Sinh học 11: Bài 8: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT

Web Publisher User

 

Bài 8: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT

I. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH DINH DƯỠNG.

gồm: Lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thụ, đồng hóa và đào thải các chất.

- Lấy thức ăn: động vật có thể lấy thức ăn từ môi trường sống theo kiểu lọc, hút và ăn thức ăn.

- Tiêu hóa thức ăn: là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có kích thước lớn cấu trúc phức tạp thành các phân tử nhỏ, đơn giản mà cơ thể hấp thụ được. (tiêu tốn năng lượng, kg tạo ra năng lượng)

- Hấp thụ: là quá trình các chất dinh dưỡng từ cơ quan tiêu hóa di chuyển vào cơ thể.

- Đồng hóa: sau khi được hấp thụ, các chất dinh dưỡng được hệ tuần hoàn vận chuyển đến các tế bào trong cơ thể và được đồng hóa thành các chất hữu cơ phức tạp, tạo nên cấu trúc mô, cơ quan của cơ thể, tích lũy năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống.

- Thải chất cặn bã: thức ăn không tiêu hóa được và không hấp thụ bị thải ra khỏi cơ thể dưới dạng phân.

II. TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT CHƯA CÓ HỆ TIÊU HÓA. (Trùng biến hình, trùng roi, động vật thuộc ngành Thân lỗ, ... )

Hình thức tiêu hóa: tiêu hóa nội bào:

Các enzim từ lizôxôm vào không bào tiêu hoá thuỷ phân chất hữu cơ có trong thức ăn thành các chất dinh dưỡng đơn giản. Các chất dinh dưỡng đơn giản được tế bào sử dụng cho các hoạt động sống. (HÌNH 6.3)

III. TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT CÓ TÚI TIÊU HOÁ (Ngành Ruột khoang(Thủy tức, sứa...), Giun dẹp,...)

□ Cấu tạo: Túi tiêu hóa hình túi, chỉ có một lỗ thông duy nhất (vừa là miệng, vừa là hậu môn).

- Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào (nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi) và tiêu hoá nội bào.

- Quá trình: Thức ăn từ môi trường qua miệng vào túi tiêu hoá. Tại túi tiêu hoá thức ăn được tiêu hoá ngoại bào (trong lòng túi): (TB trên thành túi tiêu hoá tiết E vào túi tiêu hoá, các chất dinh dưỡng trong thức ăn được tiêu hoá hoá học thành các chất đơn giản nhưng cơ thể chưa hấp thụ và sử dụng được). Sau đó các chất dinh dưỡng đã tiêu hoá dở dang tiếp tục được tiêu hóa nội bào (trong tế bào thành túi) tạo thành chất dinh dưỡng đơn giản được cơ thể sử dụng. (HÌNH 6.4)

IV. TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT CÓ ỐNG TIÊU HOÁ.

□ Đại diện: Động vật có xương sống và nhiều loài không xương sống (giun đất, côn trùng...).

- Cấu tạo: Ống dài, hai đầu là miệng và hậu môn. Thức ăn đi theo một chiều. Dịch tiêu hóa không bị hòa loãng.

- Hình thức: Chủ yếu là tiêu hóa ngoại bào.

- Ưu điểm: Có sự chuyên hóa cao về chức năng ở các bộ phận (răng, dạ dày, ruột...), giúp tiêu hóa thức ăn hiệu quả hơn.

- Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào: thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học và hoá học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu. Các chất không được tiêu hoá trong ống tiêu hoá sẽ tạo thành phân và được thải ra ngoài.

+ Tiêu hoá cơ học: cắn, xé, nhai, nghiền thức ăn của miệng; sự co bóp của dạ dày; các nhu động ruột,...

+ Tiêu hoá hoá học: là tác động của các enzyme có trong dịch tiêu hoá.

+ Tiêu hoá vi sinh vật : là nhờ các tác động của vi sinh vật hữu ích có trong dạ dày (tiêu hoá vi sinh vật trong dạ cỏ ở động vật nhai lại), manh tràng ở thú ăn thực vật dạ dày đơn hoặc ruột (hoạt động của vi sinh vật trong ruột già) để tiêu hoá thức ăn.

