \(\begin{cases} a = 7 \\ b = 5 \\ c = 3 \end{cases}\).

b) Theo bài ra, ta có \(\begin{cases} a + b + c = 21 \\ a^2 + b^2 + c^2 = 155 \end{cases}\), kết hợp với (*), ta được \(\begin{cases} a + b + c = 21 \\ a + c = 2b \\ a^2 + b^2 + c^2 = 155 \end{cases}\)

\(\Leftrightarrow \begin{cases} 3b = 21 \\ a + c = 2b \\ a^2 + b^2 + c^2 = 155 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} b = 7 \\ c = 14 - a \\ a^2 + (14 - a)^2 + 7^2 = 155 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} a = 5 \\ b = 7 \\ c = 9 \end{cases}\) hoặc \(\begin{cases} a = 9 \\ b = 7 \\ c = 5 \end{cases}\).

Ví dụ 11: Tìm giá trị của x để ba số \(a = 10 - 3x, b = 2x^2 + 3, c = 7 - 4x\) theo thứ tự lập thành cấp số cộng.

Lời giải:

Vì ba số a, b, c lập thành cấp số cộng nên \(a + c = 2b\).

Khi đó \(10 - 3x + 7 - 4x = 2(2x^2 + 3) \Leftrightarrow 4x^2 + 7x - 11 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{matrix} x = 1 \\ x = -\frac{11}{4} \end{matrix} \right.\).

Vậy \(x = 1\) hoặc \(x = -\frac{11}{4}\) là các giá trị cần tìm.

Ví dụ 12: Tìm số nguyên dương n biết \(C_n^1, C_n^2, C_n^3\) tương ứng với số hạng thứ 1, số hạng thứ 4, và số hạng thứ 19 của cấp số cộng.

Lời giải:

Theo bài ra, ta có \(\begin{cases} u_4 = u_1 + 3d \\ u_{19} = u_1 + 18d \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 6u_4 = 6u_1 + 18d \\ u_{19} = u_1 + 18d \end{cases} \Leftrightarrow 6u_4 - u_{19} = 5u_1\).

Kết hợp với điều kiện \(u_1 = C_n^1; u_4 = C_n^2; u_{19} = C_n^3\), ta được

\(6C_n^2 - 3C_n^3 = 5C_n^1 \Leftrightarrow \begin{cases} n > 3 \\ 3n(n-1) - \frac{n(n-1)(n-2)}{2} = 5n \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} n > 3 \\ n^3 - 9n^2 + 18n = 0 \end{cases} \Leftrightarrow n = 6\).

Ví dụ 13: Tìm giá trị x dương nhỏ nhất thỏa mãn ba số \(\sin x, \sin 2x, \sqrt{3} \cos x\) lập thành cấp số cộng.

Lời giải:

Theo bài ra, ba số \(\sin x, \sin 2x, \sqrt{3} \cos x\) lập thành cấp số cộng nên suy ra

\(\sin x + \sqrt{3} \cos x = 2\sin 2x \Leftrightarrow \frac{1}{2} \sin x + \frac{\sqrt{3}}{2} \cos x = \sin 2x \Leftrightarrow \sin x \cos \frac{\pi}{3} + \sin \frac{\pi}{3} \cos x = \sin 2x\)

\(\Leftrightarrow \sin \left( x + \frac{\pi}{3} \right) = \sin 2x \Leftrightarrow \left[ \begin{matrix} 2x = x + \frac{\pi}{3} + k2\pi \\ 2x = \pi - x - \frac{\pi}{3} + k2\pi \end{matrix} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{matrix} x = \frac{\pi}{3} + k2\pi \\ x = \frac{2\pi}{9} + \frac{k2\pi}{3} \end{matrix} \right. (k \in Z)\)

Nghiệm dương x nhỏ nhất sẽ ứng với \(k = 0\). Vậy \(x = \frac{\pi}{3}\) hoặc \(x = \frac{2\pi}{9}\).

Ví dụ 14: Cho ba số a, b, c theo thứ tự là ba số hạng liên tiếp của một cấp số cộng. Chứng minh rằng \(a^2 + 2bc = c^2 + 2ab\) và \(a^2 + 8bc = (2b+c)^2\).

Lời giải:

Vì a, b, c theo thứ tự lập thành cấp số cộng suy ra \(a + c = 2b\).

Ta có \(a^2 + 2bc - c^2 - 2ab = (a-c)(a+c) + 2b(c-a) = (a-c)(a+c-2b) = 0\).

Suy ra \(a^2 + 2bc - c^2 - 2ab = 0 \Leftrightarrow a^2 + 2bc = c^2 + 2ab \to\) điều phải chứng minh.

Lại có \(a^2 + 8bc - (2b+c)^2 = a^2 + 4(a+c)c - (a+2c)^2 = a^2 + 4ac + 4c^2 - a^2 - 4ac - 4c^2\)

Suy ra \(a^2 + 8bc - (2b+c)^2 = 0 \Leftrightarrow a^2 + 8bc = (2b+c)^2 \to\) điều phải chứng minh.

Ví dụ 15: Cho tam giác ABC có \(\tan \frac{A}{2}, \tan \frac{B}{2}, \tan \frac{C}{2}\) theo thứ tự lập thành cấp số cộng. Chứng minh rằng \(\cos A, \cos B, \cos C\) theo thứ tự cũng lập thành cấp số cộng.

Lời giải:

Vì ba số \(\tan \frac{A}{2}, \tan \frac{B}{2}, \tan \frac{C}{2}\) lập thành cấp số cộng \(\Leftrightarrow \tan \frac{A}{2} + \tan \frac{C}{2} = 2 \tan \frac{B}{2}\).

Sử dụng công thức: \(\sin(a+b) = \sin a \cos b + \sin b \cos a\), ta được

\(\tan \frac{A}{2} + \tan \frac{C}{2} = \frac{\sin \frac{A}{2}}{\cos \frac{A}{2}} + \frac{\sin \frac{C}{2}}{\cos \frac{C}{2}} = \frac{\sin \frac{A}{2} \cos \frac{C}{2} + \sin \frac{C}{2} \cos \frac{A}{2}}{\cos \frac{A}{2} \cos \frac{C}{2}} = \frac{\sin \frac{A+C}{2}}{\cos \frac{A}{2} \cos \frac{C}{2}}\).

Kết hợp với \(\frac{A+C}{2} = \frac{\pi}{2} - \frac{B}{2}\) suy ra \(\frac{\sin \left( \frac{\pi}{2} - \frac{B}{2} \right)}{\cos \frac{A}{2} \cos \frac{C}{2}} = \frac{\cos \frac{B}{2}}{\cos \frac{A}{2} \cos \frac{C}{2}} = 2\frac{\sin \frac{B}{2}}{\cos \frac{B}{2}}\)

\(\Leftrightarrow \cos^2 \frac{B}{2} = 2 \sin \frac{B}{2} \cos \frac{A}{2} \cos \frac{C}{2} = \sin \frac{B}{2} \left[ \cos \frac{A+2}{...} \right]\) (Đoạn này OCR lỗi, công thức lượng giác biến đổi tổng thành tích và ngược lại)

Ý tưởng: Biến đổi đẳng thức lượng giác để suy ra \(\cos A + \cos C = 2 \cos B\).

Ví dụ 16: Tìm tham số m để phương trình \(x^3 - (3m+1)x^2 + 2mx = 0\) có ba nghiệm phân biệt lập thành cấp số cộng?

Lời giải:

Phương trình \(x^3 - (3m+1)x^2 + 2mx = 0 \Leftrightarrow x[x^2 - (3m+1)x + 2m] = 0\)

\(\Leftrightarrow \left[ \begin{matrix} x = 0 \\ x^2 - (3m+1)x + 2m = 0 (*) \end{matrix} \right.\). Đặt \(f(x) = x^2 - (3m+1)x + 2m\).

Để phương trình đã cho có ba nghiệm phân biệt \(\Leftrightarrow (*)\) có hai nghiệm phân biệt khác 0

\(\Leftrightarrow \begin{cases} f(0) \ne 0 \\ \Delta_{(*)} = (3m+1)^2 - 4.2m > 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 2m \ne 0 \\ 9m^2 - 2m + 1 > 0 \end{cases} \Leftrightarrow m \ne 0\).

Khi đó, gọi \(x_1 = 0\) và \(x_2, x_3 (x_2 > x_3)\) là hai nghiệm của phương trình (*).

Theo hệ thức Viet, ta có \(x_2 + x_3 = 3m + 1\) và \(x_2x_3 = 2m\).

TH1. Ba số \(x_3, x_1, x_2\) lập thành cấp số cộng \(\Leftrightarrow x_2 + x_3 = 2x_1 \Leftrightarrow x_2 + x_3 = 0 \Leftrightarrow m = -\frac{1}{3}\).

TH2. Ba số \(x_1, x_3, x_2\) lập thành cấp số cộng \(\Leftrightarrow x_1 + x_2 = 2x_3 \Leftrightarrow 2x_3 - x_2 = 0\).

Khi đó, ta có hệ \(\begin{cases} 2x_3 - x_2 = 0 \\ x_2 + x_3 = 3m + 1 \\ x_2x_3 = 2m \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x_2 = \frac{6m+2}{3} \\ x_3 = \frac{3m+1}{3} \\ x_2x_3 = 2m \end{cases} \Rightarrow \frac{6m+2}{3} \cdot \frac{3m+1}{3} = 2m\). (Vô nghiệm)

TH3. Ba số \(x_3, x_2, x_1\) lập thành cấp số cộng \(\Leftrightarrow x_1 + x_3 = 2x_2 \Leftrightarrow 2x_2 - x_3 = 0\). Tương tự không có m.

Vậy \(m = -\frac{1}{3}\) là giá trị cần tìm.

Ví dụ 17: Tìm giá trị thực của tham số m để phương trình \(x^4 - 10mx^2 + 9m = 0\) có bốn nghiệm phân biệt lập thành cấp số cộng.

Lời giải:

Đặt \(t = x^2 \ge 0\), phương trình \(x^4 - 10mx^2 + 9m = 0 \Leftrightarrow t^2 - 10mt + 9m = 0 (*)\).

Để phương trình đã cho có 4 nghiệm phân biệt \(\Leftrightarrow (*)\) có hai nghiệm dương phân biệt.

\(\Leftrightarrow \begin{cases} \Delta'_{(*)} = (5m)^2 - 9m > 0 \\ t_1 + t_2 = 10m > 0 \\ t_1t_2 = 9m > 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} m > 0 \\ 25m^2 - 9m > 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} m > 0 \\ m(25m - 9) > 0 \end{cases} \Leftrightarrow m > \frac{9}{25}\)

Giả sử \(t_1 < t_2\), khi đó 4 nghiệm phân biệt của phương trình là \(-\sqrt{t_2}, -\sqrt{t_1}, \sqrt{t_1}, \sqrt{t_2}\).

Theo bài ra, ta có \(-\sqrt{t_2} + \sqrt{t_1} = -2\sqrt{t_1} \Leftrightarrow \sqrt{t_2} = 3\sqrt{t_1} \Leftrightarrow t_2 = 9t_1\).

Suy ra hệ phương trình \(\begin{cases} t_1 + t_2 = 10m \\ t_2 = 9t_1 \\ t_1t_2 = 9m \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} t_1 = m \\ t_2 = 9m \\ t_1t_2 = 9m \end{cases} \Rightarrow 9m^2 = 9m \Leftrightarrow \left[ \begin{matrix} m = 0 (L) \\ m = 1 (C) \end{matrix} \right.\)

Vậy \(m = 1\) là giá trị thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Dạng 2. Bài toán liên quan đến tổng n số hạng của cấp số cộng

Ví dụ 1: Một cấp số cộng có 12 số hạng. Biết rằng tổng của 12 số hạng đó bằng 144 và số hạng thứ mười hai bằng 23. Khi đó công sai d của cấp số cộng đã cho là bao nhiêu?

Lời giải:

Ta có \(\begin{cases} u_{12} = 23 \\ S_{12} = 144 \end{cases} \to \begin{cases} u_1 + 11d = 23 \\ \frac{12}{2}(u_1 + u_{12}) = 144 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} u_1 = 1 \\ d = \frac{23 - u_1}{11} = 2 \end{cases}\).

Ví dụ 2: Xét các số nguyên dương chia hết cho 3. Tính tổng số 50 số nguyên dương đầu tiên đó.

Lời giải:

Số nguyên dương chia hết cho 3 có dạng \(3n (n \in N^*)\) nên chúng lập thành cấp số cộng với \(u_n = 3n \to \begin{cases} u_1 = 3 \\ u_{50} = 150 \end{cases}\). Vậy \(S_{50} = \frac{50}{2}(u_1 + u_{50}) = 3825\).

Chú ý: Công thức tính tổng \(S = \frac{n}{2}(u_1 + u_n) = nu_1 + \frac{n(n-1)}{2}d\).

Ví dụ 3:

a) Cho một cấp số cộng \((u_n)\) có \(S_6 = 18\) và \(S_{10} = 110\). Tính \(S_{20}\).

b) Cho một cấp số cộng \((u_n)\) có \(u_3 + u_{28} = 100\). Tính tổng của 30 số hạng đầu tiên của cấp số cộng đó.

Lời giải:

a) Ta có \(S_n = \frac{n[2u_1 + (n-1)d]}{2}\) suy ra \(\begin{cases} S_6 = 3(2u_1 + 5d) = 18 \\ S_{10} = 5(2u_1 + 9d) = 110 \end{cases}\)

\(\Leftrightarrow \begin{cases} 2u_1 + 5d = 6 \\ 2u_1 + 9d = 22 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} u_1 = -7 \\ d = 4 \end{cases}\). Vậy \(S_{20} = 10(2u_1 + 19d) = 10[2(-7) + 19.4] = 620\).

b) Ta có \(u_3 + u_{28} = u_1 + 2d + u_1 + 27d = 2u_1 + 29d = 100\).

Khi đó, tổng 30 số hạng đầu tiên của cấp số cộng đó là \(S_{30} = 15(2u_1 + 29d) = 1500\).

Ví dụ 4: Một công viên hình tam giác được trồng cây xanh theo hàng có quy luật của một cấp số cộng như sau: Hàng thứ nhất có 9 cây, hàng thứ 10 có 54 cây, hàng cuối cùng có 2014 cây. Hỏi công viên đó có tất cả bao nhiêu hàng cây được trồng?

Lời giải:

Gọi n là số hàng cây được trồng trong công viên.

Vì cây trong công viên được trồng theo hàng có quy luật là một cấp số cộng nên gọi \(u_1, u_2, ..., u_n\) lần lượt là số cây của hàng. Khi đó \(u_1 = 9, u_{10} = 54\) và \(u_n = 2014\).

Ta có \(\begin{cases} u_1 = 9 \\ u_{10} = u_1 + 9d = 54 \\ u_n = u_1 + (n-1)d = 2014 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} u_1 = 9 \\ d = 5 \\ 9 + 5(n-1) = 2014 \end{cases} \Leftrightarrow n - 1 = 401 \Leftrightarrow n = 402\).

Ví dụ 5: Khi ký hợp đồng dài hạn (10 năm) với các công nhân được tuyển dụng. Công ty liên doanh D đề xuất hai phương án trả lương để người lao động chọn, đó là

• PA1. Người lao động sẽ nhận 36 triệu đồng cho năm làm việc đầu tiên và kể từ năm thứ hai, mức lương sẽ được tăng thêm 3 triệu đồng mỗi năm.

• PA2. Người lao động sẽ nhận được 7 triệu đồng cho quý đầu tiên và kể tự quý làm việc thứ hai mức lương sẽ tăng thêm 500.000 đồng mỗi quý.

Nếu bạn là người lao động, bạn sẽ chọn phương án nào?

Lời giải:

Kí hiệu X là người lao động. xét mỗi phương án mà công ty đưa ra, ta có:

• PA1. Năm thứ nhất, X nhận được 36 triệu đồng, tức là \(u_1 = 36\).

Năm thứ hai, X nhận được 36+3=39 triệu đồng, tức là \(u_2 = 39\).

Khi đó, số tiền lương mà X nhận được chính là cấp số cộng với \(u_1 = 36, d = 3\).

Do đó, tổng số tiền X nhận được sau 10 năm là \(S_{10} = 5(2u_1 + 9d) = 495\) triệu đồng.

• PA2. Quý đầu tiên, X nhận được 7 triệu đồng, tức là \(u_1 = 7\).

Sang quý thứ hai, X nhận được 7+0,5=7,5 triệu đồng, tức là \(u_2 = 7,5\).

Khi đó, số tiền lương mà X nhận được chính là cấp số cộng với \(u_1 = 7, d = 0,5\)

Do đó, tổng số tiền X nhận được sau 10 năm là \(S_{40} = 20(2u_1 + 39d) = 670\) triệu đồng.

Vậy ta thấy nếu kí hợp đồng theo PA2 thì số tiền lương nhận được sẽ cao hơn và chắc chắn ta sẽ chọn PA2.

Ví dụ 6: Giải các phương trình sau:

a) \(1 + 6 + 11 + 16 + 21 + ... + x = 970\).

b) \((x+1) + (x+4) + (x+7) + ... + (x+28) = 155\).

Lời giải:

a) Xét dãy số 1, 6, 11, 16, 21, ..., x là dãy số có số hạng đầu \(u_1 = 1\) và công sai \(d = 5\) nên tổng n số hạng đầu tiên của dãy là \(S_n = \frac{n[2u_1 + (n-1)d]}{2} = \frac{n[2 + 5(n-1)]}{2}\).

Do đó \(1 + 6 + 11 + ... + x = \frac{n(5n-3)}{2} = 970 \Leftrightarrow 5n^2 - 3n - 1940 = 0 \Leftrightarrow n = 20\).

Vậy \(x = u_n = u_1 + (n-1)d = 1 + (20-1).5 = 96\) là giá trị cần tìm.

b) Xét dãy số \(x+1, x+4, x+7, ..., x+28\) là dãy số có số hạng đầu \(u_1 = x+1\), số hạng cuối \(u_n = x+28\) và \(d = 3 \Rightarrow u_n = u_1 + (n-1)d \Leftrightarrow x+28 = x+1 + 3(n-1) \Leftrightarrow n = 10\).

Do đó \(S_n = \frac{10(2u_1 + 9d)}{2} = 10u_1 + 45d\).

Vậy \(10(x+1) + 45.3 = 155 \Leftrightarrow 10(x+1) = 20 \Leftrightarrow x = 1\) là giá trị cần tìm.

Ví dụ 7: Cho hai cấp số cộng \((u_n)\) và \((v_n)\) có tổng n số hạng đầu tiên là \(S_n\) và \(T_n\). Biết rằng \(\frac{S_n}{T_n} = \frac{6n+1}{9n+1}\). Tìm \(\frac{u_{11}}{v_{11}}\).

Lời giải:

Gọi \(u_1, a_1\) lần lượt là số hạng đầu của \((u_n)\) và \((v_n)\).

Và \(d_1, h_1\) lần lượt là công sai của hai cấp số cộng \((u_n)\) và \((v_n)\).

Ta có \(S_n = \frac{n[2u_1 + (n-1)d_1]}{2}\) và \(T_n = \frac{n[2a_1 + (n-1)h_1]}{2}\).

Suy ra \(\frac{S_n}{T_n} = \frac{6n+1}{9n+1} \Leftrightarrow \frac{2u_1 + (n-1)d_1}{2a_1 + (n-1)h_1} = \frac{6n+1}{9n+1} \Rightarrow \frac{S_{21}}{T_{21}} = \frac{2u_1 + 20d_1}{2a_1 + 20h_1} = \frac{127}{190} (*)\).

Lại có \(\frac{u_{11}}{v_{11}} = \frac{u_1 + 10d_1}{a_1 + 10h_1}\), kết hợp với (*), ta được \(\frac{u_{11}}{v_{11}} = \frac{127}{190}\).

Ví dụ 8: Cho cấp số cộng \((u_n)\), chứng minh rằng \(\frac{S_m}{S_n} = \frac{m^2}{n^2}\) thì \(\frac{u_m}{u_n} = \frac{2m-1}{2n-1}\).

Lời giải:

Ta có \(S_m = \frac{2u_1 + (m-1)d}{2}m\) và \(S_n = \frac{2u_1 + (n-1)d}{2}n\).

Theo giả thiết, ta được \(\frac{S_m}{S_n} = \frac{[2u_1 + (m-1)d]m}{[2u_1 + (n-1)d]n} = \frac{m^2}{n^2}\).

Suy ra \(\frac{2u_1 + (m-1)d}{2u_1 + (n-1)d} = \frac{m}{n} \Leftrightarrow 2nu_1 + (mn-n)d = 2mu_1 + (mn-m)d\)

\(\Leftrightarrow 2(m-n)u_1 - (m-n)d = 0 \Leftrightarrow (m-n)(2u_1 - d) = 0\) với \((m \ne n)\).

Từ đó suy ra \(u_1 = \frac{d}{2}\). Vậy \(\frac{u_m}{u_n} = \frac{u_1 + (m-1)d}{u_1 + (n-1)d} = \frac{\frac{d}{2} + (m-1)d}{\frac{d}{2} + (n-1)d} = \frac{2m-1}{2n-1}\).

Ví dụ 9: Chứng minh rằng nếu \(S_n, S_{2n}, S_{3n}\) tương ứng là tổng của \(n, 2n, 3n\) số hạng đầu tiên của một cấp số cộng thì \(S_{3n} = 3(S_{2n} - S_n)\).

Lời giải:

Sử dụng các công thức \(u_n = \frac{u_{n+1} + u_{n-1}}{2}\) và \(S_n = \frac{(u_1 + u_n)n}{2}\)

Ta có \(\frac{S_n}{n} = \frac{u_1 + u_n}{2}, \frac{S_{2n}}{2n} = \frac{u_1 + u_{2n}}{2} \Leftrightarrow \frac{S_{2n}}{n} = u_1 + u_{2n}\) và \(\frac{S_{3n}}{3n} = \frac{u_1 + u_{3n}}{2}\).

Khi đó \(\frac{S_n}{n} + \frac{S_{3n}}{3n} = \frac{u_1 + u_n}{2} + \frac{u_1 + u_{3n}}{2} = \frac{2u_1 + u_n + u_{3n}}{2}\) mà \(u_{2n} = \frac{u_n + u_{3n}}{2}\).

\(\Rightarrow \frac{S_n}{n} + \frac{S_{3n}}{3n} = \frac{2u_1 + 2u_{2n}}{2} = u_1 + u_{2n} = \frac{S_{2n}}{n} \Leftrightarrow S_n + \frac{S_{3n}}{3} = S_{2n} \Leftrightarrow S_{3n} = 3(S_{2n} - S_n)\).

Vậy ta có điều phải chứng minh.

CHỦ ĐỀ CẤP SỐ NHÂN

I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

1) Định nghĩa

Cấp số nhân là một dãy số (hữu hạn hoặc vô hạn), trong đó kể từ số hạng thứ 2, mỗi số hạng đều bằng số hạng đứng ngay trước nó nhân với một số không đổi \(q\). Khi đó, \(q\) được gọi là công bội của cấp số nhân.

Tức là \(u_2 = u_1.q; u_3 = u_2.q = u_1.q^2; u_4 = u_3.q = u_1.q^3; ...\)

2) Số hạng tổng quát

Nếu cấp số nhân \((u_n)\) có số hạng đầu \(u_1\) và công bội \(q\) thì số hạng tổng quát \(u_n\) được xác định bởi công thức:

\(u_n = u_1.q^{n-1}\) với \(n \ge 2\)

3) Tính chất các số hạng của cấp số nhân

Trong một cấp số nhân, mỗi số hạng (trừ số hạng đầu và cuối) đều là trung bình nhân của hai số hạng đứng kề với nó, nghĩa là \(u_k = \sqrt{u_{k-1}.u_{k+1}}\) hay \(u_k^2 = u_{k-1}.u_{k+1}\).

Chú ý: \(a, b, c\) theo thứ tự lập thành cấp số nhân thì \(ac = b^2\).

4) Tổng n số hạng đầu của một cấp số nhân

Cho cấp số nhân \((u_n)\). Đặt \(S_n = u_1 + u_2 + u_3 + ... + u_n\). Khi đó:

\(S_n = \frac{u_1(1-q^n)}{1-q}\)

II. HỆ THỐNG VÍ DỤ MINH HỌA

Ví dụ 1. Cho cấp số nhân \((u_n)\) với \(u_1 = 3, q = \frac{1}{2}\). Tính \(u_5\).

A. \(u_5 = \frac{3}{32}\)

B. \(u_5 = \frac{3}{16}\)

C. \(u_5 = \frac{3}{10}\)

D. \(u_5 = \frac{15}{2}\)

Lời giải:

Ta có \(u_5 = u_1.q^{5-1} = 3.\left(\frac{1}{2}\right)^4 = \frac{3}{16}\). Chọn B.

Ví dụ 2. Cho cấp số nhân \((u_n)\) với \(u_1 = 3, q = \frac{1}{2}\). Hỏi \(\frac{3}{512}\) là số hạng thứ mấy?

A. 11

B. 9

C. 10

D. 12

Lời giải:

Ta có \(u_n = u_1.q^{n-1} \Rightarrow \frac{3}{512} = 3.\left(\frac{1}{2}\right)^{n-1} \Leftrightarrow \frac{1}{2^{n-1}} = \frac{1}{512}\)

\(\Leftrightarrow 2^{n-1} = 512 \Leftrightarrow n-1 = 9 \Leftrightarrow n = 10\). Do đó \(\frac{3}{512}\) là số hạng thứ 10. Chọn C.

Ví dụ 3. Cho cấp số nhân \((u_n)\) với \(u_1 = 3, u_6 = \frac{3}{32}\). Tìm \(q\).

A. \(q = 2\)

B. \(q = 4\)

C. \(q = \frac{1}{4}\)

D. \(q = \frac{1}{2}\)

Lời giải:

Ta có \(u_6 = u_1.q^{6-1} \Rightarrow \frac{3}{32} = 3q^5 \Rightarrow q^5 = \frac{1}{32} \Rightarrow q = \frac{1}{2}\). Chọn D.

Ví dụ 4. Cho cấp số nhân \((u_n)\) với \(u_1 = 3, u_4 = \frac{3}{8}\). Tính \(u_7\).

A. \(u_7 = \frac{3}{4096}\)

B. \(u_7 = \frac{3}{128}\)

C. \(u_7 = \frac{1}{243}\)

D. \(u_7 = \frac{3}{64}\)

Lời giải:

Ta có \(u_4 = u_1.q^{4-1} \Rightarrow \frac{3}{8} = 3q^3 \Rightarrow q^3 = \frac{1}{8} \Rightarrow q = \frac{1}{2} \Rightarrow u_7 = u_1.q^{7-1} = 3.\left(\frac{1}{2}\right)^6 = \frac{3}{64}\). Chọn D.

Ví dụ 5. Cho cấp số nhân \((u_n)\) với \(u_1 = 3, \frac{u_5}{u_8} = 8\). Tính \(u_{12}\).

A. \(u_{12} = \frac{3}{2048}\)

B. \(u_{12} = \frac{3}{1024}\)

C. \(u_{12} = 6144\)

D. \(u_{12} = 3072\)

Lời giải:

Ta có \(\frac{u_5}{u_8} = \frac{u_1.q^{5-1}}{u_1.q^{8-1}} = \frac{1}{q^3} = 8 \Rightarrow q = \frac{1}{2} \Rightarrow u_{12} = u_1.q^{12-1} = \frac{3}{2048}\). Chọn A.

Ví dụ 6. Cho cấp số nhân \((u_n)\) với \(u_1 = 3, u_5 u_8 = \frac{9}{2048}\). Tính \(u_{12}\).

A. \(u_{12} = \frac{3}{2048}\)

B. \(u_{12} = \frac{3}{1024}\)

C. \(u_{12} = 6144\)

D. \(u_{12} = 3072\)

Lời giải:

Ta có \(u_5 u_8 = (u_1.q^{5-1})(u_1.q^{8-1}) = 9q^{11} = \frac{9}{2048} \Rightarrow q^{11} = \frac{1}{2048} \Rightarrow q = \frac{1}{2} \Rightarrow u_{12} = u_1.q^{12-1} = \frac{3}{2048}\). Chọn A.

Ví dụ 7. Cho cấp số nhân \((u_n)\) với \(u_1 = 4, u_8\sqrt{u_5} = 157464\). Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

A. \(4 \le q < 6\)

B. \(q < 4\)

C. \(6 \le q < 8\)

D. \(q \ge 8\)

Lời giải:

Ta có \(u_8\sqrt{u_5} = u_1.q^{8-1}\sqrt{u_1.q^{5-1}} = 8q^9 = 157464 \Rightarrow q = 3\). Chọn B.

Ví dụ 8. Cho cấp số nhân \((u_n)\) với \(\frac{u_3 + u_4}{u_5} = \frac{4}{9}; u_5 \neq 0, q > 0\). Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

A. \(4 \le q < 6\)

B. \(q < 4\)

C. \(6 \le q < 8\)

D. \(q \ge 8\)

Lời giải:

Ta có \(\frac{u_3 + u_4}{u_5} = \frac{u_1q^{3-1} + u_1q^{4-1}}{u_1q^{5-1}} = \frac{1+q}{q^2} = \frac{4}{9} \Rightarrow q = 3\) (thỏa mãn). Chọn B.

Ví dụ 9. Cho cấp số nhân \((u_n)\) với \(u_1 = 4, u_2 + u_4 = 2952\). Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

A. \(4 \le q < 6\)

B. \(q < 4\)

C. \(6 \le q < 8\)

D. \(q \ge 8\)

Lời giải:

Ta có \(u_2 + u_4 = u_1.q^{2-1} + u_1.q^{4-1} = 4(q + q^3) = 2952 \Rightarrow q = 9\). Chọn D.

Ví dụ 10. Cho cấp số nhân \((u_n)\) với \(u_3 = 16, u_2 + u_4 = 40\). Tính \(u_6\), biết \(q < 1\).

A. \(u_6 = 8\)

B. \(u_6 = 128\)

C. \(u_6 = 2\)

D. \(u_6 = 32\)

Lời giải:

Ta có \(\begin{cases} u_3 = u_1.q^2 = 16 \\ u_2 + u_4 = u_1.q + u_1.q^3 = 40 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} u_1.q^2 = 16 \\ u_1.q(1 + q^2) = 40 \end{cases}\)

\(\Rightarrow \frac{q^2}{q(1+q^2)} = \frac{16}{40} \Rightarrow \frac{q}{1+q^2} = \frac{2}{5} \Rightarrow \left[ \begin{matrix} q = 2 \\ q = \frac{1}{2} \end{matrix} \right.\). Vì \(q < 1\) nên \(q = \frac{1}{2}\).

\(\Rightarrow u_1.\frac{1}{4} = 16 \Rightarrow u_1 = 64 \Rightarrow u_6 = u_1.q^5 = 2\). Chọn C.

Ví dụ 11. Cho cấp số nhân \((u_n)\) với \(u_1 = 2, q = 4\). Tính tổng của 5 số hạng đầu tiên.

A. \(\frac{1023}{2}\)

B. 1364

C. \(\frac{341}{2}\)

D. 682

Lời giải:

Ta có \(S_5 = \frac{u_1(1-q^5)}{1-q} = 682\). Chọn D.

Ví dụ 12. Cho cấp số nhân \((u_n)\) với \(u_1 = 2, u_4 = 54\). Tính tổng của 10 số hạng đầu tiên.

A. 2046

B. 29524

C. 4092

D. 59048

Lời giải:

Ta có \(u_4 = u_1.q^3 \Rightarrow 54 = 2q^3 \Rightarrow q = 3 \Rightarrow S_{10} = \frac{u_1(1-q^{10})}{1-q} = 59048\). Chọn D.

Ví dụ 13. Cho cấp số nhân \((u_n)\) với \(u_1 = 2\) và tổng của 4 số hạng đầu tiên bằng 80. Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

A. \(4 \le q < 6\)

B. \(q < 4\)

C. \(6 \le q < 8\)

D. \(q \ge 8\)

Lời giải:

Ta có \(S_4 = \frac{u_1(1-q^4)}{1-q} = 80 \Rightarrow (1+q)(1+q^2) = 40 \Rightarrow q^3 + q^2 + q - 39 = 0 \Rightarrow q = 3\). Chọn B.

Ví dụ 14. Cho cấp số nhân \((u_n)\) với \(u_1 = 2, q = 3\) và tổng của các số hạng bằng 59048. Hỏi số hạng cuối cùng là số hạng thứ mấy?

A. 9

B. 10

C. 11

D. 12

Lời giải:

Ta có \(S_n = \frac{u_1(1-q^n)}{1-q} = \frac{2(1-3^n)}{1-3} = 59048 \Rightarrow 3^n - 1 = 59048 \Rightarrow n = 10\). Chọn B.

Ví dụ 15. Cho cấp số nhân \((u_n)\) với \(S_3 = 26, S_6 = 728\). Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

A. \(4 \le q < 6\)

B. \(6 \le q < 8\)

C. \(q < 4\)

D. \(q \ge 8\)

Lời giải:

Ta có \(\begin{cases} S_3 = \frac{u_1(1-q^3)}{1-q} = 26 \\ S_6 = \frac{u_1(1-q^6)}{1-q} = 728 \end{cases} \Rightarrow \frac{1-q^6}{1-q^3} = \frac{728}{26} \Rightarrow 1+q^3 = 28 \Rightarrow q = 3\). Chọn C.

Ví dụ 16. Cho \(m-2; 3m+2; 9m+46\) theo thứ tự lập thành một cấp số nhân. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

A. \(4 < m \le 5\)

B. \(2 < m \le 4\)

C. \(m > 5\)

D. \(m \le 2\)

Lời giải:

Ta có \((3m+2)^2 = (m-2)(9m+46) \Leftrightarrow 9m^2 + 12m + 4 = 9m^2 + 28m - 92 \Leftrightarrow m = 6\). Chọn C.

Ví dụ 17. Cho \(x+1; x+y-3; 3y-6\) theo thứ tự lập thành một cấp số cộng đồng thời \(y+3; x+y+5; 5x-1\) theo thứ tự lập thành một cấp số nhân và \(x > 0\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

A. \(\frac{x}{y} < 1\)

B. \(x > 8, y > 7\)

C. \(\frac{y}{x+1} > 1\)

D. \(x + 2y < 21\)

Lời giải:

Ta có \(\begin{cases} (x+1) + (3y-6) = 2(x+y-3) \\ (y+3)(5x-1) = (x+y+5)^2 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} y = x-1 \\ (x+2)(5x-1) = (2x+4)^2 \end{cases}\)

Do đó \(5x^2 + 9x - 2 = 4x^2 + 16x + 16 \Leftrightarrow \left[ \begin{matrix} x=9 \\ x=-2 \end{matrix} \right.\)

Mà \(x > 0 \Rightarrow x = 9 \Rightarrow y = 8\). Chọn B.

Ví dụ 18. Cho dãy số \((u_n)\) xác định bởi \(u_1 = 3, u_n = 4u_{n-1}, \forall n \ge 2\). Tìm \(u_n\)

A. \(u_n = 3.2^{n-1}\)

B. \(u_n = 3.2^{2n-2}\)

C. \(u_n = 3.4^{2n-2}\)

D. \(u_n = 3.4^{n^2-2n+1}\)

Lời giải:

Dãy số \((u_n)\) là một cấp số nhân có công bội \(q = 4\).

\(\Rightarrow u_n = u_1.q^{n-1} = 3.4^{n-1} = 3.2^{2n-2}\). Chọn B.

Ví dụ 19. Cho cấp số nhân \((u_n)\) với \(\frac{S_3}{S_6} = \frac{1}{28}\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

A. \(4 \le q < 6\)

B. \(6 \le q < 8\)

C. \(q < 4\)

D. \(q \ge 8\)

Lời giải:

Ta có \(\frac{S_3}{S_6} = \frac{\frac{u_1(1-q^3)}{1-q}}{\frac{u_1(1-q^6)}{1-q}} = \frac{1}{1+q^3} = \frac{1}{28} \Leftrightarrow q = 3\). Chọn C.

Ví dụ 20. Cho dãy số \((u_n)\) xác định bởi \(u_1 = \frac{5}{2}, u_n = 3u_{n-1} - 1, \forall n \ge 2\). Tìm \(u_n\)

A. \(u_n = 3^{n-1} + \frac{3}{2}\)

B. \(u_n = 2.3^n - \frac{7}{2}\)

C. \(u_n = 2.3^{n-1} + \frac{1}{2}\)

D. \(u_n = 3^n - \frac{1}{2}\)

Lời giải:

Phân tích \(u_n + k = 3(u_{n-1} + k) \Rightarrow u_n = 3u_{n-1} + 2k\)

Bài ra \(u_n = 3u_{n-1} - 1 \Rightarrow 2k = -1 \Rightarrow k = -\frac{1}{2} \Rightarrow u_n - \frac{1}{2} = 3\left(u_{n-1} - \frac{1}{2}\right)\)

Đặt \(v_n = u_n - \frac{1}{2} \Rightarrow v_n = 3v_{n-1}\) và \(v_1 = u_1 - \frac{1}{2} = 2\)

Dãy số \((v_n)\) là một cấp số nhân có công bội \(q = 3 \Rightarrow v_n = v_1.q^{n-1} = 2.3^{n-1}\)

Mà \(v_n = u_n - \frac{1}{2} \Rightarrow u_n - \frac{1}{2} = 2.3^{n-1} \Rightarrow u_n = 2.3^{n-1} + \frac{1}{2}\). Chọn C.

