Hóa học 11: 100+ câu trắc nghiệm Đại cương Hóa hữu cơ có đáp án

Web Publisher User


[kiemtraquiz]


Câu 1: Hợp chất hữu cơ là các hợp chất của ............. (trừ các oxide của carbon, muối carbonate, cyanide, carbide,.). Từ thích hợp điền vào chỗ trống trong định nghĩa trên là

A. carbon.

B. hydrogen.

C. oxygen.

D. nitrogen.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Theo định nghĩa, hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon (trừ CO, \(\text{CO}_2\), muối carbonate, cyanide, carbide,...).

Câu 2: Trong các hợp chất sau, chất nào không phải là hợp chất hữu cơ?

A. \(\text{(NH}_4\text{)}_2\text{CO}_3\).

B. \(\text{CH}_3\text{COONa}\).

C. \(\text{CH}_3\text{Cl}\).

D. \(\text{C}_6\text{H}_5\text{NH}_2\).

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Theo định nghĩa, hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon, trừ các oxide của carbon, muối carbonate, cyanide, carbide,... \(\text{(NH}_4\text{)}_2\text{CO}_3\) là muối amoni carbonate, thuộc loại hợp chất vô cơ.

Câu 3: Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu

A. các hợp chất của carbon.

B. các hợp chất của carbon (trừ CO, \(\text{CO}_2\)).

C. các hợp chất của carbon (trừ CO, \(\text{CO}_2\), muối carbonate, xyanide, carbide,...).

D. các hợp chất chỉ có trong cơ thể sống.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của carbon (trừ CO, \(\text{CO}_2\), muối carbonate, xyanide, carbide,...).

Câu 4: Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ

A. nhất thiết phải có carbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P,..

B. gồm có C, H và các nguyên tố khác.

C. bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

D. thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P,..

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có carbon. Thường có H, hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P,...

Câu 5: Liên kết hóa học trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là

A. liên kết ion.

B. liên kết cộng hóa trị.

C. liên kết cho - nhận.

D. liên kết hiđro.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau chủ yếu bằng liên kết cộng hóa trị.

Câu 6: Nhóm chức \(\text{–NH}_2\) thuộc loại hợp chất nào sau đây?

A. Carboxylic acid.

B. Amine.

C. Alcohol.

D. Ketone.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Nhóm chức \(\text{–NH}_2\) là nhóm amino, đặc trưng cho hợp chất amine.

Câu 7: Hợp chất \(\text{C}_2\text{H}_5\text{Br}\) thuộc loại hợp chất nào?

A. Dẫn xuất halogen.

B. Halogen.

C. Ester.

D. Ether.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen, ta được dẫn xuất halogen của hydrocarbon. \(\text{C}_2\text{H}_5\text{Br}\) là dẫn xuất halogen.

Câu 8: Dựa vào các số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ IR ta có thể dự đoán được?

A. thành phần cấu tạo nên hợp chất hữu cơ.

B. màu sắc của các hợp chất hữu cơ.

C. nhóm chức trong phân tử hợp chất hữu cơ.

D. tính chất của các hợp chất hữu cơ.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Phổ hồng ngoại (IR) cho biết sự có mặt của các nhóm chức trong phân tử hợp chất hữu cơ dựa vào các số sóng hấp thụ đặc trưng.

Câu 9: Cho các chất: \(\text{CaC}_2, \text{CO}_2, \text{HCOOH}, \text{C}_2\text{H}_6\text{O}, \text{CH}_3\text{COOH}, \text{CH}_3\text{Cl}, \text{NaCl}, \text{K}_2\text{CO}_3\). Số hợp chất hữu cơ trong các chất trên là bao nhiêu?

A. 4.

B. 5.

C. 3.

D. 2.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Các hợp chất hữu cơ là: HCOOH, \(\text{C}_2\text{H}_6\text{O}\), \(\text{CH}_3\text{COOH}\), \(\text{CH}_3\text{Cl}\). Có tổng cộng 4 chất. Các chất còn lại là hợp chất vô cơ.

Câu 10: Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất hữu cơ?

A. \(\text{CO}_2\).

B. \(\text{CH}_4\).

C. CO.

D. \(\text{K}_2\text{CO}_3\).

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

\(\text{CH}_4\) (methane) là một hydrocarbon, thuộc loại hợp chất hữu cơ. Các chất còn lại là hợp chất vô cơ.

Câu 11: Chất nào sau đây không thuộc loại hợp chất hữu cơ?

A. \(\text{CH}_4\).

B. \(\text{CH}_3\text{Cl}\).

C. \(\text{CH}_3\text{COONa}\).

D. \(\text{CO}_2\).

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

\(\text{CO}_2\) (carbon dioxide) là một oxide của carbon, là hợp chất vô cơ. Các chất còn lại là hợp chất hữu cơ.

Câu 12: Dãy nào sau đây là dẫn xuất của hiđrocacbon?

A. \(\text{CH}_3\text{NO}_2, \text{CaCO}_3, \text{C}_6\text{H}_6\).

B. \(\text{C}_2\text{H}_6\text{O}, \text{C}_6\text{H}_6, \text{CH}_3\text{NO}_2\).

C. \(\text{CH}_3\text{NO}_2, \text{C}_2\text{H}_6\text{O}, \text{C}_2\text{H}_3\text{O}_2\text{Na}\).

D. \(\text{C}_2\text{H}_6\text{O}, \text{C}_6\text{H}_6, \text{CaCO}_3\).

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Dẫn xuất của hydrocarbon là những hợp chất mà ngoài C và H, trong phân tử còn có các nguyên tố khác như O, N, S, halogen,...
Dãy C gồm: \(\text{CH}_3\text{NO}_2\), \(\text{C}_2\text{H}_6\text{O}\), \(\text{C}_2\text{H}_3\text{O}_2\text{Na}\) đều là dẫn xuất của hydrocarbon.
Dãy A, D loại vì có \(\text{CaCO}_3\) (vô cơ).
Dãy B loại vì có \(\text{C}_6\text{H}_6\) (hydrocarbon).

Câu 13: Hydrocarbon là loại hợp chất hữu cơ mà thành phần phân tử có các nguyên tố nào sau đây?

A. C và H.

B. C, H và O.

C. C, H và N.

D. C, H, O và N.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Hydrocarbon là hợp chất hữu cơ mà phân tử chỉ chứa hai nguyên tố là carbon (C) và hydrogen (H).

Câu 14: Phân tử chất nào sau đây không chỉ chứa liên kết cộng hoá trị mà còn chứa liên kết ion?

A. \(\text{CH}_3\text{CH}_2\text{OH}\).

B. \(\text{CH}_3\text{CHO}\).

C. CH≡CH.

D. \(\text{CH}_3\text{COONa}\).

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

\(\text{CH}_3\text{COONa}\) là muối sodium acetate. Trong phân tử có liên kết cộng hóa trị (giữa C-C, C-H, C=O, C-O) và liên kết ion (giữa nhóm \(\text{CH}_3\text{COO}^-\) và ion \(\text{Na}^+\)). Các chất còn lại chỉ chứa liên kết cộng hóa trị.

Câu 15: Trong các chất sau đây, chất nào dễ cháy nhất?

A. \(\text{CO}_2\).

B. \(\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}\).

C. \(\text{Na}_2\text{CO}_3\).

D. \(\text{N}_2\).

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

\(\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}\) (ethanol) là một hợp chất hữu cơ dễ cháy, được dùng làm nhiên liệu. \(\text{CO}_2\), \(\text{Na}_2\text{CO}_3\) và \(\text{N}_2\) là các chất không cháy.

Câu 16: Cho các hợp chất sau: \(\text{CH}_4; \text{NH}_3; \text{C}_2\text{H}_2; \text{CCl}_4; \text{C}_2\text{H}_4; \text{C}_6\text{H}_6\). Số hợp chất thuộc loại hydrocarbon là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Hydrocarbon là hợp chất chỉ chứa C và H. Các hydrocarbon trong dãy là: \(\text{CH}_4, \text{C}_2\text{H}_2, \text{C}_2\text{H}_4, \text{C}_6\text{H}_6\). Có 4 chất. \(\text{NH}_3\) là chất vô cơ, \(\text{CCl}_4\) là dẫn xuất halogen.

Câu 17: Cặp hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?

A. \(\text{CO}_2, \text{CaCO}_3\).

B. \(\text{CH}_3\text{Cl}, \text{C}_6\text{H}_5\text{Br}\).

C. \(\text{NaHCO}_3, \text{NaCN}\).

D. \(\text{CO}, \text{CaC}_2\).

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

\(\text{CH}_3\text{Cl}\) và \(\text{C}_6\text{H}_5\text{Br}\) đều là dẫn xuất halogen của hydrocarbon, là hợp chất hữu cơ. Các cặp chất còn lại đều chứa hợp chất vô cơ.

Câu 18: Chất nào sau đây là hydrocarbon?

A. HCHO.

B. \(\text{CH}_3\text{COOCH}_3\).

C. \(\text{C}_6\text{H}_5\text{OH}\).

D. \(\text{C}_8\text{H}_{18}\).

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Hydrocarbon là hợp chất chỉ chứa C và H. \(\text{C}_8\text{H}_{18}\) (octane) chỉ chứa C và H. Các chất còn lại đều chứa oxygen, là dẫn xuất của hydrocarbon.

Câu 19: Xét phản ứng quang hợp: \(6\text{CO}_2 + 6\text{H}_2\text{O} \rightarrow \text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6 + 6\text{O}_2\). Chất nào trong phản ứng này thuộc loại hợp chất hữu cơ?

A. \(\text{CO}_2\).

B. \(\text{H}_2\text{O}\).

C. \(\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6\).

D. \(\text{O}_2\).

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

\(\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6\) (glucose) là một carbohydrate, là hợp chất hữu cơ. Các chất còn lại là chất vô cơ.

Câu 20: Nhận xét nào dưới đây về đặc điểm chung của các chất hữu cơ không đúng?

A. Các hợp chất hữu cơ thường khó bay hơi, bền với nhiệt và khó cháy.

B. Liên kết hoá học chủ yếu trong các phân tử hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hoá trị.

C. Các hợp chất hữu cơ thường không tan hoặc ít tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ.

D. Các phản ứng hoá học của hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau tạo ra một hỗn hợp các sản phẩm.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Đa số các hợp chất hữu cơ có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp (dễ bay hơi), kém bền với nhiệt và dễ cháy. Do đó, nhận xét A là không đúng.

Câu 21: Nhóm chức là ............. gây ra những phản ứng đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong phát biểu trên là

A. nguyên tử.

B. phân tử.

C. nhóm nguyên tử.

D. nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Nhóm chức là nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử gây ra những phản ứng hóa học đặc trưng cho phân tử hợp chất hữu cơ.

Câu 22: Phổ hồng ngoại là phương pháp vật lí rất quan trọng và phổ biến để nghiên cứu về

A. thành phần nguyên tố chất hữu cơ.

B. thành phần phân tử hợp chất hữu cơ.

C. cấu tạo hợp chất hữu cơ.

D. cấu trúc không gian hợp chất hữu cơ.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Phổ hồng ngoại (IR) được dùng để xác định sự có mặt của các nhóm chức, từ đó suy ra cấu tạo của hợp chất hữu cơ.