- Tiêu hóa ở ĐV ăn thực vật nhai lại (trâu, bò, hươu, nai, dê, cừu, gold atula, lạc đà, lạc đà không bướu, hươu cao cổ, bò rừng bizon, linh dương đầu bò và linh dương)

+ Hình thức tiêu hóa: tiêu hóa ngoại bào.

+ Quá trình tiêu hóa: Dạ dày bò có 4 ngăn (dạ cỏ \( \rightarrow \) dạ tổ ong \( \rightarrow \) dạ lá sách \( \rightarrow \) dạ múi khế) nên quá trình tiêu hóa diễn ra như sau:

.Thức ăn sau khi được bò ăn vào sẽ được chuyển vào dạ cỏ. Dạ cỏ là nơi chứa, làm mềm thức ăn, có các vi sinh vật cộng sinh tiết emzim xenlulaza giúp bò tiêu hóa xenlulozo và các chất khác.

.Thức ăn sau khi được lên men và làm mềm sẽ được chuyển qua dạ tổ ong (cùng với một lượng lớn vi sinh vật). Sau khi bò ngừng ăn, thì thức ăn sẽ được ợ lên miệng để nhai kĩ lại.

.Thức ăn (sau khi được nhai kĩ) sẽ được chuyển xuống dạ lá sách để hấp thụ bớt nước

.Thức ăn sau khi đã hấp thụ bớt nước sẽ được chuyển qua dạ múi khế, dạ múi khế đóng vai trò như dạ dày thật sự, có chức năng tiết pepsin và HCl tiêu hóa protein ở cỏ và vi sinh vật.

\(\rightarrow\) Thức ăn \( \rightarrow \) thực quản \( \rightarrow \) dạ dày [dạ cỏ \( \rightarrow \) dạ tổ ong \( \rightarrow \) miệng, nhai lại \( \rightarrow \) dạ lá sách \( \rightarrow \) dạ múi khế ] \( \rightarrow \) Ruột non \( \rightarrow \) Ruột già \( \rightarrow \) Hậu môn.

- Tiêu hóa Ở thú dạ dày đơn (Thỏ, ngựa):

• Tiêu hóa xenlulozơ và lên men nhờ vi sinh vật diễn ra chủ yếu ở manh tràng (ruột tịt).

• Do manh tràng nằm sau ruột non (nơi hấp thụ chính), nên hiệu quả hấp thụ thấp hơn thú nhai lại. Thỏ có hiện tượng ăn lại phân của chính mình để tận dụng dinh dưỡng.

- Tiêu hóa ở chim ăn hạt và gia cầm: + Gồm dạ dày tuyến và dạ dày cơ. + Thức ăn hóa học, cơ học và vi sinh vật.

* Chiều hướng tiến hoá của hệ tiêu hoá ở động vật.

- Cấu tạo: Từ không có cơ quan tiêu hoá đến có cơ quan tiêu hoá, từ túi tiêu hoá đến ống tiêu hoá.

- Chức năng: Từ chưa có sự chuyên hoá về chức năng đến có sự chuyên hoá về chức năng. Từ chuyên hoá về chức năng thấp đến có sự chuyên hoá về chức năng cao.

- Hình thức: Từ tiêu hoá nội bào đến tiêu hoá ngoại bào. Nhờ tiêu hoá ngoại bào động vật ăn được những thức ăn có kích thước lớn.

* Ưu điểm của ống tiêu hoá so với túi tiêu hoá:

➤ Dịch tiêu hoá không bị hoà loãng.

➤ Độ chuyên hoá của các bộ phận cao.

➤ Thức ăn đi theo một chiều. Không có sự chộn lẫn thức ăn với chất thải.

* Chức năng của các bộ phận tiêu hoá ở người.