Ví dụ 21. Cho dãy số \((u_n)\) xác định bởi \(u_1 = 2, u_n = 2u_{n-1} + 3n - 1, \forall n \ge 2\). Tìm \(u_n\)

A. \(u_n = 10.2^{n-1} - 2n - 6\)

B. \(u_n = 5.2^n - 3n - 5\)

C. \(u_n = 12.2^{n-1} - 2n - 8\)

D. \(u_n = 6.2^n - 3n - 7\)

Lời giải:

Phân tích \(u_n + an + b = 2[u_{n-1} + a(n-1) + b] \Rightarrow u_n = 2u_{n-1} + an - 2a + b\)

Bài ra \(u_n = 2u_{n-1} + 3n - 1 \Rightarrow an - 2a + b = 3n - 1 \Rightarrow \begin{cases} a=3 \\ -2a+b=-1 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} a=3 \\ b=5 \end{cases}\)

\(\Rightarrow u_n + 3n + 5 = 2[u_{n-1} + 3(n-1) + 5]\)

Đặt \(v_n = u_n + 3n + 5 \Rightarrow v_n = 2v_{n-1}\) và \(v_1 = u_1 + 8 = 10\)

Dãy số \((v_n)\) là một cấp số nhân có công bội \(q = 2 \Rightarrow v_n = v_1.q^{n-1} = 10.2^{n-1}\)

Mà \(v_n = u_n + 3n + 5 \Rightarrow u_n + 3n + 5 = 10.2^{n-1} \Rightarrow u_n = 5.2^n - 3n - 5\). Chọn B.

Ví dụ 22. Cho tam giác ABC vuông tại A có các cạnh AB, AC, BC theo thứ tự lập thành một cấp số nhân với công bội q. Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

A. \(q = \frac{1+\sqrt{5}}{2}\)

B. \(q = \frac{2+\sqrt{5}}{2}\)

C. \(q = \sqrt{\frac{1+\sqrt{5}}{2}}\)

D. \(q = \sqrt{\frac{2+\sqrt{5}}{2}}\)

Lời giải:

Ta có \(AC = q.AB \Rightarrow q = \frac{AC}{AB}\)

Lại có \(AB.BC = AC^2 = BC^2 - AB^2 \Rightarrow \frac{BC}{AB} = \left(\frac{BC}{AB}\right)^2 - 1 \Rightarrow \frac{BC}{AB} = \frac{1+\sqrt{5}}{2}\)

\(\Rightarrow \left(\frac{1+\sqrt{5}}{2}\right)^2 AB^2 = 4BC^2 = 4(AB^2 + AC^2)\)

\(\Rightarrow (2 + 2\sqrt{5})AB^2 = 4AC^2 \Rightarrow q = \frac{AC}{AB} = \sqrt{\frac{1+\sqrt{5}}{2}}\). Chọn C.

Ví dụ 23. Cho tam giác ABC cân tại A có các cạnh BC, đường cao AH, cạnh AB theo thứ tự lập thành một cấp số nhân với công bội q. Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

A. \(q = \frac{2+\sqrt{2}}{2}\)

B. \(q = \frac{1+\sqrt{2}}{2}\)

C. \(q = \sqrt{\frac{2+\sqrt{2}}{2}}\)

D. \(q = \sqrt{\frac{1+\sqrt{2}}{2}}\)

Lời giải:

Ta có \(AH = q.BC \Rightarrow q = \frac{AH}{BC}\)

Lại có \(BC.AB = AH^2 = AB^2 - BH^2 = AB^2 - \frac{BC^2}{4}\)

\(\Rightarrow \frac{AB}{BC} = \left(\frac{AB}{BC}\right)^2 - \frac{1}{4} \Rightarrow \frac{AB}{BC} = \frac{1+\sqrt{2}}{2}\)

Kết hợp với \(BC.AB = AH^2 \Rightarrow \frac{1+\sqrt{2}}{2}BC^2 = AH^2\)

\(\Rightarrow q = \frac{AH}{BC} = \sqrt{\frac{1+\sqrt{2}}{2}}\). Chọn D.

Ví dụ 24. Cho dãy số \((u_n)\) xác định bởi \(u_2 = 2, u_{n+1} = 3u_n + 1, (n \ge 1)\). Hãy xác định số hạng tổng quát của dãy số.

Lời giải:

Ta có \(u_2 = 3u_1 + 1 \Rightarrow 2 = 3u_1 + 1 \Rightarrow u_1 = \frac{1}{3}\)

\(u_{n+1} = 3u_n + 1 \Rightarrow u_{n+1} + \frac{1}{2} = 3\left(u_n + \frac{1}{2}\right)\). Đặt \(v_n = u_n + \frac{1}{2} \Rightarrow v_{n+1} = u_{n+1} + \frac{1}{2} \Rightarrow v_{n+1} = 3v_n\)

Dãy \((v_n)\) là một CSN có công bội \(q = 3 \Rightarrow v_n = q^{n-1}.v_1 = 3^{n-1}\left(u_1 + \frac{1}{2}\right) = 3^{n-1}\left(\frac{1}{3} + \frac{1}{2}\right) = \frac{5.3^{n-1}}{6}\)

\(\Rightarrow u_1 + \frac{1}{2} = \frac{5.3^{n-1}}{6} \Rightarrow u_n = \frac{5.3^{n-1} - 3}{6}\). Vậy \(u_n = \frac{5.3^{n-1} - 3}{6}\)

CHỦ ĐỀ GIỚI HẠN DÃY SỐ

I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

1. Dãy số có giới hạn hữu hạn

a. Giới hạn hữu hạn

▪ \(\lim u_n = 0 \Leftrightarrow |u_n|\) có thể nhỏ hơn một số dương bé tùy ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi.

▪ Dãy số \((u_n)\) có giới hạn là \(L\) nếu: \(\lim u_n = L \Leftrightarrow \lim (u_n - L) = 0\)

Chú ý: Ta có thể viết gọn: \(\lim u_n = 0\), \(\lim u_n = L\).

b. Giới hạn đặc biệt

\(\lim \frac{1}{n} = 0\) \(\lim C = C, \forall C \in \mathbb{R}\) \(\lim q^n = +\infty\) nếu \(q > 1\)
\(\lim \frac{1}{\sqrt{n}} = 0\) \(\lim q^n = 0\) nếu \(|q| < 1\) \(\lim n^k = +\infty, k \in \mathbb{N}^*\)
\(\lim \frac{1}{\sqrt[3]{n}} = 0\) \(\lim \frac{1}{n^k} = 0, k \in \mathbb{N}^*\)

c. Định lí về giới hạn

▪ Định lí 1: Nếu hai dãy số \((u_n)\) và \((v_n)\) cùng có giới hạn thì ta có:

+) \(\lim(u_n \pm v_n) = \lim u_n \pm \lim v_n\)

+) \(\lim(u_n . v_n) = \lim u_n . \lim v_n\)

+) \(\lim \frac{u_n}{v_n} = \frac{\lim u_n}{\lim v_n}\) (Nếu \(\lim v_n \neq 0\))

+) \(\lim(k.u_n) = k.\lim u_n, (k \in \mathbb{R})\)

+) \(\lim |u_n| = |\lim u_n|\)

+) \(\lim \sqrt[2k]{u_n} = \sqrt[2k]{\lim u_n}\) (nếu \(u_n \ge 0\)) (căn bậc chẵn)

+) \(\lim \sqrt[2k+1]{u_n} = \sqrt[2k+1]{\lim u_n}\) (căn bậc lẻ)

+) Nếu \(u_n \le v_n\) và \(\lim v_n = 0\) thì \(\lim u_n = 0\).

▪ Định lí 2: (Nguyên lí kẹp) Cho ba dãy số \((u_n), (v_n), (w_n)\) và \(L \in \mathbb{R}\).

Nếu \(u_n \le v_n \le w_n, \forall n \in \mathbb{N}^*\) và \(\lim u_n = \lim w_n = L\) thì \((v_n)\) có giới hạn và \(\lim v_n = L\).

▪ Định lí 3: Nếu \(\lim u_n = a\) và \(\lim v_n = \pm \infty\) thì \(\lim \frac{u_n}{v_n} = 0\).

▪ Định lí 4: Dãy số tăng và bị chặn trên thì có giới hạn. Dãy số giảm và bị chặn dưới thì có giới hạn.

Chú ý: \(e = \lim \left(1 + \frac{1}{n}\right)^n \approx 2,718281828459...\), là một số vô tỉ.

d. Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn

Một cấp số nhân có công bội \(q\) với \(|q| < 1\) được gọi là cấp số nhân lùi vô hạn.

Ta có tổng của cấp số nhân lùi vô hạn: \(S = u_1 + u_1q + u_1q^2 + ... = \frac{u_1}{1-q}\) (với \(|q| < 1\))

2. Dãy số có giới hạn vô cực

a. Định nghĩa

▪ \(\lim u_n = +\infty \Leftrightarrow u_n\) có thể lớn hơn một số dương lớn tùy ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi.

▪ \(\lim u_n = -\infty \Leftrightarrow u_n\) có thể nhỏ hơn một số âm nhỏ tùy ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi.

▪ \(\lim |u_n| = +\infty \Leftrightarrow \lim u_n = \pm \infty\)

Chú ý: Ta có thể viết gọn: \(\lim (u_n) = \pm \infty\).

b. Định lí

▪ \(\lim |u_n| = +\infty\) thì \(\lim \frac{1}{u_n} = 0\)

▪ Nếu \(\lim u_n = 0, (u_n \neq 0, \forall n \in \mathbb{N}) \Leftrightarrow \lim \frac{1}{u_n} = \infty\)

c. Một vài qui tắc tìm giới hạn

Quy tắc 1: Nếu \(\lim u_n = \pm \infty\) và \(\lim v_n = \pm \infty\), thì \(\lim (u_n.v_n)\) là:

\(\lim u_n\) \(\lim v_n\) \(\lim (u_n.v_n)\)
\(+\infty\)\(+\infty\)\(+\infty\)
\(+\infty\)\(-\infty\)\(-\infty\)
\(-\infty\)\(+\infty\)\(-\infty\)
\(-\infty\)\(-\infty\)\(+\infty\)

Quy tắc 2: Nếu \(\lim u_n = \pm \infty\) và \(\lim v_n = L \neq 0\), thì \(\lim (u_n.v_n)\) là:

\(\lim u_n\) Dấu của L \(\lim (u_n.v_n)\)
\(+\infty\)+\(+\infty\)
\(+\infty\)-\(-\infty\)
\(-\infty\)+\(-\infty\)
\(-\infty\)-\(+\infty\)

Quy tắc 3: Nếu \(\lim u_n = L\) và \(\lim v_n = 0\) và \(v_n > 0\) hoặc \(v_n < 0\) kể từ một số hạng nào đó trở đi thì:

L Dấu của \(v_n\) \(\lim \frac{u_n}{v_n}\)
++\(+\infty\)
+-\(-\infty\)
-+\(-\infty\)
--\(+\infty\)

II. PHÂN DẠNG TOÁN VÀ HỆ THỐNG VÍ DỤ MINH HỌA

Dạng 1. Dãy số có giới hạn 0

Phương pháp giải:

▪ Dãy \((u_n)\) có giới hạn 0 nếu mỗi số dương nhỏ tùy ý cho trước, mọi số hạng của dãy số, kể từ một số hạng nào đó trở đi, đều có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn số dương đó.

Khi đó ta viết: \(\lim(u_n) = 0\) hoặc \(\lim u_n = 0\) hoặc \(u_n \to 0\).

\(\boxed{\lim u_n = 0 \Leftrightarrow \forall \epsilon > 0, \exists n_0 \in \mathbb{N}^*: n > n_0 \Rightarrow |u_n| < \epsilon}\)

▪ Một số kết quả: (xem phần tóm tắt lý thuyết)

Chú ý: Sử dụng phương pháp quy nạp để chứng minh, đánh giá biểu thức lượng giá, nhân liên hợp của căn thức, ...

Ví dụ 1: Chứng minh rằng các dãy sau có giới hạn 0

a) \(u_n = \frac{1}{(n+1)(n+2)}\)

b) \(u_n = \frac{(-1)^{n+1} \sin 2n}{2n^3 + 1}\)

Lời giải:

a) \(\lim u_n = \lim \frac{1}{(n+1)(n+2)} = \lim \frac{1}{n^2+3n+2} = \lim \frac{\frac{1}{n^2}}{1 + \frac{3}{n} + \frac{2}{n^2}} = \frac{0}{1+3.0+2.0} = 0.\)

Vậy \(\lim u_n = 0\).

b) \(0 \le \left| \frac{(-1)^{n+1} \sin 2n}{2n^3 + 1} \right| \le \left| \frac{1}{2n^3+1} \right| \Rightarrow 0 \le \lim \left| \frac{(-1)^{n+1} \sin 2n}{2n^3 + 1} \right| \le \lim \left| \frac{1}{2n^3+1} \right| = \lim \left| \frac{\frac{1}{n^3}}{2+\frac{1}{n^3}} \right| = \left| \frac{0}{2+0} \right| = 0\)

\(\Rightarrow \lim \left| \frac{(-1)^{n+1} \sin 2n}{2n^3 + 1} \right| = 0\) (Nguyên lý kẹp).

Suy ra \(\lim \frac{(-1)^{n+1} \sin 2n}{2n^3 + 1} = 0 \Rightarrow \lim u_n = 0\). Vậy \(\lim u_n = 0\).

Ví dụ 2: Tính giới hạn của các dãy số sau

a) \(u_n = \frac{1}{5^n + 2}\)

b) \(u_n = \frac{5^n \cos 3n + 6^n}{2^n + 2.7^n}\)

Lời giải:

a) \(\lim u_n = \lim \frac{1}{5^n + 2} = \lim \frac{\left(\frac{1}{5}\right)^n}{1 + 2.\left(\frac{1}{5}\right)^n} = \frac{0}{1 + 2.0} = 0\). Vậy \(\lim u_n = 0\).

b) \(\lim u_n = \lim \frac{5^n \cos 3n + 6^n}{2^n + 2.7^n} = \lim \frac{\frac{5^n \cos 3n}{7^n} + \frac{6^n}{7^n}}{\frac{2^n}{7^n} + 2} = A + B\).

Có \(A = \lim \frac{\left(\frac{6}{7}\right)^n}{\left(\frac{2}{7}\right)^n + 2} = \frac{0}{0+2} = 0\).

Có \(0 \le \left| \frac{5^n \cos 3n}{2^n + 2.7^n} \right| \le \frac{5^n}{2^n + 2.7^n} \Rightarrow 0 \le \lim \left| \frac{5^n \cos 3n}{2^n + 2.7^n} \right| \le \lim \left| \frac{5^n}{2^n + 2.7^n} \right| = \lim \left| \frac{\left(\frac{5}{7}\right)^n}{\left(\frac{2}{7}\right)^n + 2} \right| = \left| \frac{0}{0+2} \right| = 0\)

\(\Rightarrow \lim \left| \frac{5^n \cos 3n}{2^n + 2.7^n} \right| = 0\) (Nguyên lý kẹp). Suy ra \(\lim \frac{5^n \cos 3n}{2^n + 2.7^n} = 0 \Rightarrow B = 0\).

Vậy \(\lim u_n = A + B = 0 + 0 = 0\).

Ví dụ 3: Tính giới hạn của các dãy số sau

a) \(u_n = \sqrt{4n^2+1} - 2n\)

b) \(u_n = \sqrt{n^2+4} - \sqrt{n^2+2}\)

Lời giải:

a) \(\lim u_n = \lim(\sqrt{4n^2+1}-2n) = \lim \frac{(4n^2+1)-4n^2}{\sqrt{4n^2+1}+2n} = \lim \frac{1}{\sqrt{4n^2+1}+2n}\)

\(= \lim \frac{\frac{1}{n}}{\sqrt{4+\frac{1}{n^2}}+2} = \frac{0}{\sqrt{4+0}+2} = 0\). Vậy \(\lim u_n = 0\).

b) \(\lim u_n = \lim (\sqrt{n^2+4}-\sqrt{n^2+2}) = \lim \frac{(n^2+4)-(n^2+2)}{\sqrt{n^2+4}+\sqrt{n^2+2}} = \lim \frac{2}{\sqrt{n^2+4}+\sqrt{n^2+2}}\)

\(= \lim \frac{\frac{2}{n}}{\sqrt{1+\frac{4}{n^2}}+\sqrt{1+\frac{2}{n^2}}} = \frac{2.0}{\sqrt{1+4.0}+\sqrt{1+2.0}} = 0\). Vậy \(\lim u_n = 0\).

Ví dụ 4: Tính giới hạn của các dãy số sau

a) \(u_n = \frac{\sqrt{n^2+2n}-n}{n}\)

b) \(u_n = \frac{\sqrt{n^2+2n}-\sqrt{n^2+n}}{n}\)

Lời giải:

a) \(\lim u_n = \lim \frac{\sqrt{n^2+2n}-n}{n} = \lim \left(\sqrt{\frac{n^2+2n}{n^2}}-1\right) = \lim \left(\sqrt{1+\frac{2}{n}}-1\right) = \sqrt{1+2.0}-1=0.\)

Vậy \(\lim u_n = 0\).

b) \(\lim u_n = \lim \frac{\sqrt{n^2+2n}-\sqrt{n^2+n}}{n} = \lim \frac{(n^2+2n)-(n^2+n)}{n(\sqrt{n^2+2n}+\sqrt{n^2+n})} = \lim \frac{n}{n(\sqrt{n^2+2n}+\sqrt{n^2+n})}\)

\(= \lim \frac{1}{\sqrt{n^2+2n}+\sqrt{n^2+n}} = \lim \frac{\frac{1}{n}}{\sqrt{1+\frac{2}{n}}+\sqrt{1+\frac{1}{n}}} = \frac{0}{\sqrt{1+2.0}+\sqrt{1+1.0}} = 0\). Vậy \(\lim u_n = 0\).

Ví dụ 5: Cho dãy số \(u_n = \frac{n}{5^n}, \forall n \ge 1\)

a) Chứng minh rằng \(\frac{u_{n+1}}{u_n} < \frac{3}{5}\)

b) Tìm \(\lim u_n\)

Lời giải:

a) Ta có \(u_n = \frac{n}{5^n} \Rightarrow u_{n+1} = \frac{n+1}{5^{n+1}} \Rightarrow \frac{u_{n+1}}{u_n} = \frac{\frac{n+1}{5^{n+1}}}{\frac{n}{5^n}} = \frac{5^n}{5^{n+1}} . \frac{n+1}{n} = \frac{n+1}{5n} = \frac{1}{5} + \frac{1}{5n}\).

Do \(n \ge 1 > 0 \Rightarrow \frac{1}{5n} \le \frac{1}{5.1} = \frac{1}{5} \Rightarrow \frac{u_{n+1}}{u_n} \le \frac{1}{5} + \frac{1}{5} = \frac{2}{5} < \frac{3}{5}\). Vậy \(\frac{u_{n+1}}{u_n} < \frac{3}{5}\).

b) Ta sẽ chứng minh \(\lim_{n \to +\infty} u_n = 0, \forall n \in \mathbb{N}^* (*)\). Thật vậy

▪ Với \(n=1\) hiển nhiên (*) đúng.

▪ Giả sử (*) đúng với \(n=k\) tức \(\lim_{k \to +\infty} u_k = 0\) (đây là giả thiết quy nạp).

▪ Ta sẽ chứng minh (*) đúng với \(\forall n = k+1\).

Quả vậy \(\lim_{k \to +\infty} u_{k+1} = \lim_{k \to +\infty} \frac{k+1}{5^{k+1}} = \lim_{k \to +\infty} \left( \frac{k}{5^{k+1}} + \frac{1}{5^{k+1}} \right) = \lim_{k \to +\infty} \frac{k}{5.5^k} + \lim_{k \to +\infty} \frac{1}{5.5^k} =\)

\(= \lim_{k \to +\infty} \frac{u_k}{5} + \frac{1}{5} \lim_{k \to +\infty} \left(\frac{1}{5}\right)^k = \frac{0}{5} + \frac{1}{5}.0 = 0\)

Suy ra (*) đúng với \(\forall n = k+1\). Do đó (*) luôn đúng, Vậy \(\lim_{n \to +\infty} u_n = 0\).

Dạng 2. Khử dạng vô định \(\infty / \infty\)

Phương pháp giải:

▪ Dãy \((u_n)\) có giới hạn 0 nếu mỗi số dương nhỏ tùy ý cho trước, mọi số hạng của dãy số, kể từ một số hạng nào đó trở đi, đều có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn số dương đó.

Khi đó ta viết: \(\lim(u_n) = 0\) hoặc \(\lim u_n = 0\) hoặc \(u_n \to 0\).

▪ Đối với dãy \(u_n = \frac{a_0n^m + a_1n^{m-1} + ... + a_m}{b_0n^k + b_1n^{k-1} + ... + b_k}, a_0 \neq 0, b_0 \neq 0\) thì chia cả tử lẫn mẫu của phân thức cho lũy thừa lớn nhất của \(n\) ở tử \(n^m\) hoặc mẫu \(n^k\), việc này cũng như đặt thừa số chung cho \(n^m\) hoặc mẫu \(n^k\) rồi rút gọn, khử dạng vô định.

Kết quả: \(\lim u_n = \begin{cases} 0 & \text{khi } m < k \\ \frac{a_0}{b_0} & \text{khi } m = k \\ \pm \infty & \text{khi } m > k \text{ (dấu } \pm \text{ tùy theo dấu của } \frac{a_0}{b_0}) \end{cases}\)

▪ Đối với biểu thức chứa căn bậc hai, bậc ba thì cũng đánh giá bậc tử và mẫu để đặt thừa số chung rồi đưa ra ngoài căn thức, việc này cũng như chia tử và mẫu cho lũy thừa số lớn của \(n\) ở tử hoặc mẫu.

▪ Đối với các biểu thức mũ thì chia tử và mẫu cho mũ có cơ số lớn nhất ở tử hoặc mẫu, việc này cũng như đặt thừa số chung cho tử và mẫu số hạng đó.

Biến đổi rút gọn, chia tách, tính tổng, kẹp giới hạn,… và sử dụng các kết quả đã biết.

Ví dụ 1: Tính các giới hạn sau

a) \(\lim \frac{-3n^2 + 4n + 1}{2n^2 - 3n + 7}\)

b) \(\lim \frac{n^3 + 4}{5n^3 + n + 8}\)

c) \(\lim \frac{(n+1)(2n-1)}{(3n+2)(n+3)}\)

Lời giải:

a) \(\lim \frac{-3n^2 + 4n + 1}{2n^2 - 3n + 7} = \lim \frac{-3 + \frac{4}{n} + \frac{1}{n^2}}{2 - \frac{3}{n} + \frac{7}{n^2}} = -\frac{3}{2}\).

b) \(\lim \frac{n^3 + 4}{5n^3 + n + 8} = \lim \frac{1 + \frac{4}{n^3}}{5 + \frac{1}{n^2} + \frac{8}{n^3}} = \frac{1}{5}\).

c) \(\lim \frac{(n+1)(2n-1)}{(3n+2)(n+3)} = \lim \frac{n\left(1+\frac{1}{n}\right)n\left(2-\frac{1}{n}\right)}{n\left(3+\frac{2}{n}\right)n\left(1+\frac{3}{n}\right)} = \frac{1.2}{3.1} = \frac{2}{3}\).

Ví dụ 2: Tính các giới hạn sau

a) \(\lim \frac{\sqrt{n^2+n} + 3\sqrt{n^2+1}}{n+1}\)

b) \(\lim \frac{\sqrt[3]{8n^3+n+2n} + 1}{3n+1}\)

c) \(\lim \frac{n\sqrt{n^2+1} + 2n^2 + 3}{3n^2+n+1}\)

Lời giải:

a) \(\lim \frac{\sqrt{n^2+n} + 3\sqrt{n^2+1}}{n+1} = \lim \frac{n\sqrt{1+\frac{1}{n}} + 3n\sqrt{1+\frac{1}{n^2}}}{n(1+\frac{1}{n})} = \lim \frac{\sqrt{1+\frac{1}{n}} + 3\sqrt{1+\frac{1}{n^2}}}{1+\frac{1}{n}} = \frac{1+3}{1} = 4\).

b) \(\lim \frac{\sqrt[3]{8n^3+n+2n} + 1}{3n+1} = \lim \frac{n\sqrt[3]{8+\frac{1}{n^2}+\frac{2}{n^2}} + \frac{1}{n}}{n(3+\frac{1}{n})} = \frac{\sqrt[3]{8}+0}{3} = \frac{2}{3}\). (Lỗi OCR trong đề bài gốc: căn bậc 3 của 8n^3+n+2n+1, lời giải sửa lại cho phù hợp)

c) \(\lim \frac{n\sqrt{n^2+1} + 2n^2 + 3}{3n^2+n+1} = \lim \frac{n^2\sqrt{1+\frac{1}{n^2}} + 2n^2 + 3}{3n^2+n+1} = \lim \frac{\sqrt{1+\frac{1}{n^2}} + 2 + \frac{3}{n^2}}{3+\frac{1}{n}+\frac{1}{n^2}} = \frac{1+2}{3} = 1\).

Ví dụ 3: Tính các giới hạn sau

a) \(\lim \frac{n(2n+1)(3n+2)}{(6n+1)^3}\)

b) \(\lim \frac{(2n+1)(n-2)+n}{n^3+n}\)

Lời giải:

a) \(\lim \frac{n(2n+1)(3n+2)}{(6n+1)^3} = \lim \frac{n.n(2+\frac{1}{n}).n(3+\frac{2}{n})}{n^3(6+\frac{1}{n})^3} = \frac{2.3}{6^3} = \frac{6}{216} = \frac{1}{36}\).

b) \(\lim \frac{(2n+1)(n-2)+n}{n^3+n} = \lim \frac{n^2(2+\frac{1}{n})(1-\frac{2}{n}) + n}{n^3(1+\frac{1}{n^2})} = 0\) (vì bậc tử nhỏ hơn bậc mẫu).

Ví dụ 4: Tính các giới hạn sau

a) \(\lim \frac{\sqrt{4n^2+n}-3n^2}{n^2+1}\)

b) \(\lim \frac{\sqrt{9n^2-n}-3n+1}{n^2+2}\)

Lời giải:

a) \(\lim \frac{\sqrt{4n^2+n}-3n^2}{n^2+1} = \lim \frac{n^2(\sqrt{\frac{4}{n^2}+\frac{1}{n^3}}-3)}{n^2(1+\frac{1}{n^2})} = -3\).

b) \(\lim \frac{\sqrt{9n^2-n}-3n+1}{n^2+2} = \lim \frac{n(\sqrt{9-\frac{1}{n}}-3+\frac{1}{n})}{n^2(1+\frac{2}{n^2})} = 0\).

Ví dụ 5: Tính các giới hạn sau

a) \(\lim \frac{(n+1)(2n^2+n)-n^2+1}{(n+1)(n^2+2)-3n^3}\)

b) \(\lim \frac{(3n^2+2)(n+3)+n^2}{2n^3-1}\)

Lời giải:

a) \(\lim \frac{(n+1)(2n^2+n)-n^2+1}{(n+1)(n^2+2)-3n^3} = \lim \frac{n(1+\frac{1}{n})n^2(2+\frac{1}{n})-n^2+1}{n(1+\frac{1}{n})n^2(1+\frac{2}{n^2})-3n^3} = \lim \frac{(1+\frac{1}{n})(2+\frac{1}{n})-\frac{1}{n}+\frac{1}{n^3}}{(1+\frac{1}{n})(1+\frac{2}{n^2})-3} = \frac{1.2}{1.1-3} = -1\).

b) \(\lim \frac{(3n^2+2)(n+3)+n^2}{2n^3-1} = \lim \frac{n^2(3+\frac{2}{n^2})n(1+\frac{3}{n})+n^2}{2n^3-1} = \lim \frac{(3+\frac{2}{n^2})(1+\frac{3}{n})+\frac{1}{n}}{2-\frac{1}{n^3}} = \frac{3}{2}\). (Kết quả trong ảnh ghi 3 nhưng tính toán ra 3/2, dựa theo ảnh OCR ghi 3)

Ví dụ 6: Tính các giới hạn sau

a) \(\lim \frac{1-4^n}{1+4^n}\)

b) \(\lim \frac{2^n - 5.3^n}{3^n + 1}\)

c) \(\lim \frac{3^n - 4^n}{3^n + 4^n}\)

Lời giải:

a) \(\lim \frac{1-4^n}{1+4^n} = \lim \frac{\frac{1}{4^n}-1}{\frac{1}{4^n}+1} = \frac{-1}{1} = -1\).

b) \(\lim \frac{2^n - 5.3^n}{3^n + 1} = \lim \frac{\left(\frac{2}{3}\right)^n - 5}{1 + \frac{1}{3^n}} = -5\).

c) \(\lim \frac{3^n - 4^n}{3^n + 4^n} = \lim \frac{\left(\frac{3}{4}\right)^n - 1}{\left(\frac{3}{4}\right)^n + 1} = -1\).

Ví dụ 7: Tính các giới hạn sau

a) \(\lim \frac{3^n - 4^n + 5^n}{3^n + 4^n - 5^n}\)

b) \(\lim \frac{3^n - 4^{n+1}}{3^{n+2} + 4^n}\)

c) \(\lim \frac{3^n + 6^n - 4^{n+1}}{3^n + 6^{n+1}}\)

Lời giải:

a) Nhận xét \(|q| < 1 \Rightarrow \lim q^n = 0\).

Do đó, \(\lim \frac{3^n - 4^n + 5^n}{3^n + 4^n - 5^n} = \lim \frac{\left(\frac{3}{5}\right)^n - \left(\frac{4}{5}\right)^n + 1}{\left(\frac{3}{5}\right)^n + \left(\frac{4}{5}\right)^n - 1} = \frac{0-0+1}{0+0-1} = -1\).

b) \(\lim \frac{3^n - 4^{n+1}}{3^{n+2} + 4^n} = \lim \frac{\left(\frac{3}{4}\right)^n - 4}{9\left(\frac{3}{4}\right)^n + 1} = \frac{0-4}{9.0+1} = -4\).

c) \(\lim \frac{3^n + 6^n - 4^{n+1}}{3^n + 6^{n+1}} = \lim \frac{\left(\frac{1}{2}\right)^n + 1 - 4\left(\frac{2}{3}\right)^n}{\left(\frac{1}{2}\right)^n + 6} = \frac{0+1-4.0}{0+6} = \frac{1}{6}\).

Ví dụ 8: Tính các giới hạn sau

a) \(\lim \frac{2^n + 2^{n+1}}{2^n + 4.3^n}\)

b) \(\lim \frac{4.3^n + 7^{n+1}}{2.5^n + 7^n}\)

c) \(\lim \frac{2^{n+2} + 4.6^{n-1} + 2}{3^{n+1} + 6^{n-1} + 1}\)

Lời giải:

a) \(\lim \frac{2^n + 2^{n+1}}{2^n + 4.3^n} = \lim \frac{3\left(\frac{2}{3}\right)^n}{\left(\frac{2}{3}\right)^n + 4} = \frac{3.0}{0+4} = 0\).

b) \(\lim \frac{4.3^n + 7^{n+1}}{2.5^n + 7^n} = \lim \frac{4\left(\frac{3}{7}\right)^n + 7}{2\left(\frac{5}{7}\right)^n + 1} = \frac{4.0+7}{2.0+1} = 7\).

c) \(\lim \frac{2^{n+2} + 4.6^{n-1} + 2}{3^{n+1} + 6^{n-1} + 1} = \lim \frac{4\left(\frac{1}{3}\right)^n + \frac{2}{3} + 2\left(\frac{1}{6}\right)^n}{3\left(\frac{1}{2}\right)^n + \frac{1}{6} + \left(\frac{1}{6}\right)^n} = \frac{4.0 + \frac{2}{3} + 2.0}{3.0 + \frac{1}{6} + 0} = 4\).

Ví dụ 9: Cho \(u_n = \frac{(n-1)(3n+2)\sqrt{n^2+1}}{(2n^2-6n+3)\sqrt{4n^2+5}}; \forall n \ge 1\). Biết \(\lim u_n = \frac{a}{b}\), với \(a, b \in \mathbb{N}^*\) và \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính \(P = a^2 + 2b\).

Lời giải:

Ta có \(\lim u_n = \lim \frac{(n-1)(3n+2)\sqrt{n^2+1}}{(2n^2-6n+3)\sqrt{4n^2+5}} = \lim \frac{(3n^2-n-2)\sqrt{n^2+1}}{(2n^2-6n+3)\sqrt{4n^2+5}}\)

\(= \lim \frac{\left(3-\frac{1}{n}-\frac{2}{n^2}\right)n \cdot n\sqrt{1+\frac{1}{n^2}}}{\left(2-\frac{6}{n}+\frac{3}{n^2}\right)n^2 \cdot \sqrt{4+\frac{5}{n^2}}} = \lim \frac{\left(3-\frac{1}{n}-\frac{2}{n^2}\right)\sqrt{1+\frac{1}{n^2}}}{\left(2-\frac{6}{n}+\frac{3}{n^2}\right)\sqrt{4+\frac{5}{n^2}}} = \frac{3.1}{2.2} = \frac{3}{4}\).

Mà \(\lim u_n = \frac{a}{b} = \frac{3}{4} \Rightarrow \begin{cases} a=3 \\ b=4 \end{cases} \longrightarrow P = 3^2 + 2.4 = 17\). Chọn A.

Ví dụ 10: Cho \(u_n = \frac{(2n^3+1)\sqrt{n+4}}{(n-1)^2(3n+1)\sqrt{9n+1}}; \forall n \ge 2\). Biết \(\lim u_n = \frac{a}{b}\), với \(a, b \in \mathbb{N}^*\) và \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản.

Tính \(P = a^3 - 2b\).

Lời giải:

Ta có \(\lim u_n = \lim \frac{(2n^3+1)\sqrt{n+4}}{(n-1)^2(3n+1)\sqrt{9n+1}} = \lim \frac{2n^3+1}{(n-1)^2(3n+1)} . \lim \frac{\sqrt{n+4}}{\sqrt{9n+1}}\)

\(= \lim \frac{2 + \frac{1}{n^3}}{\left(1-\frac{1}{n}\right)^2 \left(3+\frac{1}{n}\right)} . \lim \frac{\sqrt{1+\frac{4}{n}}}{\sqrt{9+\frac{1}{n}}} = \frac{2}{1.3} . \frac{1}{3} = \frac{2}{9}\).

Mà \(\lim u_n = \frac{a}{b} \Rightarrow \begin{cases} a=2 \\ b=9 \end{cases} \Rightarrow P = 2^3 - 9 = -1\). Chọn B.

Ví dụ 11: Cho \(u_n = \frac{4^n + 3.2^{2n} + 2.3^{n-1}}{5.4^{n-2} + 2^n}; \forall n \ge 1\). Biết \(\lim u_n = \frac{a}{b}\), với \(a, b \in \mathbb{N}^*\) và \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản.

Giá trị \(P = a - 3b^2\) thuộc khoảng nào dưới đây?

Lời giải:

Ta có \(\lim u_n = \lim \frac{4^n + 3.2^{2n} + 2.3^{n-1}}{5.4^{n-2} + 2^n} = \lim \frac{4^n + 3.4^n + \frac{2}{3}.3^n}{\frac{5}{16}.4^n + 2^n} = \lim \frac{4.4^n + \frac{2}{3}.3^n}{\frac{5}{16}.4^n + 2^n}\)

\(= \lim \frac{4 + \frac{2}{3}\left(\frac{3}{4}\right)^n}{\frac{5}{16} + \left(\frac{1}{2}\right)^n} = 4 : \frac{5}{16} = \frac{64}{5}\). Mà \(\lim u_n = \frac{a}{b} = \frac{64}{5} \Rightarrow \begin{cases} a=64 \\ b=5 \end{cases}\).

Vậy \(P = a - 3b^2 = 64 - 3.5^2 = -11 \in (-12; -9)\). Chọn C.

Ví dụ 12: Cho \(u_n = \frac{6.(\sqrt{3})^{2n} - 3^{n+1} + 2^n}{4.9^{\frac{n}{2}} + 5.2^{n+1}}; \forall n \ge 1\). Biết \(\lim u_n = \frac{a}{b}\), với \(a, b \in \mathbb{N}^*\) và \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản.

Khẳng định nào dưới đây là đúng?

Lời giải:

Ta có \(\lim u_n = \lim \frac{6.(\sqrt{3})^{2n} - 3^{n+1} + 2^n}{4.9^{\frac{n}{2}} + 5.2^{n+1}} = \lim \frac{6.3^n - 3.3^n + 2^n}{4.3^n + 10.2^n} = \lim \frac{3.3^n + 2^n}{4.3^n + 10.2^n}\)

\(= \lim \frac{3 + \left(\frac{2}{3}\right)^n}{4 + 10\left(\frac{2}{3}\right)^n} = \frac{3}{4}\) suy ra \(\lim u_n = \frac{3}{4} \Rightarrow \begin{cases} a=3 \\ b=4 \end{cases}\). Chọn D.

Ví dụ 13: Cho \(u_n = \frac{(n-1)\sqrt{(n^2+n+1)^3}}{\sqrt{2n^2+1}(n^3+1)}\). Biết \(\lim u_n = \frac{a}{b\sqrt{2}}\) (với \(a, b \in \mathbb{Z}; \frac{a}{b}\) tối giản). Tính \(P = \frac{ab^2}{a^2+b^2}\).

Lời giải:

Ta có \(\lim u_n = \lim \frac{(n-1)(n^2+n+1)\sqrt{n^2+n+1}}{\sqrt{2n^2+1}(n^3+1)} = \lim \frac{(n^3-1)\sqrt{n^2+n+1}}{\sqrt{2n^2+1}(n^3+1)}\)

\(= \lim \frac{(1-\frac{1}{n^3})\sqrt{1+\frac{1}{n}+\frac{1}{n^2}}}{\sqrt{2+\frac{1}{n^2}}(1+\frac{1}{n^3})} = \frac{1}{\sqrt{2}} \Rightarrow a=1, b=1 \Rightarrow P = \frac{1}{2}\). Chọn B.

Ví dụ 14: Cho \(u_n = \frac{(2n^2-1)(3n+1)\sqrt{n^3+1}}{\sqrt{5n^3+2}(n-1)^3}\). Biết \(\lim u_n = \frac{a}{b\sqrt{5}}\) (với \(a, b \in \mathbb{Z}; \frac{a}{b}\) tối giản). Tính \(P = a+b^2\).

Lời giải:

Ta có \(\lim u_n = \lim \frac{(2-\frac{1}{n^2})(3+\frac{1}{n})\sqrt{1+\frac{1}{n^3}}}{\sqrt{5+\frac{2}{n^3}}(1-\frac{1}{n})^3} = \frac{6}{\sqrt{5}}\).

Do đó suy ra \(a=6, b=1 \Rightarrow P = a+b^2 = 7\). Chọn A.

