Tin học 11: Bài 15 - Bảo mật và an toàn hệ cơ sở dữ liệu

Web Publisher User

 

BÀI 15: BẢO MẬT VÀ AN TOÀN HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU

1. Bảo mật hệ cơ sở dữ liệu

Nhóm 1 – Guest: ............................................................................................................

Nhóm 2 – Moderator (mod): ...........................................................................................

Nhóm 3 – Master_Mod: ...............................................................................................

Nhóm 4 – Admin: .........................................................................................................

* Công tác bảo mật cơ sở dữ liệu cần được thực hiện với một chính sách bảo mật toàn diện gồm:

- Quy định liên quan đến ý thức và trách nhiệm của người dùng đối với tài khoản của mình và dữ liệu trong CSDL.

- Quy định về tổ chức đảm bảo an ninh mạng cùng với hệ thống phần cứng và phần mềm cụ thể.

- Danh sách các nhóm người dùng và danh sách tài khoản truy xuất CSDL với quyền hạn tương ứng.

- Biện pháp giám sát trạng thái hoạt động của hệ thống người dùng. Có những quy định về làm biên bản lưu trữ hoạt động của hệ thống và kế hoạch xử lí những tình huống có thể xảy ra.

2. Đảm bảo an toàn dữ liệu

a) Sự cố về nguồn điện

- Hệ thống cấp điện không đủ công suất.

Giải pháp: ...................................................................................................................

- Hệ thống cấp điện bị quá tải do nhu cầu sử dụng điện tăng đột biến.

Giải pháp: ...................................................................................................................

- Hệ thống cấp điện ngừng đột ngột vì những lí do khác.

Giải pháp: ...................................................................................................................

b) Sự cố hư hỏng thiết bị lưu trữ

- Thiết bị lưu trữ bị hư hỏng vì quá tuổi thọ.

Giải pháp: ...................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

BÀI 16: NGHỀ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU

1. Nhà quản trị cơ sở dữ liệu

a) Khái niệm quản trị:

Là hoạt động hỗ trợ song song với hoạt động cơ bản để thực hiện tốt nhất hoạt động cơ bản đó.

Ví dụ 1: Xét hoạt động cơ bản là làm dự án phần mềm

→ Quản trị dự án phần mềm sẽ gồm những hoạt động:

☞ Điều phối nhân lực, thiết bị, tài chính;

☞ Giám sát tiến độ và chất lượng để làm ra phần mềm tốt, chi phí hợp lý và đúng thời hạn.

Ví dụ 2: Xét hoạt động cơ bản là khai thác các CSDL thì hoạt động của quản trị CSDL gồm những công việc gì ?

→ Quản trị CSDL gồm những hoạt động:

☞ Đảm bảo CSDL luôn được thông suốt, an toàn và có hiệu quả cao.

b) Khái niệm quản trị CSDL

- Là các hoạt động đảm bảo CSDL luôn được thông suốt, an toàn và có hiệu quả cao.

- Người thực thi hoạt động quản trị CSDL được gọi là nhà quản trị (người quản trị) CSDL.

c) Nhiệm vụ chính của các nhà quản trị CSDL

- Cài đặt, cập nhật các hệ QTCSDL

+ Các hệ QTCSDL thường được cập nhật thường xuyên để bổ sung tính năng và vá lỗi.

+ Việc nâng cấp không chỉ là việc cài đặt phần mềm quản trị CSDL mới mà còn phải chuyển đổi CSDL, bao gồm cả chuyển đổi dữ liệu.

- Tạo lập và điều chỉnh CSDL

+ Tạo lập và điều chỉnh các CSDL phục vụ cho các ứng dụng.

+ Lập hồ sơ về CSDL để phục vụ cho hoạt động duy trì và nâng cấp hệ thống sau này.

- Đảm bảo tài nguyên cho các hoạt động CSDL

+ Cung cấp đầy đủ tài nguyên như: máy tính có công suất thích hợp, có bộ nhớ lưu trữ đủ lớn cùng các phương tiện kỹ thuật kèm theo.

+ Việc đảm bảo tài nguyên là một phần của hoạt động lập kế hoạch phát triển CSDL.

- Đảm bảo an toàn, bảo mật

+ Việc đảm bảo an toàn, bảo mật cho dữ liệu là một hoạt động quan trọng hàng đầu trong quản trị CSDL.

+ Phân quyền sử dụng dữ liệu đến từng nhóm người dùng.

+ Thường xuyên tạo các bản sao lưu dữ liệu dự phòng để khắc phục lại ngay khi gặp sự cố.

- Ngoài ra, nhà quản trị CSDL có thể tham gia các hoạt động khác như: nghiên cứu, xây dựng các quy trình và tư vấn về các vấn đề có liên quan đến CSDL.

2. Phẩm chất và năng lực của nhà quản trị CSDL

- Năng lực của nhà quản trị CSDL

+ Có kiến thức cơ bản về CSDL.

+ Biết thiết kế CSDL nhưng không nhất thiết phải tham gia thiết kế.

+ Sử dụng thành thạo hệ QTCSDL.

- Phẩm chất của nhà quản trị CSDL

+ Tính cẩn thận, tỉ mỉ, kiên trì và khả năng phân tích.

+ Tinh thần ham học hỏi.

* Để có những kiến thức và kỹ năng cần:

☞ Học bài bản ở những cơ sở đào tạo chuyên ngành.

☞ Rèn kỹ năng trong các khoá học nghề nghiệp về QTCSDL, hệ QTCSDL và trong môi trường công việc thực tế.

3. Cơ hội việc làm của nhà quản trị CSDL

- Nhu tuyển dụng sẽ tăng nhanh cùng với quá trình chuyển đổi số.

- Làm việc ở những nơi có điều kiện tốt và thu nhập cao.

Post a Comment

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.