Bộ phận Vai trò
Tiêu hoá cơ học Tiêu hoá hoá học
Miệng - Nhai làm nhỏ thức ăn - Tiết nước bọt chứa enzim amilaza
Thực quản - Nuốt đẩy viên thức ăn xuống dạ dày.
Dạ dày - Co bóp nhào trộn thức ăn với dịch vị, đẩy thức ăn xuống ruột - Tiết enzim pepsin biến đổi prôtêin
Gan - Tiết dịch mật nhũ tương hoá mỡ
Tụy - Tiết dịch tụy tiêu hoá thức ăn
Ruột non - Co bóp đẩy thức ăn di chuyển trong ruột - Tiết ra đủ loại enzim biến đổi tất cả các loại thức ăn, hấp thụ các chất dinh dưỡng
Ruột già - Co bóp tống phân ra ngoài - Tái hấp thụ nước.


Phần I. Trắc nghiệm một lựa chọn đúng.

[kiemtraquiz-random]

Câu 1: (NB) Tiêu hóa là gì?

A. Tiêu hóa là quá trình thu nhận các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.

B. Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.

C. Tiêu hóa là quá trình thải ra các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.

D. Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất cặn bã có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.

Câu 2: (TH) Cơ quan nào dưới đây có chức năng tiêu hoá một phần protein thành các peptide?

A. Dạ dày.

B. Ruột non.

C. Khoang miệng.

D. Mật.

Câu 3: (NB) Ở người có các loại tiêu hóa nào?

A. Không bào và nội bào

B. Vật lý và sinh trưởng

C. Nội bào và cơ học

D. Cơ học và hóa học

Câu 4: (NB) Thức ăn đang nhai ở miệng thì đang xảy ra tiêu hóa nào?

A. Cơ học và hóa học

B. Chỉ cơ học

C. Ngoại bào

D. Chỉ hóa học

Câu 5: (NB) Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự

A. miệng \( \rightarrow \) ruột non \( \rightarrow \) dạ dày \( \rightarrow \) hầu \( \rightarrow \) ruột già \( \rightarrow \) hậu môn.

B. miệng \( \rightarrow \) thực quản \( \rightarrow \) dạ dày \( \rightarrow \) ruột non \( \rightarrow \) ruột già \( \rightarrow \) hậu môn.

C. miệng \( \rightarrow \) ruột non \( \rightarrow \) thực quản \( \rightarrow \) dạ dày \( \rightarrow \) ruột già \( \rightarrow \) hậu môn.

D. miệng \( \rightarrow \) dạ dày \( \rightarrow \) ruột non \( \rightarrow \) thực quản \( \rightarrow \) ruột già \( \rightarrow \) hậu môn.

Câu 6: (NB) Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua ống tiêu hóa được

A. biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.

B. biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.

C. biến đổi hóa học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.

D. biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.

Câu 7: (NB) Động vật ăn thực vật nào sau đây có dạ dày 4 ngăn?

A. Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò.

B. Ngựa, thỏ, chuột.

C. Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê.

D. Trâu, bò, cừu, dê.

Câu 8: (TH) Vì sao trong miệng có enzyme tiêu hóa tinh bột, nhưng chỉ rất ít tinh bột được biến đổi ở đây?

A. Thời gian thức ăn ở trong miệng quá ngắn.

B. Lượng enzim trong nước bọt quá ít.

C. Độ pH trong miệng không phù hợp cho enzyme hoạt động.

D. Thức ăn chưa được nghiền nhỏ để thấm đều nước bọt.

Câu 9: (VD) Tiếp tục ăn một chế độ ăn nhiều bơ, thịt đỏ và trứng trong thời gian dài có thể gây ra hậu quả nào dưới đây?

A. Tăng cholesterol máu.

B. Sỏi thận.

C. Độc tính.

D. Nước tiểu có thể ceton.

Câu 10: (TH) Nhiều loài chim ăn hạt thường ăn thêm sỏi, đá nhỏ để làm gì?