Ví dụ 15: Cho \(u_n = \frac{7^n + 2^{2n-1} + 3^{n+1}}{7^{n+1} + 5^{n-1}}\). Biết \(\lim u_n = \frac{a}{b}\) (với \(a, b \in \mathbb{Z}; \frac{a}{b}\) tối giản). Tính \(P = a+b\).

Lời giải:

Ta có \(\lim u_n = \lim \frac{1+\frac{1}{2}\left(\frac{4}{7}\right)^n+3\left(\frac{3}{7}\right)^n}{7+\frac{1}{5}\left(\frac{5}{7}\right)^n} = \frac{1}{7}\).

Do đó suy ra \(a=1, b=7 \Rightarrow P = a+b = 8\). Chọn C.

Ví dụ 16: Cho \(u_n = \frac{11^{n+1} + 3^{2n+1} + 2^n}{11^n + 7^{n-1}}\). Biết \(\lim u_n = \frac{a}{b}\) (với \(a, b \in \mathbb{Z}; \frac{a}{b}\) tối giản). Tính \(P = a-b\).

Lời giải:

Ta có \(\lim u_n = \lim \frac{11+3\left(\frac{9}{11}\right)^n+\left(\frac{2}{11}\right)^n}{1+\frac{1}{7}\left(\frac{7}{11}\right)^n} = \frac{11}{1}\).

Do đó suy ra \(a=11, b=1 \Rightarrow P = a-b = 10\). Chọn A.

Ví dụ 17: Cho \(u_n = \frac{(2n+3)(3n+1)\sqrt{4n^2+1}}{(4n-1)^2\sqrt{9n^2+2}}\). Biết \(\lim u_n = \frac{a}{b}\) với \(a, b \in \mathbb{N}^*\) và \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Đặt \(S = a^2+4b^2\), mệnh đề nào dưới đây là đúng?

Lời giải:

Ta có \(\lim u_n = \lim \frac{2n.3n\sqrt{4n^2}}{(4n)^2\sqrt{9n^2}} = \frac{1}{4} \Rightarrow S = 65\). Chọn D.

Ví dụ 18: Cho \(u_n = \frac{(2n+3)(4n+1)\sqrt{n^2+1}}{(2n-1)^2\sqrt{9n^2+1}}\). Biết \(\lim u_n = \frac{a}{b}\) với \(a, b \in \mathbb{N}^*\) và \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Đặt \(S = a^2+b^2\), mệnh đề nào dưới đây là đúng?

Lời giải:

Ta có \(\lim u_n = \lim \frac{2n.4n\sqrt{n^2}}{(2n)^2\sqrt{9n^2}} = \frac{2}{3} \Rightarrow S = 13\). Chọn B.

Ví dụ 19: Cho \(u_n = \frac{2.6^{n-2} + 4^n}{3.6^{n+1} + 5^{n+1}}\). Biết \(\lim u_n = \frac{a}{b}\) với \(a, b \in \mathbb{N}^*\) và \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Đặt \(S = a+b\), mệnh đề nào dưới đây là đúng?

Lời giải:

Ta có \(\lim u_n = \lim \frac{2.6^{-2} + \left(\frac{4}{6}\right)^n}{3.6 + 5.\left(\frac{5}{6}\right)^n} = \frac{2.6^{-2}}{3.6} = \frac{1}{324} \Rightarrow S = 325\). Chọn B.

Ví dụ 20: Cho \(u_n = \frac{5.6^{n+1} + 2^n}{4.6^n + 3^{n+2}}\). Biết \(\lim u_n = \frac{a}{b}\) với \(a, b \in \mathbb{N}^*\) và \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Đặt \(S = a+b\), mệnh đề nào dưới đây là đúng?

Lời giải:

Ta có \(\lim u_n = \lim \frac{5.6 + \left(\frac{2}{6}\right)^n}{4 + 9.\left(\frac{3}{6}\right)^n} = \frac{5.6}{4} = \frac{15}{2} \Rightarrow S = 17\). Chọn A.

Dạng 3. Khử dạng vô định \(\infty - \infty\)

Phương pháp giải:

▪ Đối với dãy \(u_n = a_m n^m + a_{m-1} n^{m-1} + ... + a_0, a_m \neq 0\) thì đặt thừa số chung \(n^m\) cho thừa số lớn nhất của \(n\) là \(n^m\). Khi đó: \(\lim u_n = +\infty\) nếu \(a_m > 0\) và \(\lim u_n = -\infty\) nếu \(a_m < 0\)

▪ Đối với các biểu thức chứa căn thức thì nhân, chia lượng liên hợp bậc hai, bậc ba để đưa về dạng:

• \(\sqrt{A} + B = \frac{A - B^2}{\sqrt{A} - B}\)

• \(\sqrt{A} + \sqrt{B} = \frac{A - B}{\sqrt{A} - \sqrt{B}}\)

• \(\sqrt{A} - B = \frac{A - B^2}{\sqrt{A} + B}\)

• \(\sqrt{A} - \sqrt{B} = \frac{A - B}{\sqrt{A} + \sqrt{B}}\)

• \(\sqrt[3]{A} + B = \frac{A + B^3}{\sqrt[3]{A^2} - B\sqrt[3]{A} + B^2}\)

• \(\sqrt[3]{A} - B = \frac{A - B^3}{\sqrt[3]{A^2} + B\sqrt[3]{A} + B^2}\)

• \(\sqrt[3]{A} + \sqrt[3]{B} = \frac{A + B}{\sqrt[3]{A^2} - \sqrt[3]{A.B} + \sqrt[3]{B^2}}\)

• \(\sqrt[3]{A} - \sqrt[3]{B} = \frac{A - B}{\sqrt[3]{A^2} + \sqrt[3]{A.B} + \sqrt[3]{B^2}}\)

▪ Đặt biệt, đôi khi ta thêm, bớt đại lượng đơn giản để xác định các giới hạn mới có cùng dạng vô định, chẳng hạn:

\(\sqrt[3]{n^3+2} - \sqrt{n^2+1} = (\sqrt[3]{n^3+2} - n) + (n - \sqrt{n^2+1});\)

\(\sqrt{n^2+n} + \sqrt[3]{2-n^3} = (\sqrt{n^2+n} - n) + (n + \sqrt[3]{2-n^3})\)

Đối với các biểu thức khá, biểu thức hỗn hợp thì xem xét đặt thừa số chung của mũ có cơ số lớn nhất, lũy thừa của \(n\) lớn nhất.

Ví dụ 1: Tính các giới hạn sau

a) \(\lim (\sqrt[3]{n^3-3n^2}-n)\)

b) \(\lim (\sqrt[3]{n^3+3}-\sqrt{n^2+2})\)

Lời giải

a) \(\lim (\sqrt[3]{n^3-3n^2}-n) = \lim \frac{n^3-3n^2-n^3}{\sqrt[3]{(n^3-3n^2)^2} + n^2 + n\sqrt[3]{n^3-3n^2}} = \lim \frac{-3}{\sqrt[3]{\left(1-\frac{3}{n}\right)^2} + 1 + \sqrt[3]{1-\frac{3}{n}}}\)

Khi \(n \to \infty\) thì: \(\lim \frac{1}{n} = 0 \Rightarrow \lim \sqrt[3]{1-\frac{3}{n}} = 1 \Rightarrow \lim \left( \sqrt[3]{\left(1-\frac{3}{n}\right)^2} + 1 + \sqrt[3]{1-\frac{3}{n}} \right) = 1+1+1=3\)

Do đó, \(\lim (\sqrt[3]{n^3-3n^2}-n) = -3/3 = -1\)

b) \(\lim (\sqrt[3]{n^3+3}-\sqrt{n^2+2}) = \lim (\sqrt[3]{n^3+3}-n) + \lim (n-\sqrt{n^2+2})\)

\(= \lim \frac{n^3+3-n^3}{(n^3+3)^{\frac{2}{3}} + n^2 + n\sqrt[3]{n^3+3}} + \lim \frac{n^2-n^2-2}{n+\sqrt{n^2+2}} = \lim \frac{3}{(n^3+3)^{\frac{2}{3}} + n^2 + n\sqrt[3]{n^3+3}} - \lim \frac{2}{n+\sqrt{n^2+2}}\)

Khi \(n \to \infty\) thì: \(\lim \left( (n^3+3)^{\frac{2}{3}} + n^2 + n\sqrt[3]{n^3+3} \right) = \infty; \lim(n+\sqrt{n^2+2}) = \infty\)

\(\Rightarrow \lim \frac{3}{(n^3+3)^{\frac{2}{3}} + n^2 + n\sqrt[3]{n^3+3}} - \lim \frac{2}{n+\sqrt{n^2+2}} = 0. Do đó, \lim (\sqrt[3]{n^3+3}-\sqrt{n^2+2}) = 0\)

Ví dụ 2: Tính các giới hạn sau

a) \(\lim (n+1-\sqrt{n^2+n})\)

b) \(\lim \frac{\sqrt{n^2+n-n}}{\sqrt{4n^2+3n}-2n}\)

Lời giải

a) \(\lim (n+1-\sqrt{n^2+n}) = \lim \frac{(n+1)^2-n^2-n}{n+1+\sqrt{n^2+n}} = \lim \frac{n+1}{n+1+\sqrt{n(n+1)}} = \lim \frac{1+\frac{1}{n}}{1+\frac{1}{n}+\sqrt{1+\frac{1}{n}}} = \frac{1}{2}\)

Do đó, \(\lim (n+1-\sqrt{n^2+n}) = \frac{1}{2}\).

b) \(\lim \frac{\sqrt{n^2+n}-n}{\sqrt{4n^2+3n}-2n} = \lim \frac{n^2+n-n^2}{4n^2+3n-4n^2} \cdot \frac{\sqrt{4n^2+3n}+2n}{\sqrt{n^2+n}+n} = \frac{1}{3} \lim \frac{\sqrt{4+\frac{3}{n}}+2}{\sqrt{1+\frac{1}{n}}+1} = \frac{2}{3}\)

Do đó, \(\lim \frac{\sqrt{n^2+n}-n}{\sqrt{4n^2+3n}-2n} = \frac{2}{3}\)

Ví dụ 3: Tính các giới hạn sau

a) \(\lim (\sqrt{4n^2+n} - \sqrt[3]{2n^2-8n^3})\)

b) \(\lim \frac{\sqrt[3]{2n^2-n^3}+n}{\sqrt{n^2+n}-n}\)

Lời giải

a) \(\lim (\sqrt{4n^2+n} - \sqrt[3]{2n^2-8n^3}) = \lim (\sqrt{4n^2+n}+2n) - \lim (\sqrt[3]{2n^2-8n^3}+2n)\)

\(= \lim \frac{4n^2+n-4n^2}{\sqrt{4n^2+n}-2n} + \lim \frac{2n^2-8n^3+8n^3}{(2n^2-8n^3)^{\frac{2}{3}} + 4n^2 - 2n\sqrt[3]{2n^2-8n^3}}\)

\(= \lim \frac{n}{\sqrt{4n^2+n}-2n} + \lim \frac{2n^2}{\sqrt[3]{(2n^2-8n^3)^2} + 4n^2 - 2n\sqrt[3]{8n^3\left(\frac{1}{4n}-1\right)}}\)

Khi \(n \to \infty\) thì: \(\lim \frac{1}{n} = 0 \Rightarrow ...\) (Giới hạn ra \(+\infty\)).

Do đó, \(\lim (\sqrt{4n^2+n} - \sqrt[3]{2n^2-8n^3}) = +\infty\)

b) \(\lim \frac{\sqrt[3]{2n^2-n^3}+n}{\sqrt{n^2+n}-n} = \lim \frac{2n^2-n^3+n^3}{n^2+n-n^2} \cdot \frac{\sqrt{n^2+n}+n}{\sqrt[3]{(2n^2-n^3)^2}+n^2-n\sqrt[3]{2n^2-n^3}} = 1\).

Ví dụ 4: Tính các giới hạn sau

a) \(\lim \frac{\sqrt[3]{n^3+n}+\sqrt{n^2+n+1}}{3n+1}\)

b) \(\lim \frac{\sqrt{4n^2+1}-2n-1}{\sqrt{n^2+4n+1}-n}\)

Lời giải

a) \(\lim \frac{\sqrt[3]{n^3+n}+\sqrt{n^2+n+1}}{3n+1} = \lim \frac{\sqrt[3]{1+\frac{1}{n^2}} + \sqrt{1+\frac{1}{n}+\frac{1}{n^2}}}{3+\frac{1}{n}} = \frac{1+1}{3} = \frac{2}{3}\)

b) \(\lim \frac{\sqrt{4n^2+1}-2n-1}{\sqrt{n^2+4n+1}-n} = \lim \frac{4n^2+1-(2n+1)^2}{n^2+4n+1-n^2} \cdot \frac{\sqrt{n^2+4n+1}+n}{\sqrt{4n^2+1}+2n+1} = -\frac{1}{2}\).

Ví dụ 5: Tính các giới hạn sau

a) \(\lim \left( \frac{1}{1.3} + \frac{1}{3.5} + ... + \frac{1}{(2n-1)(2n+1)} \right)\)

b) \(\lim \left( \frac{1}{1.3} + \frac{1}{2.4} + ... + \frac{1}{n(n+2)} \right)\)

Lời giải

a) Xét \(A = \frac{1}{1.3} + \frac{1}{3.5} + ... + \frac{1}{(2n-1)(2n+1)}\). Ta có:

\(2A = \frac{2}{1.3} + \frac{2}{3.5} + ... + \frac{2}{(2n-1)(2n+1)} = 1 - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{5} + ... + \frac{1}{2n-1} - \frac{1}{2n+1} = 1 - \frac{1}{2n+1} = \frac{2n}{2n+1}\)

Suy ra \(\lim A = \lim \frac{2n}{2n+1} = 1\)

b) Xét \(B = \frac{1}{1.3} + \frac{1}{2.4} + ... + \frac{1}{n(n+2)}\). Ta có

\(2B = \frac{2}{1.3} + \frac{2}{2.4} + ... + \frac{2}{n(n+2)} = 1 - \frac{1}{3} + \frac{1}{2} - \frac{1}{4} + \frac{1}{3} - \frac{1}{5} + ... + \frac{1}{n} - \frac{1}{n+2} = 1 + \frac{1}{2} - \frac{1}{n+2} - \frac{1}{n+2}\)

Suy ra \(\lim B = \lim \left( \frac{3}{2} - \frac{1}{n+2} \right) = \frac{3}{2}\)

Dạng 4. Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn

Phương pháp giải:

Ta có \(S = u_1 + u_1q + u_1q^2 + ... = \frac{u_1}{1-q}\), với \(|q| < 1\).

Ví dụ 1: Viết các số thập phân vô hạn tuần hoàn sau dạng phân số

a) 0,7777777777777...

b) 0, 27777777777...

Lời giải

a) \(\frac{7}{10} + \frac{7}{10^2} + \frac{7}{10^3} + ...\) là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn công bội \(\frac{1}{10}\) nên

\(\frac{7}{10} + \frac{7}{10^2} + \frac{7}{10^3} + ... = \frac{\frac{7}{10}}{1 - \frac{1}{10}} = \frac{7}{9}\)

Suy ra \(0,7777777777777... = \frac{7}{9}\)

b) \(\frac{7}{10^2} + \frac{7}{10^3} + \frac{7}{10^4} + ...\) là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn công bội \(\frac{1}{10}\) nên

\(\frac{7}{10^2} + \frac{7}{10^3} + \frac{7}{10^4} + ... = \frac{\frac{7}{100}}{1 - \frac{1}{10}} = \frac{7}{90}\). Suy ra \(0,27777777777... = 0,2 + 0,07777777 = \frac{2}{10} + \frac{7}{90} = \frac{25}{90} = \frac{5}{18}\)

Ví dụ 2: Viết các số thập phân vô hạn tuần hoàn sau dạng phân số

a) 0,3211111...

b) 0,313131...

c) 3,1525252....

Lời giải

a) Ta có \(\frac{1}{10^3} + \frac{1}{10^4} + \frac{1}{10^5} + ...\) là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn công bội \(\frac{1}{10}\) nên suy ra \(0,321111... = \frac{32}{100} + \frac{1}{900} = \frac{289}{900}\)

b) Ta có \(\frac{1}{10^2} + \frac{1}{10^4} + \frac{1}{10^6} + ...\) là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn công bội \(\frac{1}{10^2}\) nên suy ra \(0,313131... = 31 \left( \frac{1}{10^2} + \frac{1}{10^4} + ... \right) = \frac{31}{99}\)

c) Ta có \(\frac{1}{10^3} + \frac{1}{10^5} + \frac{1}{10^7} + ...\) là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn công bội \(\frac{1}{10^2}\) nên suy ra \(3,1525252.... = \frac{31}{10} + 52 \left( \frac{1}{10^3} + \frac{1}{10^5} + ... \right) = \frac{31}{10} + \frac{52}{990} = \frac{3121}{990}\)

Ví dụ 3: Tìm số hạng đầu và công bội của một cấp số nhân lùi vô hạn biết số hạng thứ hai là \(\frac{12}{5}\) và tổng của cấp số nhân lùi này bằng 15.

Lời giải

Ta có \(S = \frac{u_1}{1-q} \Rightarrow 15 = \frac{u_1}{1-q}\); \(u_1 = \frac{u_2}{q} = \frac{12}{5q} \Rightarrow 25q^2 - 25q + 4 = 0 \Leftrightarrow \begin{cases} q = \frac{1}{5} \\ q = \frac{4}{5} \end{cases}\)

+) Nếu \(q = \frac{1}{5} \Rightarrow u_1 = 12\)

+) Nếu \(q = \frac{4}{5} \Rightarrow u_1 = 3\).

Ví dụ 4: Một cấp số nhân lùi vô hạn có tổng bằng 12, hiệu của số hạng đầu và số hạng thứ hai bằng \(\frac{3}{4}\), số hạng đầu là một số dương. Tìm số hạng đầu và công bội của cấp số nhân lùi này.

Lời giải

Ta có \(S = \frac{u_1}{1-q} \Rightarrow u_1 = 12(1-q)\). Và \(u_1 - u_2 = \frac{3}{4} \Rightarrow u_1(1-q) = \frac{3}{4}\)

Suy ra \(12(1-q)^2 = \frac{3}{4} \Rightarrow \begin{cases} q = \frac{3}{4} \\ q = \frac{5}{4} \end{cases}\)

Ta chỉ chọn \(q = \frac{3}{4}\) vì \(q < 1\), khi đó \(u_1 = 12 \left(1-\frac{3}{4}\right) = 3\).

Ví dụ 5*:

a) Chứng minh: \(\frac{1}{n\sqrt{n+1} + (n+1)\sqrt{n}} = \frac{1}{\sqrt{n}} - \frac{1}{\sqrt{n+1}} (\forall n \in \mathbb{N}^*)\).

b) Rút gọn \(u_n = \frac{1}{1\sqrt{2}+2\sqrt{1}} + \frac{1}{2\sqrt{3}+3\sqrt{2}} + ... + \frac{1}{n\sqrt{n+1}+(n+1)\sqrt{n}}\).

c) Tìm \(\lim u_n\).

Lời giải

a) Ta có \(\frac{1}{n\sqrt{n+1} + (n+1)\sqrt{n}} = \frac{(n+1)-n}{\sqrt{n(n+1)}(\sqrt{n}+\sqrt{n+1})} = \frac{(\sqrt{n+1}-\sqrt{n})(\sqrt{n+1}+\sqrt{n})}{\sqrt{n(n+1)}(\sqrt{n}+\sqrt{n+1})}\)

\(= \frac{\sqrt{n+1}-\sqrt{n}}{\sqrt{n(n+1)}} = \frac{1}{\sqrt{n}} - \frac{1}{\sqrt{n+1}}\)

b) Áp dụng đẳng thức đã chứng minh được ở câu a, ta có:

\(u_n = \frac{1}{\sqrt{1}} - \frac{1}{\sqrt{2}} + \frac{1}{\sqrt{2}} - \frac{1}{\sqrt{3}} + ... + \frac{1}{\sqrt{n}} - \frac{1}{\sqrt{n+1}} \Rightarrow u_n = 1 - \frac{1}{\sqrt{n+1}}\)

c) \(\lim u_n = \lim \left(1 - \frac{1}{\sqrt{n+1}}\right) = 1\)

Ví dụ 6*: Cho dãy số \((u_n)\) được xác định bởi: \(\begin{cases} u_1 = 1 \\ u_{n+1} = u_n + \frac{1}{2^n} (n \ge 1) \end{cases}\)

a) Đặt \(v_n = u_{n+1} - u_n\). Tính \(v_1 + v_2 + ... + v_n\) theo \(n\).

b) Tính \(u_n\) theo \(n\).

c) Tìm \(\lim u_n\).

Lời giải

a) Ta có \(v_n = u_{n+1} - u_n = \left(u_n + \frac{1}{2^n}\right) - u_n = \frac{1}{2^n}\)

Khi đó \(A = v_1 + v_2 + ... + v_n = \frac{1}{2} + \frac{1}{2^2} + ... + \frac{1}{2^n} \Rightarrow \frac{A}{2} = \frac{1}{2} \left( \frac{1}{2} + \frac{1}{2^2} + ... + \frac{1}{2^n} \right)\)

\(\Rightarrow \frac{A}{2} = \left( \frac{1}{2^2} + \frac{1}{2^3} + ... + \frac{1}{2^{n+1}} \right) = \frac{1}{2} - \frac{1}{2^{n+1}} \Rightarrow A = 1 - \frac{1}{2^n}\)

b) Từ câu a, suy ra \(A = v_1 + v_2 + ... + v_n = u_2 - u_1 + u_3 - u_2 + ... + u_{n+1} - u_n = u_{n+1} - u_1\)

\(\Leftrightarrow A = \sum_{i=1}^n v_i = u_{n+1} - u_1 = u_{n+1} - 1 = u_n + \frac{1}{2^n} - 1 \Rightarrow 1 - \frac{1}{2^n} = u_n + \frac{1}{2^n} - 1 \Rightarrow u_n = 2 - \frac{1}{2^{n-1}}\)

c) \(\lim u_n = \lim \left( 2 - \frac{1}{2^{n-1}} \right) = 2\)

Ví dụ 7*: Cho dãy số \((u_n)\) được xác định bởi: \(\begin{cases} u_1 = 0; u_2 = 1 \\ 2u_{n+2} = u_{n+1} + u_n, (n \ge 1) \end{cases}\)

a) Chứng minh rằng: \(u_{n+1} = -\frac{1}{2}u_n + 1, \forall n \ge 1\).

b) Đặt \(v_n = u_n - \frac{2}{3}\). Tính \(v_n\) theo \(n\). Từ đó tìm \(\lim u_n\).

Lời giải

a) Ta có: \(2u_{n+1} + u_n = 2u_n + u_{n-1} = 2u_{n-1} + u_{n-2} = ... = 2u_3 + u_2 = 2u_2 + u_1 = 2 \Rightarrow u_{n+1} = -\frac{1}{2}u_n + 1\)

b) \(v_n = u_n - \frac{2}{3} \Rightarrow 3v_n = 3u_n - 2 \Rightarrow 3v_n = 2u_n + (u_n - 2) = 2u_n - 2u_{n+1} = 2u_n - (u_n + u_{n-1}) = u_n - u_{n-1}\)

\(3v_n = u_n - u_{n-1} = -\frac{1}{2}u_{n-1} + 1 - u_{n-1} = -\frac{3}{2}u_{n-1} + 1 \Rightarrow v_n = -\frac{1}{2}u_{n-1} + \frac{1}{3} = -\frac{1}{2} \left( u_{n-1} - \frac{2}{3} \right) = -\frac{1}{2}v_{n-1}\)

Từ đó, ta suy ra \(v_n = -\frac{1}{2}v_{n-1} = -\frac{1}{2} \left( -\frac{1}{2}v_{n-2} \right) = \left( -\frac{1}{2} \right)^{n-1} v_1 = \left( -\frac{1}{2} \right)^{n-1} . \frac{-2}{3}\)

\(\Rightarrow u_n = v_n + \frac{2}{3} = \left( -\frac{1}{2} \right)^{n-1} . \frac{-2}{3} + \frac{2}{3} = \frac{2}{3} \left[ 1 - \left( -\frac{1}{2} \right)^{n-1} \right]\)

Suy ra, \(\lim u_n = \lim \left\{ \frac{2}{3} \left[ 1 - \left( -\frac{1}{2} \right)^{n-1} \right] \right\} = \frac{2}{3}\)

CHỦ ĐỀ GIỚI HẠN HÀM SỐ

I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

1) Giới hạn của hàm số tại một điểm

a) Giới hạn hữu hạn

Cho hàm số f(x) xác định trên khoảng (a; b), có thể trừ điểm \(x_0 \in (a; b)\). Nếu với mọi dãy số \( (x_n) \) mà \(x_n \in (a; b) \setminus \{x_0\}\); \( \lim_{n \to \infty} x_n = x_0 \) ta đều có \( \lim_{n \to \infty} f(x_n) = L \) thì ta nói hàm số f(x) có giới hạn là số L khi x dần đến \(x_0\). Khi đó ta kí hiệu \( \lim_{x \to x_0} f(x) = L \) hoặc \( f(x) \to L \) khi \( x \to x_0 \).

b) Giới hạn vô cực

Tương tự như các điều đã nêu trong phần a, nếu L là \( \pm \infty \) thì ta nói f(x) có giới hạn vô cực khi x → \(x_0\) và kí hiệu \( \lim_{x \to x_0} f(x) = \pm \infty \) hay \( f(x) \to \pm \infty \) khi \( x \to x_0 \).

2) Giới hạn của hàm số tại vô cực

Cho hàm số f(x) xác định trong khoảng (a; +∞). Khi đó nếu với mọi dãy số \( (x_n) \) với \( x_n > a, \lim_{n \to \infty} x_n = +\infty \) ta đều có \( \lim_{n \to \infty} f(x_n) = L \) (hoặc +∞, −∞ ) ta nói hàm số f(x) có giới hạn là L (hoặc +∞, −∞ ) khi x dần tới vô cực. Khi đó viết \( \lim_{x \to +\infty} f(x) = L \) (hay \( \pm \infty \)) hoặc \( f(x) \to L \) (hay \( \pm \infty \)).

Khi \( x \to +\infty \) hàm số f(x) trong (-∞; b), với mọi dãy \( (x_n) \) mà \( x_n < b, \lim_{n \to \infty} x_n = -\infty \) ta đều có \( \lim_{n \to \infty} f(x_n) = L \) (hay \( \pm \infty \)) thì ta có \( \lim_{x \to -\infty} f(x) = L \) (hay \( \pm \infty \)) hoặc \( f(x) \to L \) (hay \( \pm \infty \)) khi \( x \to -\infty \).

Một số giới hạn của hàm số tại vô cực

  • \( \lim_{x \to \infty} \frac{1}{x} = 0, \lim_{x \to -\infty} \frac{1}{x} = 0 \)
  • \( \lim_{x \to \infty} x^k = +\infty \) (với \( k \in \mathbb{N} \)); \( \lim_{x \to +\infty} x^k = +\infty \) nếu k chẵn và \( \lim_{x \to -\infty} x^k = -\infty \) nếu k lẻ.
  • \( \lim_{x \to \infty} \frac{1}{x^k} = \lim_{x \to -\infty} \frac{1}{x^k} = 0 \) \( (k \in \mathbb{N}^*) \)

3) Một số định lí về giới hạn hữu hạn

Định lí: Nếu \( \lim_{x \to x_0} f(x) = L, \lim_{x \to x_0} g(x) = M, c \) là hằng số thì

  • \( \lim_{x \to x_0} [f(x)+g(x)] = L + M \)
  • \( \lim_{x \to x_0} [f(x).g(x)] = L.M \) và \( \lim_{x \to x_0} c.f(x) = c.L \) (c là hằng số)
  • Nếu \( M \neq 0 \) thì \( \lim_{x \to x_0} \frac{f(x)}{g(x)} = \frac{L}{M} \)
  • \( \lim_{x \to x_0} |f(x)| = |L| \)
  • \( \lim_{x \to x_0} \sqrt[n]{f(x)} = \sqrt[n]{L} \)
  • \( \lim_{x \to x_0} \sqrt[n]{f(x)} = \sqrt[n]{L} \) với \( L \geq 0 \)

II. PHÂN DẠNG TOÁN VÀ HỆ THỐNG VÍ DỤ MINH HỌA

Dạng 1. Sử dụng định nghĩa giới hạn dãy số và những quy tắc cơ bản

Phương pháp giải:

  • Theo định nghĩa thì giới hạn hàm số f(x) trên cơ sở giới hạn các dãy f(x).
  • Nếu có 2 dãy \( x_n \) và \( x_n' \) cùng tiến đến \(x_0\) mà \( \lim_{n \to \infty} f(x_n) \neq \lim_{n \to \infty} f(x_n') \) thì không tồn tại \( \lim_{x \to x_0} f(x) \)
  • Với mọi số nguyên dương k, ta có: \( \lim_{x \to +\infty} x^k = +\infty; \lim_{x \to -\infty} x^{2k} = +\infty, \lim_{x \to -\infty} x^{2k+1} = -\infty, \lim_{x \to \pm \infty} \frac{1}{x} = 0 \)
  • Xác định dấu +∞ hoặc –∞ dựa trên dấu của tích số, thương số, \( x \to x_0^+, x \to x_0^-, x \to x_0, x \to \pm \infty \)

Ví dụ 1. Tính giới hạn của các hàm số

a) \( f(x) = \sqrt{2x+10} \) khi \( x \to -3 \)

b) \( f(x) = \frac{2x+3}{x^2+6} \) khi \( x \to 3 \)

Lời giải:

a) Tập xác định của hàm số là [−5; +∞). Chọn dãy số \( (x_n) \) với \( x_n \in [-5; +\infty) \) sao cho \( \lim_{n \to \infty} x_n = -3 \).

Theo định nghĩa \( \lim_{x \to -3} \sqrt{2x+10} = \lim_{n \to \infty} \sqrt{2x_n+10} \)

Theo định lí về giới hạn của dãy số, ta có \( \lim_{n \to \infty} \sqrt{2x_n+10} = \sqrt{\lim_{n \to \infty}(2x_n+10)} = \sqrt{2.\lim_{n \to \infty}x_n + 10} \)

\( = \sqrt{2.(-3)+10} = \sqrt{4} = 2 \). Vậy \( \lim_{x \to -3} \sqrt{2x+10} = 2 \)

b) Tập xác định của hàm số là \( \mathbb{R} \), nên chọn dãy số \( (x_n) \) sao cho \( \lim_{n \to \infty} x_n = 3 \)

Ta có \( \lim_{x \to 3} f(x) = \lim_{x \to 3} \frac{2x+3}{x^2+6} = \lim_{n \to \infty} \frac{2x_n+3}{x_n^2+6} = \frac{\lim_{n \to \infty}(2x_n+3)}{\lim_{n \to \infty}(x_n^2+6)} \)

\( = \frac{2.\lim_{n \to \infty}x_n + 3}{\lim_{n \to \infty}x_n^2 + 6} = \frac{2.3+3}{3^2+6} = \frac{9}{15} = \frac{3}{5} \). Vậy \( \lim_{x \to 3} \frac{2x+3}{x^2+6} = \frac{3}{5} \)

Chú ý: Nếu hàm số f(x) là một đa thức, là một phân thức đại số hoặc một hàm số lượng giác có tập xác định là D thì với mỗi \( x \in D \) ta có \( \lim_{x \to x_0} f(x) = f(x_0) \)

Ví dụ 2. Tính giới hạn của các hàm số

a) \( f(x) = \frac{x^2+1}{2\sqrt{x}} \) khi \( x \to 3 \)

b) \( f(x) = \frac{x^2+3x-10}{2x^2-x-6} \) khi \( x \to 2 \)

Lời giải:

a) Theo định lí 1, ta có \( \lim_{x \to 3} f(x) = \lim_{x \to 3} \frac{x^2+1}{2\sqrt{x}} = \frac{\lim_{x \to 3}(x^2+1)}{\lim_{x \to 3}(2\sqrt{x})} \)

\( = \frac{\lim_{x \to 3} x^2 + \lim_{x \to 3} 1}{\lim_{x \to 3} 2 \cdot \lim_{x \to 3} \sqrt{x}} = \frac{3^2+1}{2\sqrt{3}} = \frac{10}{2\sqrt{3}} = \frac{5}{\sqrt{3}} \). Vậy \( \lim_{x \to 3} \frac{x^2+1}{2\sqrt{x}} = \frac{5}{\sqrt{3}} \)

b) Vì \( (2x^2-x-6) \to 0 \) khi \( x \to 2 \) nên chưa thể áp dụng ngay Định lí 1.

Nhưng với \( x \neq 2 \), ta có \( \frac{x^2+3x-10}{2x^2-x-6} = \frac{(x-2)(x+5)}{(x-2)(2x+3)} = \frac{x+5}{2x+3} \)

Vậy \( \lim_{x \to 2} f(x) = \lim_{x \to 2} \frac{x+5}{2x+3} = \frac{\lim_{x \to 2}(x+5)}{\lim_{x \to 2}(2x+3)} = \frac{2+5}{2.2+3} = \frac{7}{7} = 1 \)

Ví dụ 3. Tìm các giới hạn sau:

a) \( \lim_{x \to -3} \frac{x^2-1}{x+1} \)

b) \( \lim_{x \to -2} \frac{4-x^2}{x+2} \)

c) \( \lim_{x \to 6} \frac{\sqrt{x+3}-3}{x-6} \)

Lời giải:

a) \( \lim_{x \to -3} \frac{x^2-1}{x+1} = \frac{(-3)^2-1}{-3+1} = \frac{8}{-2} = -4 \)

b) \( \lim_{x \to -2} \frac{4-x^2}{x+2} = \lim_{x \to -2} \frac{(2-x)(2+x)}{x+2} = \lim_{x \to -2} (2-x) = 4 \)

c) \( \lim_{x \to 6} \frac{\sqrt{x+3}-3}{x-6} = \lim_{x \to 6} \frac{(\sqrt{x+3}-3)(\sqrt{x+3}+3)}{(x-6)(\sqrt{x+3}+3)} = \lim_{x \to 6} \frac{x+3-9}{(x-6)(\sqrt{x+3}+3)} = \lim_{x \to 6} \frac{x-6}{(x-6)(\sqrt{x+3}+3)} = \lim_{x \to 6} \frac{1}{\sqrt{x+3}+3} = \frac{1}{\sqrt{6+3}+3} = \frac{1}{3+3} = \frac{1}{6} \)

Ví dụ 4. Tìm các giới hạn sau

a) \( \lim_{x \to +\infty} (\frac{2x-6}{4-x}) \)

b) \( \lim_{x \to +\infty} (\frac{17}{x^2+1}) \)

c) \( \lim_{x \to +\infty} (\frac{2x^2+x-1}{3+x}) \)

Lời giải:

a) \( \lim_{x \to +\infty} (\frac{2x-6}{4-x}) = \lim_{x \to +\infty} \frac{2-\frac{6}{x}}{\frac{4}{x}-1} = \frac{2-0}{0-1} = -2 \)

b) \( \lim_{x \to +\infty} (\frac{17}{x^2+1}) = 0 \)

c) \( \lim_{x \to +\infty} (\frac{2x^2+x-1}{3+x}) = \lim_{x \to +\infty} \frac{x(2x+1-\frac{1}{x})}{x(\frac{3}{x}+1)} = \lim_{x \to +\infty} \frac{2x+1-\frac{1}{x}}{\frac{3}{x}+1} = +\infty \)

Ví dụ 5. Tính các giới hạn sau

a) \( \lim_{x \to 2} (2x+3) \)

b) \( \lim_{x \to -2} (2x^3-3x+4) \)

c) \( \lim_{x \to -3} \frac{\sqrt{1-x}+2x}{x+1} \)

d) \( \lim_{x \to 1} \frac{x^2+4x+1}{x^2-x+1} \)

Lời giải:

a) \( \lim_{x \to 2} (2x+3) = \lim_{x \to 2} (2.2 + 3) = 7 \)

b) \( \lim_{x \to -2} (2x^3-3x+4) = \lim_{x \to -2} (2.(-2)^3 -3(-2) + 4) = -6 \)

c) \( \lim_{x \to -3} \frac{\sqrt{1-x}+2x}{x+1} = \frac{\sqrt{1-(-3)}+2.(-3)}{-3+1} = \frac{\sqrt{4}-6}{-2} = \frac{2-6}{-2} = \frac{-4}{-2} = 2 \)

d) \( \lim_{x \to 1} \frac{x^2+4x+1}{x^2-x+1} = \frac{1^2+4.1+1}{1^2-1+1} = \frac{1+4+1}{1-1+1} = \frac{6}{1} = 6 \)

Ví dụ 6. Tính các giới hạn sau

a) \( \lim_{x \to -1} (\sqrt{x+2}+\sqrt{x}) \)

b) \( \lim_{x \to 5} \frac{x^2-25}{x+2} \)

c) \( \lim_{x \to -3} \frac{\sqrt{1-x}+2x}{x+1} \)

d) \( \lim_{x \to 1} \frac{x^2+4x+1}{x^2-x+1} \)

Lời giải:

a) \( \lim_{x \to -1} (\sqrt{x+2}+\sqrt{x}) \). Hàm số không xác định tại \( x = -1 \), do đó không thể tính trực tiếp.

b) \( \lim_{x \to 5} \frac{x^2-25}{x+2} = \frac{5^2-25}{5+2} = \frac{0}{7} = 0 \)

c) \( \lim_{x \to -3} \frac{\sqrt{1-x}+2x}{x+1} = \frac{\sqrt{1-(-3)}+2(-3)}{-3+1} = \frac{\sqrt{4}-6}{-2} = \frac{2-6}{-2} = \frac{-4}{-2} = 2 \)

d) \( \lim_{x \to 1} \frac{x^2+4x+1}{x^2-x+1} = \frac{1^2+4(1)+1}{1^2-1+1} = \frac{1+4+1}{1-1+1} = \frac{6}{1} = 6 \)

Ví dụ 7. Chứng minh rằng không tồn tại giới hạn \( \lim_{x \to 0} \sin(\frac{1}{x}) \)

Lời giải:

Giả sử tồn tại \( \lim_{x \to 0} \sin(\frac{1}{x}) = L \). Xét 2 dãy sau:

\( x_n = \frac{1}{(4n-1)\pi} \) với \( n \in \mathbb{N}^* \)

\( x_n' = \frac{1}{(4n+1)\pi} \) với \( n \in \mathbb{N}^* \)

\(\Rightarrow \lim_{n \to \infty} x_n = \lim_{n \to \infty} x_n' = 0 \Rightarrow \lim_{n \to \infty} \sin(\frac{1}{x_n}) = \lim_{n \to \infty} \sin((4n-1)\frac{\pi}{2}) = \lim_{n \to \infty} \sin(-\frac{\pi}{2}) = -1 \)

\(\Rightarrow \lim_{n \to \infty} \sin(\frac{1}{x_n'}) = \lim_{n \to \infty} \sin((4n+1)\frac{\pi}{2}) = \lim_{n \to \infty} \sin(\frac{\pi}{2}) = 1 \)

\(\Rightarrow \lim_{x \to 0} \sin(\frac{1}{x}) = -1 \) và \( \lim_{x \to 0} \sin(\frac{1}{x}) = 1 \). Điều này là vô lí.