Câu 23: Xét các chất \(\text{CH}_4, \text{HCN}, \text{CO}_2, \text{CH}_2=\text{CH}_2, \text{CH}_3\text{CHO}, \text{Na}_2\text{CO}_3, \text{CH}_3\text{COONa}, \text{H}_2\text{NCH}_2\text{COOH}\) và \(\text{Al}_4\text{C}_3\). Trong các chất này, số hợp chất hữu cơ là

A. 3.

B. 4.

C. 5.

D. 6.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Các hợp chất hữu cơ là: \(\text{CH}_4, \text{CH}_2=\text{CH}_2, \text{CH}_3\text{CHO}, \text{CH}_3\text{COONa}, \text{H}_2\text{NCH}_2\text{COOH}\). Có tổng cộng 5 chất.

Câu 24: Biết rằng hydrocarbon no chỉ chứa liên kết đơn, hydrocarbon không no có chứa liên kết bội và hydrocarbon thơm có chứa vòng benzene. Xét các chất sau:

[chitiet]



[/chitiet]

Nhận định nào sau đây không đúng?

A. Số hydrocarbon bằng 5.

B. Số dẫn xuất hydrocarbon bằng 3.

C. Số hydrocarbon no bằng 2.

D. Số hydrocarbon không no bằng 3.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Các chất trong hình là: \(\text{CH}_4\) (HC no), \(\text{CH}_3\text{Cl}\) (dẫn xuất), \(\text{CH}_3\text{CH}_2\text{OH}\) (dẫn xuất), \(\text{CH}_3\text{CHO}\) (dẫn xuất), cyclopropane (HC no), propene (HC không no), propyne (HC không no), benzene (HC thơm).
A. Số hydrocarbon = 5 (CH4, cyclopropane, propene, propyne, benzene). Đúng.
B. Số dẫn xuất hydrocarbon = 3 (\(\text{CH}_3\text{Cl}, \text{CH}_3\text{CH}_2\text{OH}, \text{CH}_3\text{CHO}\)). Đúng.
C. Số hydrocarbon no = 2 (\(\text{CH}_4\), cyclopropane). Đúng.
D. Số hydrocarbon không no = 3. Nếu coi hydrocarbon thơm (benzene) là một loại hydrocarbon không no thì nhận định này đúng. Tuy nhiên, nếu phân loại riêng hydrocarbon không no (chỉ chứa C=C hoặc C≡C) và hydrocarbon thơm, thì chỉ có propene và propyne (2 chất) là HC không no. Trong nhiều trường hợp phân loại, hydrocarbon thơm được xem là một nhóm riêng biệt. Do đó, nhận định này có thể không đúng. Giả sử hydrocarbon thơm được coi là một nhóm riêng, thì số hydrocarbon không no là 2, nhận định D sai.

Câu 25: Nhận định nào sau đây không đúng?

A. \(\text{CH}_4, \text{CH}_2=\text{CH}_2\) và CH≡CH là những hydrocarbon.

B. \(\text{CH}_3\text{OH}\) và \(\text{HOCH}_2–\text{CH}_2\text{OH}\) là những alcohol.

C. \(\text{CH}_3\text{COOH}\) và \(\text{CH}_2\text{(COOH)}_2\) là những carboxylic acid.

D. \(\text{CH}_3\text{CHO}\) và \(\text{CH}_3\text{COCH}_3\) là những aldehyde.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

\(\text{CH}_3\text{CHO}\) (ethanal) là aldehyde nhưng \(\text{CH}_3\text{COCH}_3\) (acetone) là ketone. Do đó, nhận định D không đúng.


Câu 26: Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là

A. thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.

B. thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.

C. thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.

D. thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm do liên kết trong phân tử là liên kết cộng hóa trị bền vững, cần năng lượng lớn để phá vỡ. Các phản ứng này cũng thường không hoàn toàn và tạo ra hỗn hợp sản phẩm do có thể xảy ra theo nhiều hướng khác nhau.

Câu 27: Dẫn xuất hydrocarbon là các hợp chất mà thành phần nguyên tố

A. chỉ có C và H.

B. gồm có C, H và O.

C. ngoài C còn có các nguyên tố khác.

D. ngoài C và H còn các nguyên tố khác.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Hydrocarbon là hợp chất chỉ chứa C và H. Dẫn xuất của hydrocarbon là hợp chất hữu cơ mà ngoài C và H, trong phân tử còn chứa các nguyên tố khác như O, N, S, halogen,...

Câu 28: Các chất hữu cơ thường có đặc điểm chung là

A. phân tử luôn có các nguyên tố C, H và O.

B. có nhiệt độ nóng chảy cao.

C. khả năng phản ứng chậm và không theo một hướng xác định.

D. khó bị phân hủy dưới tác dụng nhiệt.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Các hợp chất hữu cơ có đặc điểm chung: liên kết chủ yếu là cộng hóa trị, nhiệt độ nóng chảy và sôi thấp, kém bền nhiệt, dễ cháy, và phản ứng hóa học thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, theo nhiều hướng. Do đó, đáp án C là chính xác.

Câu 29: Phản ứng hóa học của các chất hữu cơ thường

A. cần đun nóng và có xúc tác.

B. có hiệu suất cao.

C. xảy ra rất nhanh.

D. tự xảy ra được.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Do phản ứng hữu cơ thường xảy ra chậm ở điều kiện thường nên để tăng tốc độ phản ứng, người ta thường phải dùng đến các yếu tố như đun nóng và/hoặc dùng chất xúc tác.

Câu 30: Tính chất vật lí của đa số các hợp chất hữu cơ là

A. tan nhiều trong nước, ít tan trong dung môi hữu cơ.

B. nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao.

C. tan nhiều trong nước, khó bay hơi.

D. tan nhiều trong các dung môi hữu cơ, nhiệt độ sôi thấp.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Đa số các hợp chất hữu cơ không phân cực hoặc kém phân cực nên tan tốt trong dung môi hữu cơ không phân cực ("like dissolves like"). Do lực tương tác giữa các phân tử hữu cơ thường là lực van der Waals yếu nên chúng có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.

Câu 31: Đặc điểm của phản ứng hoá học giữa các hợp chất hữu cơ thường

A. xảy ra nhanh, thu được nhiều sản phẩm.

B. xảy ra chậm, theo một hướng duy nhất.

C. xảy ra chậm, thu được nhiều sản phẩm.

D. xảy ra nhanh, theo nhiều hướng.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Phản ứng giữa các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau, tạo ra một hỗn hợp sản phẩm (sản phẩm chính và sản phẩm phụ).

Câu 32: Nhóm chức là

A. Là một nhóm nguyên tử khác biệt trong chất hữu cơ.

B. Là một nguyên tử bất kì trong phân tử chất hữu cơ.

C. Là một nhóm nguyên tử có cấu trúc không gian đặc biệt mà trong đó các nguyên tử liên kết với nhau không theo quy tắc hoá trị nào.

D. Là một nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) gây ra những phản ứng hoá học đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Theo định nghĩa, nhóm chức là nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử gây ra những phản ứng hóa học đặc trưng cho phân tử hợp chất hữu cơ.

Câu 33: Phân tử chất hữu cơ X có 2 nguyên tố C, H. Tỉ khối hơi của X so với hiđro là 21. Công thức phân tử của X là

A. \(\text{C}_4\text{H}_8\).

B. \(\text{C}_3\text{H}_8\).

C. \(\text{C}_3\text{H}_6\).

D. \(\text{C}_6\text{H}_6\).

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Tỉ khối hơi của X so với hiđro (\(\text{H}_2\)) là 21, suy ra phân tử khối của X là: \(M_X = 21 \times 2 = 42 \text{ g/mol}\).
Xét các đáp án:
A. \(\text{M}_{\text{C}_4\text{H}_8} = 12 \times 4 + 1 \times 8 = 56\).
B. \(\text{M}_{\text{C}_3\text{H}_8} = 12 \times 3 + 1 \times 8 = 44\).
C. \(\text{M}_{\text{C}_3\text{H}_6} = 12 \times 3 + 1 \times 6 = 42\).
D. \(\text{M}_{\text{C}_6\text{H}_6} = 12 \times 6 + 1 \times 6 = 78\).
Vậy công thức phân tử của X là \(\text{C}_3\text{H}_6\).

Câu 34: Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong \(\text{CH}_3\text{Cl}\) là

A. 23,76%.

B. 24,57%.

C. 25,06%.

D. 26,70%.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Phân tử khối của \(\text{CH}_3\text{Cl}\) là: \(M = 12 + 3 \times 1 + 35.5 = 50.5 \text{ g/mol}\).
Thành phần phần trăm khối lượng của C là: \(\%C = \frac{12}{50.5} \times 100\% \approx 23,76\%\).

Câu 35: Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O trong \(\text{C}_2\text{H}_4\text{O}_2\) là

A. 51,23%.

B. 52,6%.

C. 53,33%.

D. 54,45%.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Phân tử khối của \(\text{C}_2\text{H}_4\text{O}_2\) là: \(M = 12 \times 2 + 1 \times 4 + 16 \times 2 = 60 \text{ g/mol}\).
Thành phần phần trăm khối lượng của O là: \(\%O = \frac{16 \times 2}{60} \times 100\% \approx 53,33\%\).

Câu 36: Hợp chất alcohol, phenol có nhóm chức là

A. -OH.

B. \(\text{-NH}_2\).

C. -O-.

D. -NH-.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Nhóm chức đặc trưng cho alcohol và phenol là nhóm hydroxy (-OH).

Câu 37: Phương pháp dùng để dự đoán sự có mặt của các nhóm chức trong phân tử hợp chất hữu cơ là:

A. Phương pháp phổ hồng ngoại.

B. Phương pháp chiết.

C. Phương pháp chưng cất.

D. Phương pháp sắc ký cột.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Phương pháp phổ hồng ngoại (IR) được sử dụng để xác định các nhóm chức có trong phân tử hợp chất hữu cơ dựa trên sự hấp thụ bức xạ hồng ngoại đặc trưng của các liên kết hóa học.

Câu 38: Một hợp chất hữu cơ X chứa đồng thời hai nhóm chức alcohol và aldehyde. Khi đó, hợp chất X sẽ

A. chỉ thể hiện các tính chất hóa học đặc trưng của alcohol.

B. chỉ thể hiện các tính chất hóa học đặc trưng của aldehyde.

C. thể hiện các tính chất hóa học đặc trưng của cả alcohol và aldehyde.

D. không thể hiện tính chất hóa học đặc trưng của cả alcohol và aldehyde.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Hợp chất X chứa cả nhóm chức alcohol (-OH) và nhóm chức aldehyde (-CHO). Do đó, nó sẽ thể hiện đầy đủ các tính chất hóa học đặc trưng của cả hai loại nhóm chức này (ví dụ: phản ứng của alcohol với Na, phản ứng tráng bạc của aldehyde).

Câu 39: Phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ nào dưới đây không có hấp thụ ở vùng 1750 - 1600 \(cm^{-1}\)?

A. Alcohol.

B. Ketone.

C. Ester.

D. Aldehyde.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Vùng hấp thụ 1750 - 1600 \(cm^{-1}\) trên phổ IR là vùng đặc trưng cho dao động của liên kết đôi C=O (nhóm carbonyl). Ketone, Ester và Aldehyde đều chứa nhóm chức này. Alcohol chứa nhóm -OH (có peak rộng ở vùng 3200-3600 \(cm^{-1}\)) và không có nhóm C=O, do đó sẽ không có tín hiệu hấp thụ trong vùng 1750 - 1600 \(cm^{-1}\).