A. Bổ sung thêm chất khoáng cho cơ thể.

B. Chúng không phân biệt được sỏi đá với các hạt có kích thước tương tự.

C. Sỏi đá giúp cho việc nghiền các hạt có vỏ cứng.

D. Bằng cách này chúng thải bã được dễ dàng.

Phần II. Trắc nghiệm đúng/sai.

Câu 11: Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a. Tất cả các loài thú ăn thực vật đều có dạ dày 4 ngăn.

b. Ở thú ăn thịt, thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học trong dạ dày giống như ở người.

c. Ruột non ở thú ăn thịt ngắn hơn ở thú ăn thực vật.

d. Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.

Câu 12: Nói về sự khác nhau giữa tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào các nhận định sau đây đúng hay sai?

a. Tiêu hóa nội bào là sự tiêu hóa xảy ra bên trong cơ thể.

b. Tiêu hóa nội bào là sự tiêu hóa thức ăn xảy ra bên trong của tế bào. Thức ăn được tiêu hóa hóa học trong không bào tiêu hóa nhờ hệ thống enzyme do lysosome cung cấp.

c. Tiêu hóa ngoại bào là tiêu hóa thức ăn ở bên ngoài tế bào, thức ăn có thể được tiêu hóa hóa học trong túi tiêu hóa hoặc được tiêu hóa cả về mặt cơ học và hóa học trong ống tiêu hóa.

d. Tiêu hóa ngoại bào là sự tiêu hóa xảy ra bên ngoài tế bào ở các loài động vật bậc cao.

Câu 13: Khi nói đến tiêu hóa thức ăn ở động vật có vú, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a. Chủ yếu là hình thức tiêu hoá ngoại bào trong ống tiêu hoá.

b. Chất dinh dưỡng là dạng phân tử nhỏ và được cơ thể hấp thụ vào máu.

c. Chất dinh dưỡng hấp thu vào máu và di chuyển đến các mô và cơ quan để cung cấp nguyên liệu cho các tế bào hoạt động.

d. Thức ăn sau khi ăn vào cơ thể sẽ được các enzyme tổng hợp thành các chất dinh dưỡng.

Câu 14: Khi nói về tiêu hóa ở động vật, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a. Vi khuẩn, động vật nguyên sinh chỉ có hình thức tiêu hóa nội bào.

b. Nhóm động vật tiêu hóa ngoại bào chỉ xảy ra tiêu hóa hóa học.

c. Nhóm động vật tiêu hóa nội bào có tiêu hóa hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.

d. Từ ngành ruột khoang, giun dẹp trở lên đến động vật có xương sống đã tiêu hóa ngoại bào.

Câu 15: Một học sinh khi so sánh tiêu hóa nội bào và ngoại bào đã đưa ra các nhận định giống nhau dưới đây là đúng hay sai?

a. Đều là phân giải các chất phức tạp trong thức ăn thành các chất đơn giản.

b. Đều thực hiện chung mục đích giúp cơ thể hấp thụ được các chất dinh dưỡng trong thức ăn.

c. Đều có sự tham gia của các enzyme tiêu hóa.

d. Đều có ở động vật có ống tiêu hoá.

Câu 16: Quan sát hình về cấu tạo ruột non và các tế bào niêm mạc ruột ở thú, cùng kiến thức đã học, biết các phát biểu bên dưới là đúng hay sai?

[chitiet]



[/chitiet]

a. Ruột non có nhiều nếp gấp, lông ruột và vi nhung mao, cấu trúc này tạo ra diện tích hấp thụ rất lớn.

b. Việc hấp thụ các chất dinh dưỡng chủ yếu diễn ra ở ruột non và một phần ở ruột già.

c. Tại ruột non chất dinh dưỡng hấp thụ vào máu theo cơ chế chủ động và bị động.

d. Những chất như amino acid, đường đơn, acid béo, glycerol, monoglyceride, cholesterol, vitamin, khoáng chất và nước được hấp thụ ở ruột non.

Câu 17: Hình bên mô tả quá trình tiêu hóa thức ăn ở trùng giày (paramecium), một loài động vật đơn bào chưa có cơ quan tiêu hóa. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về quá trình này?