Ví dụ 8. Chứng minh rằng không tồn tại giới hạn \( \lim_{x \to +\infty} (\sin x) \)

Lời giải:

Giả sử tồn tại \( \lim_{x \to +\infty} (\sin x) = L \). Xét 2 dãy sau:

\( x_n = \frac{(2n-1)\pi}{2} \) với \( n \in \mathbb{N}^* \)

\( x_n' = \frac{(2n+1)\pi}{2} \) với \( n \in \mathbb{N}^* \)

\(\Rightarrow \lim_{n \to \infty} x_n = \lim_{n \to \infty} x_n' = +\infty \Rightarrow \lim_{n \to \infty} (\sin x_n) = \lim_{n \to \infty} (\sin \frac{(2n-1)\pi}{2}) = \lim_{n \to \infty} (-1) = -1 \)

\(\Rightarrow \lim_{n \to \infty} (\sin x_n') = \lim_{n \to \infty} (\sin \frac{(2n+1)\pi}{2}) = \lim_{n \to \infty} (1) = 1 \)

\(\Rightarrow \lim_{x \to +\infty} (\sin x) = -1 \) và \( \lim_{x \to +\infty} (\sin x) = 1 \). Điều này là vô lí.

Ví dụ 9. Chứng minh rằng không tồn tại giới hạn \( \lim_{x \to 0} \cos(\frac{3}{x}) \)

Lời giải:

Giả sử tồn tại \( \lim_{x \to 0} \cos(\frac{3}{x}) = L \). Xét 2 dãy sau:

\( x_n = \frac{1}{2n\pi} \) với \( n \in \mathbb{N}^* \)

\( x_n' = \frac{1}{(2n+1)\pi} \) với \( n \in \mathbb{N}^* \)

\(\Rightarrow \lim_{n \to \infty} x_n = \lim_{n \to \infty} x_n' = 0 \Rightarrow \lim_{n \to \infty} \cos(\frac{3}{x_n}) = \lim_{n \to \infty} \cos(3.2n\pi) = \lim_{n \to \infty} \cos(6n\pi) = 1 \)

\(\Rightarrow \lim_{n \to \infty} \cos(\frac{3}{x_n'}) = \lim_{n \to \infty} \cos(3(2n+1)\pi) = \lim_{n \to \infty} \cos((6n+3)\pi) = -1 \)

\(\Rightarrow \lim_{x \to 0} \cos(\frac{3}{x}) = 1 \) và \( \lim_{x \to 0} \cos(\frac{3}{x}) = -1 \). Điều này là vô lí.

Ví dụ 10. Chứng minh rằng không tồn tại giới hạn \( \lim_{x \to 0} \cos(\frac{1}{5x}) \)

Lời giải:

Giả sử tồn tại \( \lim_{x \to 0} \cos(\frac{1}{5x}) = L \). Xét 2 dãy sau:

\( x_n = \frac{5}{2n\pi} \) với \( n \in \mathbb{N}^* \)

\( x_n' = \frac{5}{(2n+1)\pi} \) với \( n \in \mathbb{N}^* \)

\(\Rightarrow \lim_{n \to \infty} x_n = \lim_{n \to \infty} x_n' = 0 \Rightarrow \lim_{n \to \infty} \cos(\frac{1}{5x_n}) = \lim_{n \to \infty} \cos(\frac{1}{5 \frac{5}{2n\pi}}) = \lim_{n \to \infty} \cos(\frac{2n\pi}{25}) = 1 \)

\(\Rightarrow \lim_{n \to \infty} \cos(\frac{1}{5x_n'}) = \lim_{n \to \infty} \cos(\frac{1}{5 \frac{5}{(2n+1)\pi}}) = \lim_{n \to \infty} \cos(\frac{(2n+1)\pi}{25}) = -1 \)

\(\Rightarrow \lim_{x \to 0} \cos(\frac{1}{5x}) = 1 \) và \( \lim_{x \to 0} \cos(\frac{1}{5x}) = -1 \). Điều này là vô lí.

Ví dụ 11. Chứng minh rằng không tồn tại giới hạn \( \lim_{x \to +\infty} (\sin 3x) \)

Lời giải:

Giả sử tồn tại \( \lim_{x \to +\infty} (\sin 3x) = L \). Xét 2 dãy sau:

\( x_n' = \frac{1}{3} (\frac{2n\pi}{2}) \) với \( n \in \mathbb{N}^* \)

\( x_n'' = \frac{1}{3} (\frac{(2n+1)\pi}{2}) \) với \( n \in \mathbb{N}^* \)

\(\Rightarrow \lim_{n \to \infty} x_n' = \lim_{n \to \infty} x_n'' = +\infty \Rightarrow \lim_{n \to \infty} (\sin 3x_n') = \lim_{n \to \infty} (\sin \frac{2n\pi}{2}) = \lim_{n \to \infty} (\sin n\pi) = 0 \)

\(\Rightarrow \lim_{n \to \infty} (\sin 3x_n'') = \lim_{n \to \infty} (\sin \frac{(2n+1)\pi}{2}) = \lim_{n \to \infty} (\sin (\frac{\pi}{2} + n\pi)) = 1 \)

\(\Rightarrow \lim_{x \to +\infty} (\sin 3x) = 0 \) và \( \lim_{x \to +\infty} (\sin 3x) = 1 \). Điều này là vô lí.

Dạng 2. Khử dạng vô định về 0/0

Xét bài toán: Tính \( \lim_{x \to x_0} \frac{f(x)}{g(x)} \) khi \( \lim_{x \to x_0} f(x) = \lim_{x \to x_0} g(x) = 0 \), trong đó f(x), g(x) là các đa thức và căn thức.

Phương pháp giải:

Phân tích tử và mẫu thành các nhân tử và giản ước: \( \lim_{x \to x_0} \frac{f(x)}{g(x)} = \lim_{x \to x_0} \frac{(x-x_0)A(x)}{(x-x_0)B(x)} = \lim_{x \to x_0} \frac{A(x)}{B(x)} \)

Nếu \( A(x), B(x) \) đều chứa nhân tử \( x - x_0 \) thì ta sẽ tiếp tục phân tích thành các nhân tử.

Chú ý:

  • Với f(x), g(x) là đa thức (thường là hàm số bậc hai, bậc ba, bậc bốn...) thì ta phân tích nhân tử bằng việc giải phương trình f(x) = g(x) = 0
  • Với f(x), g(x) là căn thức, ta sẽ sử dụng phương pháp nhân liên hợp (liên hợp số hoặc liên hợp biến) để phân tích nhân tử.
  • Sử dụng các hằng đẳng thức, nhóm số hạng, phân tích ra thừa số bậc 2, chia đa thức, sơ đồ Hoócne,...

Ví dụ 1. Tìm các giới hạn sau

a) \( \lim_{x \to 2} \frac{x^2-3x+2}{x-2} \)

b) \( \lim_{x \to 2} \frac{x^2-2x^2+6x-4}{x^2-2x} \)

c) \( \lim_{x \to 1} \frac{x^3-3x+2}{x^2-4x+3} \)

d) \( \lim_{x \to -1} \frac{x^2-x^2+x+1}{x^2-3x+2} \)

Lời giải:

a) \( \lim_{x \to 2} \frac{x^2-3x+2}{x-2} = \lim_{x \to 2} \frac{(x-1)(x-2)}{x-2} = \lim_{x \to 2} (x-1) = 1 \)

b) \( \lim_{x \to 2} \frac{x^2-2x^2+6x-4}{x^2-2x} = \lim_{x \to 2} \frac{x(x-2)}{2-2(x^2-3x+2)} = \lim_{x \to 2} \frac{x(x-2)}{2-2(x-1)(x-2)} = \lim_{x \to 2} \frac{x}{2-2(x-1)} = \frac{2}{2-2(2-1)} = \frac{2}{2-2} = -1 \)

c) \( \lim_{x \to 1} \frac{x^3-3x+2}{x^2-4x+3} = \lim_{x \to 1} \frac{(x-1)(x^2+x-2)}{(x-1)(x-3)} = \lim_{x \to 1} \frac{x^2+x-2}{x-3} = \frac{1^2+1-2}{1-3} = \frac{0}{-2} = 0 \)

d) \( \lim_{x \to -1} \frac{x^2-x^2+x+1}{x^2-3x+2} = \lim_{x \to -1} \frac{(x-1)(x+1)}{(x-1)(x-2)} = \lim_{x \to -1} \frac{x+1}{x-2} = \frac{-1+1}{-1-2} = \frac{0}{-3} = 0 \)

Ví dụ 2. Tìm giới hạn các hàm số sau:

a) \( \lim_{x \to 3} \frac{x^4-x^2-72}{x^2-2x-3} \)

b) \( \lim_{x \to 3} \frac{x^3-5x^2+3x+9}{x^2-8x^2-9} \)

c) \( \lim_{x \to 1} \frac{x-5x^2+4x^6}{(1-x)^2} \)

d) \( \lim_{x \to a} \frac{x^4-a^4}{x-a} \)

Lời giải:

a) \( \lim_{x \to 3} \frac{x^4-x^2-72}{x^2-2x-3} = \lim_{x \to 3} \frac{(x-3)(x^3+3x^2+8x+24)}{(x+1)(x-3)} = \lim_{x \to 3} \frac{x^3+3x^2+8x+24}{x+1} = \frac{3^3+3.3^2+8.3+24}{3+1} = \frac{27+27+24+24}{4} = \frac{102}{4} = \frac{51}{2} \)

b) \( \lim_{x \to 3} \frac{x^3-5x^2+3x+9}{x^2-8x^2-9} = \lim_{x \to 3} \frac{(x-3)(x^2-2x-3)}{x^2-8x^2-9} \)

c) \( \lim_{x \to 1} \frac{x-5x^2+4x^6}{(1-x)^2} = \lim_{x \to 1} \frac{(x-1)(4x^5+4x^4+4x^3+4x^2-x)}{(1-x)^2} \)

d) \( \lim_{x \to a} \frac{x^4-a^4}{x-a} = \lim_{x \to a} \frac{(x-a)(x^3+ax^2+a^2x+a^3)}{x-a} = \lim_{x \to a} (x^3+ax^2+a^2x+a^3) = a^3+a.a^2+a^2.a+a^3 = 4a^3 \)

Ví dụ 3. Tính các giới hạn sau

a) \( \lim_{x \to 4} \frac{x^2-16}{x^2+x-20} \)

b) \( \lim_{x \to -2} \frac{4-x^2}{x^3+8} \)

c) \( \lim_{x \to -2} \frac{x^2+3x+2}{2x^2+x-6} \)

Lời giải:

a) \( \lim_{x \to 4} \frac{x^2-16}{x^2+x-20} = \lim_{x \to 4} \frac{(x-4)(x+4)}{(x-4)(x+5)} = \lim_{x \to 4} \frac{x+4}{x+5} = \frac{4+4}{4+5} = \frac{8}{9} \)

b) \( \lim_{x \to -2} \frac{4-x^2}{x^3+8} = \lim_{x \to -2} \frac{(2-x)(2+x)}{(x+2)(x^2-2x+4)} = \lim_{x \to -2} \frac{2-x}{x^2-2x+4} = \frac{2-(-2)}{(-2)^2-2(-2)+4} = \frac{4}{4+4+4} = \frac{4}{12} = \frac{1}{3} \)

c) \( \lim_{x \to -2} \frac{x^2+3x+2}{2x^2+x-6} = \lim_{x \to -2} \frac{(x+1)(x+2)}{(x-2)(2x+3)} = \lim_{x \to -2} \frac{x+1}{2x+3} = \frac{-2+1}{2(-2)+3} = \frac{-1}{-4+3} = \frac{-1}{-1} = 1 \)

Ví dụ 4. Tính các giới hạn sau

a) \( \lim_{x \to 5} \frac{x^2+x-30}{2x^2-9x-5} \)

b) \( \lim_{x \to \frac{1}{2}} \frac{2x^2-5x+2}{4x^2-1} \)

c) \( \lim_{x \to -1} \frac{2x^2+3x+1}{-x^2+4x+5} \)

Lời giải:

a) \( \lim_{x \to 5} \frac{x^2+x-30}{2x^2-9x-5} = \lim_{x \to 5} \frac{(x-5)(x+6)}{(x-5)(2x+1)} = \lim_{x \to 5} \frac{x+6}{2x+1} = \frac{5+6}{2(5)+1} = \frac{11}{11} = 1 \)

b) \( \lim_{x \to \frac{1}{2}} \frac{2x^2-5x+2}{4x^2-1} = \lim_{x \to \frac{1}{2}} \frac{(2x-1)(x-2)}{(2x-1)(2x+1)} = \lim_{x \to \frac{1}{2}} \frac{x-2}{2x+1} = \frac{\frac{1}{2}-2}{2(\frac{1}{2})+1} = \frac{-\frac{3}{2}}{1+1} = \frac{-\frac{3}{2}}{2} = -\frac{3}{4} \)

c) \( \lim_{x \to -1} \frac{2x^2+3x+1}{-x^2+4x+5} = \lim_{x \to -1} \frac{(2x+1)(x+1)}{-(x+1)(x-5)} = \lim_{x \to -1} \frac{2x+1}{-(x-5)} = \frac{2(-1)+1}{-(-1-5)} = \frac{-1}{-(-6)} = \frac{-1}{6} \)

Ví dụ 5. Tính các giới hạn sau

a) \( \lim_{x \to 1} \frac{x^3-3x+2}{x^3-x^2-x+1} \)

b) \( \lim_{x \to -1} \frac{x^2-x^2+2x+4}{x^2-3x-4} \)

c) \( \lim_{x \to 3} \frac{x^2-6x^2-27}{x^3+3x^2+x+3} \)

Lời giải:

a) \( \lim_{x \to 1} \frac{x^3-3x+2}{x^3-x^2-x+1} = \lim_{x \to 1} \frac{(x-1)(x^2+x-2)}{(x-1)(x^2-1)} = \lim_{x \to 1} \frac{x^2+x-2}{x^2-1} = \lim_{x \to 1} \frac{(x+2)(x-1)}{(x-1)(x+1)} = \lim_{x \to 1} \frac{x+2}{x+1} = \frac{1+2}{1+1} = \frac{3}{2} \)

b) \( \lim_{x \to -1} \frac{x^2-x^2+2x+4}{x^2-3x-4} = \lim_{x \to -1} \frac{(x+1)(x^2-2x+4)}{(x+1)(x-4)} = \lim_{x \to -1} \frac{x^2-2x+4}{x-4} = \frac{(-1)^2-2(-1)+4}{-1-4} = \frac{1+2+4}{-5} = \frac{7}{-5} \)

c) \( \lim_{x \to 3} \frac{x^2-6x^2-27}{x^3+3x^2+x+3} = \lim_{x \to 3} \frac{-5x^2-27}{x^3+3x^2+x+3} \)

Ví dụ 6. Tính các giới hạn sau

a) \( \lim_{x \to 1} \frac{x^3-3x+2}{x^2-4x+3} \)

b) \( \lim_{x \to 2} \frac{4x^2+x-18}{x^3-8} \)

c) \( \lim_{x \to 3} \frac{x^2-x^2-72}{x^2-2x-3} \)

Lời giải:

a) \( \lim_{x \to 1} \frac{x^3-3x+2}{x^2-4x+3} = \lim_{x \to 1} \frac{(x-1)(x^2+x-2)}{(x-1)(x-3)} = \lim_{x \to 1} \frac{x^2+x-2}{x-3} = \frac{1^2+1-2}{1-3} = \frac{0}{-2} = 0 \)

b) \( \lim_{x \to 2} \frac{4x^2+x-18}{x^3-8} = \lim_{x \to 2} \frac{(x-2)(4x+9)}{(x-2)(x^2+2x+4)} = \lim_{x \to 2} \frac{4x+9}{x^2+2x+4} = \frac{4(2)+9}{2^2+2(2)+4} = \frac{8+9}{4+4+4} = \frac{17}{12} \)

c) \( \lim_{x \to 3} \frac{x^2-x^2-72}{x^2-2x-3} = \lim_{x \to 3} \frac{-x^2-72}{x^2-2x-3} \)

Ví dụ 7. Tính các giới hạn sau

a) \( \lim_{x \to -1} \frac{x^2+1}{x^3+1} \)

b) \( \lim_{x \to 1} \frac{x^5-1}{x^3-1} \)

c) \( \lim_{x \to 3} \frac{x^3-5x^2+3x+9}{x^2-8x^2-9} \)

Lời giải:

a) \( \lim_{x \to -1} \frac{x^2+1}{x^3+1} = \frac{(-1)^2+1}{(-1)^3+1} = \frac{1+1}{-1+1} = \frac{2}{0} \). Vì tử số dương và mẫu số tiến về 0 từ phía dương nên giới hạn là \( +\infty \). Tuy nhiên, đề bài yêu cầu tính giới hạn tại \( x \to -1 \), nên ta cần xét giới hạn trái và phải. \( \lim_{x \to -1^+} \frac{x^2+1}{x^3+1} = +\infty \) và \( \lim_{x \to -1^-} \frac{x^2+1}{x^3+1} = -\infty \). Do đó giới hạn không tồn tại.

b) \( \lim_{x \to 1} \frac{x^5-1}{x^3-1} = \lim_{x \to 1} \frac{(x-1)(x^4+x^3+x^2+x+1)}{(x-1)(x^2+x+1)} = \lim_{x \to 1} \frac{x^4+x^3+x^2+x+1}{x^2+x+1} = \frac{1+1+1+1+1}{1+1+1} = \frac{5}{3} \)

c) \( \lim_{x \to 3} \frac{x^3-5x^2+3x+9}{x^2-8x^2-9} = \lim_{x \to 3} \frac{(x-3)(x^2-2x-3)}{x^2-8x^2-9} \)

Ví dụ 8. Tính các giới hạn sau

a) \( \lim_{x \to 1} \frac{2}{x^2-1} \)

b) \( \lim_{x \to 1} \frac{1}{1-x^3} \)

c) \( \lim_{x \to 2} (\frac{1}{x+2} - \frac{1}{x^2-4}) \)

Lời giải:

a) \( \lim_{x \to 1} \frac{2}{x^2-1} \). \( \lim_{x \to 1^+} \frac{2}{x^2-1} = +\infty \) và \( \lim_{x \to 1^-} \frac{2}{x^2-1} = -\infty \). Giới hạn không tồn tại.

b) \( \lim_{x \to 1} \frac{1}{1-x^3} \). \( \lim_{x \to 1^+} \frac{1}{1-x^3} = -\infty \) và \( \lim_{x \to 1^-} \frac{1}{1-x^3} = +\infty \). Giới hạn không tồn tại.

c) \( \lim_{x \to 2} (\frac{1}{x+2} - \frac{1}{x^2-4}) = \lim_{x \to 2} (\frac{1}{x+2} - \frac{1}{(x-2)(x+2)}) = \lim_{x \to 2} \frac{x-2-1}{(x-2)(x+2)} = \lim_{x \to 2} \frac{x-3}{(x-2)(x+2)} \). \( \lim_{x \to 2^+} \frac{x-3}{(x-2)(x+2)} = \frac{-1}{0^+ \cdot 4} = -\infty \). \( \lim_{x \to 2^-} \frac{x-3}{(x-2)(x+2)} = \frac{-1}{0^- \cdot 4} = +\infty \). Giới hạn không tồn tại.

Dạng 3. Khử dạng vô định ∞/∞, 0.∞ hoặc ∞- ∞

Bài toán 1: Tính \( \lim_{x \to \infty} \frac{f(x)}{g(x)} \) khi \( \lim_{x \to \infty} f(x) = \lim_{x \to \infty} g(x) = \infty \), trong đó f(x), g(x) là các đa thức và căn thức.

Phương pháp giải:

Chia cả tử và mẫu cho \( x^n \) với n là số mũ bậc cao nhất của biến số x trong mẫu thức. Nếu f(x), g(x) có chứa biến x trong dấu căn thức thì đưa \( x^k \) ra ngoài dấu căn (với k là số mũ bậc cao nhất của x trong dấu căn).

Chú ý:

  • Khi \( x \to +\infty \) thì ta xử lý giống như với giới hạn của dãy số.
  • Khi \( x \to -\infty \) ta cần lưu ý khi đưa \( x^2 \) ra ngoài dấu căn thức bậc chẵn. Dạng hay gặp chính là \( \sqrt{x^2} = |x| = x \) khi \( x \to +\infty \) và \( = -x \) khi \( x \to -\infty \).
  • Xét hàm số \( h(x) = \frac{f(x)}{g(x)} \) có hệ số của hạng tử bậc cao nhất của f(x), g(x) lần lượt là a, b
  • Và kí hiệu deg f(x), degg(x) lần lượt là bậc của f(x), g(x)
  • Nếu deg f(x) > deg g(x) thì \( \lim_{x \to \infty} \frac{f(x)}{g(x)} = \pm \infty \)
  • Nếu deg f(x) = deg g(x) thì \( \lim_{x \to \infty} \frac{f(x)}{g(x)} = \frac{a}{b} \)
  • Nếu deg f(x) < deg g(x) thì \( \lim_{x \to \infty} \frac{f(x)}{g(x)} = 0 \)

Bài toán 2:

Tính \( \lim_{x \to x_0} [f(x).g(x)] \) khi \( \lim_{x \to x_0} f(x) = 0 \) và \( \lim_{x \to x_0} g(x) = \pm \infty \)

Phương pháp giải:

Ta biến đổi \( \lim_{x \to x_0} [f(x).g(x)] = \lim_{x \to x_0} \frac{f(x)}{\frac{1}{g(x)}} \) để đưa về dạng \( \frac{0}{0} \)

Hoặc biến đổi \( \lim_{x \to x_0} [f(x).g(x)] = \lim_{x \to x_0} \frac{g(x)}{\frac{1}{f(x)}} \) để đưa về dạng \( \frac{\infty}{\infty} \)

Bài toán 3:

Tính \( \lim_{x \to x_0} [f(x) \pm g(x)] \) khi \( \lim_{x \to x_0} f(x) = \infty \) và \( \lim_{x \to x_0} g(x) = \infty \)

Phương pháp giải:

Nhân hoặc chia với biểu thức liên hợp hoặc quy đồng để đưa về cùng một phân thức.

Ta xét các ví dụ dưới đây để hiểu rõ bản chất các bài toán:

Ví dụ 1. Tính các giới hạn sau

a) \( \lim_{x \to \infty} \frac{2x+1}{x-1} \)

b) \( \lim_{x \to \infty} \frac{x^2+1}{1-3x-5x^2} \)

c) \( \lim_{x \to +\infty} \frac{x\sqrt{x}+1}{x^2+x+1} \)

Lời giải:

a) \( \lim_{x \to \infty} \frac{2x+1}{x-1} = \lim_{x \to \infty} \frac{2+\frac{1}{x}}{1-\frac{1}{x}} = \frac{2+0}{1-0} = 2 \)

b) \( \lim_{x \to \infty} \frac{x^2+1}{1-3x-5x^2} = \lim_{x \to \infty} \frac{1+\frac{1}{x^2}}{\frac{1}{x^2}-\frac{3}{x}-5} = \frac{1+0}{0-0-5} = -\frac{1}{5} \)

c) \( \lim_{x \to +\infty} \frac{x\sqrt{x}+1}{x^2+x+1} = \lim_{x \to +\infty} \frac{\frac{x\sqrt{x}}{x^2}+\frac{1}{x^2}}{\frac{x^2}{x^2}+\frac{x}{x^2}+\frac{1}{x^2}} = \lim_{x \to +\infty} \frac{\frac{1}{\sqrt{x}}+\frac{1}{x^2}}{1+\frac{1}{x}+\frac{1}{x^2}} = \frac{0+0}{1+0+0} = 0 \)

Ví dụ 2. Tính các giới hạn sau

a) \( \lim_{x \to \infty} \frac{3x(2x^2-1)}{(5x-1)(x^2+2x)} \)

b) \( \lim_{x \to \infty} \frac{3x^2-2x^2-1}{4x^2+3x-2} \)

c) \( \lim_{x \to \infty} \frac{3x^2-2x+2}{-2x^2+2x^2-1} \)

Lời giải:

a) \( \lim_{x \to \infty} \frac{3x(2x^2-1)}{(5x-1)(x^2+2x)} = \lim_{x \to \infty} \frac{6x^3-3x}{5x^3+10x^2-x^2-2x} = \lim_{x \to \infty} \frac{6x^3-3x}{5x^3+9x^2-2x} = \lim_{x \to \infty} \frac{6-\frac{3}{x^2}}{5+\frac{9}{x}-\frac{2}{x^2}} = \frac{6}{5} \)

b) \( \lim_{x \to \infty} \frac{3x^2-2x^2-1}{4x^2+3x-2} = \lim_{x \to \infty} \frac{x^2}{4x^2} = \frac{1}{4} \)

c) \( \lim_{x \to \infty} \frac{3x^2-2x+2}{-2x^2+2x^2-1} = \lim_{x \to \infty} \frac{3x^2-2x+2}{-1} = -\infty \)

Ví dụ 3. Tính các giới hạn sau

a) \( \lim_{x \to +\infty} \frac{\sqrt{x^2-3x+2x}}{3x-1} \)

b) \( \lim_{x \to \pm \infty} \frac{\sqrt{x^2+x+2+3x+1}}{\sqrt{4x^2+1+1-x}} \)

c) \( \lim_{x \to +\infty} \frac{x\sqrt{x}+3}{x^2+1} \)

Lời giải:

a) Đặt \( x = -t \). Với \( x \to -\infty \Rightarrow t \to +\infty \). Khi đó

\( \lim_{x \to -\infty} \frac{\sqrt{x^2-3x+2x}}{3x-1} = \lim_{t \to +\infty} \frac{\sqrt{(-t)^2-3(-t)+2(-t)}}{3(-t)-1} = \lim_{t \to +\infty} \frac{\sqrt{t^2+3t-2t}}{-3t-1} = \lim_{t \to +\infty} \frac{\sqrt{t^2+t-2t}}{-3t-1} \)

\( = \lim_{t \to +\infty} \frac{t\sqrt{1+\frac{1}{t}-\frac{2}{t}}}{-3t-1} = \lim_{t \to +\infty} \frac{\sqrt{1+\frac{1}{t}-\frac{2}{t}}}{-3-\frac{1}{t}} = \frac{\sqrt{1+0-0}}{-3-0} = -\frac{1}{3} \)

b) \( \lim_{x \to +\infty} \frac{\sqrt{x^2+x+2+3x+1}}{\sqrt{4x^2+1+1-x}} = \lim_{x \to +\infty} \frac{\sqrt{x^2(1+\frac{1}{x}+\frac{2}{x^2}+\frac{3}{x}+\frac{1}{x^2}})}{\sqrt{x^2(4+\frac{1}{x^2}+\frac{1}{x}-\frac{1}{x})}} = \lim_{x \to +\infty} \frac{x\sqrt{1+\frac{1}{x}+\frac{2}{x^2}+\frac{3}{x}+\frac{1}{x^2}}}{x\sqrt{4+\frac{1}{x^2}+\frac{1}{x}-\frac{1}{x}}} = \frac{\sqrt{1}}{2} = \frac{1}{2} \)

c) \( \lim_{x \to +\infty} \frac{x\sqrt{x}+3}{x^2+1} = \lim_{x \to +\infty} \frac{\frac{x\sqrt{x}}{x^2}+\frac{3}{x^2}}{\frac{x^2}{x^2}+\frac{1}{x^2}} = \lim_{x \to +\infty} \frac{\frac{1}{\sqrt{x}}+\frac{3}{x^2}}{1+\frac{1}{x^2}} = \frac{0+0}{1+0} = 0 \)

Ví dụ 4. Tính các giới hạn sau

a) \( \lim_{x \to \infty} \frac{\sqrt{4x^2-2x+1}+2-x}{\sqrt{9x^2-3x+2x}} \)

b) \( \lim_{x \to \infty} \frac{\sqrt{x^2+2x+3+4x+1}}{\sqrt{4x^2+1+2-x}} \)

c) \( \lim_{x \to \infty} \frac{\sqrt{x^2+2x^2+x}}{2x-2} \)

Lời giải:

a) \( \lim_{x \to \infty} \frac{\sqrt{4x^2-2x+1}+2-x}{\sqrt{9x^2-3x+2x}} = \lim_{x \to \infty} \frac{\sqrt{x^2(4-\frac{2}{x}+\frac{1}{x^2})}+2-x}{\sqrt{x^2(9-\frac{3}{x}+\frac{2}{x})}} = \lim_{x \to \infty} \frac{|x|\sqrt{4-\frac{2}{x}+\frac{1}{x^2}}+2-x}{|x|\sqrt{9-\frac{3}{x}+\frac{2}{x}}} \)

Đặt \( x = -t \). Với \( x \to -\infty \Rightarrow t \to +\infty \). Khi đó

\( \lim_{x \to -\infty} \frac{\sqrt{4x^2-2x+1}+2-x}{\sqrt{9x^2-3x+2x}} = \lim_{t \to +\infty} \frac{\sqrt{4t^2+2t+1}+2+t}{\sqrt{9t^2+3t-2t}} = \lim_{t \to +\infty} \frac{t\sqrt{4+\frac{2}{t}+\frac{1}{t^2}}+2+t}{t\sqrt{9+\frac{1}{t}}} = \lim_{t \to +\infty} \frac{\sqrt{4+\frac{2}{t}+\frac{1}{t^2}}+\frac{2}{t}+1}{\sqrt{9+\frac{1}{t}}} = \frac{\sqrt{4}+0+1}{\sqrt{9}} = \frac{2+1}{3} = 1 \)

b) \( \lim_{x \to \infty} \frac{\sqrt{x^2+2x+3+4x+1}}{\sqrt{4x^2+1+2-x}} = \lim_{x \to \infty} \frac{\sqrt{x^2(1+\frac{2}{x}+\frac{3}{x^2}+\frac{4}{x}+\frac{1}{x^2}})}{\sqrt{x^2(4+\frac{1}{x^2}+\frac{2}{x}-\frac{1}{x})}} = \lim_{x \to \infty} \frac{|x|\sqrt{1+\frac{2}{x}+\frac{3}{x^2}+\frac{4}{x}+\frac{1}{x^2}}}{|x|\sqrt{4+\frac{1}{x^2}+\frac{2}{x}-\frac{1}{x}}} = \frac{\sqrt{1}}{\sqrt{4}} = \frac{1}{2} \)

Đặt \( x = -t \). Với \( x \to -\infty \Rightarrow t \to +\infty \). Khi đó

\( \lim_{x \to -\infty} \frac{\sqrt{x^2+2x+3+4x+1}}{\sqrt{4x^2+1+2-x}} = \lim_{t \to +\infty} \frac{\sqrt{t^2-2t+3-4t+1}}{\sqrt{4t^2+1+2+t}} = \lim_{t \to +\infty} \frac{\sqrt{t^2-6t+4}}{\sqrt{4t^2+t+1}} = \lim_{t \to +\infty} \frac{t\sqrt{1-\frac{6}{t}+\frac{4}{t^2}}}{t\sqrt{4+\frac{1}{t}+\frac{1}{t^2}}} = \frac{\sqrt{1}}{\sqrt{4}} = \frac{1}{2} \)

c) \( \lim_{x \to \infty} \frac{\sqrt{x^2+2x^2+x}}{2x-2} = \lim_{x \to \infty} \frac{\sqrt{3x^2+x}}{2x-2} = \lim_{x \to \infty} \frac{|x|\sqrt{3+\frac{1}{x}}}{x(2-\frac{2}{x})} = \lim_{x \to \infty} \frac{x\sqrt{3+\frac{1}{x}}}{x(2-\frac{2}{x})} = \frac{\sqrt{3}}{2} \)

Ví dụ 5. Tính các giới hạn sau

a) \( \lim_{x \to \infty} (\sqrt{x^2+2x^2}+x\sqrt{x^2+2x^2+x^2}) \)

b) \( \lim_{x \to \infty} \frac{2x^2+3x+1}{3x^2-x+5} \)

Lời giải:

a) Đặt \( x = -t \). Với \( x \to -\infty \Rightarrow t \to +\infty \). Khi đó

\( L = \lim_{x \to -\infty} (\sqrt{x^2+2x^2}+x\sqrt{x^2+2x^2+x^2}) = \lim_{t \to +\infty} (\sqrt{(-t)^2+2(-t)^2}+(-t)\sqrt{(-t)^2+2(-t)^2+(-t)^2}) \)

\( = \lim_{t \to +\infty} (\sqrt{t^2+2t^2}-t\sqrt{t^2+2t^2+t^2}) = \lim_{t \to +\infty} (\sqrt{3t^2}-t\sqrt{4t^2}) = \lim_{t \to +\infty} (|t|\sqrt{3}-t(2|t|)) \)

Do \( t \to +\infty \), \( |t|=t \). \( L = \lim_{t \to +\infty} (t\sqrt{3}-2t^2) = -\infty \)

b) \( \lim_{x \to \infty} \frac{2x^2+3x+1}{3x^2-x+5} = \lim_{x \to \infty} \frac{2+\frac{3}{x}+\frac{1}{x^2}}{3-\frac{1}{x}+\frac{5}{x^2}} = \frac{2+0+0}{3-0+0} = \frac{2}{3} \)

Ví dụ 6. Tính các giới hạn sau

a) \( \lim_{x \to +\infty} \frac{(x\sqrt{x}+x-1)(\sqrt{x}+1)}{(x+2)(x-1)} \)

b) \( \lim_{x \to \infty} \frac{x^2+2x^2+1}{x^3+1} \)

c) \( \lim_{x \to +\infty} \frac{\sqrt{x^2+1}}{2x+3} \)

Lời giải:

a) \( \lim_{x \to +\infty} \frac{(x\sqrt{x}+x-1)(\sqrt{x}+1)}{(x+2)(x-1)} = \lim_{x \to +\infty} \frac{(x\sqrt{x}+x-1)(\sqrt{x}+1)}{x^2+x-2} \)

\( = \lim_{x \to +\infty} \frac{x^2+x\sqrt{x}+x\sqrt{x}+x-\sqrt{x}-1}{x^2+x-2} = \lim_{x \to +\infty} \frac{x^2+2x\sqrt{x}+x-\sqrt{x}-1}{x^2+x-2} \)

\( = \lim_{x \to +\infty} \frac{1+\frac{2}{\sqrt{x}}+\frac{1}{x}-\frac{1}{x^{3/2}}-\frac{1}{x^2}}{1+\frac{1}{x}-\frac{2}{x^2}} = \frac{1+0+0-0-0}{1+0-0} = 1 \)

b) \( \lim_{x \to \infty} \frac{x^2+2x^2+1}{x^3+1} = \lim_{x \to \infty} \frac{3x^2+1}{x^3+1} = \lim_{x \to \infty} \frac{\frac{3}{x}+\frac{1}{x^3}}{1+\frac{1}{x^3}} = \frac{0+0}{1+0} = 0 \)

c) \( \lim_{x \to +\infty} \frac{\sqrt{x^2+1}}{2x+3} = \lim_{x \to +\infty} \frac{|x|\sqrt{1+\frac{1}{x^2}}}{x(2+\frac{3}{x})} = \lim_{x \to +\infty} \frac{x\sqrt{1+\frac{1}{x^2}}}{x(2+\frac{3}{x})} = \lim_{x \to +\infty} \frac{\sqrt{1+\frac{1}{x^2}}}{2+\frac{3}{x}} = \frac{\sqrt{1+0}}{2+0} = \frac{1}{2} \)

Dạng 4. Giới hạn một bên

Phương pháp giải:

  • Nếu \( \lim_{x \to x_0^+} f(x) \neq \lim_{x \to x_0^-} f(x) \) thì không tồn tại \( \lim_{x \to x_0} f(x) \)
  • Nếu \( \lim_{x \to x_0^+} f(x) = \lim_{x \to x_0^-} f(x) = L \) thì \( \lim_{x \to x_0} f(x) = L \)

Ví dụ 1. Tính các giới hạn sau

a) \( \lim_{x \to 2^+} \frac{\sqrt{x^2-4}}{x-2} \)

b) \( \lim_{x \to 2^+} \frac{2-x}{2x^2-5x+2} \)

c) \( \lim_{x \to 2^-} \frac{|2x|}{2x^2-5x+2} \)

Lời giải:

a) \( \lim_{x \to 2^+} \frac{\sqrt{x^2-4}}{x-2} = \lim_{x \to 2^+} \frac{\sqrt{(x-2)(x+2)}}{x-2} = \lim_{x \to 2^+} \sqrt{\frac{x+2}{x-2}} = +\infty \)

b) \( \lim_{x \to 2^+} \frac{2-x}{2x^2-5x+2} = \lim_{x \to 2^+} \frac{-(x-2)}{(x-2)(2x-1)} = \lim_{x \to 2^+} \frac{-1}{2x-1} = \frac{-1}{2(2)-1} = \frac{-1}{3} \)

c) \( \lim_{x \to 2^-} \frac{|2x|}{2x^2-5x+2} = \lim_{x \to 2^-} \frac{2x}{(x-2)(2x-1)} \). Vì \( x \to 2^- \), \( x < 2 \), nên \( x-2 < 0 \). \( \lim_{x \to 2^-} \frac{2x}{(x-2)(2x-1)} = \frac{2(2)}{0^- \cdot (2(2)-1)} = \frac{4}{0^- \cdot 3} = -\infty \)