Câu 40: Trên phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ X có các hấp thụ đặc trưng ở 2817 \(cm^{-1}\) và 1731 \(cm^{-1}\). Chất X là chất nào trong các chất dưới đây?

A. \(\text{CH}_3\text{C(O)CH}_2\text{CH}_3\).

B. \(\text{CH}_2 = \text{CHCH}_2\text{CH}_2\text{OH}\).

C. \(\text{CH}_3\text{CH}_2\text{CH}_2\text{CHO}\).

D. \(\text{CH}_3\text{CH} = \text{CHCH}_2\text{OH}\).

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Tín hiệu hấp thụ ở 1731 \(cm^{-1}\) là của nhóm C=O. Tín hiệu ở 2817 \(cm^{-1}\) (thường đi kèm một tín hiệu yếu hơn ở ~2720 \(cm^{-1}\)) là đặc trưng của liên kết C-H trong nhóm aldehyde (CHO). Do đó, X là aldehyde, tức là \(\text{CH}_3\text{CH}_2\text{CH}_2\text{CHO}\).

Câu 41: Dựa vào phổ IR của hợp chất X có công thức \(\text{CH}_3\text{CH(OH)CH}_3\) dưới đây, hãy chỉ ra peak nào giúp dự đoán X có nhóm -OH?

[chitiet]

[/chitiet]

A. A.

B. B.

C. C.

D. D.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Nhóm chức alcohol (-OH) có tín hiệu hấp thụ đặc trưng là một peak rộng và mạnh trong vùng 3200-3600 \(cm^{-1}\). Trên phổ đồ, peak A là một peak rộng, nằm trong khoảng này, do đó A là tín hiệu của nhóm -OH.

Câu 42: Dựa vào phổ IR của hợp chất X thuộc loại ester có công thức \(\text{CH}_3\text{COOCH}_3\) dưới đây, hãy chỉ ra peak nào giúp dự đoán X có nhóm C=O?

[chitiet]


[/chitiet]

A. A.

B. B.

C. C.

D. D.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C 

Nhóm chức carbonyl (C=O) trong ester có tín hiệu hấp thụ đặc trưng là một peak nhọn và mạnh trong vùng 1735-1750 \(cm^{-1}\). Trên phổ đồ, peak C là một peak rất mạnh và nhọn, nằm trong khoảng này, do đó C là tín hiệu của nhóm C=O.

Câu 43: Cho sơ đồ phổ IR của chất X như sau. X là chất sau đây nào?

[chitiet]



[/chitiet]

A. \(\text{CH}_3\text{CH}_2\text{OH}\).

B. \(\text{CH}_3\text{COOH}\).

C. \(\text{CH}_3\text{CHO}\).

D. \(\text{CH}_3\text{COOCH}_3\).

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Trên phổ đồ, ta thấy có một peak rất rộng và mạnh ở khoảng 3391 \(cm^{-1}\), đây là tín hiệu đặc trưng của nhóm -OH trong alcohol. Peak ở 2981 \(cm^{-1}\) là của liên kết C-H. Không có peak mạnh ở vùng 1700 \(cm^{-1}\) (vùng của C=O). Do đó, chất X là alcohol \(\text{CH}_3\text{CH}_2\text{OH}\).

Câu 44: Cho sơ đồ phổ IR của chất X như sau, X là chất nào sau đây?

[chitiet]



[/chitiet]

A. \(\text{CH}_3\text{CH}_2\text{CH}_2\text{OH}\).

B. \(\text{CH}_3\text{CH}_2\text{COOH}\).

C. \(\text{CH}_3\text{CH}_2\text{CH}_2\text{CHO}\).

D. \(\text{CH}_3\text{COOCH}_3\).

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Phổ đồ cho thấy các tín hiệu đặc trưng: một peak mạnh, nhọn ở 1731 \(cm^{-1}\) (của nhóm C=O) và hai peak ở 2725 và 2827 \(cm^{-1}\) (của liên kết C-H trong nhóm aldehyde -CHO). Đây là các tín hiệu đặc trưng của một aldehyde. Vậy X là \(\text{CH}_3\text{CH}_2\text{CH}_2\text{CHO}\).

Câu 45: Cho sơ đồ phổ IR của chất X như sau. X là chất nào sau đây?

[chitiet]



[/chitiet]

A. \(\text{CH}_3\text{CH}_2\text{CH}_2\text{OH}\).

B. \(\text{CH}_3\text{CH}_2\text{CH}_2\text{CH}_2\text{CH}_2\text{COOH}\).

C. \(\text{CH}_3\text{CH}_2\text{CH}_2\text{CHO}\).

D. \(\text{CH}_3\text{CH}_2\text{CH}_2\text{COOCH}_2\text{CH}_2\text{CH}_3\).

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Phổ đồ có hai tín hiệu rất đặc trưng: một peak C=O mạnh ở 1721 \(cm^{-1}\) và một peak O-H rất rộng, che phủ cả vùng 2500-3300 \(cm^{-1}\) và chồng lên cả peak C-H (ở 2971 \(cm^{-1}\)). Sự kết hợp của peak C=O và peak O-H cực rộng này là dấu hiệu của nhóm chức carboxylic acid (-COOH). Vậy X là \(\text{CH}_3\text{CH}_2\text{CH}_2\text{CH}_2\text{CH}_2\text{COOH}\).

Câu 46: Để tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ ở dạng rắn ta dùng phương pháp nào?

A. Kết tinh.

B. Chiết.

C. Sắc kí.

D. Chưng cất.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Phương pháp kết tinh được dùng để tách biệt và tinh chế các chất rắn dựa trên sự khác nhau về độ tan của chúng trong các dung môi khác nhau và sự thay đổi độ tan theo nhiệt độ.

Câu 47: Ngâm rượu thuốc đã ứng dụng phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ nào sau đây?

A. Kết tinh.

B. Chiết.

C. Sắc kí.

D. Chưng cất.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Ngâm rượu thuốc là quá trình dùng dung môi (rượu - ethanol) để hoà tan các hợp chất có hoạt tính sinh học từ dược liệu rắn. Đây chính là phương pháp chiết (chiết lỏng - rắn).

Câu 48: Những ruộng muối từ nước biển đã ứng dụng phương pháp tách biệt và tinh chế nào sau đây?

A. Kết tinh.

B. Chiết.

C. Sắc kí.

D. Chưng cất.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Làm muối từ nước biển là quá trình làm bay hơi nước để dung dịch muối trở nên bão hoà và muối (chủ yếu là NaCl) sẽ kết tinh lại. Đây là ứng dụng của phương pháp kết tinh.

Câu 49: Tách biệt và tinh chế tinh dầu cam từ vỏ cam ta dùng phương pháp nào sau đây?

A. Kết tinh.

B. Chiết.

C. Sắc kí.

D. Chưng cất.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Tinh dầu cam là hợp chất dễ bay hơi. Người ta thường dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước để tách tinh dầu ra khỏi vỏ cam.

Câu 50: Tách biệt các màu của sơn, mực in,...người ta dùng phương pháp nào sau đây?

A. Kết tinh.

B. Chiết.

C. Sắc kí.

D. Chưng cất.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Phương pháp sắc kí được dùng để tách các chất trong một hỗn hợp dựa trên sự khác nhau về khả năng hấp phụ trên một pha tĩnh và khả năng hòa tan trong một pha động. Phương pháp này rất hiệu quả để tách các chất màu.

Câu 51: Nguyên tắc của phương pháp sắc kí là dựa trên khả năng

A. hấp phụ và hoà tan chất.

B. chất khí bay hơi khác chất lỏng.

C. hoà tan của các chất.

D. trạng thái của các chất.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Nguyên tắc của sắc kí là dựa trên sự khác nhau về khả năng được hấp phụ của các chất trên bề mặt pha tĩnh và khả năng hòa tan của chúng trong pha động, dẫn đến sự di chuyển với tốc độ khác nhau và tách ra khỏi nhau.

Câu 52: Nếu không may làm đổ dầu ăn vào nước, ta dùng phương pháp nào để tách riêng dầu ăn ra khỏi nước?

A. Kết tinh.

B. Chiết.

C. Sắc kí.

D. Chưng cất.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Dầu ăn không tan trong nước và nhẹ hơn nước, tạo thành hai lớp chất lỏng không trộn lẫn. Ta có thể dùng phễu chiết để tách hai lớp chất lỏng này ra. Đây là phương pháp chiết (chiết lỏng - lỏng).

Câu 53: Phương pháp chiết là sự tách chất dựa vào sự khác nhau

A. về kích thước phân tử.

B. ở mức độ nặng nhẹ về khối lượng.

C. về khả năng bay hơi.

D. về khả năng tan trong các dung môi khác nhau.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Phương pháp chiết là phương pháp tách chất dựa trên sự khác nhau về khả năng hòa tan của chất đó trong các dung môi khác nhau (thường là hai dung môi không trộn lẫn).

Câu 54: Phương pháp kết tinh dùng để tách các chất

A. có nhiệt độ sôi khác nhau.

B. có nguyên tử khối khác nhau.

C. có độ tan khác nhau.

D. có khối lượng riêng khác nhau.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Phương pháp kết tinh dùng để tách các chất rắn có độ tan khác nhau và thay đổi theo nhiệt độ. Khi thay đổi nhiệt độ, chất ít tan hơn sẽ kết tinh và tách ra khỏi dung dịch.

Câu 55: Phương pháp nào không dùng để tách và tinh chế các chất hữu cơ?

A. Phương pháp chưng cất.

B. Phương pháp chiết.

C. Phương pháp kết tinh.

D. Phương pháp cô cạn.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Phương pháp cô cạn thường dùng để tách chất rắn không bay hơi ra khỏi dung môi dễ bay hơi. Tuy nhiên, nhiều hợp chất hữu cơ kém bền với nhiệt, dễ bị phân hủy khi đun nóng đến cạn, do đó phương pháp này ít được sử dụng để tinh chế hợp chất hữu cơ so với chưng cất, chiết, kết tinh.

Câu 56: Nhiệt độ sôi của rượu (thành phần chính là ethanol) là 78°C và của nước là 100°C. Phương pháp nào có thể tách rượu ra khỏi nước?

A. Cô cạn.

B. Lọc.

C. Bay hơi.

D. Chưng cất.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Do ethanol và nước có nhiệt độ sôi khác nhau (78°C và 100°C), ta có thể dùng phương pháp chưng cất (cụ thể là chưng cất phân đoạn) để tách chúng. Khi đun nóng hỗn hợp, ethanol có nhiệt độ sôi thấp hơn sẽ bay hơi trước, sau đó được ngưng tụ và thu lại.

Câu 57: Phương pháp chiết được dùng để tách chất trong hỗn hợp nào sau đây?

A. Nước và dầu ăn.

B. Bột mì và nước.

C. Cát và nước.

D. Nước và rượu.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Phương pháp chiết lỏng-lỏng dùng để tách các chất trong một hỗn hợp lỏng không đồng nhất (không tan vào nhau). Nước và dầu ăn là hai chất lỏng không tan vào nhau, có thể dùng phễu chiết để tách chúng.