[chitiet]



[/chitiet]

a. Ở giai đoạn [1], thức ăn được đưa vào cơ thể nhờ cơ chế ăn hút.

b. Ở Giai đoạn [2], thức ăn được bao bọc trong không bào tiêu hóa và được tiêu hóa nội bào trong không bào.

c. Ở giai đoạn [4], chất cặn bã được thải ra ngoài nhờ cơ chế xuất bào.

d. Bào quan [3] là ribosome, chúng tiết các enzyme thủy phân vào không bào tiêu để tiêu hóa thức ăn.

Câu 18: Khi nói về sự liên quan giữa chế độ ăn uống và nguy cơ dẫn đến các bệnh đường tiêu hóa, những nhận định sau đây là đúng hay sai?

a. Chế độ ăn uống, sinh hoạt chưa phù hợp (ăn no, ăn nhanh, ăn cay nóng, nằm ngay sau khi ăn, ít vận động, uống cà phê, rượu bia, hút thuốc, thức khuya, ....) có thể dẫn đến loét dạ dày.

b. Chế độ ăn uống không khoa học, do di truyền, nội tiết có thể dẫn đến bệnh béo phì.

c. Con sâu trong thức ăn chưa được rửa sạch khi chế biến có thể dẫn đến sâu răng.

d. Chế độ ăn thiếu vitamine K sẽ dẫn đến suy dinh dưỡng dạng thấp còi.

Câu 19: Khi nói về mục đích của các chất dinh dưỡng sau khi được hấp thụ sẽ được đưa đến các tế bào, những nhận định sau đây là đúng hay sai?

a. Dự trữ và cung cấp năng lượng.

b. Tạo tế bào mới, sửa chữa tế bào hỏng.

c. Cấu tạo nên các bào quan như lục lạp, ti thể.

d. Đổi mới các thành phần tế bào.

Câu 20: Sơ đồ bên dưới mô tả các thành phần trong hệ tiêu hóa ở người. Dựa vào sơ đồ này và những hiểu biết về sự tiêu hóa thức ăn ở người, hãy cho biết các phát biểu sau đây là đúng hay sai.

[chitiet]



[/chitiet]

a. [N] là dạ dày đơn, là nơi diễn ra tiêu hóa cơ học (co bóp) lẫn tiêu hóa hóa học nhờ tiết ra pepsin + HCl để tiêu hóa cơ bản protein.

b. [P] là ruột non, chỉ diễn ra tiêu hóa hóa học, là nơi diễn ra sự tiêu hóa protein, lipid, carbohydrate và cũng là nơi hấp thụ các chất dinh dưỡng vào máu.

c. [M] là miệng, là nơi diễn ra tiêu hóa cơ học (nhai) và tiêu hóa hóa học tinh bột nhờ enzyme lipase.

d. [Q] là ruột già, là nơi diễn ra quá trình tái hấp thụ nước, hình thành phân và thải ra ngoài.

Câu 21: Khi nói về giai đoạn hấp thụ và thải chất cặn bã những nhận định sau đây là đúng hay sai.

a. Ở tiêu hóa nội bào, chất dinh dưỡng được hấp thụ vào máu thông qua các tế bào niêm mạc ruột.

b. Ở tiêu hóa ngoại bào, chất dinh dưỡng được khuếch tán vào tế bào chất qua màng không bào tiêu hóa.

c. Ở tiêu hóa nội bào, chất không được tiêu hóa sẽ được thải ra bằng hình thức xuất bào qua màng sinh chất.

d. Ở tiêu hóa ngoại bào, chất không được tiêu hóa sẽ được thải ra thông qua lỗ thông (lỗ miệng) hoặc hậu môn.

Câu 22: (NB) Có bao nhiêu sinh vật được tính là có ống tiêu hóa trong các sinh vật sau:

[chitiet]

(I). Vi khuẩn. (II). Bò. (III). Giun đất. (IV). Giun dẹp.