Ví dụ 2. Tìm các giới hạn của các hàm số tại các điểm chỉ ra:

a) \( f(x) = \begin{cases} \frac{x^2-2x}{8-x^3} & \text{khi } x > 2 \\ \frac{x^2-16}{x-2} & \text{khi } x < 2 \end{cases} \) tại \( x = 2 \)

b) \( f(x) = \begin{cases} \frac{x^2-3x+2}{x^2-1} & \text{khi } x > 1 \\ \frac{x-2}{x^2-1} & \text{khi } x \le 1 \end{cases} \) tại \( x = 1 \)

Lời giải:

a) \( \lim_{x \to 2^+} f(x) = \lim_{x \to 2^+} \frac{x^2-2x}{8-x^3} = \lim_{x \to 2^+} \frac{x(x-2)}{(2-x)(4+2x+x^2)} = \lim_{x \to 2^+} \frac{-x}{4+2x+x^2} = \frac{-2}{4+2(2)+2^2} = \frac{-2}{4+4+4} = \frac{-2}{12} = -\frac{1}{6} \)

\( \lim_{x \to 2^-} f(x) = \lim_{x \to 2^-} \frac{x^2-16}{x-2} = \lim_{x \to 2^-} \frac{(x-4)(x+4)}{x-2} \). \( \lim_{x \to 2^-} (x-4)(x+4) = (-2)(6) = -12 \). \( \lim_{x \to 2^-} (x-2) = 0^- \). Vậy \( \lim_{x \to 2^-} f(x) = \frac{-12}{0^-} = +\infty \)

\(\Rightarrow \lim_{x \to 2^+} f(x) \neq \lim_{x \to 2^-} f(x) \). Do đó, không tồn tại \( \lim_{x \to 2} f(x) \)

b) \( \lim_{x \to 1^+} f(x) = \lim_{x \to 1^+} \frac{x^2-3x+2}{x^2-1} = \lim_{x \to 1^+} \frac{(x-1)(x-2)}{(x-1)(x+1)} = \lim_{x \to 1^+} \frac{x-2}{x+1} = \frac{1-2}{1+1} = -\frac{1}{2} \)

\( \lim_{x \to 1^-} f(x) = \lim_{x \to 1^-} \frac{x-2}{x^2-1} \). \( \lim_{x \to 1^-} (x-2) = -1 \). \( \lim_{x \to 1^-} (x^2-1) = 0^- \). Vậy \( \lim_{x \to 1^-} f(x) = \frac{-1}{0^-} = +\infty \)

Nhận thấy \( \lim_{x \to 1^+} f(x) = -1/2 \) và \( \lim_{x \to 1^-} f(x) = +\infty \). Do đó, không tồn tại \( \lim_{x \to 1} f(x) \)

Ví dụ 3. Tìm các giới hạn của hàm số tại các điểm chỉ ra:

a) \( f(x) = \begin{cases} x+m & \text{khi } x < 0 \\ x^2+100x+3 & \text{khi } x \ge 0 \end{cases} \) tại \( x = 0 \)

b) \( f(x) = \begin{cases} x+3m & \text{khi } x < -1 \\ x^2+x+m+3 & \text{khi } x \ge -1 \end{cases} \) tại \( x = -1 \)

Lời giải:

a) \( \lim_{x \to 0^-} f(x) = \lim_{x \to 0^-} (x+m) = m \)

\( \lim_{x \to 0^+} f(x) = \lim_{x \to 0^+} (x^2+100x+3) = 3 \)

Để tồn tại \( \lim_{x \to 0} f(x) \) thì \( \lim_{x \to 0^-} f(x) = \lim_{x \to 0^+} f(x) \Rightarrow m = 3 \)

Với m = 3 thì \( \lim_{x \to 0^-} f(x) = 3 \) và \( \lim_{x \to 0^+} f(x) = 3 \). Vậy với m = 3 thì \( \lim_{x \to 0} f(x) = 3 \)

b) \( \lim_{x \to -1^-} f(x) = \lim_{x \to -1^-} (x+3m) = -1+3m \)

\( \lim_{x \to -1^+} f(x) = \lim_{x \to -1^+} (x^2+x+m+3) = (-1)^2+(-1)+m+3 = 1-1+m+3 = m+3 \)

Để tồn tại \( \lim_{x \to -1} f(x) \) thì \( \lim_{x \to -1^-} f(x) = \lim_{x \to -1^+} f(x) \Rightarrow -1+3m = m+3 \Rightarrow 2m = 4 \Rightarrow m = 2 \)

Với m = 2 thì \( \lim_{x \to -1^-} f(x) = -1+3(2) = 5 \) và \( \lim_{x \to -1^+} f(x) = 2+3 = 5 \). Vậy với m = 2 thì \( \lim_{x \to -1} f(x) = 5 \)

Dạng 5. Một số bài toán giới hạn ẩn tham số đặc sắc

Ví dụ 1. Kết quả giới hạn \( L = \lim_{x \to \infty} \frac{\sqrt{2x^2-7x+12}}{3x-17} = \frac{\sqrt{a}}{b} \), với \( \frac{a}{b} \) là phân số tối giản. Tính giá trị của biểu thức \( P = a^2 + b^2 \)

a) 7

b) 5

c) 9

d) 13

Lời giải:

Ta có \( L = \lim_{x \to \infty} \frac{\sqrt{2x^2-7x+12}}{3x-17} = \lim_{x \to \infty} \frac{\sqrt{x^2(2-\frac{7}{x}+\frac{12}{x^2})}}{x(3-\frac{17}{x})} = \lim_{x \to \infty} \frac{|x|\sqrt{2-\frac{7}{x}+\frac{12}{x^2}}}{x(3-\frac{17}{x})} \)

Do \( x \to \infty \), \( |x|=x \). \( L = \lim_{x \to \infty} \frac{x\sqrt{2-\frac{7}{x}+\frac{12}{x^2}}}{x(3-\frac{17}{x})} = \lim_{x \to \infty} \frac{\sqrt{2-\frac{7}{x}+\frac{12}{x^2}}}{3-\frac{17}{x}} = \frac{\sqrt{2-0+0}}{3-0} = \frac{\sqrt{2}}{3} \)

So sánh với \( \frac{\sqrt{a}}{b} \), ta được \( a=2, b=3 \). Vậy \( P = a^2 + b^2 = 2^2 + 3^2 = 4+9=13 \). Chọn D

Ví dụ 2. Cho giới hạn \( \lim_{x \to 1} \frac{x^2+ax+b-1}{x^2-1} = \frac{a}{b} \). Giá trị của biểu thức \( T = a^2 + ab \) là:

a) T = 0

c) T = 4

b) T = 2

d) T = -2

Lời giải:

Đặt \( f(x) = x^2+ax+b-1 \). Vì \( \lim_{x \to 1} \frac{f(x)}{x^2-1} \) tồn tại hữu hạn, nên \( f(1)=0 \).

\( f(1) = 1^2+a(1)+b-1 = 0 \Rightarrow 1+a+b-1 = 0 \Rightarrow a+b=0 \Rightarrow b = -a \)

Khi đó \( \lim_{x \to 1} \frac{x^2+ax-a-1}{x^2-1} = \lim_{x \to 1} \frac{(x-1)(x+a+1)}{(x-1)(x+1)} = \lim_{x \to 1} \frac{x+a+1}{x+1} = \frac{1+a+1}{1+1} = \frac{a+2}{2} \)

Theo đề bài, \( \frac{a+2}{2} = \frac{a}{b} \). Vì \( b = -a \), ta có \( \frac{a+2}{2} = \frac{a}{-a} = -1 \)

\( a+2 = -2 \Rightarrow a = -4 \)

Khi đó \( b = -a = -(-4) = 4 \)

Vậy \( T = a^2 + ab = (-4)^2 + (-4)(4) = 16 - 16 = 0 \). Chọn A

Ví dụ 3. Cho giới hạn \( \lim_{x \to 2} \frac{3x^2-(3a+2)x+b}{x^2-3x+2} = 4 \). Giá trị của biểu thức \( T = a^2 + b^2 \) là:

a) T = 90

c) T = 16

b) T = 80

d) T = 20

Lời giải:

Đặt \( f(x) = 3x^2-(3a+2)x+b \). Vì giới hạn tồn tại hữu hạn nên \( f(2)=0 \).

\( f(2) = 3(2)^2 - (3a+2)(2) + b = 12 - 6a - 4 + b = 0 \Rightarrow -6a + b + 8 = 0 \Rightarrow b = 6a - 8 \)

Khi đó \( \lim_{x \to 2} \frac{3x^2-(3a+2)x+b}{x^2-3x+2} = \lim_{x \to 2} \frac{3x^2-(3a+2)x+6a-8}{(x-1)(x-2)} \).

Sử dụng sơ đồ Horner để phân tích đa thức tử số \( 3x^2-(3a+2)x+6a-8 \) chia cho \( (x-2) \).

Ta có \( 3x^2 - (3a+2)x + (6a-8) = (x-2)(3x - (3a-4)) \).

\( \lim_{x \to 2} \frac{(x-2)(3x-(3a-4))}{(x-1)(x-2)} = \lim_{x \to 2} \frac{3x-(3a-4)}{x-1} = \frac{3(2)-(3a-4)}{2-1} = 6 - 3a + 4 = 10 - 3a \)

Theo đề bài, giới hạn bằng 4. \( 10 - 3a = 4 \Rightarrow 3a = 6 \Rightarrow a = 2 \).

Khi đó \( b = 6a - 8 = 6(2) - 8 = 12 - 8 = 4 \).

Vậy \( T = a^2 + b^2 = 2^2 + 4^2 = 4 + 16 = 20 \). Chọn D

Ví dụ 4. Cho giới hạn \( \lim_{x \to 3} \frac{2x^2+(a+2)x+b}{x^2-3x} = 1 \). Giá trị của biểu thức \( T = a - b \) là

a) T = 20

c) T = -18

b) T = -20

d) T = 18

Lời giải:

Đặt \( f(x) = 2x^2+(a+2)x+b \). Vì giới hạn tồn tại hữu hạn nên \( f(3)=0 \).

\( f(3) = 2(3)^2 + (a+2)(3) + b = 18 + 3a + 6 + b = 0 \Rightarrow 3a + b + 24 = 0 \Rightarrow b = -3a - 24 \)

Khi đó \( \lim_{x \to 3} \frac{2x^2+(a+2)x+b}{x^2-3x} = \lim_{x \to 3} \frac{2x^2+(a+2)x-3a-24}{x(x-3)} \)

Phân tích tử số \( 2x^2+(a+2)x-3a-24 \) có nghiệm \( x=3 \). Sử dụng sơ đồ Horner hoặc phép chia đa thức.

\( 2x^2+(a+2)x-3a-24 = (x-3)(2x - (a-6)) \)

\( \lim_{x \to 3} \frac{(x-3)(2x - (a-6))}{x(x-3)} = \lim_{x \to 3} \frac{2x - (a-6)}{x} = \frac{2(3)-(a-6)}{3} = \frac{6-a+6}{3} = \frac{12-a}{3} \)

Theo đề bài, giới hạn bằng 1. \( \frac{12-a}{3} = 1 \Rightarrow 12-a = 3 \Rightarrow a = 9 \).

Khi đó \( b = -3a - 24 = -3(9) - 24 = -27 - 24 = -51 \).

Vậy \( T = a - b = 9 - (-51) = 9 + 51 = 60 \).

Xem lại ví dụ. Có vẻ đề bài hoặc đáp án ví dụ có sai sót. Tuy nhiên, với cách giải trên, nếu kết quả ví dụ là \( T = -20 \), thì ta cần kiểm tra lại.

Giả sử \( T = a-b = -20 \). Ta có \( a=9, b=-51 \). \( a-b = 9 - (-51) = 60 \neq -20 \).

Kiểm tra lại cách phân tích tử số \( 2x^2+(a+2)x+b = (x-3)(2x - (a-6)) \).

\( (x-3)(2x - a + 6) = 2x^2 -ax + 6x -6x +3a -18 = 2x^2 -ax + 3a -18 \).

Ta cần có \( 2x^2+(a+2)x+b = 2x^2 -ax + 3a -18 \). Đồng nhất hệ số:

\( a+2 = -a \Rightarrow 2a = -2 \Rightarrow a = -1 \).

\( b = 3a - 18 = 3(-1) - 18 = -3 - 18 = -21 \).

Giới hạn lúc này là \( \frac{2(3)-(a-6)}{3} = \frac{6-(-1-6)}{3} = \frac{6-(-7)}{3} = \frac{13}{3} \neq 1 \).

Xem lại đề bài. Có thể \( x^2-3x \) là \( x^2-9 \). Nếu \( x^2-9 \): \( \lim_{x \to 3} \frac{2x^2+(a+2)x+b}{x^2-9} = 1 \).

\( f(3) = 2(3)^2+(a+2)3+b = 18+3a+6+b = 0 \Rightarrow 3a+b+24 = 0 \Rightarrow b = -3a-24 \).

\( \lim_{x \to 3} \frac{2x^2+(a+2)x-3a-24}{(x-3)(x+3)} = \lim_{x \to 3} \frac{(x-3)(2x - (a-6))}{(x-3)(x+3)} = \lim_{x \to 3} \frac{2x-a+6}{x+3} = \frac{2(3)-a+6}{3+3} = \frac{12-a}{6} = 1 \).

\( 12-a = 6 \Rightarrow a=6 \).

\( b = -3a-24 = -3(6)-24 = -18-24 = -42 \).

\( T = a-b = 6 - (-42) = 48 \).

Nếu đề bài là \( \lim_{x \to 3} \frac{2x^2+(a+2)x+b}{x^2-3x} = 1 \), thì có vẻ đáp án ví dụ là sai.

Giả sử \( T = -20 \) là đúng, thì ta cần tìm \( a, b \) sao cho \( a-b = -20 \).

Ví dụ 5. Giả sử \( \lim_{x \to 4} \frac{x^2-ax-b-2}{x-4} = 6 \). Tính giá trị \( a^2 + b \)

a) 8

c) 38

b) 10

d) 4

Lời giải:

Để \( \lim_{x \to 4} \frac{x^2-ax-b-2}{x-4} = 6 \) hữu hạn thì phương trình \( x^2 - ax - b - 2 = 0 \) có nghiệm \( x = 4 \).

Do đó \( f(4) = 0 \Leftrightarrow 4^2 - 4a - b - 2 = 0 \Leftrightarrow 16 - 4a - b - 2 = 0 \Leftrightarrow 4a + b = 14 \).

Khi đó \( \lim_{x \to 4} \frac{x^2-ax-b-2}{x-4} = \lim_{x \to 4} \frac{(x-4)(x+b+2)}{x-4} = \lim_{x \to 4} (x+b+2) = 4+b+2 = 6+b \).

Theo đề bài, giới hạn bằng 6. \( 6+b=6 \Rightarrow b=0 \).

Thay \( b=0 \) vào \( 4a+b=14 \), ta được \( 4a+0=14 \Rightarrow a = \frac{14}{4} = \frac{7}{2} \).

Vậy \( a^2 + b = (\frac{7}{2})^2 + 0 = \frac{49}{4} \).

Có vẻ có sai sót trong ví dụ này hoặc đáp án.

Kiểm tra lại cách phân tích tử số \( x^2-ax-b-2 \). Nếu \( x=4 \) là nghiệm thì \( x-4 \) là nhân tử.

\( x^2-ax-b-2 = (x-4)(x+k) = x^2 + (k-4)x - 4k \).

Đồng nhất hệ số: \( -a = k-4 \) và \( -b-2 = -4k \).

Giới hạn là \( \lim_{x \to 4} (x+k) = 4+k = 6 \Rightarrow k=2 \).

Thay \( k=2 \) vào: \( -a = 2-4 = -2 \Rightarrow a=2 \).

\( -b-2 = -4(2) = -8 \Rightarrow -b = -6 \Rightarrow b=6 \).

Vậy \( a=2, b=6 \). \( a^2 + b = 2^2 + 6 = 4+6=10 \). Chọn B

CHỦ ĐỀ HÀM SỐ LIÊN TỤC

I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

1) Hàm số liên tục tại một điểm

- Giả sử hàm số \(f\) xác định trên khoảng \((a; b)\) và \(x_0 \in (a; b)\). Hàm số \(f\) được gọi là liên tục tại điểm \(x_0\) nếu: \(\lim_{x \to x_0} f(x) = f(x_0)\)

- Hàm số không liên tục tại điểm \(x_0\) được gọi là gián đoạn tại điểm \(x_0\) và điểm \(x_0\) được gọi là điểm gián đoạn của hàm số \(f(x)\).

- Theo định nghĩa trên, hàm số \(f(x)\) xác định trên khoảng \((a; b)\) là liên tục tại điểm \(x_0 \in (a; b)\) nếu và chỉ nếu \(\lim_{x \to x_0^-} f(x)\) và \(\lim_{x \to x_0^+} f(x)\) tồn tại và \(\lim_{x \to x_0^+} f(x) = \lim_{x \to x_0^-} f(x) = f(x_0)\).

2) Hàm số liên tục trên một khoảng, trên một đoạn

- Hàm số \(f(x)\) xác định trên khoảng \((a; b)\) được gọi là liên tục trên khoảng đó, nếu nó liên tục tại mọi điểm của khoảng đó.

- Hàm số \(f(x)\) xác định trên đoạn \([a; b]\) được gọi là liên tục trên đoạn đó, nếu nó liên tục trên khoảng \((a; b)\) và \(\lim_{x \to a^+} f(x) = f(a)\), \(\lim_{x \to b^-} f(x) = f(b)\) (liên tục bên phải tại \(a\) và bên trái tại \(b\)).

Chú ý:

- Đồ thị của một hàm số liên tục trên một khoảng là một “đường liền” trên khoảng đó.

- Tính liên tục của một hàm số:

+ Tổng, hiệu, tích, thương của hai hàm số liên tục tại một điểm là những hàm số liên tục tại điểm đó (giá trị của mẫu tại điểm đó phải khác 0).

+ Hàm đa thức và hàm phân thức hữu tỉ liên tục trên tập xác định của chúng.

+ Các hàm \(y = \sin x\), \(y = \cos x\), \(y = \tan x\), \(y = \cot x\) liên tục trên tập xác định của chúng.

3) Tính chất của hàm số liên tục

- Định lí: (Định lí về giá trị trung gian của hàm số liên tục)

Giả sử hàm số \(f\) liên tục trên đoạn \([a; b]\). Nếu \(f(a) \neq f(b)\) thì với mỗi số thực \(M\) nằm giữa \(f(a)\) và \(f(b)\), tồn tại ít nhất một điểm \(c \in (a; b)\) sao cho \(f(c) = M\).

- Hệ quả 1: Nếu hàm \(f\) liên tục trên \([a; b]\) và \(f(a).f(b) < 0\) thì tồn tại ít nhất một điểm \(c \in (a; b)\) sao cho \(f(c) = 0\).

- Hệ quả 2: Nếu hàm \(f\) liên tục trên \([a; b]\) và \(f(x) = 0\) vô nghiệm trên \([a; b]\) thì hàm số \(f\) có dấu không đổi trên \([a; b]\).

II. PHÂN DẠNG TOÁN VÀ HỆ THỐNG VÍ DỤ MINH HỌA

Dạng 1. Xét tính liên tục của hàm số tại một điểm

Để xét sự liên tục của hàm số \(y = f(x)\) tại điểm tại \(x_0\) ta thực hiện các bước:

+ Bước 1: Tính \(f(x_0)\)

+ Bước 2: Tính \(\lim_{x \to x_0} f(x)\) (trong nhiều trường hợp để tính \(\lim_{x \to x_0} f(x)\) ta cần tính \(\lim_{x \to x_0^-} f(x)\) và \(\lim_{x \to x_0^+} f(x)\))

+ Bước 3: So sánh \(\lim_{x \to x_0} f(x)\) và \(f(x_0)\) rồi rút ra kết luận.

Chú ý: hàm số không liên tục tại \(x_0\) thì được gọi là gián đoạn tại \(x_0\)

Ví dụ 1. Xét tính liên tục của hàm số tại điểm được chỉ ra:

a) \(f(x) = \begin{cases} \frac{x+3}{x-1} & \text{khi } x \neq 1 \\ -1 & \text{khi } x = 1 \end{cases}\) (tại \(x=1\))

b) \(f(x) = \begin{cases} \frac{\sqrt{x+3}-2}{x-1} & \text{khi } x \neq 1 \\ \frac{1}{4} & \text{khi } x = 1 \end{cases}\) (tại \(x=1\))

Lời giải:

a) Ta có: \(f(-1) = \frac{-1+3}{-1-1} = -1\)

\(\lim_{x \to -1} f(x) = \lim_{x \to -1} \frac{x+3}{x-1} = -1 = f(-1) \Rightarrow\) hàm số liên tục tại \(x = -1\)

b) Ta có: \(f(1) = \frac{1}{4}\).

\(\lim_{x \to 1} f(x) = \lim_{x \to 1} \frac{\sqrt{x+3}-2}{x-1} = \lim_{x \to 1} \frac{(\sqrt{x+3}-2)(\sqrt{x+3}+2)}{(x-1)(\sqrt{x+3}+2)} = \lim_{x \to 1} \frac{1}{\sqrt{x+3}+2} = f(1)\)

Vậy hàm số liên tục tại \(x = 1\).

Ví dụ 2. Xét tính liên tục của hàm số tại điểm được chỉ ra:

a) \(f(x) = \begin{cases} \frac{2-7x+5x^2-x^3}{x^2-3x+2} & \text{khi } x \neq 2 \\ 1 & \text{khi } x = 2 \end{cases}\) (tại \(x=2\))

b) \(f(x) = \begin{cases} \frac{x-5}{\sqrt{2x-1}-3} & \text{khi } x > 5 \\ (x-5)^2+3 & \text{khi } x \leq 5 \end{cases}\) (tại \(x=5\))

Lời giải:

a) Ta có: \(f(2) = 1\)

Mà \(\lim_{x \to 2} f(x) = \lim_{x \to 2} \frac{2-7x+5x^2-x^3}{x^2-3x+2} = \lim_{x \to 2} \frac{(x-2)(-x^2+3x-1)}{(x-2)(x-1)} = \lim_{x \to 2} \frac{-x^2+3x-1}{x-1} = 1 = f(2)\)

Vậy hàm số liên tục tại \(x = 2\)

b) Ta có: \(f(5) = (5-5)^2+3 = 3\).

Lại có \(\lim_{x \to 5^-} f(x) = \lim_{x \to 5^-} \left[ (x-5)^2+3 \right] = 3\)

Và \(\lim_{x \to 5^+} f(x) = \lim_{x \to 5^+} \frac{x-5}{\sqrt{2x-1}-3} = \lim_{x \to 5^+} \frac{(x-5)(\sqrt{2x-1}+3)}{(\sqrt{2x-1}-3)(\sqrt{2x-1}+3)} = \lim_{x \to 5^+} \frac{\sqrt{2x-1}+3}{2} = 3\)

Từ đó \(f(5) = \lim_{x \to 5} f(x) \Rightarrow\) hàm số liên tục tại \(x = 5\).

Ví dụ 3. Xét tính liên tục của hàm số tại điểm được chỉ ra:

a) \(f(x) = \begin{cases} 1-\cos x & \text{khi } x \leq 0 \\ \sqrt{x+1} & \text{khi } x > 0 \end{cases}\) (tại \(x=0\))

b) \(f(x) = \begin{cases} \frac{x-1}{\sqrt{2-x}-1} & \text{khi } x < 1 \\ -2x & \text{khi } x \geq 1 \end{cases}\) (tại \(x=1\))

Lời giải:

a) Ta có: \(f(0) = 1 - \cos 0 = 0\).

Lại có \(\begin{cases} \lim_{x \to 0^+} f(x) = \lim_{x \to 0^+} \sqrt{x+1} = 1 \\ \lim_{x \to 0^-} f(x) = \lim_{x \to 0^-} (1-\cos x) = 0 \end{cases}\) nên không tồn tại giới hạn hàm số tại \(x=0\)

Vậy hàm số không liên tục tại \(x = 0\).

b) Ta có: \(f(1) = -2.1 = -2\).

Lại có \(\begin{cases} \lim_{x \to 1^+} f(x) = \lim_{x \to 1^+} (-2x) = -2 \\ \lim_{x \to 1^-} f(x) = \lim_{x \to 1^-} \frac{x-1}{\sqrt{2-x}-1} = \lim_{x \to 1^-} \frac{(x-1)(\sqrt{2-x}+1)}{(\sqrt{2-x}-1)(\sqrt{2-x}+1)} = \lim_{x \to 1^-} \frac{\sqrt{2-x}+1}{-1} = -2 \end{cases}\)

Rõ ràng \(\lim_{x \to 1^+} f(x) = \lim_{x \to 1^-} f(x) = f(1)\) nên hàm số liên tục tại \(x=1\).

Ví dụ 4. Tìm \(m, n\) để hàm số liên tục tại điểm được chỉ ra:

a) \(f(x) = \begin{cases} x^2 & \text{khi } x < 1 \\ 2mx-3 & \text{khi } x \geq 1 \end{cases}\) (tại \(x=1\))

b) \(f(x) = \begin{cases} \frac{x^3-x^2+2x-2}{x-1} & \text{khi } x \neq 1 \\ 3x+m & \text{khi } x = 1 \end{cases}\) (tại \(x=1\))

Lời giải:

a) Ta có: \(\lim_{x \to 1^-} f(x) = \lim_{x \to 1^-} x^2 = 1\)

Lại có \(\lim_{x \to 1^+} f(x) = \lim_{x \to 1^+} (2mx-3) = 2x-3\)

Hàm số liên tục \(\Leftrightarrow 2x-3 = 1 \Leftrightarrow x = 2\)

b) \(\lim_{x \to 1} f(x) = \lim_{x \to 1} \frac{x^3-x^2+2x-2}{x-1} = \lim_{x \to 1} \frac{(x-1)(x^2+2)}{x-1} = \lim_{x \to 1} (x^2+2) = 3\)

Hàm số liên tục \(\Leftrightarrow 3 = 3 + m \Leftrightarrow m = 0\)

Ví dụ 5. Tìm \(m, n\) để hàm số liên tục tại điểm được chỉ ra:

a) \(f(x) = \begin{cases} m & \text{khi } x = 1 \\ \frac{x^2-x-6}{x(x-3)} & \text{khi } x \neq 0, x \neq 3 \\ n & \text{khi } x = 3 \end{cases}\) (tại \(x=0\) và \(x=3\))

b) \(f(x) = \begin{cases} \frac{x^2-x-2}{x-2} & \text{khi } x \neq 2 \\ m & \text{khi } x = 2 \end{cases}\) (tại \(x=2\))

Lời giải:

a) Khi \(x \neq 0; x \neq 3\) thì \(f(x) = \frac{x^2-x-6}{x(x-3)} = \frac{(x-3)(x+2)}{x(x-3)} = \frac{x+2}{x}\)

+) \(\lim_{x \to 0} f(x) = \lim_{x \to 0} m = m\)

Hàm \(f(x)\) liên tục tại \(x=0 \Rightarrow m = \lim_{x \to 0} \frac{x+2}{x} = \lim_{x \to 0} \left(1 + \frac{2}{x}\right) = \infty\)

+) \(\lim_{x \to 3} f(x) = \lim_{x \to 3} n = n\)

Hàm \(f(x)\) liên tục tại \(x=3 \Rightarrow n = \lim_{x \to 3} \frac{x+2}{x} = \lim_{x \to 3} \left(1 + \frac{2}{x}\right) = \frac{5}{3}\)

b) \(\lim_{x \to 2} f(x) = \lim_{x \to 2} \frac{x^2-x-2}{x-2} = \lim_{x \to 2} \frac{(x-2)(x+1)}{x-2} = \lim_{x \to 2} (x+1) = 3\)

Hàm \(f(x)\) liên tục tại \(x=0 \Rightarrow m = 3\)

Dạng 2. Xét tính liên tục của hàm số trên khoảng, đoạn

+ Để chứng minh hàm số \(y = f(x)\) liên tục trên một khoảng, đoạn ta dùng các định nghĩa về hàm số liên tục trên khoảng, đoạn và các nhận xét để suy ra kết luận.

+ Khi nói xét tính liên tục của hàm số (mà không nói rõ gì hơn) thì ta hiểu phải xét tính liên tục trên tập xác định của nó.

+ Tìm các điểm gián đoạn của hàm số tức là xét xem trên tập xác định của nó hàm số không liên tục tại các điểm nào.

Ví dụ 1. Xét tính liên tục của các hàm số sau trên tập xác định của chúng:

a) \(f(x) = \begin{cases} \frac{x^3+x+2}{x^3+1} & \text{khi } x \neq -1 \\ \frac{4}{3} & \text{khi } x = -1 \end{cases}\)

b) \(f(x) = \begin{cases} x^2-3x+4 & \text{khi } x < 2 \\ 5 & \text{khi } x = 2 \\ 2x+1 & \text{khi } x > 2 \end{cases}\)

Lời giải:

a) \(\lim_{x \to -1} f(x) = \lim_{x \to -1} \frac{x^3+x+2}{x^3+1} = \lim_{x \to -1} \frac{x^3+1+(x+1)}{x^3+1} = \lim_{x \to -1} \left(1 + \frac{1}{x^2-x+1}\right) = \frac{4}{3}\)

Do đó, hàm số này liên tục tại \(x = -1\)

b) \(\lim_{x \to 2^-} (x^2-3x+4) = 2\); \(\lim_{x \to 2^+} (2x+1) = 5\)

Mà \(f(x) = 5\) khi \(x=2\) nên \(\Rightarrow \lim_{x \to 2^+} f(x) = \lim_{x \to 2^+} f(x) \neq \lim_{x \to 2^-} f(x)\)

Do đó, hàm số đã cho liên tục khi \(x \geq 2\)

Ví dụ 2. Xét tính liên tục của các hàm số sau trên tập xác định của chúng:

a) \(f(x) = \begin{cases} \frac{x^2-4}{x+2} & \text{khi } x \neq -2 \\ -4 & \text{khi } x = -2 \end{cases}\)

b) \(f(x) = \begin{cases} \frac{x^2-2}{x-\sqrt{2}} & \text{khi } x \neq \sqrt{2} \\ 2\sqrt{2} & \text{khi } x = \sqrt{2} \end{cases}\)

Lời giải:

a) Hàm số \(f(x)\) liên tục với \(\forall x \neq -2\) (1)

\(\lim_{x \to -2} f(x) = \lim_{x \to -2} \frac{x^2-4}{x+2} = \lim_{x \to -2} \frac{(x+2)(x-2)}{x+2} = \lim_{x \to -2} (x-2) = -2-2 = -4\).

\(f(-2) = -4 \Rightarrow \lim_{x \to -2} f(x) = f(-2) \Rightarrow f(x)\) liên tục tại \(x=-2\) (2)

Từ (1) và (2) ta có \(f(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\).

b) Hàm số \(f(x)\) liên tục với \(\forall x \neq \sqrt{2}\) (1)

\(\lim_{x \to \sqrt{2}} f(x) = \lim_{x \to \sqrt{2}} \frac{x^2-2}{x-\sqrt{2}} = \lim_{x \to \sqrt{2}} \frac{(x+\sqrt{2})(x-\sqrt{2})}{x-\sqrt{2}} = \lim_{x \to \sqrt{2}} (x+\sqrt{2}) = \sqrt{2}+\sqrt{2} = 2\sqrt{2}\).

\(f(\sqrt{2}) = 2\sqrt{2} \Rightarrow \lim_{x \to \sqrt{2}} f(x) = f(\sqrt{2}) \Rightarrow f(x)\) liên tục tại \(x=\sqrt{2}\) (2)

Từ (1) và (2) ta có \(f(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\).

Ví dụ 3. Tìm các giá trị của \(m\) để các hàm số sau liên tục trên tập xác định của chúng:

a) \(f(x) = \begin{cases} \frac{x^2-x-2}{x-2} & \text{khi } x \neq -2 \\ m & \text{khi } x = -2 \end{cases}\)

b) \(f(x) = \begin{cases} x^2+x & \text{khi } x < 1 \\ 2 & \text{khi } x = 1 \\ mx+1 & \text{khi } x > 1 \end{cases}\)

Lời giải:

a) Hàm số \(f(x)\) liên tục với \(\forall x \neq 2\).

Do đó \(f(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R} \Leftrightarrow f(x)\) liên tục tại \(x = 2 \Leftrightarrow \lim_{x \to 2} f(x) = f(2)\) (1)

Ta có \(\lim_{x \to 2} f(x) = \lim_{x \to 2} \frac{x^2-x-2}{x-2} = \lim_{x \to 2} \frac{(x-2)(x+1)}{(x-2)} = \lim_{x \to 2} (x+1) = 2+1=3\); \(f(2) = m\).

Khi đó (1) \(\Leftrightarrow 3 = m \Leftrightarrow m = 3\).

b) Ta có: \(\lim_{x \to 1^+} f(x) = \lim_{x \to 1^+} (mx+1) = m+1\); \(\lim_{x \to 1^-} f(x) = \lim_{x \to 1^-} (x^2+x) = 1+1=2\); \(f(1)=2\).

YCBT \(\Leftrightarrow \lim_{x \to 1^+} f(x) = \lim_{x \to 1^-} f(x) = f(1) \Leftrightarrow m+1 = 2 \Leftrightarrow m=1\).

Ví dụ 4. Xét tính liên tục của các hàm số sau trên tập xác định của chúng:

a) \(f(x) = \begin{cases} \frac{x^3-x^2+2x-2}{x-1} & \text{khi } x \neq 1 \\ 3x+m & \text{khi } x = 1 \end{cases}\)

b) \(f(x) = \begin{cases} x^2 & \text{khi } x < 1 \\ 2mx-3 & \text{khi } x \geq 1 \end{cases}\)

Lời giải:

a) Hàm số \(f(x)\) liên tục với \(\forall x \neq 1\).

Do đó \(f(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R} \Leftrightarrow f(x)\) liên tục tại \(x = 1 \Leftrightarrow \lim_{x \to 1} f(x) = f(1)\) (1)

Ta có \(f(1) = 3.1+m = m+3\).

\(\lim_{x \to 1} f(x) = \lim_{x \to 1} \frac{x^3-x^2+2x-2}{x-1} = \lim_{x \to 1} \frac{(x-1)(x^2+2)}{x-1} = \lim_{x \to 1} (x^2+2) = 1+2=3\).

Khi đó (1) \(\Leftrightarrow 3 = m+3 \Leftrightarrow m = 0\).

b) Ta có \(f(1) = 2m.1-3 = 2m-3\).

\(\lim_{x \to 1^+} f(x) = \lim_{x \to 1^+} (2mx-3)\); \(\lim_{x \to 1^-} f(x) = \lim_{x \to 1^-} x^2 = 1^2 = 1\).

YCBT \(\Leftrightarrow \lim_{x \to 1^+} f(x) = \lim_{x \to 1^-} f(x) = f(1) \Leftrightarrow 2m-3=1=2m-3 \Leftrightarrow m=2\).

Dạng 3. Ứng dụng tính liên tục trong giải phương trình

+ Biến đổi phương trình về dạng: \(f(x) = 0\)

+ Tìm hai số \(a, b\) sao cho \(f(a).f(b) < 0\) (Dùng chức năng TABLE của máy tính (Mode 7) tìm cho nhanh)

+ Chứng minh \(f(x)\) liên tục trên \([a; b]\) từ đó suy ra \(f(x) = 0\) có nghiệm

Chú ý:

- Nếu \(f(a).f(b) < 0\) thì phương trình có nghiệm thuộc \([a; b]\)

- Để chứng minh \(f(x) = 0\) có ít nhất \(n\) nghiệm trên \([a; b]\), ta chia đoạn \([a; b]\) thành \(n\) khoảng nhỏ rời nhau, rồi chứng minh trên mỗi khoảng đó phương trình có ít nhất một nghiệm.

Ví dụ 1. Chứng minh rằng các phương trình sau có 3 nghiệm phân biệt:

a) \(x^3-3x+1=0\)

b) \(2x+6\sqrt[3]{1-x}=3\)

Lời giải:

a) Dễ thấy hàm \(f(x) = x^3-3x+1\) liên tục trên \(\mathbb{R}\).

Ta có:

+ \(\begin{cases} f(-2)=-1 \\ f(-1)=3 \end{cases} \Rightarrow f(-2).f(-1) < 0 \Rightarrow\) tồn tại một số \(a_1 \in (-2; -1)\): \(f(a_1)=0 (1)\).

+ \(\begin{cases} f(0)=1 \\ f(1)=-1 \end{cases} \Rightarrow f(0).f(1) < 0 \Rightarrow\) tồn tại một số \(a_2 \in (0; 1)\): \(f(a_2)=0 (2)\).

+ \(\begin{cases} f(1)=-1 \\ f(2)=3 \end{cases} \Rightarrow f(1).f(2) < 0 \Rightarrow\) tồn tại một số \(a_3 \in (1; 2)\): \(f(a_3)=0 (3)\).

Do ba khoảng \((-2; -1)\), \((0; 1)\) và \((1; 2)\) đôi một không giao nhau nên phương trình \(x^3-3x+1=0\) có ít nhất 3 nghiệm phân biệt.

Mà phương trình bậc 3 thì chỉ có tối đa là 3 nghiệm nên \(x^3-3x+1=0\) có đúng 3 nghiệm phân biệt.

b) Đặt \(\sqrt[3]{1-x} = t \Leftrightarrow x = 1-t^3 \Rightarrow 2t^3-6t+1=0\).

Xét hàm số \(f(t) = 2t^3-6t+1\) liên tục trên \(\mathbb{R}\).

Ta có: \(\begin{cases} f(-2).f(-1)=-3.5 < 0 \\ f(0).f(1)=1.(-3) < 0 \\ f(1).f(2)=-3.5 < 0 \end{cases} \Rightarrow\) tồn tại 3 số \(t_1, t_2\) và \(t_3\) lần lượt thuộc 3 khoảng đôi một không giao nhau là \((-2; -1)\), \((0; 1)\) và \((1; 2)\) sao cho \(f(t_1)=f(t_2)=f(t_3)=0\) và do đây là phương trình bậc 3 nên \(f(t)=0\) có đúng 3 nghiệm phân biệt.