Câu 58: Cho biết nhiệt độ sôi của rượu (ethanol) là 78°C, của nước là 100°C. Em hãy đề xuất giải pháp để tách rượu ra khỏi nước?

A. Kết tinh.

B. Chiết.

C. Sắc kí.

D. Chưng cất.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Vì ethanol và nước có nhiệt độ sôi khác nhau đáng kể, phương pháp hiệu quả nhất để tách chúng là chưng cất. Ethanol sẽ bay hơi ở nhiệt độ thấp hơn và được thu lại sau khi ngưng tụ.

Câu 59: Dựa vào tính chất nào có thể tách biệt và tinh chất các chất ra khỏi hỗn hợp?

A. Tính chất vật lí.

B. Tính chất hoá học.

C. Tính chất sinh học.

D. Tính chất vật lí và hoá học.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Các phương pháp tách và tinh chế như chưng cất, kết tinh, chiết, sắc kí đều dựa trên sự khác nhau về các tính chất vật lí của các chất (như nhiệt độ sôi, độ tan, khả năng hấp phụ,...).

Câu 60: Để tách benzene (nhiệt độ sôi là 80°C) và acetic acid (nhiệt độ sôi là 118°C) ra khỏi nhau, có thể dùng phương pháp

A. chưng cất ở áp suất thấp.

B. chưng cất ở áp suất thường.

C. chiết bằng dung môi hexane.

D. chiết bằng dung môi ethanol.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Benzene và acetic acid có nhiệt độ sôi khác nhau khá xa (80°C và 118°C). Do đó, có thể dùng phương pháp chưng cất ở áp suất thường (chưng cất phân đoạn) để tách chúng. Benzene có nhiệt độ sôi thấp hơn sẽ được chưng cất ra trước.

Câu 61: Phương pháp kết tinh được ứng dụng trong trường hợp nào dưới đây?

A. Làm đường cát, đường phèn từ mía.

B. Giã cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải.

C. Nấu rượu để uống.

D. Ngâm rượu thuốc.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Sản xuất đường cát, đường phèn từ nước mía là một ứng dụng điển hình của phương pháp kết tinh. Nước mía được cô đặc để tạo dung dịch đường bão hòa, sau đó làm lạnh để đường kết tinh và tách ra.

Câu 62: Trong máy lọc nước có nhiều lõi lọc khác nhau. Trong đó, có một lõi làm bằng bông được ép rất chặt. Theo em, lõi bông đó có tác dụng gì?

[chitiet]



[/chitiet]

A. Lọc chất tan trong nước.

B. Lọc chất không tan trong nước.

C. Lọc và giữ lại chất khoáng.

D. Lọc hóa chất độc hại.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Lõi bông ép chặt có các khe hở rất nhỏ, có tác dụng như một màng lọc cơ học, giúp giữ lại các chất rắn lơ lửng, cặn bẩn, các chất không tan có kích thước lớn trong nước.

Câu 63: Cho hình ảnh về dụng cụ sau. Dụng cụ này có thể được sử dụng để tách riêng các chất trong hỗn hợp nào dưới đây?

[chitiet]



[/chitiet]

A. Nước và rượu.

B. Nước và muối ăn.

C. Xăng và dầu ăn.

D. Dầu ăn và nước.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Dụng cụ trong hình là phễu chiết, dùng để tách các chất lỏng không trộn lẫn vào nhau. Dầu ăn và nước là hai chất lỏng không tan vào nhau, tạo thành hai lớp riêng biệt, có thể dùng phễu chiết để tách chúng.

Câu 64: Hình vẽ bên mô tả phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ nào?

[chitiet]



[/chitiet]

A. Kết tinh.

B. Chiết.

C. Sắc kí.

D. Chưng cất.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Hình vẽ mô tả một hệ thống gồm bình cầu đun nóng, nhiệt kế, ống sinh hàn làm lạnh và bình hứng. Đây là bộ dụng cụ của phương pháp chưng cất, dùng để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau.

Câu 65: Phương pháp chiết dùng để tách biệt và tinh chế các chất

A. lỏng có độ tan khác nhau.

B. lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau.

C. lỏng và rắn.

D. rắn có độ tan khác nhau.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Phương pháp chiết (chiết lỏng-lỏng) dùng để tách hai chất lỏng không tan vào nhau. Nguyên tắc của nó dựa trên sự khác nhau về độ tan (hay sự phân bố) của một chất tan trong hai dung môi không trộn lẫn. Do đó, đáp án A là phù hợp nhất trong các lựa chọn.

Câu 66: X, Y có thể là những chất nào?

[chitiet]



[/chitiet]

A. tinh dầu chàm và ethanol.

B. ethanol và nước cất.

C. tinh dầu chàm và nước cất.

D. nước đường và nước cất.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Hình vẽ cho thấy một phễu chiết đang tách hai lớp chất lỏng X và Y. Điều này có nghĩa X và Y là hai chất lỏng không tan vào nhau. Tinh dầu chàm không tan trong nước cất, tạo thành hai lớp riêng biệt (tinh dầu thường nhẹ hơn nên ở lớp trên). Ethanol và nước tan vô hạn vào nhau. Nước đường là dung dịch đồng nhất.

Câu 67: Chọn câu đúng, phương pháp sắc ký.......

A. dùng để tách biệt các chất có hàm lượng nhỏ.

B. dùng để tách biệt hoàn toàn các chất.

C. định lượng các chất mà các phương pháp không áp dụng được.

D. định lượng các chất mà các phương pháp không áp dụng được.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Sắc ký là một phương pháp rất hiệu quả để tách các chất ra khỏi một hỗn hợp phức tạp, đặc biệt là khi các chất đó có hàm lượng rất nhỏ và có tính chất hóa học tương tự nhau.

Câu 68: Hỗn hợp X gồm các alkane: pentane (\(t° = 36,1°C\)), heptane (\(t° = 98,4°C\)), octane (\(t° = 125,7°C\)) và nonane (\(t° = 150,8°C\)). Có thể tách riêng các chất đó một cách thuận lợi bằng phương pháp nào sau đây?

A. Kết tinh.

B. Chưng cất.

C. Sắc kí.

D. Chiết.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Hỗn hợp X gồm các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau. Phương pháp thích hợp nhất để tách các chất lỏng tan vào nhau và có nhiệt độ sôi khác nhau là chưng cất (cụ thể là chưng cất phân đoạn).

Câu 69: Tính chất vật lí nào sau đây được quan tâm khi tách hai chất lỏng tan vào nhau bằng phương pháp chưng cất?

A. Nhiệt độ sôi của chất.

B. Nhiệt độ nóng chảy của chất.

C. Tính tan của chất trong nước.

D. Màu sắc của chất.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Nguyên tắc của phương pháp chưng cất là dựa trên sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp. Chất có nhiệt độ sôi thấp hơn sẽ bay hơi trước, tách ra khỏi hỗn hợp.

Câu 70: Sử dụng phương pháp kết tinh lại để tinh chế chất rắn. Hợp chất cần kết tinh lại cần có tính chất nào dưới đây để việc kết tinh lại được thuận lợi?

A. Tan trong dung môi phân cực, không tan trong dung môi không phân cực.

B. Tan tốt trong cả dung dịch nóng và lạnh.

C. Ít tan trong cả dung dịch nóng và lạnh.

D. Tan tốt trong dung dịch nóng, ít tan trong dung dịch lạnh.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Nguyên tắc của kết tinh lại là hòa tan chất rắn cần tinh chế vào một dung môi thích hợp khi đun nóng để tạo dung dịch bão hòa, sau đó làm lạnh. Chất rắn sẽ kết tinh lại do độ tan giảm mạnh khi nhiệt độ giảm. Vì vậy, chất đó cần tan tốt trong dung môi nóng và ít tan trong dung môi lạnh.

Câu 71: Phương pháp sắc kí là phương pháp

A. pha tĩnh được trải thành lớp mỏng trên giá mang.

B. pha tĩnh ở thể rắn, pha động ở thể lỏng.

C. pha tĩnh, pha động ở thể lỏng.

D. pha động chảy thành lớp mỏng trên giá mang.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Phương pháp sắc kí là phương pháp tách các chất dựa trên sự phân bố khác nhau của chúng giữa hai pha: pha tĩnh (thường là chất rắn hoặc chất lỏng được giữ trên một chất mang rắn) và pha động (chất lỏng hoặc chất khí). Lựa chọn B mô tả một trường hợp phổ biến của sắc kí lỏng-rắn.

Câu 72: Chiết là phương pháp tách biệt dựa vào

A. sự phân bố chất tan giữa hai pha A và B không thể hoà lẫn vào nhau.

B. sự phân bố chất tan giữa hai pha A và B thể hoà lẫn vào nhau.

C. sự hoà tan chất tan giữa hai pha A và B có thể hoà tan vào nhau.

D. sự di chuyển chất tan của hai pha A và B hoà lẫn vào nhau.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Phương pháp chiết (đặc biệt là chiết lỏng-lỏng) dựa trên nguyên tắc một chất tan có thể phân bố khác nhau giữa hai dung môi (hai pha lỏng) không trộn lẫn vào nhau. Chất cần tách sẽ được hòa tan tốt hơn trong một dung môi và di chuyển vào pha đó, cho phép tách nó ra khỏi hỗn hợp ban đầu.

Câu 73: Phương pháp kết tinh dùng để tách các chất có

A. độ tan khác nhau.

B. nhiệt độ sôi khác nhau.

C. khối lượng riêng khác nhau.

D. khối lượng phân tử khác nhau.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Phương pháp kết tinh dựa trên sự khác nhau về độ tan của các chất trong một dung môi nhất định và sự thay đổi độ tan theo nhiệt độ. Chất ít tan hơn hoặc có độ tan giảm mạnh khi hạ nhiệt độ sẽ kết tinh trước, tách ra khỏi dung dịch.

Câu 74: Để tách tinh dầu sả ( có trong thân, lá, rễ,...cây sả) trong công nghiệp người ta sử dụng phương pháp

A. chưng cất bằng hơi nước và chiết lại bằng nước lạnh.

B. chưng cất bằng hơi nước và chiết tinh dầu ra khỏi hỗn hợp sản phẩm.

C. chiết tinh dầu sả sau đó chưng cất bằng hơi nước.

D. kết tinh tinh dầu sả.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Tinh dầu sả dễ bay hơi và không tan trong nước. Người ta dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước để tách tinh dầu ra khỏi nguyên liệu. Hơi nước sẽ lôi cuốn tinh dầu bay hơi theo, sau đó ngưng tụ lại thu được hỗn hợp tinh dầu và nước. Vì tinh dầu không tan và nhẹ hơn nước nên sẽ nổi lên trên, sau đó dùng phương pháp chiết để tách riêng tinh dầu.

Câu 75: Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí (ở một áp suất nhất định) nào sau đây của các chất trong hỗn hợp?

A. Nhiệt độ sôi.

B. Nhiệt độ nóng chảy.

C. Độ tan.

D. Màu sắc.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Chưng cất là phương pháp dùng để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau. Khi đun nóng hỗn hợp, chất có nhiệt độ sôi thấp hơn sẽ bay hơi trước, sau đó hơi được làm lạnh để ngưng tụ lại thành chất lỏng, tách ra khỏi hỗn hợp.