[/chitiet]

[tln]

Câu 23: (NB) Có bao nhiêu ý đúng khi nói về tiêu hóa ở động vật:

[chitiet]

(I). Bệnh tiêu chảy có thể do dùng kháng sinh bừa bãi gây ra

(II). Táo bón có thể do nhịn đi vệ sinh lâu ngày

(III). Ống tiêu hóa là sự tiến hóa của túi tiêu hóa

(IV). Ăn uống kém vệ sinh không gây ra bệnh tiêu hóa.

(V). Nên tích cực sổ giun định kì để phòng bệnh giun sán

[/chitiet]

[tln]

Câu 24: (TH) Cho các nhận định sau

[chitiet]

(I). Tăng nhu động của ruột để quá trình dịch chuyển thức ăn diễn ra tốt hơn.

(II). Cung cấp các loại vitamin cho con người

(III). Là một loại thức ăn giúp cung cấp năng lượng chủ yếu cho con người.

(IV). Cung cấp các loại khoáng chất cần thiết cho con người.

(V). Cung cấp lượng lớn chất béo cho cơ thể người.

[/chitiet]

[tln]

Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về tác dụng của rau xanh đối với sức khỏe con người?

Câu 25: (TH) Có bao nhiêu đề xuất đúng về biện pháp giúp hệ tiêu hoá khoẻ mạnh, hoạt động hiệu quả?

[chitiet]

(I). Cung cấp đủ lượng nước cần thiết. 

(II). Ăn chậm nhai kỹ.

(III). Từ bỏ một số thói quen xấu. 

(IV). Tích cực vận động thể chất.

[/chitiet]

[tln]

Câu 26: (TH) Trong quá trình tiêu hóa, ống tiêu hóa có mấy chức năng dưới đây?

[chitiet]

(I) Biến đổi lí học thức ăn.

(II) Biến đổi hóa học thức ăn.

(III) Cung cấp năng lượng cho cơ thể.

(IV) Hấp thụ các chất dinh dưỡng.

(V) Thải bỏ các chất thừa không thể hấp thụ được.

[/chitiet]

[tln]

Câu 27: (TH) Khi nói về cấu tạo và hoạt động chức năng của hệ tiêu hóa, trong số các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?

[chitiet]

(I) Hệ tiêu hóa gồm các cơ quan trong ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa.

(II) Quá trình tiêu hóa gồm nhiều hoạt động có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó hoạt động tiêu hóa thức ăn và hoạt động hấp thụ các chất dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng nhất.

(III) Trong quá trình tiêu hoá, các chất có trong thức ăn đều được biến đổi về lí học và hóa học để tạo thành những chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ được qua thành ruột.

(IV) Nhờ có quá trình tiêu hoá mà cơ thể mới được cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết và thải bỏ những chất không thể hấp thụ được.

[/chitiet]

[tln]

Câu 28: (TH) Ở khoang miệng, trong số những hoạt động dưới đây, có bao nhiêu hoạt động tham gia biến đổi hóa học thức ăn?

[chitiet]

(I) Nuốt thức ăn. 

(II) Nhai thức ăn. 

(III) Đảo trộn thức ăn. 

(IV) Hoạt động của enzyme amylase trong nước bọt. 

(V) Tạo viên thức ăn.

[/chitiet]

[tln]

Câu 29: (NB) Các chất được ruột non hấp thụ theo mấy cơ chế trong những cơ chế sau đây?

[chitiet]

(I). Hấp thụ chủ động 

(II). Cơ chế thực bào, ẩm bào. 

(III). Cơ chế thẩm thấu (thụ động)

(IV). Cơ chế khuếch tán (thụ động)

[/chitiet]

[tln]

[dapan=1B,2A,3D,4A,5B,6B,7D,8A,9A,10C,11SDDD,12SDDD,13DDDS,14DSSD,15DDDS,16DDDD,17SDDS,18DDSS,19DDSD,20DDSD,21SSDD,22:2,23:3,24:3,25:4,26:4,27:3,28:1,29:3]


Post a Comment

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.