Ứng với mỗi giá trị \(t_1, t_2\) và \(t_3\) ta tìm được duy nhất một giá trị \(x\) thỏa mãn \(x=1-t^3\) và hiển nhiên 3 giá trị này khác nhau nên PT ban đầu có đúng 3 nghiệm phân biệt.

Ví dụ 2. Chứng minh rằng các phương trình sau luôn có nghiệm:

a) \(x^5-3x+3=0\)

b) \(x^4+x^3-3x^2+x+1=0\)

Lời giải:

a) Xét \(f(x) = x^5-3x+3\).

\(\lim_{x \to +\infty} f(x) = +\infty \Rightarrow\) tồn tại một số \(x_1 > 0\) sao cho \(f(x_1) > 0\).

\(\lim_{x \to -\infty} f(x) = -\infty \Rightarrow\) tồn tại một số \(x_2 < 0\) sao cho \(f(x_2) < 0\).

Từ đó \(f(x_1).f(x_2) < 0 \Rightarrow\) luôn tồn tại một số \(x_0 \in (x_2; x_1)\): \(f(x_0)=0\) nên phương trình \(x^5-3x+3=0\) luôn có nghiệm.

b) Xét \(f(x) = x^4+x^3-3x^2+x+1\) liên tục trên \(\mathbb{R}\)

Ta có: \(f(-1) = -3 < 0\)

\(\lim_{x \to +\infty} f(x) = +\infty \Rightarrow\) tồn tại một số \(a > 0\) sao cho \(f(a) > 0\).

\(\Rightarrow x^2-x-3=0\) nên luôn tồn tại một số \(x_0 \in (0; a)\) thỏa mãn \(f(x_0)=0\) nên phương trình \(x^4+x^3-3x^2+x+1=0\) luôn có nghiệm.

Ví dụ 3. Chứng minh rằng các phương trình sau luôn có nghiệm với mọi giá trị của tham số:

a) \((1-m^2)(x+1)^3+x^2-x-3=0\)

b) \(\cos x + m \cos 2x = 0\)

c) \(m(2\cos x - \sqrt{2}) = 2\sin 5x + 1\)

Lời giải:

a) Xét \(\begin{cases} m=1 \\ m=-1 \end{cases}\). Phương trình có dạng \(x^2-x-3=0\) nên PT có nghiệm

Với \(\begin{cases} m \neq 1 \\ m \neq -1 \end{cases}\) giả sử \(f(x) = (1-m^2)(x+1)^3+x^2-x-3\)

\(f(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) nên \(f(x)\) liên tục trên \([-1; 0]\)

Ta có \(f(-1) = m^2+1 > 0; f(0) = -1 < 0 \Rightarrow f(-1).f(0) < 0\)

Do đó PT luôn có nghiệm với mọi giá trị của tham số \(m\)

b) Đặt \(f(x) = \cos x + m \cos 2x \Rightarrow f(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\)

Ta có \(f\left(\frac{\pi}{4}\right) = \frac{1}{\sqrt{2}} > 0; f\left(\frac{3\pi}{4}\right) = -\frac{1}{\sqrt{2}} < 0 \Rightarrow f\left(\frac{\pi}{4}\right).f\left(\frac{3\pi}{4}\right) < 0\)

Do đó PT luôn có nghiệm với mọi giá trị của tham số \(m\)

c) Đặt \(f(x) = m(2\cos x - \sqrt{2}) - 2\sin 5x - 1 \Rightarrow f(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\)

Ta có \(f\left(\frac{\pi}{4}\right) = -\sqrt{2}-1 < 0; f\left(-\frac{\pi}{4}\right) = \sqrt{2}-1 > 0 \Rightarrow f\left(\frac{\pi}{4}\right).f\left(\frac{3\pi}{4}\right) < 0\)

Do đó PT luôn có nghiệm với mọi giá trị của tham số \(m\)

Ví dụ 4. Chứng minh rằng phương trình \(ax^2+bx+c=0\) luôn có nghiệm \(x \in \left[0; \frac{1}{3}\right]\) với \(a \neq 0\) và \(2a+6b+19c=0\).

Lời giải:

Đặt \(f(x) = ax^2+bx+c \Rightarrow f(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\)

+) Nếu \(c=0\) thì \(f(x)=0\) có 2 nghiệm là \(\begin{cases} x=0 \\ x=\frac{1}{3} \end{cases}\)

+) Nếu \(c \neq 0\), ta có \(f(0)=c\); \(f\left(\frac{1}{3}\right) = \frac{a}{9} + \frac{b}{3} + c = \frac{1}{18}(2a+6b+18c) = -\frac{c}{18}\)

\(\Rightarrow f(0).f\left(\frac{1}{3}\right) = -\frac{c^2}{18} < 0\). Do đó \(f(x)=0\) có nghiệm trong \(\left(0; \frac{1}{3}\right)\)

Ví dụ 5. Cho các phương trình sau \(x^4-x^3-3=0\), \(x^5-16x^3+20=0\), \(x^7+x^4-4=0\). Số phương trình có nghiệm là ?

A. 0

B. 1

C. 2

D. 3

Lời giải:

Hàm số \(f(x) = x^4-x^3-3\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) nên liên tục trên \((0; 2)\).

Mà \(f(0).f(2) < 0 \Rightarrow f(x)=0\) có ít nhất một nghiệm thuộc khoảng \((0; 2)\).

Hàm số \(g(x) = x^5-16x^3+20\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) nên liên tục trên \((3; 5)\).

Mà \(f(3).f(5) < 0 \Rightarrow f(x)=0\) có ít nhất một nghiệm thuộc khoảng \((3; 5)\).

Hàm số \(h(x) = x^7+x^4-4\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) nên liên tục trên \((0; 2)\).

Mà \(f(0).f(2) < 0 \Rightarrow f(x)=0\) có ít nhất một nghiệm thuộc khoảng \((0; 2)\).

Như vậy cả ba phương trình đã cho đều có nghiệm. Chọn D

Ví dụ 6. Phương trình \(x^5-5x^3+4x-1=0\) có số nghiệm là ?

A. 3

B. 5

C. 1

D. 4

Lời giải:

Hàm số \(f(x) = x^5-5x^3+4x-1\) liên tục trên \(\mathbb{R}\).

Ta kiểm tra được \(f(-2).f\left(-\frac{3}{2}\right) < 0; f\left(-\frac{3}{2}\right).f(0) < 0; f(0).f\left(\frac{1}{2}\right) < 0; f\left(\frac{1}{2}\right).f(1); f(1).f(3) < 0\).

Từ đó trên mỗi khoảng \(\left(-2; -\frac{3}{2}\right), \left(-\frac{3}{2}; 0\right), \left(0; \frac{1}{2}\right), \left(\frac{1}{2}; 1\right), (1; 3)\) thì \(f(x)=0\) đều có ít nhất một nghiệm.

Mà \(f(x)=0\) là phương trình bậc 5 nên nó có tối đa 5 nghiệm.

Do đó số nghiệm của phương trình là 5. Chọn B.

ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG

I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

1. Khái niệm mở đầu

Mặt phẳng: Mặt hồ nước yên lặng cho ta hình ảnh của một phần mặt phẳng. Mặt phẳng không có bề dày, không có giới hạn.


Biểu diễn mặt phẳng thường dùng một hình bình hành hoặc một miền góc có ghi tên mặt phẳng ở góc.

Kí hiệu mặt phẳng ta thường dùng chữ cái in hoa (\(A, B, C...\)) hoặc kí tự \(\alpha, \beta, \gamma, \dots\) và có thể đặt trong ngoặc \((A), (B), (\alpha)\), khi cần thiết.

Khi một điểm \(A\) thuộc mặt phẳng \((\alpha)\) ta nói: \(A\) nằm trong mặt phẳng \((\alpha)\) hay mặt phẳng \((\alpha)\) chứa \(A\), hay \(A\) thuộc \((\alpha)\).

Kí hiệu: \(A \in (\alpha)\)

Khi điểm \(B\) không nằm trong mặt phẳng \((\alpha)\), kí hiệu \(B \notin (\alpha)\).

2. Tính chất thừa nhận

Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng cho trước.

Nếu một đường thẳng có hai điểm phân biệt cùng thuộc một mặt phẳng thì mọi điểm trên đường thẳng đều thuộc mặt phẳng đó.

Có bốn điểm không cùng thuộc một mặt phẳng. Nếu có nhiều điểm cùng thuộc một mặt phẳng thì ta nói những điểm đó đồng phẳng.

Dựa vào tính chất này chúng ta có thể chứng minh 3 điểm thẳng hàng.

Nếu hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng còn có một điểm chung khác nữa và do đó chúng có một đường thẳng chung duy nhất chứa tất cả các điểm chung của hai mặt phẳng đó.

Đường thẳng chung \(d\) của hai mặt phẳng phân biệt \((\alpha)\) và \((\beta)\) được gọi là giao tuyến của \((\alpha)\) và \((\beta)\)

Kí hiệu là \(d = (\alpha) \cap (\beta)\).

3. Xác định mặt phẳng

Cách 1: Qua ba điểm không thẳng hàng có một và chỉ một mặt phẳng.

Cách 2: Qua một đường thẳng và một điểm nằm ngoài nó có một và chỉ một mặt phẳng

Cách 3: Qua hai đường thẳng cắt nhau có một và chỉ một mặt phẳng.

4. Hình chóp

Trong mặt phẳng \((\alpha)\), cho đa giác lồi \(A_1A_2...A_n\). Lấy điểm \(S\) nằm ngoài mặt phẳng \((\alpha)\).

Lần lượt nối \(S\) với các đỉnh \(A_1, A_2, ..., A_n\) để được \(n\) tam giác \(SA_1A_2, SA_2A_3, ..., SA_nA_1\). Hình gồm đa giác \(A_1A_2...A_n\) và \(n\) tam giác \(SA_1A_2, SA_2A_3, ..., SA_nA_1\) được gọi là hình chóp và được kí hiệu là \(S.A_1A_2...A_n\).


Ta gọi \(S\) là đỉnh, đa giác \(A_1A_2...A_n\) là mặt đáy, các tam giác \(SA_1A_2, SA_2A_3, ..., SA_nA_1\) gọi là mặt bên của hình chóp. Các đoạn thẳng \(SA_1, SA_2, ..., SA_n\) gọi là các cạnh bên, các cạnh của đa giác \(A_1A_2...A_n\) là các cạnh đáy của hình chóp.

Chú ý: Nếu đáy của hình chóp là tam giác thì ta gọi là “hình chóp tam giác” hay “tứ diện”



II. CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng

Phương pháp giải

Tìm giao tuyến của mặt phẳng \((\alpha)\) và \((\beta)\)

Tìm hai điểm chung phân biệt của hai mặt phẳng đó

\( \begin{cases} A \in (\alpha) \\ A \in (\beta) \end{cases} \Rightarrow A \in (\alpha) \cap (\beta) \)

\( \begin{cases} B \in (\alpha) \\ B \in (\beta) \end{cases} \Rightarrow B \in (\alpha) \cap (\beta) \)

\(\Rightarrow AB = (\alpha) \cap (\beta)\)

Chú ý. Hai đường thẳng phân biệt cắt nhau khi và chỉ khi chúng cùng nằm trên một mặt phẳng (đồng phẳng) và không song song với nhau.

Ví dụ minh họa: Cho \(S\) là một điểm không thuộc mặt phẳng chứa hình bình hành \(ABCD\). Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \((SAC)\) và \((SBD)\).

Hướng dẫn giải



Ta có \(S \in (SAC) \cap (SBD)\) (1)

Trong mặt phẳng \((ABCD)\) có \(AC \cap BD = \{O\}\)

Lại có

\( \begin{cases} O \in AC \subset (SAC) \Rightarrow O \in (SAC) \\ O \in BD \subset (SBD) \Rightarrow O \in (SBD) \end{cases} \)

\(\Rightarrow O \in (SAC) \cap (SBD)\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(SO = (SAC) \cap (SBD)\)

Ví dụ 1. Trong mặt phẳng \((\alpha)\) cho tứ giác \(ABCD\) có các cặp cạnh đối không song song và \(S \notin (\alpha)\). Xác định giao tuyến của các cặp mặt phẳng sau đây:

a) \((SAC)\) và \((SBD)\)

b) \((SAB)\) và \((SCD)\)

c) \((SAD)\) và \((SBC)\)

Hướng dẫn giải

a) Trong mặt phẳng \((ABCD)\) gọi \(\{O\} = AC \cap DB\)

Ta có \(S \in (SAC) \cap (SBD)\) (1)

Lại có \( \begin{cases} O \in AC \subset (SAC) \Rightarrow O \in (SAC) \\ O \in BD \subset (SBD) \Rightarrow O \in (SBD) \end{cases} \Rightarrow O \in (SAC) \cap (SBD) \) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(SO = (SAC) \cap (SBD)\)

b) Trong mặt phẳng \((ABCD)\) gọi \(\{H\} = AB \cap CD\)

Ta có \(S \in (SAB) \cap (SCD)\) (3)

Lại có \( \begin{cases} H \in AB \subset (SAB) \Rightarrow H \in (SAB) \\ H \in CD \subset (SCD) \Rightarrow H \in (SCD) \end{cases} \Rightarrow H \in (SAB) \cap (SCD) \) (4)

Từ (3) và (4) suy ra \(SH = (SAB) \cap (SCD)\)

c) Trong mặt phẳng \((ABCD)\) gọi \(\{F\} = AD \cap CB\)

Ta có \(S \in (SAD) \cap (SBC)\) (5)

Lại có \( \begin{cases} F \in AD \subset (SAD) \Rightarrow F \in (SAD) \\ F \in CB \subset (SBC) \Rightarrow F \in (SBC) \end{cases} \Rightarrow F \in (SAD) \cap (SBC) \) (6)

Từ (5) và (6) suy ra \(SF = (SAD) \cap (SBC)\)

Chú ý: Đối với dạng tứ giác (hình bình hành, vuông)… ta xác định giao của hai đường chéo sẽ là điểm thứ hai của giao tuyến.

Ví dụ 2. Cho bốn điểm \(A, B, C, D\) không cùng thuộc một mặt phẳng. Trên các đoạn thẳng \(AB, AC, BD\) lần lượt lấy các điểm \(M, N, P\) sao cho \(MN\) không song song với \(BC\). Tìm giao tuyến của \((BCD)\) và \((MNP)\).

Hướng dẫn giải

Trong mặt phẳng \((ABC)\) gọi \(\{E\} = MN \cap BC\)

Ta thấy \(P \in (BCD) \cap (MNP)\) (1)

Lại có \( \begin{cases} E \in MN \subset (MNP) \Rightarrow E \in (MNP) \\ E \in BC \subset (BCD) \Rightarrow E \in (BCD) \end{cases} \Rightarrow E \in (MNP) \cap (BCD) \) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(PE = (MNP) \cap (BCD)\)

Chú ý: \(A, B, C, D\) không cùng thuộc một mặt phẳng nghĩa là \(A, B, C, D\) là bốn đỉnh của tứ diện. Vì giả thiết cho \(MN\) không song song với \(BC\), nên việc tìm điểm thứ hai của giao tuyến chỉ cần tìm giao điểm \(MN\) và \(BC\).

Ví dụ 3. Cho bốn điểm \(A, B, C, D\) không đồng phẳng. Trên hai đoạn thẳng \(AB, AC\) lần lượt lấy các điểm \(M, N\) sao cho \(\frac{AM}{BM} = 1\) và \(\frac{AN}{NC} = 2\). Tìm giao tuyến của \((DMN)\) và \((BCD)\).

Hướng dẫn giải

Trong tam giác \(\Delta ABC\) có

\( \begin{cases} \frac{AM}{BM} = 1 \\ \frac{AN}{NC} = 2 \end{cases} \Rightarrow \frac{AM}{BM} \neq \frac{AN}{NC} \)

Nên \(MN\) và \(BC\) không song song theo định lý Ta-lét.

Trong mặt phẳng \((ABC)\) gọi \(\{H\} = MN \cap BC\)

Ta thấy \(D \in (BCD) \cap (DMN)\) (1)

Lại có \( \begin{cases} H \in MN \subset (DMN) \Rightarrow H \in (DMN) \\ H \in BC \subset (BCD) \Rightarrow H \in (BCD) \end{cases} \Rightarrow H \in (DMN) \cap (BCD) \) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(DH = (DMN) \cap (BCD)\)

Chú ý: Vì đề bài không đưa ra giả thiết là không song song mà lại cho tỉ lệ độ dài nên ta cần chứng minh \(MN\) và \(BC\) không song song theo định lý Ta-lét.

Ví dụ 4. Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(G\) là trọng tâm của tam giác \(BCD\). Tìm giao tuyến của mặt phẳng \((ACD)\) và \((GAB)\).

Hướng dẫn giải

Ta có \(\{A\} \in (GAB) \cap (ACD)\)

Xét trong mặt phẳng \((BCD)\) gọi \(\{N\} = BG \cap CD\)

\( \Rightarrow \begin{cases} N \in BG \subset (ABG) \Rightarrow N \in (ABG) \\ N \in CD \subset (ACD) \Rightarrow N \in (ACD) \end{cases} \Rightarrow N \in (ABG) \cap (ACD) \)

Vậy \((ABG) \cap (ACD) = AN\)

Ví dụ 5. Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M, N\) lần lượt là trung điểm của \(AC, CD\). Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \((MBD)\) và \((ABN)\).

Hướng dẫn giải

Ta có \(\{B\} \in (ABN) \cap (MBD)\)

Vì \(M, N\) lần lượt là trung điểm của \(AC, CD\) nên \(AN, DM\) là hai trung tuyến của tam giác \(ACD\).

Gọi \(\{G\} = AN \cap DM\)

\( \Rightarrow \begin{cases} G \in AN \subset (ABN) \Rightarrow G \in (ABN) \\ G \in DM \subset (MBD) \Rightarrow G \in (MBD) \end{cases} \Rightarrow G \in (ABN) \cap (MBD) \). Vậy \((ABN) \cap (MBD) = BG\)

Dạng 2: Tìm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng

Phương pháp giải

Tìm giao điểm của đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \((\alpha)\)

- Để chứng minh \(A\) là giao điểm của đường thẳng \(d\) và mp \((\alpha)\), ta phải chứng minh \( \begin{cases} A \in d \\ A \in (\alpha) \end{cases} \)

Khi đó \(\{A\} = d \cap (\alpha)\)

Phương pháp tổng quát:

Bước 1: Tìm một mặt phẳng phụ \((\beta)\) chứa \(d\)

Bước 2: Tìm giao tuyến \(\Delta = (\alpha) \cap (\beta)\)

Bước 3: Trong \((\beta)\) có \(\Delta \cap d = \{M\}\)

Vậy \((\alpha) \cap d = \{M\}\)

Ví dụ minh họa: Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(I, J\) lần lượt là các điểm nằm trên \(AB, AD\) với \(I\) là trung điểm \(AB\) và \(AJ = \frac{2}{3}AD\). Tìm giao điểm của \(IJ\) và mp \((BCD)\)

Hướng dẫn giải

Trong tam giác \(\Delta ABC\) có \( \begin{cases} \frac{AI}{AB} = \frac{1}{2} \\ \frac{AJ}{AD} = \frac{2}{3} \end{cases} \Rightarrow \frac{AI}{AB} \neq \frac{AJ}{AD} \)

Do đó \(IJ\) và \(BD\) không song song theo định lý Ta-lét.

Ta có \(IJ \subset (ABD)\)

Lại có \((ABD) \cap (BCD) = BD\)

Trong mặt phẳng \((ABD)\) gọi \(\{K\} = IJ \cap BD\)

Vậy \(IJ \cap (BCD) = \{K\}\)

Ví dụ 1. Cho tam giác \(BCD\) và điểm \(A\) không thuộc \((BCD)\). Gọi \(K\) là trung điểm của \(AD\) và \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\). Tìm giao điểm của đường thẳng \(GK\) và \((BCD)\)

Hướng dẫn giải

Trong tam giác \(\Delta AMD\) có \( \begin{cases} \frac{AG}{AM} = \frac{2}{3} \\ \frac{AK}{AD} = \frac{1}{2} \end{cases} \Rightarrow \frac{AG}{AM} \neq \frac{AK}{AD} \)

Nên \(GK\) và \(MD\) không song song theo định lý Ta-lét.

Ta có: \(GK \subset (AMD)\) và \((AMD) \cap (BCD) = MD\), suy ra trong \((AMD)\): \(\{H\} = MD \cap GK\)

Vậy \(GK \cap (BCD) = \{H\}\)

Ví dụ 2. Cho bốn điểm \(A, B, C, D\) không đồng phẳng. Gọi \(M, N\) lần lượt là trung điểm \(AC, BC\). Trên đoạn \(BD\) lấy điểm \(P\) sao cho \(BP = 2PD\).

a) Tìm giao điểm của \(CD\) và \((MNP)\)

b) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \((MNP)\) và \((ACD)\)

Hướng dẫn giải

a) Trong \(\Delta BCD\) có \( \begin{cases} \frac{BN}{NC} = 1 \\ \frac{BP}{PD} = 2 \end{cases} \Rightarrow \frac{BN}{NC} \neq \frac{BP}{PD} \)

Do đó \(NP\) và \(CD\) không song song theo định lý Ta-lét.

Ta có \(CD \subset (BCD)\) và \((BCD) \cap (MNP) = NP\)

Trong \((BCD)\): \(CD \cap NP = \{H\}\)

Vậy \(CD \cap (MNP) = \{H\}\)

b) Xét hai mặt phẳng \((MNP)\) và \((ACD)\) có \(M \in (MNP) \cap (ACD)\) (1)

Lại có \( \begin{cases} H \in NP \subset (MNP) \Rightarrow H \in (MNP) \\ H \in CD \subset (ACD) \Rightarrow H \in (ACD) \end{cases} \Rightarrow H \in (MNP) \cap (ACD) \) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(MH = (MNP) \cap (ACD)\)

Ví dụ 3. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. Gọi \(M\) là trung điểm của \(SC\).

a) Tìm giao điểm \(I\) của \(AM\) với \((SBD)\). Chứng minh \(IA = 2IM\)

b) Tìm giao điểm \(F\) của \(SD\) với \((ABM)\). Chứng minh \(F\) là trung điểm của \(SD\).

Hướng dẫn giải

a) Trong mặt phẳng \((ABCD)\) gọi \(AC \cap BD = \{O\}\)

Ta có \(AM \subset (SAC)\); \((SAC)\) và \((SBD)\) có \(S\) chung

Lại có \( \begin{cases} O \in AC \subset (SAC) \Rightarrow O \in (SAC) \\ O \in BD \subset (SBD) \Rightarrow O \in (SBD) \end{cases} \Rightarrow O \in (SAC) \cap (SBD) \)

Nên \(SO = (SAC) \cap (SBD)\)

Trong mặt phẳng \((SAC)\): \(\{I\} = AM \cap SO\)

Vậy \(AM \cap (SBD) = \{I\}\)

Xét \(\Delta SAC\) có \(AM, SO\) là hai đường trung tuyến nên \(I\) là trọng tâm \(\Delta SAC\), suy ra theo tính chất trọng tâm ta có \(AI = 2IM\)

b) Ta có \((SBD)\) và \((ABM)\) có \(B\) chung

Lại có \( \begin{cases} I \in SO \subset (SBD) \Rightarrow I \in (SBD) \\ I \in AM \subset (ABM) \Rightarrow I \in (ABM) \end{cases} \Rightarrow I \in (SBD) \cap (ABM) \)

Nên \(BI = (SBD) \cap (ABM)\)

Trong mặt phẳng \((SBD)\): \(\{F\} = BI \cap SD\)

Vậy \(\{F\} \in (ABM) \cap (SBD)\)

Xét \(\Delta SBD\) có \(SI = 2OI\) và \(O\) là trung điểm \(BD\) nên \(I\) là trọng tâm \(\Delta SBD\).

Suy ra \(BF\) là trung tuyến \(\Delta SBD\)

Vậy \(F\) là trung điểm \(SD\).

Ví dụ 4. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(M, N\) lần lượt là trung điểm của \(SA, SB\). Điểm \(H\) thuộc đoạn \(SD\) thỏa mãn \(\frac{SH}{SD} = \frac{3}{4}\)

a) Tìm giao điểm của \(NH\) và \((ABCD)\)

b) Tìm giao điểm của đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \((HMN)\)

Hướng dẫn giải

a) Trong \(\Delta SBD\) có \( \begin{cases} \frac{SH}{SD} = \frac{3}{4} \\ \frac{SN}{SB} = \frac{1}{2} \end{cases} \Rightarrow \frac{SH}{SD} \neq \frac{SN}{SB} \)

Do đó \(NH\) và \(BD\) không song song theo định lý Ta-lét

Ta có \(NH \subset (SBD)\) và \((SBD) \cap (ABCD) = BD\)

Trong mặt phẳng \((SBD)\): \(\{I\} = NH \cap BD\)

Vậy \(NH \cap (ABCD) = \{I\}\)

b) Trong mặt phẳng \((ABCD)\) có \(AC \cap BD = \{O\}\)

Trong mặt phẳng \((SBD)\) có \(SO \cap NH = \{P\}\)

Ta có \(SC \subset (SAC)\); \((SAC)\) và \((HMN)\) có \(M\) chung

Lại có \( \begin{cases} P \in NH \subset (HNM) \Rightarrow P \in (HNM) \\ P \in SO \subset (SAC) \Rightarrow P \in (SAC) \end{cases} \Rightarrow P \in (HNM) \cap (SAC) \)

Nên \(MP = (SAC) \cap (HNM)\)

Trong \((SAC)\) gọi \(\{R\} = MP \cap SC\). Vậy \(SC \cap (HNM) = \{R\}\)

Dạng 3: Tìm thiết diện tạo bởi một mặt phẳng và hình chóp. Chứng minh ba điểm thẳng hàng

Phương pháp giải

Muốn tìm thiết diện của một hình chóp với mặt phẳng \((\alpha)\) cho trước, ta cần tìm các “đoạn giao tuyến” của \((\alpha)\) với các mặt của hình chóp. Thiết diện cần tìm chính là đa giác giới hạn với các đoạn giao tuyến vừa tìm được.

Ví dụ minh họa: Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(I, J\) lần lượt là các điểm nằm trên \(AB, AD\) sao cho \(BD\) và \(IJ\) không song song. Tìm thiết diện tạo bởi \((CIJ)\) và hình chóp

Hướng dẫn giải

Ta có \((CIJ) \cap (ABD) = IJ\)

\((CIJ) \cap (ABC) = IC\)

\((CIJ) \cap (ACD) = CJ\)

Vậy thiết diện cần tìm là \(\Delta CIJ\)

Ví dụ 1. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang, đáy lớn \(AB\). Gọi \(M, N\) lần lượt là trung điểm của \(SB\) và \(SC\).

a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \((SAD)\) và \((SBC)\)

b) Tìm thiết diện của hình chóp với mặt phẳng \((AMN)\)

Hướng dẫn giải

a) Trong mặt phẳng \((ABCD)\): \(\{O\} = AD \cap BC\)

Ta có \((SAD)\) và \((SBC)\) có \(S\) chung

Lại có \( \begin{cases} O \in AD \subset (SAD) \Rightarrow O \in (SAD) \\ O \in BC \subset (SBC) \Rightarrow O \in (SBC) \end{cases} \Rightarrow O \in (SAD) \cap (SBC) \)

Nên \(SO = (SAD) \cap (SBC)\)

b) Trong mặt phẳng \((SOB)\) có \(\{P\} = SO \cap MN\) và trong \((SOA)\) gọi \(\{Q\} = AP \cap SD\)

Khi đó ta có

\((SBC) \cap (AMN) = MN\)

\((SCD) \cap (AMN) = QN\)

\((SAD) \cap (AMN) = AQ\)

\((SAB) \cap (AMN) = AM\)

Vậy thiết diện của tứ diện cắt bởi mặt phẳng \((AMN)\) là tứ giác \(AMNQ\)

Ví dụ 2. Cho tứ diện \(ABCD\) có \(M, N\) lần lượt là trung điểm của \(AB, CD\) và \(P\) là một điểm thuộc cạnh \(BC\) (\(P\) không trùng trung điểm cạnh \(BC\)). Tìm thiết diện của tứ diện cắt bởi mặt phẳng \((MNP)\).

Hướng dẫn giải

Trong mp \((ABC)\) kéo dài \(MP\) và \(AC\) cắt nhau tại \(I\).

Trong mp \((ACD)\) kéo dài \(IN\) cắt \(AD\) tại \(Q\)

Ta có

\((ABC) \cap (MNP) = MP\)

\((BCD) \cap (MNP) = PN\)

\((ACD) \cap (MNP) = NQ\)

\((ABD) \cap (MNP) = QM\)

Vậy thiết diện của tứ diện cắt bởi mặt phẳng \((MNP)\) là tứ giác \(MNPQ\)

Ví dụ 3. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(M, N, P\) là các điểm lần lượt trên các cạnh \(CB, CD, SA\). Tìm thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng \((MNP)\)

Hướng dẫn giải

Trong mặt phẳng \((ABCD)\) gọi \(\{I\} = MN \cap AB\); \(\{J\} = MN \cap AD\)

Trong \((SAD)\) gọi \(\{Q\} = SD \cap PJ\)

Trong \((SAB)\) gọi \(\{R\} = SB \cap PI\)

Khi đó, dễ dàng chứng minh được \(M, N, Q, P, R\) lần lượt là giao điểm của \((MNP)\) với các cạnh \(BC, CD, SD, SA, SB\).

Do đó thiết diện cần tìm là ngũ giác \(MNQPR\)

Ví dụ 4. Cho hình chóp \(S.ABCD\) (\(AB\) và \(CD\) không song song) và \(M\) là điểm nằm trong \(\Delta SCD\). Xác định thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng \((ABM)\)

Hướng dẫn giải

Trong \((ABCD)\) gọi \(\{N\} = AB \cap CD\)

Trong \((SCD)\) gọi \(\{E\} = MN \cap SC\); \(\{F\} = MN \cap SD\)

Khi đó, dễ dàng chứng minh được \(E, F\) lần lượt là giao điểm của \((ABM)\) với \(SC, SD\).

Do đó thiết diện cần tìm là tứ giác \(ABEF\).

Ví dụ 5. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Trong mặt phẳng \((ABCD)\) vẽ đường thẳng \(d\) đi qua \(A\) và không song song với các cạnh của hình bình hành. Trên cạnh \(SC\) lấy điểm \(M\). Tìm thiết diện của hình chóp khi cắt bởi mặt phẳng \((M,d)\).

Hướng dẫn giải

Trong \((ABCD)\) gọi \(\{E\} = d \cap BC\); \(\{F\} = d \cap CD\)

Trong \((SBC)\) gọi \(\{I\} = ME \cap SB\)

Trong \((SCD)\) gọi \(\{N\} = MF \cap SD\)

Khi đó, ta có tứ giác \(AIMN\) là thiết diện cần tìm.

BÀI GIẢNG HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

1. Vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian

Hai đường thẳng \(a\) và \(b\) cắt nhau khi chúng có một điểm chung.

Lưu ý: Hai đường thẳng cắt nhau sẽ cùng nằm trên một mặt phẳng. \( a \cap b = M \)

Hai đường thẳng \(a\) và \(b\) trùng nhau khi chúng có vô số điểm chung. \( a \equiv b \)

Hai đường thẳng \(a\) và \(b\) song song với nhau khi chúng cùng thuộc một mặt phẳng và không có điểm chung.

\( a // b \Leftrightarrow \begin{cases} a, b \subset (\alpha) \\ a \cap b = \varnothing \end{cases} \)

Hai đường thẳng \(a\) và \(b\) chéo nhau khi chúng không cùng một mặt phẳng.

2. Tính chất

a) Trong không gian, qua một điểm không nằm trên đường thẳng cho trước, có một và chỉ một đường thẳng song song với đường thẳng đã cho.

Cho \( M \notin a \Rightarrow \exists a' \) đi qua \(M\) và \( a' // a \).

b) Nếu ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến ấy hoặc đồng quy hoặc đôi một song song với nhau.

\( \begin{cases} (\alpha) \cap (\beta) = a \\ (\alpha) \cap (\gamma) = c \\ (\beta) \cap (\gamma) = b \end{cases} \Rightarrow \left[ \begin{array}{l} a // b // c \\ a \cap b \cap c = M \end{array} \right. \)

c) Nếu hai mặt phẳng phân biệt lần lượt chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng (nếu có) cũng song song với hai đường thẳng đó hoặc trùng với một trong hai đường thẳng đó.

\( \begin{cases} d_1 \subset (\alpha) \\ d_2 \subset (\beta) \\ d = (\alpha) \cap (\beta) \end{cases} \Rightarrow \left[ \begin{array}{l} d // d_1 // d_2 \\ d_1 \equiv d // d_2 \\ d_2 \equiv d // d_1 \end{array} \right. \)

d) Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

\( \begin{cases} a // b \\ b // c \end{cases} \Rightarrow a // c \)


SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA

Nguồn: ToanMath



II. CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1. Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng sử dụng quan hệ song song

Phương pháp giải:

Tìm giao tuyến của mặt phẳng \( (\alpha) \) và \( (\beta) \)

- Xác định giao điểm chung của hai mặt phẳng: \( (\alpha) \cap (\beta) = S \)

- Tìm hai đường thẳng song song với nhau thuộc hai đường thẳng đó:

\( \begin{cases} a \subset (\alpha), b \subset (\beta) \\ a // b \end{cases} \)

Giao tuyến của hai mặt phẳng là đường thẳng đi qua \(S\) và song song với \(a\) (hoặc \(b\)).

Ví dụ: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD).

Hướng dẫn giải:

Ta có:

\( \begin{cases} (SAB) \cap (SCD) = S \\ AB \subset (SAB), CD \subset (SCD) \\ AB // CD \end{cases} \)

Suy ra \( (SAB) \cap (SCD) = Sx \) với \( Sx // AB // CD \).

Ví dụ mẫu

Ví dụ 1. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang (\(AB // CD\)), đáy lớn AB. Cho M là điểm bất kì thuộc cạnh SC. Tìm giao tuyến của các mặt phẳng:

a) \( (SAB) \cap (SCD) \)

b) \( (SCD) \cap (MAB) \)

Hướng dẫn giải

a) Ta có \( (SAB) \cap (SCD) = S \), mà \( AB // CD \)

Suy ra \( (SAB) \cap (SCD) = Sx \), trong đó \( Sx // AB // CD \)

b) Do \( M \in SC \) nên \( (SCD) \cap (MAB) = M \), mặt khác \( AB // CD \)

\( \Rightarrow (SCD) \cap (MAB) = My \), trong đó \( My // AB // CD \)

Ví dụ 2. Cho tứ diện SABC. Gọi G, I lần lượt là trọng tâm của tam giác ABC và SAB. Tìm giao tuyến của mặt phẳng (AIG) và mặt phẳng (SAC).

Hướng dẫn giải

Gọi M là trung điểm của AB.

Do I là trọng tâm của tam giác SAB suy ra \( \frac{MI}{MS} = \frac{1}{3} \).

Tương tự ta có \( \frac{MG}{MC} = \frac{1}{3} \)

Suy ra \( \frac{MI}{MS} = \frac{MG}{MC} \Rightarrow GI // SC \)

Từ đó ta có \( (SAC) \cap (AIG) = Ax \), trong đó \( Ax // SC // GI \)

Ví dụ 3. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành.

a) Tìm giao tuyến của các cặp mặt phẳng (SAB) và (SCD); (SAC) và (SBD).

b) Gọi M là trung điểm BC, đường thẳng d qua M và song song SD. Tìm giao điểm của d và mặt phẳng (SAB).

Hướng dẫn giải

a) Ta có:

\( \begin{cases} S \in (SAB) \cap (SCD) \\ AB \subset (SAB); CD \subset (SCD) \\ AB // CD \end{cases} \)

\( \Rightarrow (SAB) \cap (SCD) = Sx \), trong đó \( Sx // AB // CD \)

Trong (ABCD) gọi \( \{O\} = AC \cap BD \), suy ra \( O \in (SAC) \cap (SBD) \) (1)

Lại có \( S \in (SAC) \cap (SBD) \) (2)

Từ (1) và (2), suy ra \( SO = (SAC) \cap (SBD) \)

b) Vì \(d\) qua M và song song SD nên \( d \subset (SDM) \)

Lại có \( S \in (SDM) \cap (SAB) \)

Trong (ABCD) có \( \{I\} = AB \cap DM \) suy ra \( I \in (SDM) \cap (SAB) \)

Khi đó \( (SDM) \cap (SAB) = SI \)

Trong (SDM) có \( \{N\} = SI \cap d \) suy ra \( N = d \cap (SAB) \)

Ví dụ 4. Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD. Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (ABD) và (MNP).

Hướng dẫn giải

Ta có \( M \in AB \) nên \( M \in (ABD) \cap (MNP) \)

Xét \(\Delta BCD\), có NP là đường trung bình \( \Rightarrow NP // BD \)

Từ đó suy ra \( (ABD) \cap (MNP) = Mx \), trong đó \( Mx // NP // BD \)

Bài tập tự luyện dạng 1

Câu 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang (\( AB // CD \)). Gọi I, J lần lượt là trung điểm của AD và BC, G là trọng tâm tam giác SAB. Giao tuyến của (SAB) và (IJG) là

A. SC

B. đường thẳng qua S và song song với AB

C. đường thẳng qua G và song song với CD

D. đường thẳng qua G và cắt BC

Câu 2: Cho tứ diện ABCD, gọi I, J và K lần lượt là trung điểm của AB, BC và BD. Giao tuyến của hai mặt phẳng (ABD) và (IJK) là

A. KD

B. KI

C. đường thẳng đi qua K và song song với AB

D. không có

Câu 3: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là ABCD hình thang (\( AB // CD \)). Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCO) là

A. đường thẳng qua S và song song với AB và CD

B. đường thẳng qua S và song song với AD và BC

C. đường thẳng qua S và giao điểm của AD và CD

D. đường thẳng qua S và giao điểm của AC và BD

Câu 4: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi I, J lần lượt là trung điểm của AB và CD. Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) là đường thẳng song song với

A. AD

B. BJ

C. BI

D. IJ

Câu 5: Cho tứ diện ABCD, gọi \( M \in AB \) (M không trùng với A, B). N và K lần lượt là trung điểm BC, CD. Giao tuyến của (ABD) và (MNK) là

A. MN

B. MD

C. MC

D. Mx song song với BD và NK

Câu 6: Cho tứ diện ABCD, gọi M và N lần lượt là trung điểm của AB và AC. E là điểm trên cạnh CD với \( ED = 3EC \). Thiết diện tạo bởi mặt phẳng (MNE) và tứ diện ABCD là

A. tam giác MNE

B. tứ giác MNEF với F là điểm bất kì trên cạnh BD

C. hình bình hành MNEF với F là điểm bất kì trên cạnh BD mà EF song song với BC

D. hình thang MNEF với F là điểm trên cạnh BD mà EF song song với BC


Dạng 2: Chứng minh hai đường thẳng song song

Phương pháp giải

Một số cách chứng minh:

a) Chứng minh chúng cùng thuộc một mặt phẳng và dùng phương pháp chứng minh hai đường thẳng song song trong hình học phẳng.

b) Chứng minh chúng cùng song song với đường thẳng thứ ba.

c) Dùng tính chất: Hai mặt phẳng phân biệt lần lượt chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến của chúng (nếu có) cũng song song với hai đường thẳng ấy.

d) Dùng định lí về giao tuyến của ba mặt phẳng.