Câu 76: Chiết là phương pháp dùng một dung môi thích hợp hoà tan chất cần tách chuyển sang pha lỏng (gọi là dịch chiết) và chất này được tách ra khỏi hỗn hợp các chất còn lại. Tách lấy dịch chiết, giải phóng dung môi sẽ thu được

A. chất cần tách.

B. các chất còn lại.

C. hỗn hợp ban đầu.

D. hợp chất khí.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Mục đích của phương pháp chiết là hoà tan và lấy ra chất cần tách khỏi hỗn hợp ban đầu. Sau khi thu được dịch chiết (dung môi đã hoà tan chất cần tách), người ta sẽ loại bỏ dung môi (thường bằng cách bay hơi) để thu lại chất cần tách ở dạng tinh khiết hơn.

Câu 77: Xét ba yêu cầu: (a) không hoà tan tạp chất; (b) không có tương tác hoá học với chất kết tinh; (c) dễ bay hơi, dễ kiếm, rẻ tiền. Trong ba yêu cầu này, có bao nhiêu yêu cầu là cần thiết đối với dung môi được lựa chọn trong phương pháp kết tinh?

A. 0.

B. 1.

C. 2.

D. 3.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Một dung môi tốt cho phương pháp kết tinh cần phải đáp ứng các yêu cầu sau:
1. Hòa tan tốt chất cần tinh chế ở nhiệt độ cao và hòa tan kém ở nhiệt độ thấp.
2. Không hòa tan hoặc hòa tan rất kém tạp chất (a).
3. Không phản ứng hóa học với chất cần tinh chế (b).
4. Dễ bay hơi để có thể tách ra khỏi chất kết tinh sau khi lọc (c).
Do đó, cả 3 yêu cầu (a), (b), (c) đều là những yêu cầu cần thiết.

Câu 78: Ngâm củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ phần bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ.

A. Chiết, chưng cất và kết tinh.

B. Chiết và kết tinh.

C. Chưng chất và kết tinh.

D. Chưng cất, kết tinh và sắc kí.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Quá trình được mô tả bao gồm các bước sau:
1. "Ngâm củ nghệ với ethanol nóng": Dùng dung môi để hòa tan chất (curcumin) ra khỏi hỗn hợp rắn. Đây là phương pháp chiết.
2. "cô để làm bay hơi bớt dung môi... làm lạnh, để yên... lọc lấy kết tủa": Quá trình làm bão hòa dung dịch rồi hạ nhiệt độ để chất tan kết tủa lại. Đây là phương pháp kết tinh.
Vậy, các kĩ thuật đã sử dụng là chiết và kết tinh.

Câu 79: Phát biểu nào sau đây đúng. Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ là

A. Công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.

B. Công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.

C. Công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi nguyên tố trong phân tử.

D. Công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân tử.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Công thức đơn giản nhất (hay công thức thực nghiệm) cho biết tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử, được biểu diễn bằng các số nguyên tối giản. Công thức ở lựa chọn A là công thức phân tử.

Câu 80: Công thức phân tử (CTPT) không thể cho ta biết:

A. Số lượng các nguyên tố trong hợp chất.

B. Tỉ lệ giữa các nguyên tố trong hợp chất

C. Hàm lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất.

D. Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Công thức phân tử chỉ cho biết số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong một phân tử. Nó không cho biết thứ tự liên kết hay cách sắp xếp các nguyên tử trong không gian, tức là không cho biết cấu trúc phân tử.

Câu 81: Chất X có công thức đơn giản nhất là \(\text{CH}_2\text{O}\). Công thức phân tử là:

A. \(\text{C}_2\text{H}_4\text{O}\)

B. \(\text{C}_2\text{H}_4\text{O}_2\)

C. \(\text{C}_3\text{H}_6\text{O}_2\)

D. \(\text{C}_3\text{H}_6\text{O}\)

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Công thức phân tử có dạng \((\text{CH}_2\text{O})_n\). Ta kiểm tra các đáp án:
A. \(\text{C}_2\text{H}_4\text{O}\): Tỉ lệ C:H:O là 2:4:1, không phải 1:2:1.
B. \(\text{C}_2\text{H}_4\text{O}_2\): Tỉ lệ C:H:O là 2:4:2 = 1:2:1. Phù hợp.
C. \(\text{C}_3\text{H}_6\text{O}_2\): Tỉ lệ C:H:O là 3:6:2, không phải 1:2:1.
D. \(\text{C}_3\text{H}_6\text{O}\): Tỉ lệ C:H:O là 3:6:1, không phải 1:2:1.

Câu 82: Tỉ lệ (tối giản) số nguyên tử C, H, O trong phân tử \(\text{C}_2\text{H}_4\text{O}_2\) lần lượt là

A. 2:4:2

B. 1:2:1

C. 2:4:1

D. 1:2:2

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Tỉ lệ số nguyên tử C:H:O trong \(\text{C}_2\text{H}_4\text{O}_2\) là 2:4:2. Tối giản tỉ lệ này bằng cách chia tất cả các số cho ước chung lớn nhất (là 2), ta được tỉ lệ 1:2:1.

Câu 83: Tỉ khối hơi của chất X so với hydrogen bằng 44. Phân tử khối của X là

A. 44

B. 46

C. 22

D. 88.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Tỉ khối hơi của X so với hydrogen (\(\text{H}_2\)) được tính bằng công thức: \(d_{X/H_2} = \frac{M_X}{M_{H_2}}\).
Ta có: \(M_{H_2} = 2 \text{ g/mol}\).
Vậy, phân tử khối của X là: \(M_X = d_{X/H_2} \times M_{H_2} = 44 \times 2 = 88\).

Câu 84: Vitamin A (retinol) có công thức phân tử \(\text{C}_{20}\text{H}_{30}\text{O}\), công thức đơn giản nhất của vitamin A là:

A. \(\text{C}_2\text{H}_3\text{O}\)

B. \(\text{C}_{20}\text{H}_{30}\text{O}\)

C. \(\text{C}_4\text{H}_6\text{O}\)

D. \(\text{C}_4\text{H}_6\text{O}_2\)

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Tỉ lệ số nguyên tử C:H:O trong \(\text{C}_{20}\text{H}_{30}\text{O}\) là 20:30:1. Vì các số 20, 30, 1 không có ước chung nào lớn hơn 1, nên tỉ lệ này đã là tối giản. Do đó, công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử.

Câu 85: Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ X thu được như hình vẽ:

[chitiet]



Phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là

[/chitiet]

A. 80.

B. 78.

C. 76.

D. 50.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Trên phổ khối lượng, peak có giá trị m/z lớn nhất thường tương ứng với mảnh ion phân tử (\(M^+\)). Mảnh này được tạo ra khi phân tử mất đi một electron. Khối lượng của mảnh ion phân tử coi như bằng phân tử khối của chất ban đầu. Trong phổ đồ, peak có m/z lớn nhất là 78. Vậy phân tử khối của X là 78. (Chất X có thể là benzene, \(\text{C}_6\text{H}_6\)).

Câu 86: Cho phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ A như hình vẽ:

[chitiet]



Giá trị m/z của mảnh ion phân tử là

[/chitiet]

A. 43.

B. 58.

C. 71.

D. 142.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Mảnh ion phân tử (\(M^+\)) tương ứng với peak có giá trị m/z lớn nhất trên phổ khối lượng. Nhìn vào phổ đồ, peak có giá trị m/z lớn nhất là 142. Do đó, giá trị m/z của mảnh ion phân tử là 142, và phân tử khối của A là 142.

Câu 87: Phổ khối lượng dùng để

A. xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ.

B. xác định thành phần nguyên tố của hợp chất hữu cơ.

C. Xác định nguyên tử khối hoặc phân tử khối của các chất.

D. Xác định khối lượng riêng của các chất.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Phương pháp phổ khối lượng (MS) được sử dụng để xác định phân tử khối của một chất dựa vào giá trị m/z của mảnh ion phân tử. Nó cũng có thể cung cấp thông tin về cấu trúc phân tử thông qua việc phân tích các mảnh ion nhỏ hơn. Mặc dù nó góp phần vào việc xác định công thức phân tử (lựa chọn A), nhưng mục đích chính và trực tiếp nhất của nó là xác định phân tử khối.

Câu 88: Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO, thấy thoát ra khí \(\text{CO}_2\), hơi nước và khí \(\text{N}_2\). Chọn kết luận đúng nhất.

A. X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có oxi.

B. X là hợp chất chỉ chứa 3 nguyên tố C, H, Ν.

C. X luôn có chứa C, H và có thể không có N.

D. X là hợp chất chứa 4 nguyên tố C, H, N, Ο.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Phân tích sản phẩm cháy:
- Có khí \(\text{CO}_2\) thoát ra \(\Rightarrow\) X chắc chắn chứa Carbon (C).
- Có hơi nước (\(\text{H}_2\text{O}\)) \(\Rightarrow\) X chắc chắn chứa Hydrogen (H).
- Có khí \(\text{N}_2\) \(\Rightarrow\) X chắc chắn chứa Nitrogen (N).
- Oxi trong \(\text{CO}_2\) và \(\text{H}_2\text{O}\) có thể đến từ CuO (chất oxi hóa) hoặc từ chính X. Do đó, X có thể có hoặc không có Oxygen (O).

Câu 89: Chất nào sau đây có cùng công thức đơn giản với \(\text{C}_2\text{H}_2\)?

A. \(\text{CH}_4\).

B. \(\text{C}_6\text{H}_6\).

C. \(\text{C}_2\text{H}_4\).

D. \(\text{C}_3\text{H}_6\).

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố.
- Công thức đơn giản nhất của \(\text{C}_2\text{H}_2\) là CH (tỉ lệ 2:2 = 1:1).
- \(\text{CH}_4\) có CTĐGN là \(\text{CH}_4\).
- \(\text{C}_6\text{H}_6\) có CTĐGN là CH (tỉ lệ 6:6 = 1:1).
- \(\text{C}_2\text{H}_4\) có CTĐGN là \(\text{CH}_2\) (tỉ lệ 2:4 = 1:2).
- \(\text{C}_3\text{H}_6\) có CTĐGN là \(\text{CH}_2\) (tỉ lệ 3:6 = 1:2).
Vậy \(\text{C}_6\text{H}_6\) có cùng công thức đơn giản với \(\text{C}_2\text{H}_2\).

Câu 90: Chất nào sau đây có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất?

A. \(\text{CH}_3\text{COOH}\).

B. \(\text{C}_6\text{H}_6\).

C. \(\text{C}_2\text{H}_4\text{Cl}_2\).

D. \(\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}\).

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất khi tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử là tối giản.
- \(\text{CH}_3\text{COOH}\) (CTPT: \(\text{C}_2\text{H}_4\text{O}_2\)) có CTĐGN là \(\text{CH}_2\text{O}\).
- \(\text{C}_6\text{H}_6\) có CTĐGN là CH.
- \(\text{C}_2\text{H}_4\text{Cl}_2\) có CTĐGN là \(\text{CH}_2\text{Cl}\).
- \(\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}\) (CTPT: \(\text{C}_2\text{H}_6\text{O}\)) có tỉ lệ C:H:O = 2:6:1, đây là tỉ lệ tối giản. Vậy CTPT trùng với CTĐGN.

Câu 91: Phân tích chất hữu cơ X chứa C, H, O ta có: \(n_C: n_H: n_O = 1:3:1\). Công thức đơn giản nhất của X là:

A. \(\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_4\)

B. \(\text{CH}_3\text{O}\)

C. \(\text{C}_3\text{H}_6\text{O}_2\)

D. \(\text{C}_3\text{H}_6\text{O}\)

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Công thức đơn giản nhất biểu thị tỉ lệ số mol (hoặc số nguyên tử) tối giản của các nguyên tố. Tỉ lệ đã cho \(n_C: n_H: n_O = 1:3:1\) là tỉ lệ tối giản. Vậy công thức đơn giản nhất của X là \(\text{CH}_3\text{O}\).

Câu 92: Công thức đơn giản nhất (CTĐGN) cho ta biết:

A. Số lượng các nguyên tố trong hợp chất.

B. Tỉ lệ giữa các nguyên tố trong hợp chất

C. Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.

D. Tất cả đều sai

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Công thức đơn giản nhất cho biết tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử, tức là tỉ lệ giữa các nguyên tố.

Câu 93: Công thức tổng quát cho ta biết

A. Số lượng các nguyên tố trong hợp chất.

B. Tỉ lệ giữa các nguyên tố trong hợp chất.

C. Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.

D. Thành phần nguyên tố trong hợp chất.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Công thức tổng quát (ví dụ: \(\text{C}_n\text{H}_{2n+2}\) cho alkane) cho biết thành phần các nguyên tố có trong một dãy đồng đẳng và quy luật về tỉ lệ số nguyên tử của chúng.

Câu 94: Cho 2 chất hữu cơ: acetylene (\(\text{C}_2\text{H}_2\)) và benzene (\(\text{C}_6\text{H}_6\)). Phát biểu nào sau đây đúng.

A. Hai chất đó giống nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.

B. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất.

C. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.

D. Hai chất đó có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

- Công thức phân tử của acetylene là \(\text{C}_2\text{H}_2\), của benzene là \(\text{C}_6\text{H}_6\). Chúng khác nhau.
- Công thức đơn giản nhất của \(\text{C}_2\text{H}_2\) là CH (tỉ lệ 2:2=1:1).
- Công thức đơn giản nhất của \(\text{C}_6\text{H}_6\) là CH (tỉ lệ 6:6=1:1).
Vậy chúng khác nhau về công thức phân tử nhưng giống nhau về công thức đơn giản nhất.

Câu 95: Hợp chất Z có công thức đơn giản nhất là \(\text{CH}_2\text{Cl}\) và có tỉ khối hơi so với helium bằng 24,75. Công thức phân tử của Z là

A. \(\text{CH}_2\text{Cl}\).

B. \(\text{C}_2\text{H}_4\text{Cl}_2\).

C. \(\text{C}_2\text{H}_6\text{Cl}\).

D. \(\text{C}_3\text{H}_9\text{Cl}_3\).

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Phân tử khối của He là 4. Tỉ khối hơi của Z so với helium là 24,75, vậy phân tử khối của Z là: \(M_Z = 24,75 \times 4 = 99 \text{ g/mol}\).
Công thức phân tử của Z có dạng \((\text{CH}_2\text{Cl})_n\).
Phân tử khối tương ứng là \((12 + 2 \times 1 + 35,5) \times n = 49,5n\).
Ta có: \(49,5n = 99 \Rightarrow n = 2\).
Vậy công thức phân tử của Z là \((\text{CH}_2\text{Cl})_2\), hay \(\text{C}_2\text{H}_4\text{Cl}_2\).

Câu 96: Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là \(\text{CH}_2\text{O}\). Tỉ khối hơi của X so với hydrogen bằng 30. Công thức phân tử của X là

A. \(\text{CH}_2\text{O}\)

B. \(\text{C}_2\text{H}_4\text{O}_2\)

C. \(\text{C}_3\text{H}_6\text{O}_2\)

D. \(\text{C}_4\text{H}_8\text{O}_2\).

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Phân tử khối của hydrogen (\(\text{H}_2\)) là 2. Tỉ khối hơi của X so với hydrogen là 30, vậy phân tử khối của X là: \(M_X = 30 \times 2 = 60 \text{ g/mol}\).
Công thức phân tử của X có dạng \((\text{CH}_2\text{O})_n\).
Phân tử khối tương ứng là \((12 + 2 \times 1 + 16) \times n = 30n\).
Ta có: \(30n = 60 \Rightarrow n = 2\).
Vậy công thức phân tử của X là \((\text{CH}_2\text{O})_2\), hay \(\text{C}_2\text{H}_4\text{O}_2\).

Câu 97: Một hydrocarbon X ở thể khí có tỉ khối hơi so với hydrogen là 15. Công thức phân tử của X là:

A. \(\text{C}_2\text{H}_6\)

B. \(\text{CH}_4\)

C. \(\text{C}_2\text{H}_4\)

D. \(\text{C}_2\text{H}_2\)

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Phân tử khối của X là: \(M_X = 15 \times 2 = 30 \text{ g/mol}\).
Xét các đáp án:
A. \(\text{C}_2\text{H}_6\): \(M = 12 \times 2 + 6 = 30\). Phù hợp.
B. \(\text{CH}_4\): \(M = 12 + 4 = 16\). Loại.
C. \(\text{C}_2\text{H}_4\): \(M = 12 \times 2 + 4 = 28\). Loại.
D. \(\text{C}_2\text{H}_2\): \(M = 12 \times 2 + 2 = 26\). Loại.

Câu 98: Cho phổ khối lượng của một hợp chất hữu cơ A như hình vẽ: Hợp chất hữu cơ A có thể là

[chitiet]



[/chitiet]

A. \(\text{C}_4\text{H}_6\text{O}_2\).

B. \(\text{C}_7\text{H}_8\).

C. \(\text{C}_4\text{H}_8\text{O}_2\).

D. \(\text{CH}_2\text{Cl}_2\).

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Trên phổ khối lượng, peak có giá trị m/z lớn nhất thường ứng với mảnh ion phân tử \([\text{M}]^+\), giá trị m/z của nó chính là phân tử khối của hợp chất. Ở đây, peak có m/z lớn nhất là 86. Vậy \(M_A = 86\).
Xét các đáp án:
A. \(\text{C}_4\text{H}_6\text{O}_2\): \(M = 12 \times 4 + 6 + 16 \times 2 = 86\). Có thể.
B. \(\text{C}_7\text{H}_8\): \(M = 12 \times 7 + 8 = 92\). Loại.
C. \(\text{C}_4\text{H}_8\text{O}_2\): \(M = 12 \times 4 + 8 + 16 \times 2 = 88\). Lỗi OCR hoặc đề bài, giả sử peak lớn nhất là 88 thì đáp án là C. Tuy nhiên, nếu peak là 86 thì đáp án là A. Dựa vào các lựa chọn, có khả năng số 86 trong hình là lỗi và phải là 88. Giả sử M=88, ta chọn C. *Ghi chú: Nếu M=86, A đúng.*

Câu 99: Cho hai hợp chất hữu cơ là aniline (\(\text{C}_6\text{H}_7\text{N}\)) và 2-aminopyridine (\(\text{C}_5\text{H}_6\text{N}_2\)) và hình ảnh phổ khối như hình vẽ:

[chitiet]



Phát biểu nào sau đây không chính xác?

[/chitiet]

A. Phổ khối lượng ở hình (a) tương ứng với phân tử aniline.

B. Mảnh ion phân tử ở hình (b) có giá trị m/z là 94.

C. Phổ khối lượng ở hình (b) tương ứng với phân tử 2-aminopyridine.

D. Phân tử khối của hai hợp chất hữu cơ A và B bằng nhau.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Tính phân tử khối của hai chất:
- Aniline (\(\text{C}_6\text{H}_7\text{N}\)): M = \(12 \times 6 + 7 \times 1 + 14 = 93\).
- 2-aminopyridine (\(\text{C}_5\text{H}_6\text{N}_2\)): M = \(12 \times 5 + 6 \times 1 + 14 \times 2 = 94\).
Phân tích phổ:
- Hình (a) có peak ion phân tử \([\text{M}]^+\) tại m/z = 93 \(\Rightarrow\) tương ứng với aniline. Phát biểu A đúng.
- Hình (b) có peak ion phân tử \([\text{M}]^+\) tại m/z = 94 \(\Rightarrow\) tương ứng với 2-aminopyridine. Phát biểu B và C đều đúng.
- Phân tử khối của hai chất là 93 và 94, không bằng nhau. Phát biểu D sai.

Câu 100: Dãy các chất nào sau đây có cùng công thức đơn giản nhất?

A. \(\text{CH}_4, \text{C}_2\text{H}_6, \text{C}_3\text{H}_8\).

B. \(\text{C}_2\text{H}_4\text{O}_2, \text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6, \text{C}_3\text{H}_6\text{O}_3\).

C. \(\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6, \text{C}_4\text{H}_8\text{O}_2, \text{C}_3\text{H}_6\text{O}\).

D. \(\text{CH}_4, \text{C}_2\text{H}_4, \text{C}_3\text{H}_4\).

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Tìm công thức đơn giản nhất (CTĐGN) của các chất trong mỗi dãy:
A: \(\text{CH}_4, \text{C}_2\text{H}_6\) (CTĐGN: \(\text{CH}_3\)), \(\text{C}_3\text{H}_8\). Không cùng CTĐGN.
B: \(\text{C}_2\text{H}_4\text{O}_2\) (CTĐGN: \(\text{CH}_2\text{O}\)), \(\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6\) (CTĐGN: \(\text{CH}_2\text{O}\)), \(\text{C}_3\text{H}_6\text{O}_3\) (CTĐGN: \(\text{CH}_2\text{O}\)). Cùng CTĐGN.
C: \(\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6\) (CTĐGN: \(\text{CH}_2\text{O}\)), \(\text{C}_4\text{H}_8\text{O}_2\) (CTĐGN: \(\text{C}_2\text{H}_4\text{O}\)), \(\text{C}_3\text{H}_6\text{O}\). Không cùng CTĐGN.
D: \(\text{CH}_4\), \(\text{C}_2\text{H}_4\) (CTĐGN: \(\text{CH}_2\)), \(\text{C}_3\text{H}_4\). Không cùng CTĐGN.

Câu 101: Thể tích của 1,5 gam chất X bằng thể tích của 0,8 gam khí oxygen (đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Phân tử khối của X là

A. 60.

B. 30.

C. 120.

D. 32.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, các chất khí có thể tích bằng nhau thì có số mol bằng nhau.
Số mol của oxygen (\(\text{O}_2\)): \(n_{\text{O}_2} = \frac{\text{m}}{\text{M}} = \frac{0,8}{32} = 0,025 \text{ mol}\).
Vì thể tích bằng nhau nên số mol bằng nhau: \(n_X = n_{\text{O}_2} = 0,025 \text{ mol}\).
Phân tử khối của X: \(M_X = \frac{\text{m}}{\text{n}} = \frac{1,5}{0,025} = 60 \text{ g/mol}\).

Câu 102: Một hydrocarbon X ở thể khí có tỉ khối hơi so với không khí là 0,5517. Công thức phân tử của X là

A. \(\text{C}_2\text{H}_6\).

B. \(\text{CH}_4\).

C. \(\text{C}_2\text{H}_4\).

D. \(\text{C}_2\text{H}_2\).

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Phân tử khối của X là: \(M_X = 0,5517 \times 29 \approx 16\).
Trong các đáp án, chỉ có \(\text{CH}_4\) có phân tử khối bằng 16.