Ví dụ: Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N là trung điểm của AB, BC và P là điểm nằm trên cạnh CD. Gọi Q là giao điểm của DA với mặt phẳng (MNP). Chứng minh PQ // MN và PQ // AC

Hướng dẫn giải

Ta có \( CD \cap (MNP) = \{P\} \) và \( MN // AC \)

Suy ra \( (MNP) \cap (ACD) = Px \)

Trong đó \( Px // MN // AC \)

Mặt khác \( DA \cap (MNP) = \{Q\} \) nên \( Q \in Px \)

Vậy \( PQ // MN // AC \)

Ví dụ mẫu

Ví dụ 1. Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình thang với cạnh đáy AB và CD (\(AB > CD\)). Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA, SB.

a) Chứng minh \( MN // CD \)

b) Tìm giao điểm P của SC và mặt phẳng (AND). Kéo dài AN và DP cắt nhau tại I. Chứng minh \( SI // AB // CD \)

Hướng dẫn giải

a) Ta có MN là đường trung bình của tam giác SAB suy ra \( MN // AB \). Mà \( AB // CD \) nên \( MN // CD \)

b) Gọi \( \{O\} = AC \cap BD, \{G\} = SO \cap DN \) và \( \{P\} = AG \cap SC \)

suy ra \( \{P\} = SC \cap (ADN) \).

Ta có \( AB // CD \) nên \( (SAB) \cap (SCD) = Sx \) sao cho \( Sx // AB // CD \)

Theo đầu bài \( \{I\} = AN \cap DP \) nên \( I \in (SAB) \) và \( I \in (SCD) \Rightarrow I \in Sx \)

Từ đó ta có \( SI // AB // CD \)

Chú ý: Ta thấy \( I = AN \cap DP \), nên I là điểm chung của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD). Để chứng minh \( SI // AB // CD \) ta sử dụng phương pháp chứng minh giao tuyến của hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song và giao tuyến đó sẽ song song với hai đường thẳng đó.

Ví dụ 2. Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N, P, Q là các điểm lần lượt trên BC, SC, SD, AD sao cho \( MN // BS, NP // CD, MQ // CD \)

a) Chứng minh \( PQ // SA \)

b) Gọi K là giao điểm của MN và PQ. Chứng minh \( SK // SD // BC \)

Hướng dẫn giải

a) Ta có \( MN // BS \) áp dụng định lý Ta-lét ta được \( \frac{SN}{SC} = \frac{BM}{BC} \).

Tương tự \( \frac{SN}{SC} = \frac{SP}{SD} \) và \( \frac{BM}{BC} = \frac{AQ}{AD} \)

Từ đó ta có \( \frac{AQ}{AD} = \frac{SP}{SD} \Rightarrow PQ // SA \)

b) Do \( AD // BC \) nên \( (SAD) \cap (SBC) = Sx \) trong đó \( Sx // AD // BC \)

Mặt khác \( \{K\} = MN \cap QP \) nên K là điểm chung của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC) suy ra \( K \in Sx \).

Vậy \( Sx // AD // BC \)

Chú ý: Do \( MN // BS, NP // CD, MQ // CD \) ta có thể suy ra các tỉ số bằng nhau từ đó có thể suy ra được \( PQ // SA \) theo định lý Ta-lét đảo.

Ví dụ 3. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật.

\( SA = SB = a, SC = SD = a\sqrt{3} \). Gọi E, G lần lượt là trung điểm của SA và SB. M là điểm tùy ý trên cạnh BC (không trùng với B, C).

a) Xác định giao tuyến của các mặt phẳng (SAB) và (SCD); (SAD) và (SBC)

b) Xác định giao tuyến của các mặt phẳng (MEF) và (ABCD)

Hướng dẫn giải

a) Ta có

\( \begin{cases} S \in (SAD) \cap (SCD) \\ AB // CD, AB \subset (SAB), CD \subset (SCD) \end{cases} \)

\( \Rightarrow (SAB) \cap (SCD) = Sx \), trong đó \( Sx // AB // CD \)

Tương tự

\( \begin{cases} S \in (SAD) \cap (SBC) \\ AD // BC, AD \subset (SAD), BC \subset (SBC) \end{cases} \)

\( \Rightarrow (SAD) \cap (SBC) = Sy \), trong đó \( Sy // AD // BC \).

b) Do E, F lần lượt là trung điểm của SA, SB nên EF là đường trung bình của \(\Delta SAB\)

Do đó \( EF // AB \) và \( EF = \frac{1}{2}AB \)

Ta có \( \begin{cases} M \in (MEF) \cap (ABCD) \\ EF // AB \\ EF \subset (MEF), AB \subset (ABCD) \end{cases} \)

\( \Rightarrow (MEF) \cap (ABCD) = Mt \) trong đó \( Mt // AB // CD \) hay \( (MEF) \cap (ABCD) = MN \)

(với \( AD \cap Mt = \{N\} \) và \( MN // AB // CD \)).

Ví dụ 4. Cho hình chóp S.ABC. Gọi G và G' lần lượt là trọng tâm của tam giác ABC và tam giác SBC. Chứng minh GG' song song với SA.

Hướng dẫn giải

Gọi M là trung điểm của BC nên \( \frac{MG}{MA} = \frac{MG'}{MS} = \frac{1}{3} \) (tính chất của trọng tâm).

Xét \(\Delta SAM\), có \( \frac{MG}{MA} = \frac{MG'}{MS} \) theo định lí Ta-lét đảo suy ra \( GG' // SA \)

Bài tập tự luyện dạng 2

Câu 7: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Giao tuyến của mặt phẳng (SAD) và mặt phẳng (SBC) là đường thẳng song song với đường thẳng nào sau đây

A. AD

B. BD

C. AC

D. SC

Câu 8: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

A. Hai đường thẳng lần lượt nằm trên hai mặt phẳng phân biệt thì chéo nhau

B. Hai đường thẳng không có điểm chung thì chéo nhau

C. Hai đường thẳng chéo nhau thì không có điểm chung

D. Hai đường thẳng phân biệt không song song thì chéo nhau

Câu 9: Cho tứ diện ABCD, gọi G và E lần lượt là trọng tâm của tam giác ABD và ABC. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

A. GE và CD chéo nhau

B. GE // CD

C. GE cắt AD

D. GE cắt CD

Câu 10: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang, đáy lớn là CD. Gọi M là trung điểm của SA, N là giao điểm của cạnh SB và mặt phẳng (MCD). Mệnh đề nào sau đây đúng?

A. MN và SD cắt nhau

B. MN // CD

C. MN và SC cắt nhau

D. MN và CD chéo nhau

Câu 11: Cho hình chóp S.ABCD. Gọi I, J lần lượt là trung điểm của AB và BC. Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SIJ) là một đường thẳng song song với

A. đường thẳng AD

B. đường thẳng AB

C. đường thẳng AC

D. đường thẳng BD

Câu 12: Cho tứ diện ABCD. Có bao nhiêu cặp đường thẳng chéo nhau?

A. 3

B. 4

C. 5

D. 2


ĐÁP ÁN

Dạng 1. Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng sử dụng quan hệ song song

1-C 2-B 3-A 4-D 5-D 6-D

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 1:

Ta có \( \begin{cases} G \in (GAB) \cap (GIJ) \\ AB // IJ \end{cases} \Rightarrow (GAB) \cap (GIJ) = Gx \) sao cho \( Gx // AB // IJ \).

Mà \( AB // CD \Rightarrow Gx // AB // IJ // CD \)

Câu 2:

Ta có \( I \in AB \subset (ABD) \) nên I là điểm chung của hai mặt phẳng (ABD) và (IJK)

Tương tự ta có K là điểm chung của hai mặt phẳng (ABD) và (IJK). Vậy giao tuyến là KI

Câu 3:

Ta có \( \begin{cases} S \in (SAB), S \in (SCD) \\ AB // CD \end{cases} \Rightarrow \) giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) là đường thẳng đi qua S và song song với AB; CD

Câu 4:

Ta có: \( \begin{cases} S \in (SAB) \cap (SCD) \\ AB // CD \end{cases} \Rightarrow \) giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) là đường thẳng đi qua S và song song với AB. Mà I, J lần lượt là trung điểm của AB và CD nên \( IJ // AB \).

Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) là đường thẳng qua S và song song với IJ

Câu 5:

Ta có \( M \in (ABD) \cap (MNK) \) và \( CD // NK \)

Nên \( (ABD) \cap (MNK) = Mx \) sao cho \( Mx // DB // NK \)

Câu 6:

Ta có \( (MNE) \cap (ABC) = MN, (MNE) \cap (ACD) = NE \)

Vì hai mặt phẳng (MNE) và (BCD) lần lượt chứa hai đường thẳng song song là MN và BC nên \( (MNE) \cap (BCD) = Ex \) sao cho \( Ex // BC \).

Gọi \( \{F\} = Ex \cap BD \), khi đó

\( (MNE) \cap (BCD) = EF \) và \( (MNE) \cap (ABD) = FM \) và \( MN = \frac{1}{2}BC; EF = \frac{3}{4}BC \)

Vậy thiết diện là hình thang MNEF với F là điểm trên cạnh BD mà EF song song với BC.

Dạng 2. Chứng minh hai đường thẳng song song

7-A 8-C 9-B 10-B 11-A 12-C

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 7:

Ta có \( \begin{cases} S \in (SAD) \cap (SBC) \\ AD // BC \end{cases} \Rightarrow (SAD) \cap (SBC) = Sx \) sao cho \( Sx // AD // BC \)

Câu 8: Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng chéo nhau thì không có điểm chung

Câu 9:

Gọi F là trung điểm của BD.

Xét tam giác FDC vì \( \frac{FE}{FC} = \frac{FG}{FD} = \frac{1}{3} \) nên \( EG // CD \)

Câu 10:

Ta có:

\( \left. \begin{array}{l} MN = (MCD) \cap (SAB) \\ AB \subset (SAB) \\ CD \subset (MCD) \\ AB // CD \end{array} \right\} \Rightarrow MN // CD \)

Câu 11:

Xét hai mặt phẳng (SAC) và (SIJ) ta có S là điểm chung, \( IJ // AC \) (đường trung bình trong tam giác).

Suy ra giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SIJ) là một đường thẳng qua S song song với AC

Câu 12: Các cặp đường thẳng chéo nhau trong tứ diện ABCD là: AB và CD; AD và BC; AC và BD

CHỦ ĐỀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VỚI MẶT PHẲNG

I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

1) Định nghĩa

Một đường thẳng được gọi là song song với một mặt phẳng nếu chúng không có điểm chung. Hình bên ta có: \( a // (\alpha) \)

2) Các định lý quan trọng

Định lí 1: Nếu một đường thẳng \( a \) không nằm trong mặt phẳng \( (\alpha) \) và song song với một đường thẳng \( b \) nằm trên \( (\alpha) \) thì \( a \) song song với \( (\alpha) \).

Định lí 2: Cho đường thẳng \( a \) song song với mặt phẳng \( (\alpha) \). Khi đó nếu một mặt phẳng \( (\beta) \) chứa \( a \) và cắt \( (\alpha) \) theo giao tuyến \( b \) thì \( a \) song song với \( b \).

Hệ quả: Nếu hai mặt phẳng \( (\alpha) \) và \( (\beta) \) cùng song song với một đường thẳng \( b \) thì giao tuyến (nếu có) của chúng cũng song song với \( b \).

Định lí 3: Với hai đường thẳng \( a \) và \( b \) chéo nhau cho trước, có duy nhất một mặt phẳng \( (\alpha) \) chứa \( a \) và song song với \( b \).

Với hai đường thẳng phân biệt \( a \) và \( b \) không song song với nhau, và một điểm \( O \) cho trước, có duy nhất một mặt phẳng \( (\alpha) \) qua \( O \) và song song với (hoặc chứa) \( a \) và \( b \).

Phương pháp giải toán:

Để chứng minh đường thẳng \( d \) song song với mặt phẳng \( (P) \) ta sẽ chứng minh đường thẳng \( d \) không nằm trong \( (P) \) đồng thời song song với một đường thẳng nằm trong mặt phẳng \( (P) \).

II. HỆ THỐNG VÍ DỤ MINH HỌA

Ví dụ 1. Cho hình chóp \( S.ABCD \), có đáy \( ABCD \) là hình bình hành. Gọi \( M, N \) lần lượt là trung điểm của các cạnh \( AB, CD \).

a) Chứng minh \( MN \) song song với các mặt phẳng \( (SBC), (SAD) \).

b) Gọi \( P \) là trung điểm của \( SA \). Chứng minh \( SB, SC \) đều song song với \( (MNP) \).

c) Gọi \( G_1, G_2 \) lần lượt là trọng tâm của các tam giác \( ABC, SBC \). Chứng minh rằng: \( G_1G_2 // (SAC) \).

Lời giải:

a) Vì \( M, N \) là trung điểm của \( AB, CD \) nên \( MN // AD // BC \).

Ta có: \( \begin{cases} AD \subset (SAD) \\ MN // AD \Rightarrow MN // (SAD) \\ MN \not\subset (SAD) \end{cases} \)

Tương tự, ta có: \( \begin{cases} BC \subset (SBC) \\ MN // BC \Rightarrow MN // (SBC) \\ MN \not\subset (SBC) \end{cases} \)

b) Vì \( P \) là trung điểm \( SA \) nên \( \begin{cases} MP // SB \\ NP // SC \end{cases} \)

Ta có: \( \begin{cases} MP \subset (MNP) \\ SB // MP \Rightarrow SB // (MNP) \\ SB \not\subset (MNP) \end{cases} \)

Tương tự chứng minh trên ta có: \( \begin{cases} NP \subset (MNP) \\ SC // NP \Rightarrow SC // (MNP) \\ SC \not\subset (MNP) \end{cases} \)

c) Gọi \( I \) là trung điểm của \( BC \Rightarrow \begin{cases} G_1 \in AI \\ G_2 \in BC \end{cases} \) và \( \frac{IG_1}{IA} = \frac{IG_2}{IS} = \frac{1}{3} \Rightarrow G_1G_2 // SA \Rightarrow G_1G_2 // (SAC) \).

Ví dụ 2. Cho hình chóp \( S.ABCD \) có \( ABCD \) là hình bình hành. Trên các cạnh \( SA, SB, AD \) lần lượt lấy \( M, N, P \) sao cho \( \frac{SM}{SA} = \frac{SN}{SB} = \frac{PD}{AD} \). Chứng minh:

a) \( MN \) song song với mặt phẳng \( (ABCD) \).

b) \( SD \) song song với mặt phẳng \( (MNP) \).

c) \( NP \) song song với mặt phẳng \( (SCD) \).

Lời giải:

a) Ta có: \( \frac{SM}{SA} = \frac{SN}{SB} \Rightarrow MN // AB \) (định lý Talet đảo)

Suy ra \( MN // (ABCD) \).

b) Tương tự \( \frac{SM}{SA} = \frac{PD}{AD} \Rightarrow MP // SD \) (định lý Talet đảo)

Suy ra \( SD // (MNP) \).

c) Ta có: \( MP // SD \). Mặt khác \( MN // AB \Rightarrow MN // CD \).

Do đó \( (MNP) // (SCD) \Rightarrow NP // (SCD) \).

Ví dụ 3. Cho tứ diện \( ABCD \). \( G \) là trọng tâm của \( \Delta ABD \), \( M \) là một điểm trên cạnh \( BC \) sao cho \( MB = 2MC \). Chứng minh rằng: \( MG // (ACD) \).

Lời giải:

Gọi \( N \) là trung điểm của \( AD \).

Vì \( G \) là trọng tâm của tam giác \( ABC \) nên \( BG = 2GN \).

Mà \( MB = 2MC \) nên \( \frac{BG}{GN} = \frac{MB}{MC} \Rightarrow MG // NC \).

Ta có: \( \begin{cases} NC \subset (ACD) \\ MG // NC \Rightarrow MG // (ACD) \\ MG \not\subset (ACD) \end{cases} \).

Ví dụ 4. Cho tứ diện \( ABCD \). \( M, N \) lần lượt là trọng tâm của các tam giác \( ABD \) và \( ACD \).

a) Chứng minh \( MN // (BCD) \).

b) Gọi \( K \) là một điểm trên cạnh \( BC \) sao cho \( KB = 2KC \). Chứng minh \( KM // (ACD) \).

Lời giải:

a) Gọi \( E, F \) lần lượt là trung điểm của \( BD \) và \( CD \).

Theo tính chất trọng tâm ta có \( \frac{AM}{AE} = \frac{AN}{AF} = \frac{2}{3} \Rightarrow MN // EF \).

Do đó \( MN // (BCD) \).

b) Gọi \( I \) là trung điểm của \( AD \) thì \( \frac{BM}{BI} = \frac{2}{3} \).

Mặt khác \( KB = 2KC \Rightarrow \frac{KB}{BC} = \frac{2}{3} \Rightarrow \frac{BM}{BI} = \frac{KB}{BC} \Rightarrow MK // CI \).

Do đó \( KM // (ACD) \).

Ví dụ 5. Cho tứ diện \( ABCD \). Gọi \( M, N \) lần lượt là trung điểm của các cạnh \( AB, CD \) và \( G \) là trung điểm của đoạn \( MN \).

a) Tìm giao điểm \( A' \) của đường thẳng \( AG \) với mặt phẳng \( (BCD) \).

b) Qua \( M \) kẻ đường thẳng \( Mx \) song song với \( AA' \) và \( Mx \) cắt \( (BCD) \) tại \( M' \). Chứng minh \( B, M', A' \) thẳng hàng và \( BM' = M'A' = A'N \).

c) Chứng minh rằng: \( GA = 3GA' \).

Lời giải:

a) Trong mp \( (ABN) \): Gọi \( A' = AG \cap BN \Rightarrow A' = AG \cap (BCD) \).

b) Xét trong mp \( (ABN) \): Kẻ \( MM' // AA' \) cắt \( BN \) tại \( M' \Rightarrow M' \in BN \).

Do \( M \) là trung điểm của \( AB \) nên \( MM' \) là đường trung bình trong \( \Delta ABA' \Rightarrow M'B = M'A' \).

Do \( G \) là trung điểm của \( MN \) mà \( GA' // MM' \) nên \( GA' \) là đường trung bình trong \( \Delta MNM' \) suy ra \( A' \) là trung điểm của \( M'N \) hay \( M'A' = A'N \).

Suy ra \( BM' = M'A' = A'N \).

c) Ta có: \( \begin{cases} \frac{MM'}{A'A} = \frac{BM'}{BA} = \frac{1}{2} \Rightarrow AA' = 2MM' \\ \frac{GA'}{MM'} = \frac{A'N}{M'N} = \frac{1}{2} \Rightarrow MM' = 2GA' \end{cases} \Rightarrow AA' = 4GA' \Leftrightarrow AG = 3GA' \).

Ví dụ 6. Cho hình chóp \( S.ABCD \) có đáy là hình bình hành. Gọi \( M, N, P \) lần lượt là trung điểm của \( AB, CD, SA \).

a) Chứng minh rằng \( MN // (SBC), MN // (SAD) \).

b) Chứng minh rằng \( SB // (MNP), SC // (MNP) \).

c) Gọi \( I, J \) lần lượt là trọng tâm của các tam giác \( ABC \) và \( SBC \). Chứng minh rằng \( IJ // (SAB), IJ // (SAD) \) và \( IJ // (SAC) \).

Lời giải:

a) Ta có: \( ABCD \) là hình bình hành và \( M, N \) lần lượt là trung điểm của \( AB \) và \( CD \) nên \( MN // AD // BC \).

Do đó \( MN // (SBC) \) và \( MN // (SAD) \).

b) Trong tam giác \( SAB \) có \( M, P \) lần lượt là trung điểm của \( AB \) và \( SA \) nên \( MP \) là đường trung bình suy ra \( MP // SP \Rightarrow SP // (MNP) \).

Dễ thấy \( AMCN \) là hình bình hành nên giao điểm \( O \) của chúng là trung điểm của \( AC \) và \( MN \Rightarrow O \in (MNP) \).

Trong mặt phẳng \( (SAC) \) có \( PO \) là đường trung bình của \( \Delta SAC \) nên \( PO // SC \Rightarrow SC // (MNP) \).

c) Gọi \( K \) là trung điểm của \( BC \). Ta có \( \begin{cases} \frac{AI}{AK} = \frac{2}{3} \\ \frac{SJ}{SK} = \frac{2}{3} \end{cases} \) (tính chất trọng tâm tam giác).

Do đó \( IJ // SA \Rightarrow IJ // (SAB), IJ // (SAD) \) và \( IJ // (SAC) \).

Ví dụ 7. Cho hình chóp \( S.ABCD \) có đáy là hình bình hành tâm \( O \). Gọi \( I, J \) lần lượt là trung điểm của \( BC, SC \), và \( K \) là điểm trên \( SD \) sao cho \( SK = \frac{1}{2} KD \).

a) Chứng minh rằng \( OJ // (SAC) \) và \( OJ // (SAB) \).

b) Chứng minh rằng \( OI // (SCD) \) và \( IJ // (SBD) \).

c) Gọi \( M \) là giao điểm của \( AI \) và \( BD \). Chứng minh rằng \( MK // (SBC) \).

Lời giải:

a) Do \( ABCD \) là hình bình hành nên \( O \) là trung điểm của \( AC \) và \( BD \). Ta có: \( OJ \) là đường trung bình trong tam giác \( SAC \) nên \( OJ // SA \) suy ra \( OJ // (SAC) \) và \( OJ // (SAB) \).

b) \( OI \) là đường trung bình trong tam giác \( ABC \) nên \( OI // AB \Rightarrow OI // CD \Rightarrow OI // (SCD) \).

Tương tự \( IJ \) là đường trung bình trong tam giác \( SBC \) nên \( IJ // SB \Rightarrow IJ // (SBD) \).

c) Do \( M = AI \cap BO \) nên \( M \) là trọng tâm \( \Delta ABC \Rightarrow BM = \frac{2}{3} BO = \frac{BD}{3} \).

Lại có: \( SK = \frac{1}{2} KD \Leftrightarrow SK = \frac{1}{2} (SD - SK) \) hay \( \frac{SK}{SD} = \frac{1}{3} \).

Do đó \( \frac{SK}{SD} = \frac{BM}{BD} = \frac{1}{3} \Rightarrow MK // SB \Rightarrow MK // (SBC) \).

Ví dụ 8. Cho hình chóp \( S.ABCD \) có đáy là hình thoi tâm \( O \). Gọi \( M, N, P \) lần lượt là trung điểm của \( SB, SO, OD \).

a) Chứng minh rằng \( MN // (ABCD), MO // (SCD) \).

b) Chứng minh rằng \( NP // (SAC) \), tứ giác \( NPOM \) là hình gì?

c) Gọi \( I \) là điểm thuộc \( SD \) sao cho \( SD = 4ID \). Chứng minh rằng \( PI // (SBC), PI // (SAC) \).

Lời giải:

a) Do \( M, N \) lần lượt là trung điểm của \( SB, SO \). Do đó \( MN \) là đường trung bình của tam giác \( SBO \) nên \( MN // BO \Rightarrow MN // (ABCD) \).

Tương tự \( MO \) là đường trung bình của tam giác \( SBD \) nên \( MO // SD \Rightarrow MO // (SCD) \).

b) \( NP \) là đường trung bình của tam giác \( SOD \) nên \( NP // SD \Rightarrow NP // (SAD) \).

Tứ giác \( NPOM \) là hình bình hành vì \( MN // OP \) và \( MN = OP = \frac{1}{2} OB \).

c) Ta có \( \frac{SD}{ID} = \frac{BD}{PD} = 4 \Rightarrow IP // SB \Rightarrow IP // (SBC) \).

Ví dụ 9. Cho hình chóp \( S.ABCD \). \( M, N \) là hai điểm trên \( AB, CD \). Mặt phẳng \( (P) \) qua \( MN \) và song song với \( SA \).

a) Tìm các giao tuyến của \( (P) \) với \( (SAB) \) và \( (SAC) \).

b) Xác định thiết diện của hình chóp với mặt phẳng \( (P) \).

c) Tìm điều kiện của \( MN \) để thiết diện là hình thang.

Lời giải:

a) Trong mặt phẳng \( (SAB) \), qua \( M \) kẻ đường thẳng song song với \( SA \), cắt \( SB \) tại \( P \).

Trong mặt phẳng \( (ABCD) \) gọi \( I = MN \cap AC \).

Trong mặt phẳng \( (SAC) \) kẻ đường thẳng song song với \( SA \), cắt \( SC \) tại \( Q \), ta có \( (SAC) \cap (P) = IQ \), \( (SAB) \cap (Q) = MP \).

b) Thiết diện là tứ giác \( MNQP \).

c) Thiết diện là hình thang khi \( QP // MN \).

Mặt khác ba mặt phẳng \( (SBC); (ABCD); (MNP) \) cắt nhau theo 3 giao tuyến là \( PQ, MN \) và \( BC \) nên chúng song song hoặc đồng quy.

Để \( QP // MN \Rightarrow MN // BC // PQ \). Vậy \( MN // BC \) thì thiết diện là hình thang.

Ví dụ 10. Trong mặt phẳng \( (P) \), cho tam giác \( ABC \) vuông tại \( A \), \( \widehat{ABC} = 60^\circ, AB = a \). Gọi \( O \) là trung điểm của \( BC \). Lấy điểm \( S \) ở ngoài \( (P) \) sao cho \( SB = a \) và \( SB \perp OA \). Gọi \( M \) là một điểm trên cạnh \( AB \). Mặt phẳng \( (Q) \) qua \( M \) và song song với \( SB \) và \( OA \), cắt \( BC, SC, SA \) lần lượt tại \( N, P, Q \). Đặt \( x = BM (0 < x < a) \).

a) Chứng minh \( MNPQ \) là hình thang vuông.

b*) Tính diện tích hình thang đó. Tìm \( x \) để diện tích lớn nhất.

Lời giải:

a) Trong mặt phẳng \( (SAB) \), từ \( M \) kẻ đường thẳng song song với \( SB \), cắt \( SB \) tại \( Q \).

Trong mặt phẳng \( (ABC) \), từ \( M \) kẻ đường thẳng song song với \( AO \), cắt \( BC \) tại \( N \).

Trong mặt phẳng \( (SBC) \), từ \( N \) kẻ đường thẳng song song với \( SB \), cắt \( SC \) tại \( P \).

Thiết diện là tứ giác \( MNPQ \).

Ta có: \( \begin{cases} MN // AO \\ MQ // SB \Rightarrow MN \perp MQ \\ SB \perp OA \end{cases} \Rightarrow \) thiết diện là hình thang vuông tại \( M \) và \( N \).

b) Áp dụng định lý Talet ta có:

\( BM = x \Rightarrow MA = a - x \Rightarrow \frac{MQ}{SB} = \frac{MA}{AB} = \frac{a-x}{a} \Rightarrow MQ = a-x \).

\( BC = 2a \Rightarrow OA = \frac{1}{2} BC = a \Rightarrow \frac{MN}{OA} = \frac{BM}{AB} = \frac{x}{a} \Rightarrow MN = x \).

\( \frac{BN}{BO} = \frac{MN}{OA} \Rightarrow NB = MN = x \Rightarrow NC = 2a - x \Rightarrow \frac{NP}{SB} = \frac{NC}{BC} = \frac{2a-x}{2a} \Rightarrow NP = \frac{2a-x}{2} \).

\( S_{MNPQ} = \frac{1}{2} MN(MQ + NP) = \frac{1}{2} x \left( a - x + \frac{2a - x}{2} \right) = \frac{x(4a - 3x)}{4} \).

Do đó áp dụng bất đẳng thức \( uv \le \left(\frac{u+v}{2}\right)^2 \) ta có:

\( S_{MNPQ} = \frac{x(4a-3x)}{4} = \frac{3x(4a-3x)}{12} \le \frac{(3x + 4a - 3x)^2}{12.4} = \frac{1}{3} a^2 \).

Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi \( 3x = 4a - 3x \Leftrightarrow 6x = 4a \Leftrightarrow x = \frac{2a}{3} \).

Ví dụ 11. Cho hình chóp \( S.ABCD \). Gọi \( M, N \) là hai điểm bất kì trên \( SB, CD \). Mặt phẳng \( (P) \) qua \( MN \) và song song với \( SC \).

a) Tìm các giao tuyến của \( (P) \) với các mặt phẳng \( (SBC), (SCD), (SAC) \).

b) Xác định thiết diện của hình chóp với mặt phẳng \( (P) \).

Lời giải:

a) Trong mặt phẳng \( (SBC) \), từ \( M \) kẻ đường thẳng song song với \( SC \) cắt \( BC \) tại \( Q \).

Trong mặt phẳng \( (SCD) \), từ \( N \) kẻ đường thẳng song song với \( SC \) cắt \( SD \) tại \( P \).

Khi đó giao tuyến của \( (P) \) với \( (SBC) \) và \( (SCD) \) lần lượt là \( MQ \) và \( NP \).

Gọi \( I = AC \cap NQ \). Từ \( I \) kẻ đường thẳng song song với \( SC \) cắt \( SA \) tại \( H \).

Khi đó \( (P) \cap (SAC) = IH \).

b) Thiết diện của mặt phẳng \( (P) \) với khối chóp là ngũ giác \( MQNPH \).

Ví dụ 12. Cho tứ diện \( ABCD \). Gọi \( I, J \) lần lượt là trung điểm của \( AB \) và \( CD \). Mặt phẳng \( (P) \) đi qua một điểm \( M \) trên đoạn \( IJ \) và song song với \( AB \) và \( CD \).

a) Tìm giao tuyến của \( (P) \) với \( (ICD) \).

b) Xác định thiết diện của tứ diện \( ABCD \) với \( (P) \).

Lời giải:

a) Mặt phẳng \( (P) \) qua \( M \) và song song với \( CD \) nên giao tuyến của \( (P) \) và \( (ICD) \) cũng song song với \( CD \).

Trong mặt phẳng \( (ICD) \), qua \( M \) kẻ đường thẳng \( d // CD \) cắt \( IC \) và \( ID \) lần lượt tại \( R \) và \( S \) khi đó giao tuyến của \( (P) \) với \( (ICD) \) là \( RS \).

b) Qua \( R \) và \( S \) lần lượt kẻ các đường thẳng song song với \( SA \) cắt các cạnh bên \( AC, BC, BD, AD \) lần lượt tại \( E, P, N, F \) khi đó thiết diện của tứ diện \( ABCD \) với \( (P) \) là tứ giác \( EFNP \).

Ví dụ 13. Cho hình chóp \( S.ABC \). Gọi \( M, N \) lần lượt là trung điểm của \( AC, BC \), \( H, K \) lần lượt là trọng tâm của các tam giác \( SAC, SBC \).

a) Chứng minh \( AB // (SMN), HK // (SAB) \).

b) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \( (CHK) \) và \( (ABC) \).

c) Tìm thiết diện của hình chóp với mặt phẳng \( (P) \) đi qua \( MN \) và \( (P) // SC \). Thiết diện là hình gì?

Lời giải:

a) Dễ thấy \( MN \) là đường trung bình trong tam giác \( SAB \) do đó \( AB // MN \Rightarrow AB // (SMN) \).

\( H, K \) là trọng tâm của tam giác \( SAC, SBC \) suy ra \( \frac{SH}{SM} = \frac{SK}{SN} = \frac{2}{3} \Rightarrow HK // MN // AB \Rightarrow HK // (SAB) \).

b) Do \( HK // AB \) nên giao tuyến của \( (CAB) \) và \( (CHK) \) là đường thẳng qua \( C \) và song song với \( HK \) và \( AB \).

c) Qua \( M \) dựng \( MF // SC \) (\( F \in SA \)) thì \( MF \) là đường trung bình trong tam giác \( SCA \Rightarrow F \) là trung điểm của \( SA \).

Tương tự dựng \( NE // SC \) (\( E \in SB \)) thì \( E \) là trung điểm của \( SB \).

Khi đó thiết diện là hình bình hành \( MNEF \) vì có \( MN // EF \), \( MN = EF = \frac{AB}{2} \).

Ví dụ 14. Cho hình chóp \( S.ABCD \). Trên hai cạnh \( AB, CD \) lần lượt lấy hai điểm \( M, N \). Mặt phẳng \( (P) \) đi qua \( MN \) và song song với \( SB \).

a) Xác định thiết diện của hình chóp với mặt phẳng \( (P) \).

b) Tìm điều kiện của \( MN \) để thiết diện là hình thang.

Lời giải:

a) Dựng \( ME // SB \) (\( E \in SA \)).

Giả sử \( (P) \cap SD = F \) khi đó \( (SAD), (ABCD), (MNE) \) cắt nhau đôi một theo các giao tuyến \( MN, EF, AD \).

Do đó \( MN, EF, AD \) song song hoặc đồng quy.

TH1: Nếu \( MN \cap AD = I \) thì \( F = EI \cap SD \).

TH2: Nếu \( MN // AD \Rightarrow EF // AD \).

b) Trong trường hợp \( MN // AD \Rightarrow EF // AD // MN \) thì tứ giác \( MNFE \) là hình thang.

Ví dụ 15. Cho hình chóp \( S.ABCD \) có \( ABCD \) là hình thang với đáy lớn \( AB \). Gọi \( M, N \) theo thứ tự là trọng tâm của \( \Delta SCD \) và \( \Delta SAB \).

a) Tìm \( m = (ABM) \cap (SCD) \), \( (SAB) \cap (SCD) \), \( (SMN) \cap (ABC) \).

b) Chứng minh \( MN // (ABC) \).

c) Gọi \( I = m \cap SD \). Chứng minh \( IN // (ABC) \).

d) Tìm \( P = MC \cap (SAB) \) và \( Q = AN \cap (SCD) \). Chứng minh các điểm \( S, P, Q \) thẳng hàng.

e) Gọi \( J = m \cap SC \). Tìm thiết diện của hình chóp với mặt phẳng \( (NIJ) \).

Lời giải:

a) Do \( (MAB), (SCD) \) lần lượt chứa \( AB \) và \( CD \) và \( AB // CD \) nên giao tuyến \( m = (ABM) \cap (SCD) \) qua \( M \) và song song với \( CD \).

Tương tự \( (SAB) \) và \( (SCD) \) lần lượt chứa \( AB \) và \( CD \) và \( AB // CD \) nên giao tuyến của \( (SAB) \) và \( (SCD) \) là đường thẳng \( d \) qua \( S \) và song song với \( AB \).

Gọi \( E = SM \cap CD \), \( F = SN \cap AB \) thì \( (SMN) \cap (ABCD) = EF \).

b) Vì \( \frac{SM}{SE} = \frac{SN}{SF} = \frac{2}{3} \Rightarrow MN // EF \) do đó \( MN // (ABCD) \).

c) Do \( \frac{SI}{SD} = \frac{SM}{SE} = \frac{SN}{SF} = \frac{2}{3} \Rightarrow IN // DF \Rightarrow IN // (ABCD) \).

d) Do \( P = CM \cap (SAB) \Rightarrow P \in d \), tương tự ta cũng có \( Q \in d \Rightarrow S, P, Q \) thẳng hàng vì cùng thuộc đường thẳng \( d \).

e) Qua \( N \) dựng đường thẳng song song với \( AB \) cắt \( SA, SB \) lần lượt tại \( G \) và \( H \) thì thiết diện là tứ giác \( IJHG \).

Ví dụ 16. Cho hình chóp \( S.ABCD \) có đáy là hình vuông cạnh \( a \) và tam giác \( SAB \) đều. Điểm \( M \) di động trên \( BC \) với \( BM = x \), \( K \in SA \) sao cho \( AK = MB \).

a) Chứng minh \( KM // (SDC) \).

b) Tìm thiết diện của hình chóp với mặt phẳng \( (P) \) đi qua \( M \) và song song với \( SA, SB \). Thiết diện là hình gì? Tính diện tích của thiết diện theo \( a \) và \( x \).

Lời giải:

a) Lấy điểm \( E \) trên \( AD \) sao cho \( AE = x \Rightarrow ME // CD \).

Mặt khác \( \frac{AK}{AS} = \frac{AE}{AD} = \frac{x}{a} \Rightarrow KE // SD \).

Do đó \( (KEM) // (SCD) \Rightarrow MK // (SCD) \).

b) Do \( (P) \) đi qua \( M \) và song song với \( SA, SB \) nên \( (P) // (SAB) \), mà \( ME // AB \Rightarrow E \in (P) \).

Dựng \( MH // SB, EF // SA \) (\( H \in SC, F \in SD \)).

Thiết diện là hình thang \( MEFH \) có \( ME = a \).

Mặt khác \( \frac{EF}{SA} = \frac{DE}{DA} = \frac{a-x}{a} \Rightarrow EF = a-x \).

Tương tự \( MH = a-x \), \( \frac{FH}{CD} = \frac{SF}{SD} = \frac{AE}{AD} = \frac{x}{a} \Rightarrow FH = x \).

Chiều cao của hình thang cân \( MEFH \) là \( h = \sqrt{MH^2 - \left(\frac{ME-EF}{2}\right)^2} = \sqrt{(a-x)^2 - \frac{1}{4}(a-x)^2} = \frac{\sqrt{3}}{2}(a-x) \).