Câu 103: Một hợp chất hữu cơ (Z) có công thức dạng \((\text{C}_3\text{H}_8\text{O})_n\). Công thức phân tử của hợp chất trên là

A. \(\text{C}_6\text{H}_{16}\text{O}_2\).

B. \(\text{C}_3\text{H}_8\text{O}\).

C. \(\text{C}_9\text{H}_{24}\text{O}_3\).

D. Không xác định được.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Trong công thức \(\text{C}_x\text{H}_y\text{O}_z\), số nguyên tử H phải là số chẵn và \(y \le 2x + 2\).
Xét công thức đơn giản nhất \(\text{C}_3\text{H}_8\text{O}\), ta có \(y=8\) là số chẵn và \(8 \le 2 \times 3 + 2 = 8\). Điều kiện này thỏa mãn.
Nếu \(n=2\), công thức phân tử là \(\text{C}_6\text{H}_{16}\text{O}_2\). Ta có \(16 > 2 \times 6 + 2 = 14\). Không thỏa mãn.
Nếu \(n=3\), công thức phân tử là \(\text{C}_9\text{H}_{24}\text{O}_3\). Ta có \(24 > 2 \times 9 + 2 = 20\). Không thỏa mãn.
Vậy công thức phân tử của Z phải là \(\text{C}_3\text{H}_8\text{O}\) (ứng với n=1).

Câu 104: Đốt cháy hoàn toàn 6 gam hợp chất A thu được 8,8 gam \(\text{CO}_2\) và 3,6 gam \(\text{H}_2\text{O}\). Công thức đơn giản nhất của A là

A. \(\text{CH}_2\).

B. \(\text{CH}_2\text{O}_2\).

C. \(\text{C}_3\text{H}_5\text{O}\).

D. \(\text{CH}_2\text{O}\).

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Ta có: \(n_{\text{CO}_2} = \frac{8,8}{44} = 0,2 \text{ mol} \Rightarrow n_C = 0,2 \text{ mol}\).
\(n_{\text{H}_2\text{O}} = \frac{3,6}{18} = 0,2 \text{ mol} \Rightarrow n_H = 2 \times 0,2 = 0,4 \text{ mol}\).
Khối lượng C và H trong A: \(m_C + m_H = 0,2 \times 12 + 0,4 \times 1 = 2,8 \text{ g}\).
Vì \(m_C + m_H < m_A\) (2,8 g < 6 g) nên trong A có O.
Khối lượng O trong A: \(m_O = 6 - 2,8 = 3,2 \text{ g} \Rightarrow n_O = \frac{3,2}{16} = 0,2 \text{ mol}\).
Tỉ lệ mol \(n_C : n_H : n_O = 0,2 : 0,4 : 0,2 = 1 : 2 : 1\).
Vậy công thức đơn giản nhất của A là \(\text{CH}_2\text{O}\).

Câu 105: Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam hợp chất hữu cơ X (C, H, O). Thu được 4,48 lít \(\text{CO}_2\) (đktc) và 3,6 gam \(\text{H}_2\text{O}\). Biết tỉ khối của X so với \(\text{CO}_2\) bằng 2. Công thức phân tử của X là

A. \(\text{C}_5\text{H}_{12}\text{O}\).

B. \(\text{C}_2\text{H}_4\text{O}\).

C. \(\text{C}_3\text{H}_4\text{O}_3\).

D. \(\text{C}_4\text{H}_8\text{O}_2\).

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Phân tử khối của X: \(M_X = 2 \times M_{\text{CO}_2} = 2 \times 44 = 88\).
Ta có: \(n_{\text{CO}_2} = \frac{4,48}{22,4} = 0,2 \text{ mol} \Rightarrow n_C = 0,2 \text{ mol}\).
\(n_{\text{H}_2\text{O}} = \frac{3,6}{18} = 0,2 \text{ mol} \Rightarrow n_H = 2 \times 0,2 = 0,4 \text{ mol}\).
Khối lượng O trong X: \(m_O = m_X - m_C - m_H = 4,4 - (0,2 \times 12) - (0,4 \times 1) = 1,6 \text{ g} \Rightarrow n_O = \frac{1,6}{16} = 0,1 \text{ mol}\).
Tỉ lệ mol \(n_C : n_H : n_O = 0,2 : 0,4 : 0,1 = 2 : 4 : 1\).
Công thức đơn giản nhất là \(\text{C}_2\text{H}_4\text{O}\).
Công thức phân tử có dạng \((\text{C}_2\text{H}_4\text{O})_n\).
Ta có \(M_X = (12 \times 2 + 1 \times 4 + 16) \times n = 44n = 88 \Rightarrow n = 2\).
Vậy công thức phân tử của X là \(\text{C}_4\text{H}_8\text{O}_2\).

Câu 106: Hợp chất hữu cơ X (C, H, O, N) có công thức trùng với công thức đơn giản nhất, đốt cháy hoàn toàn 7,5 gam X, thu được 4,48 lít \(\text{CO}_2\); 1,12 lít \(\text{N}_2\) (các khí đều đo ở đktc) và 4,5 gam \(\text{H}_2\text{O}\). Số nguyên tử hydrogen trong một phân tử X là

A. 7.

B. 6.

C. 5.

D. 9.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Ta có: \(n_{\text{CO}_2} = \frac{4,48}{22,4} = 0,2 \text{ mol} \Rightarrow n_C = 0,2 \text{ mol}\).
\(n_{\text{H}_2\text{O}} = \frac{4,5}{18} = 0,25 \text{ mol} \Rightarrow n_H = 2 \times 0,25 = 0,5 \text{ mol}\).
\(n_{\text{N}_2} = \frac{1,12}{22,4} = 0,05 \text{ mol} \Rightarrow n_N = 2 \times 0,05 = 0,1 \text{ mol}\).
Khối lượng O trong X: \(m_O = 7,5 - (0,2 \times 12) - (0,5 \times 1) - (0,1 \times 14) = 3,2 \text{ g} \Rightarrow n_O = \frac{3,2}{16} = 0,2 \text{ mol}\).
Tỉ lệ mol \(n_C : n_H : n_O : n_N = 0,2 : 0,5 : 0,2 : 0,1 = 2 : 5 : 2 : 1\).
Vì công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất nên công thức phân tử của X là \(\text{C}_2\text{H}_5\text{O}_2\text{N}\).
Số nguyên tử hydrogen trong một phân tử X là 5.

Câu 107: Cho phổ khối lượng của hydrocarbon A như hình vẽ:
[Xem hình ảnh đính kèm]
Mặt khác, khi phân tích hàm lượng các nguyên tố trong A xác định được nguyên tố carbon chiếm 90% về khối lượng. Công thức phân tử của A là

[chitiet]


[/chitiet]

A. \(\text{C}_9\text{H}_{12}\).

B. \(\text{C}_9\text{H}_{20}\).

C. \(\text{C}_7\text{H}_4\text{O}_2\).

D. \(\text{C}_7\text{H}_7\).

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Từ phổ khối lượng, peak có giá trị m/z lớn nhất ứng với mảnh ion phân tử [M]+. Ta thấy peak có m/z lớn nhất là 120. Vậy phân tử khối của A là 120.
A là hydrocarbon, có CTPT là \(\text{C}_x\text{H}_y\).
Theo đề bài, %C = 90%.
Ta có: \( \%C = \frac{12x}{M_A} \times 100\% \Rightarrow 90\% = \frac{12x}{120} \times 100\% \Rightarrow x = 9 \).
Phân tử khối: \(12x + y = 120 \Rightarrow 12 \times 9 + y = 120 \Rightarrow y = 12\).
Vậy công thức phân tử của A là \(\text{C}_9\text{H}_{12}\).

Câu 108: Hợp chất hữu cơ A có thành phần về khối lượng của các nguyên tố lần lượt là: 71,642% C; 4,478% H; còn lại là oxygen. Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ A được cho như hình vẽ:
Công thức phân tử của A là

[chitiet]



[/chitiet]

A. \(\text{C}_8\text{H}_6\text{O}_2\).

B. \(\text{C}_9\text{H}_{10}\text{O}\).

C. \(\text{C}_4\text{H}_6\text{O}\).

D. \(\text{C}_6\text{H}_{14}\text{O}_3\).

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Từ phổ khối lượng, peak ion phân tử [M]+ có m/z = 134. Vậy phân tử khối của A là 134.
Thành phần phần trăm của oxygen là: \( \%O = 100\% - 71,642\% - 4,478\% = 23,88\% \).
Gọi CTPT của A là \(\text{C}_x\text{H}_y\text{O}_z\).
Ta có tỉ lệ: \(x : y : z = \frac{\%C}{12} : \frac{\%H}{1} : \frac{\%O}{16} = \frac{71,642}{12} : \frac{4,478}{1} : \frac{23,88}{16} \approx 5,97 : 4,478 : 1,49 \approx 4 : 3 : 1\).
Công thức đơn giản nhất là \(\text{C}_4\text{H}_3\text{O}\).
Công thức phân tử là \((\text{C}_4\text{H}_3\text{O})_n\).
Phân tử khối: \((12 \times 4 + 1 \times 3 + 16) \times n = 67n = 134 \Rightarrow n = 2\).
Vậy công thức phân tử của A là \(\text{C}_8\text{H}_6\text{O}_2\).

Câu 109: Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau?

A. \(\text{CH}_3\text{OCH}_3, \text{CH}_3\text{CHO}\).

B. \(\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}, \text{CH}_3\text{OCH}_3\).

C. \(\text{CH}_3\text{CH}_2\text{CH}_2\text{CH}_2\text{OH}, \text{C}_2\text{H}_5\text{OH}\).

D. \(\text{C}_4\text{H}_{10}, \text{C}_6\text{H}_6\).

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Đồng phân là những chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo.
\(\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}\) (ethanol) và \(\text{CH}_3\text{OCH}_3\) (dimethyl ether) đều có cùng công thức phân tử là \(\text{C}_2\text{H}_6\text{O}\) nhưng có công thức cấu tạo khác nhau.

Câu 110: Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau?

A. \(\text{CH}_3\text{CH}_2\text{CH}_2\text{CH}_2\text{OH}, \text{C}_2\text{H}_5\text{OH}\).

B. \(\text{CH}_3\text{CH}_2\text{CH}_2\text{OH}, \text{CH}_3\text{CH(OH)CH}_3\).

C. \(\text{CH}_3\text{CH}_2\text{CH}_2\text{OH}, \text{CH}_3\text{CH(OH)CH}_2\text{CH}_3\).

D. \(\text{CH}_3\text{CH(OH)CH}_3, \text{C}_2\text{H}_5\text{OH}\).

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

\(\text{CH}_3\text{CH}_2\text{CH}_2\text{OH}\) (propan-1-ol) và \(\text{CH}_3\text{CH(OH)CH}_3\) (propan-2-ol) đều có cùng công thức phân tử là \(\text{C}_3\text{H}_8\text{O}\) nhưng có cấu tạo khác nhau (vị trí nhóm -OH khác nhau).

Câu 111: Đồng phân

A. là hiện tượng các chất có cùng công thức phân tử, nhưng có cấu tạo khác nhau nên tính chất khác nhau.

B. là hiện tượng các chất có cấu tạo khác nhau.

C. là hiện tượng các chất có tính chất khác nhau.

D. là hiện tượng các chất có cấu tạo khác nhau nên có tính chất khác nhau.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Định nghĩa đồng phân: Đồng phân là hiện tượng các chất có cùng công thức phân tử nhưng có công thức cấu tạo khác nhau, do đó có tính chất khác nhau.