Suy ra diện tích thiết diện là \( S = \frac{ME + HF}{2}.h = \frac{a+x}{2}.\frac{\sqrt{3}}{2}(a-x) = \frac{\sqrt{3}}{4}(a^2 - x^2) \).

Ví dụ 17. Cho hình chóp \( S.ABCD \) có \( ABCD \) là hình thang với các đáy \( AB = 3a \) và \( CD = a \). Gọi \( I, J \) theo thứ tự là trung điểm các cạnh \( AD, BC \), \( G \) là trọng tâm của \( \Delta SAB \). Tìm thiết diện của hình chóp \( S.ABCD \) cắt bởi mặt phẳng \( (GIJ) \). Xét hình tính của thiết diện.

Lời giải:

Mặt phẳng \( (GIJ) \) chứa \( IJ \) và mặt phẳng \( (SAB) \) chứa \( AB \) và \( IJ // AB \) nên giao của \( (SAB) \) cắt \( (GIJ) \) theo giao tuyến qua \( G \) và song song với \( AB \), giao tuyến cắt \( SA, SB \) lần lượt tại \( F \) và \( E \).

Ta có \( \frac{EF}{AB} = \frac{2}{3} \Rightarrow EF = 2a \), \( IJ = \frac{AB + CD}{2} = 2a \).

\( \Rightarrow IJEF \) là hình bình hành.

Ví dụ 18. Cho hình chóp \( S.ABCD \) có đáy là hình bình hành. Gọi \( C' \) là trung điểm của \( SC \), \( M \) di động trên cạnh \( SA \). Mặt phẳng \( (P) \) di động luôn đi qua \( C'M \) và song song với \( BC \).

a) Chứng minh \( (P) \) luôn chứa một đường thẳng cố định.

b) Xác định thiết diện mà \( (P) \) cắt hình chóp \( S.ABCD \). Xác định vị trí điểm \( M \) để thiết diện là hình bình hành.

Lời giải:

a) Qua \( C' \) dựng đường thẳng \( C'N // BC \) (với \( N \in SB \)).

Khi đó \( C'N \) là đường trung bình của tam giác \( SBC \) suy ra \( N \) là trung điểm của \( SB \) nên \( (P) \) luôn chứa đường thẳng cố định \( C'N \).

b) Gọi \( O = AC \cap BD, I = SO \cap MC' \).

Gọi \( P = NI \cap SD \) thì thiết diện là tứ giác \( MNC'P \).

Tứ giác này là hình bình hành khi \( MP = C'N = \frac{1}{2}AD \) suy ra \( M \) là trung điểm của \( SA \).

Ví dụ 19. Cho tứ diện \( ABCD \). Trên cạnh \( AD \) lấy trung điểm \( M \) và trên cạnh \( BC \) lấy một điểm \( N \) bất kỳ. Một mặt phẳng \( (\alpha) \) đi qua \( MN \) và song song với \( CD \).

a) Tìm thiết diện của tứ diện với mặt phẳng \( (\alpha) \).

b) Tìm vị trí của \( N \) để thiết diện là hình bình hành.

Lời giải:

a) Qua \( M \) dựng đường thẳng song song với \( CD \) cắt \( AC \) tại \( F \), qua \( N \) dựng đường thẳng song song với \( CD \) cắt \( BD \) tại \( E \) khi đó thiết diện là tứ giác \( MFNE \).

b) Do \( NE // CD // MF \) nên thiết diện là tứ giác \( MFNE \) là hình thang, để \( MFNE \) là hình bình hành thì \( MF = NE \).

Mà \( MF = \frac{CD}{2} \Rightarrow NE = \frac{CD}{2} \Rightarrow NE \) là đường trung bình của tam giác \( BCD \).

Suy ra \( N \) là trung điểm \( BC \).

CHỦ ĐỀ HAI MẶT PHẲNG SONG SONG

I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

1) Định nghĩa:

Hai mặt phẳng được gọi là song song nếu chúng không có điểm chung.

2) Định lý và một số tính chất quan trọng

a) Định lý:

Nếu mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) chứa hai đường thẳng \(a\) và \(b\) cắt nhau và cùng song song với \(\left( \beta \right)\) thì \(\left( \alpha \right)\) song song với \(\left( \beta \right)\).

b) Tính chất 1:

Qua một điểm \(A\) nằm ngoài mặt phẳng \(\left( \beta \right)\) cho trước, có duy nhất một mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) song song với \(\left( \beta \right)\).

Hệ quả: Cho điểm \(A\) không nằm trên mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\). Khi đó các đường thẳng đi qua \(A\) và song song với \(\left( \alpha \right)\) cùng nằm trên mặt phẳng \(\left( \beta \right)\) đi qua \(A\) và song song với \(\left( \alpha \right)\).

c) Tính chất 2:

Cho hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) song song với nhau. Khi đó một mặt phẳng nếu cắt \(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) lần lượt theo các giao tuyến \(a, b\) thì \(a\) song song với \(b\).

3) Hình lăng trụ và hình hộp

a) Hình lăng trụ:

Hình lăng trụ là một hình đa diện có hai mặt nằm trong hai mặt phẳng song song gọi là đáy và tất cả các cạnh không thuộc hai cạnh đáy đều song song với nhau.

Trong đó:

- Các mặt khác với hai đáy gọi là các mặt bên của hình lăng trụ.

- Cạnh chung của hai mặt bên gọi là cạnh bên của hình lăng trụ.

- Tùy theo đa giác đáy, ta có hình lăng trụ tam giác, lăng trụ tứ giác…

Từ định nghĩa của hình lăng trụ, ta lần lượt suy ra các tính chất sau:

- Các cạnh bên song song và bằng nhau.

- Các mặt bên và các mặt chéo là những hình bình hành.

- Hai đáy là hai đa giác có các cạnh tương ứng song song và bằng nhau.

b) Hình hộp:

Hình lăng trụ có đáy là hình bình hành gọi là hình hộp.

- Hình hộp có tất cả các mặt bên và các mặt đáy đều là hình chữ nhật gọi là hình hộp chữ nhật.

- Hình hộp có tất cả các mặt bên và các mặt đáy đều là hình vuông gọi là hình lập phương.

Chú ý: Các đường chéo của hình hộp cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

4) Hình chóp cụt

a) Định nghĩa:

Cho hình chóp \(S.A_1 A_2 ... A_n\). Một mặt phẳng \((P)\) song song với mặt phẳng chứa đa giác đáy cắt các cạnh \(SA_1, SA_2, ..., SA_n\) theo thứ tự tại \(A'_1, A'_2, ..., A'_n\). Hình tạo bởi thiết diện \(A'_1 A'_2 ... A'_n\) và đáy \(A_1 A_2 ... A_n\) của hình chóp cùng với các mặt bên \(A_1 A_2 A'_2 A'_1, A_2 A_3 A'_3 A'_2, ..., A_n A_1 A'_1 A'_n\) gọi là một hình chóp cụt.

Trong đó:

- Đáy của hình chóp gọi là đáy lớn của hình chóp cụt, còn thiết diện gọi là đáy nhỏ của hình chóp cụt.

- Các mặt còn lại gọi là các mặt bên của hình chóp cụt.

- Cạnh chung của hai mặt bên kề nhau như \(A_1 A'_1, A_2 A'_2, ..., A_n A'_n\) gọi là cạnh bên của hình chóp cụt.

Tùy theo đáy là tam giác, tứ giác, ngũ giác, … ta có hình chóp cụt tam giác, hình chóp cụt tứ giác, hình chóp cụt ngũ giác,…

b) Tính chất:

Với hình chóp cụt, ta có các tính chất sau:

- Hai đáy của hình chóp cụt là hai đa giác đồng dạng.

- Các mặt bên của hình chóp cụt là các hình thang.

- Các cạnh bên của hình chóp cụt đồng quy tại một điểm.

II. HỆ THỐNG VÍ DỤ MINH HỌA

Ví dụ 1: Cho hình chóp \(S.ABCD\), có đáy là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(M, N\) lần lượt là trung điểm của \(SA, SD\).

a) Chứng minh rằng \((OMN) \parallel (SBC)\).

b) Gọi \(P, Q\) lần lượt là trung điểm của \(AB, ON\). Chứng minh \(PQ \parallel (SBC)\).

Lời giải:

a) Ta có \(MO\) là đường trung bình trong tam giác \(SAC \Rightarrow MO \parallel SC\).

Mặt khác \(N\) và \(O\) lần lượt là trung điểm của \(SD\) và \(BD\) nên \(NO\) là đường trung bình trong \(\Delta SBD \Rightarrow NO \parallel SB\).

Ta có: \(\begin{cases} MO \parallel SC \\ NO \parallel SB \\ MO \cap NO = O \\ SC \cap SB = S \end{cases} \Rightarrow (OMN) \parallel (SBC)\).

b) Do \(P\) và \(O\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AC\) nên \(OP \parallel AD \parallel BC \Rightarrow OP \parallel (SBC)\).

Lại có \(ON \parallel SB \Rightarrow OQ \parallel (SBC)\).

Do vậy \((OPQ) \parallel (SBC) \Rightarrow PQ \parallel (SBC)\).

Ví dụ 2: Cho hình chóp \(S.ABCD\), có đáy là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(M, N\) lần lượt là trung điểm của \(SA\) và \(CD\).

a) Chứng minh rằng \((OMN) \parallel (SBC)\).

b) Gọi \(I\) là trung điểm của \(SD\), \(J\) là một điểm trên \((ABCD)\) và cách đều \(AB, CD\). Chứng minh rằng \(IJ \parallel (SAB)\).

Lời giải:

a) Ta có \(N\) và \(O\) lần lượt là trung điểm của \(CD\) và \(AC\) nên \(NO\) là đường trung bình trong \(\Delta BCD \Rightarrow NO \parallel BC\).

Tương tự \(MO\) là đường trung bình trong tam giác \(SAC\) nên \(MO \parallel SC\).

Lại có: \(\begin{cases} NO \parallel BC \\ MO \parallel SC \\ OM \cap ON = O \\ BC \cap SC = S \end{cases} \Rightarrow (OMN) \parallel (SBC)\).

b) Ta có \(P\) và \(Q\) lần lượt là trung điểm của \(BC\) và \(AD\) thì \(PQ\) là đường thẳng cách đều \(AB\) và \(CD\) do vậy điểm \(J \in PQ\). Do \(IQ\) là đường trung bình của \(\Delta SAD\) nên \(IQ \parallel SA\).

Ta có: \(PQ \parallel (SAB); IQ \parallel (SAB) \Rightarrow (IPQ) \parallel (SAB)\).

Mặt khác \(IJ \subset (IPQ) \Rightarrow IJ \parallel (SAB)\).

Ví dụ 3: Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. Gọi \(M, N, P, Q\) là trung điểm của \(BC, AB, SB, AD\).

a) Chứng minh rằng: \((MNP) \parallel (SAC)\).

b) Chứng minh rằng: \(PQ \parallel (SCD)\).

c) Gọi \(I\) là giao điểm của \(AM\) và \(BD\); \(J\) là điểm thuộc \(SA\) sao cho \(AJ = 2JS\). Chứng minh \(IJ \parallel (SBC)\).

Lời giải:

a) Ta có \(PN\) là đường trung bình trong \(\Delta SAB\). Suy ra \(PN \parallel SA\).

Tương tự ta có \(MP \parallel SC \Rightarrow (MNP) \parallel (SAC)\) (hai mặt phẳng có cặp cạnh song song cắt nhau).

b) Ta có: \(\begin{cases} MQ \parallel CD \\ MP \parallel SC \end{cases} \Rightarrow (MPQ) \parallel (SCD)\).

Lại có \(PQ \subset (MNQ) \Rightarrow PQ \parallel (SCD)\).

c) Do \(\begin{cases} AM \cap BD = I \\ BM \parallel AD \end{cases}\).

Theo định lý Talet ta có: \(\frac{MI}{IA} = \frac{BM}{AD} = \frac{1}{2}\).

Mặt khác: \(\frac{SJ}{JA} = \frac{1}{2} = \frac{MI}{IA} \Rightarrow \frac{SJ}{JA} \Rightarrow IJ \parallel SM\).

Do \(SM \subset (SBC)\) suy ra \(IJ \parallel (SBC)\).

Ví dụ 4: Cho hình chóp \(S.ABCD\), có đáy là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(M, N\) lần lượt là trung điểm của \(SA\) và \(CD\).

a) Chứng minh rằng \((OMN) \parallel (SBC)\).

b) Tìm giao điểm \(I\) của \(ON\) và \((SAB)\).

c) Gọi \(G = SI \cap BM\), \(H\) là trọng tâm của \(\Delta SCD\). Chứng minh rằng \(GH \parallel (SAD)\).

d) Gọi \(J\) là trung điểm \(AD\), \(E \in MJ\), chứng minh rằng \(OE \parallel (SCD)\).

Lời giải:

a) Ta có: \(OM\) là đường trung bình trong tam giác \(SAC\) suy ra \(OM \parallel SC\).

Lại có: \(ON\) là đường trung bình trong tam giác \(BCD\) nên \(ON \parallel BC\).

Do vậy \((OMN) \parallel (SBC)\).

b) Trong mặt phẳng \((ABCD)\) gọi \(I = ON \cap AB\) khi đó \(I\) chính là giao điểm của \(ON\) và \((SAB)\).

c) Dễ thấy \(G, H\) lần lượt là trọng tâm tam giác \(SAB, SCD\) do đó \(\frac{SG}{SI} = \frac{SH}{SN} = \frac{2}{3}\).

\(GH \parallel IN \parallel AD \Rightarrow GH \parallel (SAD)\).

d) Do \(O\) và \(J\) lần lượt là trung điểm của \(AC\) và \(AD\) nên \(OJ \parallel CD\) (tính chất đường trung bình).

Mặt khác \(O\) và \(M\) lần lượt là trung điểm của \(AC\) và \(SA\) nên \(OM \parallel SC\).

Do vậy \((OMJ) \parallel (SCD) \Rightarrow OE \parallel (SCD)\).

Ví dụ 5: Cho hình chóp \(S.ABCD\), có đáy là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(M, N\) lần lượt là trung điểm của \(SB\) và \(SC\), lấy điểm \(P \in SA\).

a) Tìm giao tuyến \((SAB)\) và \((SCD)\).

b) Tìm giao điểm \(SD\) và \((MNP)\).

c) Tìm thiết diện hình chóp và mặt phẳng \((MNP)\). Thiết diện là hình gì?

d) Gọi \(J \in MN\). Chứng minh rằng \(OJ \parallel (SAD)\).

Lời giải:

a) Do \(AB\) song song với \(CD\) nên giao tuyến của \((SAB)\) và \((SCD)\) là đường thẳng \(d\) đi qua \(S\) và song song với \(AB\) và \(CD\).

b) Trong mặt phẳng \((SAB)\), kéo dài \(PM\) cắt \(AB\) tại \(Q\), trong mặt phẳng \((PMQR)\), kéo dài \(QN\) cắt \(SD\) tại \(R\), giao điểm của \(SD\) và \((MNP)\) là \(R\).

c) Thiết diện hình chóp và mặt phẳng \((MNP)\) là tứ giác \(MPRN\).

Do 3 mặt phẳng \((MNP); (ABC); (SAD)\) cắt nhau theo 3 giao tuyến là \(PR; MN; AD\) nên chúng song song hoặc đồng quy.

Mặt khác \(MN \parallel AD \Rightarrow MN \parallel AD \parallel PR \Rightarrow MPRN\) là hình thang.

d) Ta có: \(OM\) là đường trung bình trong tam giác \(SBD \Rightarrow OM \parallel SD\).

Tương tự ta có: \(ON \parallel SA \Rightarrow (OMN) \parallel (SAD)\).

Mặt khác \(OJ \subset (OMN) \Rightarrow OJ \parallel (SAD)\) (điều phải chứng minh).

Ví dụ 6: Cho hình chóp \(SABCD\) có đáy là hình bình hành. Gọi \(I, J, G, P, Q\) là trung điểm của \(DC, AB, SB, BG, BI\).

a) Chứng minh rằng \((IJG) \parallel (SAD)\).

b) Chứng minh rằng \(PQ \parallel (SAD)\).

c) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \((SAC)\) và \((IJG)\).

d) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \((ACG)\) và \((SAD)\).

Lời giải:

a) Ta có \(IJ\) là đường trung bình của hình bình hành \(ABCD\) nên \(IJ \parallel AD\) (1).

Lại có \(JG\) là đường trung bình tam giác \(SAB \Rightarrow JG \parallel SA\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \((IJG) \parallel (SAD)\).

b) Gọi \(E\) là trung điểm của \(JB\) thì \(\frac{BE}{BA} = \frac{BP}{BS} = \frac{1}{4} \Rightarrow EP \parallel AS\).

Mặt khác \(EQ\) là đường trung bình của tam giác \(BIJ\) nên \(EQ \parallel IJ \Rightarrow EQ \parallel AD\).

Ta có \(\begin{cases} EP \parallel SA \\ EQ \parallel AD \end{cases} \Rightarrow (EPQ) \parallel (SAD)\).

c) Trong mặt phẳng \((ABC)\) gọi \(IJ \cap AC = O\).

Ta có: \(SA \parallel IG\) nên giao tuyến của hai mặt phẳng \((SAC)\) và \((IJG)\) song song với \(SA\).

Khi đó giao tuyến của hai mặt phẳng \((SAC)\) và \((IJG)\) là đường thẳng đi qua \(O\) và song song với \(SA\).

d) Gọi \(K\) là trung điểm của \(SA\) thì \(GK \parallel AB\) (tính chất đường trung bình).

Suy ra \(GK \parallel CD \Rightarrow G, K, C, D\) đồng phẳng.

Trong mặt phẳng \((GKCD)\) gọi \(M = DK \cap CG \Rightarrow \begin{cases} M \in (ACG) \\ M \in (SAD) \end{cases}\).

Do đó giao tuyến của hai mặt phẳng \((ACG)\) và \((SAD)\) là \(AM\).

Ví dụ 7: Cho hình chóp \(S.ABCD\), có đáy là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(M, N, P\) lần lượt là trung điểm của \(BC, CD, SC\).

a) Chứng minh rằng \((MNP) \parallel (SBD)\).

b) Tìm giao tuyến \((SAB)\) và \((SCD)\).

c) Tìm giao tuyến của \((MNP)\) và \((SAD)\). Suy ra giao điểm của \(SA\) và \((MNP)\).

d) Gọi \(I = AP \cap SO, J = AM \cap BD\). Chứng minh rằng \(IJ \parallel (MNP)\).

Lời giải:

a) Ta có \(MN\) là đường trung bình trong tam giác \(BCD\) nên \(MN \parallel BD\).

Tương tự \(NP\) là đường trung bình trong tam giác \(SCD\) nên \(NP \parallel SD\).

Do vậy \((MNP) \parallel (SBD)\).

b) Do \(AB \parallel CD\) nên giao tuyến của \((SAB)\) và \((SCD)\) đi qua \(S\) và song song với \(AB\) và \(CD\).

c) Gọi \(E = MN \cap AD\).

Do \(NP \parallel SD\) nên giao tuyến \(\Delta\) của \((MNP)\) và \((SAD)\) đi qua \(E\) và song song với \(SD\).

Trong mặt phẳng \((SAD)\) gọi \(F = \Delta \cap SA \Rightarrow F = SA \cap (MNP)\).

d) Ta có: \(J = AM \cap BO, J = SO \cap AP\) do đó \(I, J\) lần lượt là trọng tâm tam giác \(SAC\) và \(ABC\).

Khi đó \(\frac{AI}{AP} = \frac{AJ}{AM} = \frac{2}{3} \Rightarrow IJ \parallel MP \Rightarrow IJ \parallel (MNP)\).

Ví dụ 8: Cho hình chóp \(SABCD\), có đáy là hình vuông cạnh \(a\), tam giác \(SAB\) đều. Gọi \(M\) là điểm trên cạnh \(AD\) sao cho \(AM = x, x \in (0; a)\). Mặt phẳng \((\alpha)\) đi qua \(M\) và song song với \((SAB)\) lần lượt cắt các cạnh \(CB, CS, SD\) tại \(N, P, Q\). Tìm \(x\) để diện tích \(MNPQ\) bằng \(\frac{2a^2\sqrt{3}}{9}\).

A. \(\frac{2a}{3}\).

B. \(\frac{a}{4}\).

C. \(\frac{a}{9}\).

D. \(\frac{a}{3}\).

Lời giải:

Theo định lý Talet ta có:

\(\frac{MQ}{SA} = \frac{NP}{SB} = \frac{DM}{DA} = \frac{a-x}{a} \Rightarrow MQ = NP = a-x\).

Mặt khác \(MN = AB = a\), \(\frac{PQ}{CD} = \frac{SQ}{SD} = \frac{AM}{AD}\).

Suy ra \(PQ = AM = x\) và tứ giác \(MNPQ\) là hình thang cân. Chiều cao hình thang cân này là

\(h = \sqrt{MQ^2 - \left(\frac{MN-PQ}{2}\right)^2}\)

\(\Rightarrow h = \sqrt{(a-x)^2 - \left(\frac{a-x}{2}\right)^2} = \frac{\sqrt{3}}{2}(a-x)\).

Diện tích hình thang là

\(S = \frac{a-x+x}{2} \cdot h = \frac{a}{2} \cdot \frac{\sqrt{3}}{2}(a-x) = \frac{2a^2\sqrt{3}}{9} \Rightarrow a-x = \frac{8}{9}a \Leftrightarrow x = \frac{a}{9}\).

Chọn C.

Ví dụ 9: Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) cạnh \(a\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB, N\) là tâm hình vuông \(AA'D'D\). Tính diện tích thiết diện của hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) tạo bởi mặt phẳng \((CMN)\).

A. \(\frac{a^2\sqrt{14}}{4}\).

B. \(\frac{3a^2\sqrt{14}}{4}\).

C. \(\frac{3a^2}{4}\).

D. \(\frac{a^2\sqrt{14}}{2}\).

Lời giải:

Gọi \(E = CM \cap AD\) thì \(M\) là trung điểm của \(CE\), nối \(CN\) cắt \(AA'\) và \(DD'\) lần lượt tại các điểm \(F\) và \(G\). Khi đó thiết diện là tứ giác \(CMFG\).

Do \(F = AA' \cap EN\) nên \(F\) là trọng tâm tam giác \(A'ED\) nên \(AF = \frac{AA'}{3} = \frac{a}{3}\).

Ta có: \(DG = 2AF = \frac{2a}{3}, \begin{cases} EG = \frac{2a\sqrt{10}}{3} \\ EC = a\sqrt{5} \\ CG = \frac{a\sqrt{13}}{3} \end{cases}\).

Lại có: \(\frac{EF}{EG} = \frac{1}{2}, \frac{EM}{EC} = \frac{1}{2} \Rightarrow \frac{S_{EFM}}{S_{EGC}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} = \frac{1}{4}\) nên \(S_{MFGC} = \frac{3}{4} S_{EGC} = \frac{3}{4}\sqrt{p(p-a)(p-b)(p-c)}\) (Áp dụng hệ thức Herong cho tam giác \(EGC\)).

Suy ra \(S_{MFGC} = \frac{3}{4}S_{EGC} = \frac{a^2\sqrt{14}}{4}\). Chọn A.

Ví dụ 10: Cho hình chóp \(SABCD\) đáy là hình thang, đáy lớn \(BC=2a, AD=a, AB=b\). Mặt bên \((SAD)\) là tam giác đều. Mặt phẳng \((\alpha)\) qua điểm \(M\) trên cạnh \(AB\) và song song với các cạnh \(SA\) và \(BC\). Mặt phẳng \((\alpha)\) cắt \(CD, SC, SB\) lần lượt tại \(N, P, Q\). Đặt \(x = AM (0 < x < b)\). Giá trị lớn nhất của diện tích thiết diện tạo bởi \((\alpha)\) và hình chóp \(S.ABCD\) là

A. \(\frac{a^2\sqrt{3}}{6}\).

B. \(\frac{a^2\sqrt{3}}{12}\).

C. \(\frac{a^2\sqrt{3}}{3}\).

D. \(\frac{a^2\sqrt{3}}{2}\).

Lời giải:

\((\alpha)\) qua điểm \(M\) và song song với các cạnh \(SA, BC\) suy ra \(MN \parallel PQ, MQ \parallel SA\).

Ta có \(\frac{BM}{BA} = \frac{BQ}{BS} = \frac{CP}{CS} = \frac{MQ}{SA}\) mà \(\frac{BM}{BA} = \frac{CN}{CD}\).

Suy ra \(k = \frac{BM}{BA} = \frac{BQ}{BS} = \frac{CN}{CD} = \frac{CP}{CS} = \frac{MQ}{SA}\).

Do đó \(NP \parallel SD\) và \(k = \frac{NP}{SD}\).

Lại có \(SD = SA \Rightarrow MQ = NP = k.SA = ka = \frac{b-x}{b}.a\).

Ta có: \(\frac{PQ}{BC} = \frac{SQ}{SB} = \frac{AM}{AB} = \frac{x}{b} \Rightarrow PQ = \frac{x}{b}.2a\).

Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC\), \(E = MN \cap DI \Rightarrow MN = ME + EN = a + NE\).

Trong đó \(\frac{NE}{IC} = \frac{AM}{AB} = \frac{x}{b} \Rightarrow NE = \frac{x}{b}.a \Rightarrow MN = a + \frac{x}{b}a\).

Chiều cao thiết diện là

\(h = \sqrt{MQ^2 - \left(\frac{MN-PQ}{2}\right)^2} = \sqrt{\left(1-\frac{x}{b}\right)^2 a^2 - \frac{1}{4}a^2\left(1-\frac{x}{b}\right)^2} = \frac{\sqrt{3}}{2}a\left(1-\frac{x}{b}\right)\).

Diện tích thiết diện \(S = \frac{MN+PQ}{2}.h = \frac{\sqrt{3}}{4}a^2\left(1+\frac{3x}{b}\right)\left(1-\frac{x}{b}\right)\).

Lại có: \(\left(1+\frac{3x}{b}\right)\left(1-\frac{x}{b}\right) = \frac{1}{3}\left(1+\frac{3x}{b}\right)\left(3-\frac{3x}{b}\right) \le \frac{1}{3}\left[\frac{1+\frac{3x}{b} + 3-\frac{3x}{b}}{2}\right]^2 = \frac{4}{3}\).

Do đó \(S_{max} = \frac{\sqrt{3}}{4}a^2.\frac{4}{3} = \frac{a^2\sqrt{3}}{3}\). Chọn C.

Ví dụ 11: Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Trên cạnh \(AB\) lấy điểm \(M\) khác \(A\) và \(B\). Gọi \((P)\) là mặt phẳng đi qua \(M\) và song song với mặt phẳng \((ACD')\). Đặt \(\frac{AM}{AB} = k, 0 < k < 1\). Tìm \(k\) để thiết diện của hình hộp và mặt phẳng \((P)\) có diện tích lớn nhất.

A. \(k = \frac{1}{2}\).

B. \(k = \frac{3}{4}\).

C. \(k = \frac{1}{4}\).

D. \(k = \frac{2}{5}\).

Lời giải:

Ta có: \(A'B \parallel CD', AD' \parallel BC'\).

Ta dựng \(MN \parallel AC, MS \parallel A'B (N \in BC, S \in AA')\).

Dựng \(SR \parallel AD', NP \parallel BC', PQ \parallel CD'\) (xem hình vẽ) ta được thiết diện là ngũ giác \(MNPQRS\).

Giả sử \(AB = 1 \Rightarrow AM = k\), tứ giác \(MNPQ, PQRS\) đều là các hình thang cân.

Ta có: \(\frac{MN}{AC} = \frac{BM}{BA} = \frac{1-k}{1} \Rightarrow MN = (1-k)\sqrt{2}\).

+) \(MS = NP = k\sqrt{2}, PS = AC = \sqrt{2}\).

+) \(RS = PQ = C'P\sqrt{2} = (1-k)\sqrt{2}\).

+) \(\frac{RQ}{A'C'} = \frac{D'R}{D'A'} = \frac{AS}{AA'} = \frac{AM}{AB} = k \Rightarrow RQ = k\sqrt{2}\).

Ta có: \(S_{MNPS} = \frac{MN+PS}{2}\sqrt{MS^2 - \left(\frac{SP-MN}{2}\right)^2} = \frac{(2-k)\sqrt{2}}{2}\sqrt{2k^2 - \left(\frac{k\sqrt{2}}{2}\right)^2} = \frac{\sqrt{3}}{2}(2-k).k\).

Tương tự ta có: \(S_{SPQR} = \frac{\sqrt{2}+k\sqrt{2}}{2}\sqrt{2(1-k)^2 - \left(\frac{\sqrt{2}-k\sqrt{2}}{2}\right)^2} = \frac{\sqrt{3}}{2}(k+1).(1-k)\).

Do đó diện tích thiết diện là \(S = \frac{\sqrt{3}}{2}(2k-k^2 + 1-k^2) = \frac{\sqrt{3}}{2}(-2k^2 + 2k + 1)\) đạt giá trị lớn nhất khi \(k = \frac{-2}{-2.2} = \frac{1}{2}\). Chọn A.

Ví dụ 12: Cho hình bình hành \(ABCD\). Gọi \(Bx, Cy, Dz\) là các đường thẳng song song với nhau lần lượt đi qua \(B, C, D\) và nằm về một phía của mặt phẳng \((ABCD)\), đồng thời không nằm trong mặt phẳng \((ABCD)\). Một mặt phẳng đi qua \(A\) cắt \(Bx, Cy, Dz\) lần lượt tại \(B', C', D'\) với \(BB' = 2, DD' = 4\). Khi đó độ dài \(CC'\) bằng bao nhiêu?

A. 3.

B. 4.

C. 5.

D. 6.

Lời giải:

Trên \(Bx\) lấy điểm \(B'\) sao cho \(BB' = 2\).

Trên \(Dz\) lấy điểm \(D'\) sao cho \(DD' = 4\).

Mặt phẳng \((\alpha)\) đi qua \(A, B', D'\) cắt \(Cy\) tại \(C'\).

Gọi \(O = BD \cap AC\), trong mặt phẳng \((BDD'B')\) dựng \(Ot \parallel Bx\) cắt \(B'D'\) tại \(O'\), khi đó \(C' = AO' \cap Cy\).

Xét hình thang \(BB'D'D\) có \(OO'\) là đường trung bình \(\Rightarrow OO' = \frac{DD'+BB'}{2} = 3\).

Xét tam giác \(ACC'\) có \(OO'\) đường trung bình \(\Rightarrow OO' = \frac{CC'}{2} \Rightarrow CC' = 6\). Chọn D.

ĐẠI CƯƠNG VỀ SỐ TRUNG BÌNH VÀ MODE CỦA MẪU SỐ LIỆU GHÉP NHÓM

1. Giới thiệu về mẫu số liệu ghép nhóm

Mẫu số liệu ghép nhóm là mẫu số liệu cho dưới dạng bảng tần số của các nhóm số liệu. Mỗi nhóm số liệu là tập hợp gồm các giá trị của số liệu được ghép nhóm theo một tiêu chí xác định. Nhóm số liệu thường được cho dưới dạng \([a; b)\), trong đó a là đầu mút trái, b là đầu mút phải.

Nhận xét:

- Mẫu số liệu ghép nhóm được dùng khi ta không thể thu thập được số liệu chính xác hoặc do yêu cầu của bài toán mà ta phải biểu diễn số liệu mẫu số liệu dưới dạng ghép nhóm để thuận lợi cho việc tổ chức, đọc và phân tích số liệu.

- Trong một số trường hợp, nhóm số liệu cuối cùng có thể lấy đầu mút bên phải.

2. Ghép nhóm mẫu số liệu

Để chuyển mẫu số liệu không ghép nhóm sang mẫu số liệu ghép nhóm, ta làm như sau:

Bước 1: Chia miền giá trị của mẫu số liệu thành một số nhóm theo tiêu chí cho trước.

Bước 2: Đếm số giá trị của mẫu số liệu thuộc mỗi nhóm (tần số) và lập bảng thống kê cho mẫu số liệu ghép nhóm.

Chú ý:

- Độ dài của nhóm \([a; b)\) là \(b - a\).

- Không nên chia thành quá nhiều nhóm hoặc quá ít nhóm. Các nhóm không giao nhau, các nhóm nên có độ dài như nhau và tổng độ dài các nhóm lớn hơn khoảng biến thiên.

3. Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm:

Nhóm \([a_1; a_2)\) ... \([a_i; a_{i+1})\) ... \([a_k; a_{k+1})\)
Tần số \(m_1\) ... \(m_i\) ... \(m_k\)

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm, kí hiệu là \(\overline{x}\).

\(\overline{x} = \frac{m_1x_1 + ... + m_kx_k}{n}\)

trong đó, \(n = m_1 + ... + m_k\) là cỡ mẫu và \(x_i = \frac{a_i + a_{i+1}}{2}\) (với \(i = 1, ..., k\)) là giá trị đại diện của nhóm \([a_i; a_{i+1})\).

Chú ý: Đối với số liệu rời rạc, người ta thường cho các nhóm dưới dạng \(k1 - k2\), trong đó \(k1, k2 \in \mathbb{N}\). Nhóm \(k1 - k2\) được hiểu là nhóm gồm các giá trị \(k1, k1 + 1, ..., k2\). Khi đó, ta cần hiệu chỉnh mẫu dữ liệu ghép nhóm để đưa về dạng Bảng 3.2 trước khi thực hiện tính toán các số đặc trưng bằng cách hiệu chỉnh nhóm \(k1 - k2\) với \(k1, k2 \in \mathbb{N}\) thành nhóm \([k1 - 0,5; k2 + 0,5)\). Chẳng hạn, với dữ liệu ghép nhóm điểm thi môn Toán trong bảng 3.3 sau khi hiệu chỉnh ta được bảng 3.4.

Điểm thi 1-4 5-7 8-10
Số học sinh 5 20 10
Điểm thi \([0,5; 4,5)\) \([4,5; 7,5)\) \([7,5; 10]\)
Số học sinh 5 20 10

Ý nghĩa: Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm xấp xỉ cho số trung bình của mẫu số liệu gốc, nó cho biết vị trí trung tâm của mẫu số liệu và có thể dùng đại diện cho mẫu số liệu.

4. Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm:

Nhóm \([a_1; a_2)\) ... \([a_i; a_{i+1})\) ... \([a_k; a_{k+1})\)
Tần số \(m_1\) ... \(m_i\) ... \(m_k\)

Để tính trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm, ta làm như sau:

Bước 1: Xác định nhóm chứa trung vị. Giả sử đó là nhóm thứ p: \([a_p; a_{p+1})\).

Bước 2: Trung vị

\(M_e = a_p + \frac{\frac{n}{2} - (m_1 + ... + m_{p-1})}{m_p} \cdot (a_{p+1} - a_p)\)

trong đó \(n\) là cỡ mẫu, \(m_p\) là tần số nhóm \(p\). Với \(p = 1\), ta quy ước \(m_1 + ... + m_{p-1} = 0\).

Ý nghĩa: Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm xấp xỉ cho trung vị của mẫu số liệu gốc, nó chia mẫu số liệu thành hai phần, mỗi phần chứa 50% giá trị.

5. Tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm:

Nhóm \([a_1; a_2)\) ... \([a_i; a_{i+1})\) ... \([a_k; a_{k+1})\)
Tần số \(m_1\) ... \(m_i\) ... \(m_k\)

Để tính tứ phân vị thứ nhất \(Q_1\) của mẫu số liệu ghép nhóm, trước hết ta xác định nhóm chứa \(Q_1\), giả sử đó là nhóm thứ \(p\): \([a_p; a_{p+1})\). Khi đó,

\(Q_1 = a_p + \frac{\frac{n}{4} - (m_1 + ... + m_{p-1})}{m_p} \cdot (a_{p+1} - a_p)\)

trong đó, \(n\) là cỡ mẫu, \(m_p\) là tần số nhóm \(p\), với \(p = 1\) ta quy ước \(m_1 + ... + m_{p-1} = 0\).

Để tính tứ phân vị thứ ba \(Q_3\) của mẫu số liệu ghép nhóm, trước hết ta xác định nhóm chứa \(Q_3\). Giả sử đó là nhóm thứ \(p\): \([a_p; a_{p+1})\).

\(Q_3 = a_p + \frac{\frac{3n}{4} - (m_1 + ... + m_{p-1})}{m_p} \cdot (a_{p+1} - a_p)\)

trong đó, \(n\) là cỡ mẫu, \(m_p\) là tần số nhóm \(p\), với \(p = 1\) ta quy ước \(m_1 + ... + m_{p-1} = 0\).

Tứ phân vị thứ hai \(Q_2\) chính là trung vị \(M_e\).

Nhận xét: Ta cũng có thể xác định nhóm chứa tứ phân vị thứ \(r\) nhờ tính chất: có khoảng \(\frac{r \cdot n}{4}\) giá trị nhỏ hơn tứ phân vị này.

Ý nghĩa: Các tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm xấp xỉ cho các tứ phân vị của mẫu số liệu gốc, chúng chia mẫu số liệu thành 4 phần, mỗi phần chứa 25% giá trị.

6. Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm

Để tìm mốt của mẫu số liệu ghép nhóm, ta thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Xác định nhóm có tần số lớn nhất (gọi là nhóm chứa mốt), giả sử là nhóm \(j\): \([a_j; a_{j+1})\).

Bước 2: Mốt được xác định là

\(M_o = a_j + \frac{m_j - m_{j-1}}{(m_j - m_{j-1}) + (m_j - m_{j+1})} \cdot h\)

trong đó \(m_j\) là tần số của nhóm \(j\) (quy ước \(m_0 = m_{k+1} = 0\)) và \(h\) là độ dài của nhóm.

Lưu ý:

- Người ta chỉ định nghĩa mốt cho mẫu ghép nhóm có độ dài các nhóm bằng nhau. Một mẫu có thể không có mốt hoặc có nhiều hơn một mốt.

- Khi tần số của các nhóm số liệu bằng nhau thì mẫu số liệu ghép nhóm không có mốt.

Ý nghĩa: Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm xấp xỉ cho mốt của mẫu số liệu gốc, nó được dùng để đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu.

Đăng nhận xét

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.