Câu 112: Đồng phân là những chất

A. Có cùng thành phần nguyên tố

B. Có cùng CTPT nhưng có CTCT khác nhau

C. Có khối lượng phân tử bằng nhau

D. Có tính chất hóa học giống nhau

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Đây là định nghĩa chính xác nhất về các chất đồng phân. Chúng phải có cùng công thức phân tử (CTPT) nhưng khác nhau về công thức cấu tạo (CTCT).

Câu 113: Cấu tạo hóa học là

A. số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

B. các loại liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

C. thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

D. bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Theo thuyết cấu tạo hóa học, cấu tạo hóa học biểu thị thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

Câu 114: Các chất có cấu tạo và tính chất hóa học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen(\(-\text{CH}_2-\)) được gọi là

A. đồng vị.

B. đồng đẳng.

C. đồng phân.

D. đồng khối.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Đây là định nghĩa về dãy đồng đẳng. Các chất trong cùng một dãy đồng đẳng có tính chất hóa học tương tự nhau và hơn kém nhau một hay nhiều nhóm \(-\text{CH}_2-\).

Câu 115: Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hóa học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen(\(-\text{CH}_2-\)) được gọi là hiện tượng

A. đồng vị.

B. đồng đẳng.

C. đồng phân.

D. đồng khối.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Hiện tượng các chất có cùng tính chất hóa học, thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm \(-\text{CH}_2-\) và có cấu tạo tương tự nhau được gọi là hiện tượng đồng đẳng.

Câu 116: Không giải thích, hãy cho biết công thức \(\text{C}_6\text{H}_6\) thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?

A. \(\text{C}_n\text{H}_{2n-8}\).

B. \(\text{C}_n\text{H}_{2n-6}\).

C. \(\text{C}_n\text{H}_{2n+2}\).

D. \(\text{C}_n\text{H}_{2n}\).

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 

\(\text{C}_6\text{H}_6\) là benzene, thuộc dãy đồng đẳng arene (hydrocarbon thơm) có công thức chung là \(\text{C}_n\text{H}_{2n-6}\) (với n ≥ 6). Thay n=6 vào công thức ta được \(\text{C}_6\text{H}_{2 \times 6 - 6} = \text{C}_6\text{H}_6\). 

Câu 117: Các chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng có công thức chung \(C_nH_{2n+2}\)?

A. \(CH_4, C_2H_2, C_3H_8, C_4H_{10}, C_6H_{12}\).

B. \(CH_4, C_3H_8, C_4H_{10}, C_5H_{12}\).

C. \(C_4H_{10}, C_6H_{12}, C_5H_{12}\).

D. \(C_2H_4, C_2H_2, C_3H_8, C_4H_{10}, C_6H_{12}\).

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Công thức chung \(C_nH_{2n+2}\) là của dãy đồng đẳng alkane (hydrocarbon no, mạch hở). Ta xét các dãy chất:
Dãy A chứa \(C_2H_2\) (alkyne) và \(C_6H_{12}\) (alkene hoặc cycloalkane) không thuộc dãy alkane.
Dãy B gồm \(CH_4\) (n=1), \(C_3H_8\) (n=3), \(C_4H_{10}\) (n=4), \(C_5H_{12}\) (n=5). Tất cả các chất này đều có công thức thỏa mãn dạng \(C_nH_{2n+2}\), nên chúng thuộc dãy đồng đẳng alkane.
Dãy C chứa \(C_6H_{12}\) (alkene hoặc cycloalkane) không thuộc dãy alkane.
Dãy D chứa \(C_2H_4\) (alkene) và \(C_2H_2\) (alkyne) không thuộc dãy alkane.

Câu 118: Trong các dãy chất sau đây, dãy nào gồm các chất là đồng đẳng của nhau?

A. \(C_2H_5OH, CH_2 = CH – CH_2OH\).

B. \(C_2H_6, CH_4, C_4H_{10}\).

C. \(CH_3 – C(O) – CH_3, CH_3CHO\).

D. \(C_2H_4, C_3H_6, C_4H_6\).

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Các chất đồng đẳng là những chất có cấu tạo tương tự nhau, hơn kém nhau một hay nhiều nhóm \(–CH_2–\) và có tính chất hóa học tương tự. Chúng thuộc cùng một dãy đồng đẳng.
A. \(C_2H_5OH\) là alcohol no, \(CH_2=CH–CH_2OH\) là alcohol không no. Chúng không phải đồng đẳng.
B. \(C_2H_6, CH_4, C_4H_{10}\) đều là các alkane, thuộc cùng dãy đồng đẳng. Chúng là đồng đẳng của nhau.
C. \(CH_3–C(O)–CH_3\) là ketone, \(CH_3CHO\) là aldehyde. Chúng thuộc hai dãy đồng đẳng khác nhau.
D. \(C_2H_4, C_3H_6\) là alkene, nhưng \(C_4H_6\) là alkyne hoặc alkadiene. Dãy này không chứa các chất đồng đẳng.

Câu 119: Cho các chất: \(C_6H_5OH\) (X); \(C_6H_5CH_2OH\) (Y); \(HOC_6H_4OH\) (Z); \(C_6H_5CH_2CH_2OH\) (T). Các chất đồng đẳng của nhau là:

A. X, Z, T.

B. Y, T.

C. X, Z.

D. Y, Z.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Ta xét các chất:
X (\(C_6H_5OH\)) là phenol.
Y (\(C_6H_5CH_2OH\)) là benzyl alcohol, thuộc dãy đồng đẳng alcohol thơm.
Z (\(HOC_6H_4OH\)) là một dihydric phenol.
T (\(C_6H_5CH_2CH_2OH\)) là phenylethanol, cũng thuộc dãy đồng đẳng alcohol thơm.
Các chất Y và T có cấu tạo tương tự nhau (nhóm -OH gắn vào carbon no của mạch nhánh trên vòng benzene) và hơn kém nhau một nhóm \(–CH_2–\). Do đó, Y và T là đồng đẳng của nhau.

Câu 120: Chất nào sau đây là đồng đẳng của \(CH_3COOCH_3\)?

A. \(CH_3CH_2 - CH_2 — COOH\)

B. \(CH_3CH(CH_3)COOH\)

C. \(HCOOCH_3\)

D. \(HO – CH_2 – CH_2 - CHO\)

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

\(CH_3COOCH_3\) là một ester no, đơn chức, mạch hở. Đồng đẳng của nó cũng phải là ester no, đơn chức, mạch hở.
A, B là carboxylic acid.
C. \(HCOOCH_3\) (methyl formate) là một ester no, đơn chức, mạch hở. Nó kém \(CH_3COOCH_3\) một nhóm \(–CH_2–\) trong phần gốc acid. Chúng là đồng đẳng.
D là một tạp chức alcohol và aldehyde.

Câu 121: Công thức \(C_6H_6\) thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?

A. \(C_nH_{2n-8}\).

B. \(C_nH_{2n-6}\).

C. \(C_nH_{2n+2}\)

D. \(C_nH_{2n}\)

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

\(C_6H_6\) là benzene, chất đầu tiên trong dãy đồng đẳng arene (hydrocarbon thơm). Dãy đồng đẳng của benzene có công thức chung là \(C_nH_{2n-6}\) (với n ≥ 6). Thay n = 6 vào công thức ta được \(C_6H_{2 \times 6 - 6} = C_6H_6\).

Câu 122: Các chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng alcohol có công thức chung \(C_nH_{2n+1}OH\) (n ≥ 1)?

A. \(CH_4, C_2H_2, C_3H_8, C_4H_{10}, C_6H_{12}\).

B. \(CH_3OH, C_2H_5OH, C_3H_7OH, ...\)

C. \(C_4H_{10}, C_6H_{12}, C_5H_{12}\).

D. \(C_2H_4, C_2H_2, C_3H_8, C_4H_{10}, C_6H_{12}\).

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Công thức \(C_nH_{2n+1}OH\) là công thức chung của dãy đồng đẳng alcohol no, đơn chức, mạch hở. Dãy B gồm methanol, ethanol, propanol... là các chất thuộc dãy đồng đẳng này. Các dãy A, C, D chứa các hydrocarbon.

Câu 123: Các chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng aldehyde có công thức chung \(C_nH_{2n+1}CHO\) (n ≥ 0)?

A. \(CH_4, C_2H_2, C_3H_8, C_4H_{10}, C_6H_{12}\).

B. \(HCHO, CH_3CHO, C_2H_5CHO,...\)

C. \(C_4H_{10}, C_6H_{12}, C_5H_{12}\).

D. \(C_2H_4, C_2H_2, C_3H_8, C_4H_{10}, C_6H_{12}\).

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Công thức \(C_nH_{2n+1}CHO\) là công thức chung của dãy đồng đẳng aldehyde no, đơn chức, mạch hở. Dãy B gồm formaldehyde (n=0), acetaldehyde (n=1), propionaldehyde (n=2),... là các chất thuộc dãy đồng đẳng này. Các dãy A, C, D chứa các hydrocarbon.

Câu 124: Công thức chung của dãy đồng đẳng hiđrocacbon mạch hở chứa một nối đôi và một nối ba trong phân tử là

A. \(C_nH_{2n-8}\).

B. \(C_nH_{2n-4}\).

C. \(C_nH_{2n-6}\)

D. \(C_nH_{2n-2}\).

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Công thức chung của hydrocarbon no mạch hở là \(C_nH_{2n+2}\).
- Tạo một nối đôi (\(\pi\)) làm mất 2 nguyên tử H.
- Tạo một nối ba (2\(\pi\)) làm mất 4 nguyên tử H.
Hydrocarbon chứa một nối đôi và một nối ba có tổng cộng 3 liên kết \(\pi\). Vậy số nguyên tử H sẽ là \(2n+2 - 2 \times 3 = 2n-4\). Công thức chung là \(C_nH_{2n-4}\).

MỨC ĐỘ 2 : HIỂU

Câu 125: Cho các chất sau: \(CH_3–O–CH_3(1)\); \(C_2H_5OH(2)\); \(CH_3CH_2CH_2OH(3)\); \(CH_3CH(OH)CH_3(4)\); \(CH_3CH(OH)CH_2CH_3(5)\); \(CH_3–OH(6)\). Những cặp chất là đồng phân của nhau

A. (1) và (3); (2) và (5).

B. (1) và (2); (3) và (4).

C. (1) và (4); (3) và (5).

D. (1) và (5); (2) và (4).

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Đồng phân là những chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo. Ta xác định công thức phân tử của từng chất:
(1) \(CH_3OCH_3\): \(C_2H_6O\)
(2) \(C_2H_5OH\): \(C_2H_6O\)
(3) \(CH_3CH_2CH_2OH\): \(C_3H_8O\)
(4) \(CH_3CH(OH)CH_3\): \(C_3H_8O\)
(5) \(CH_3CH(OH)CH_2CH_3\): \(C_4H_{10}O\)
(6) \(CH_3OH\): \(CH_4O\)
Các cặp chất có cùng công thức phân tử là (1) và (2); (3) và (4).

Câu 126: Chất nào sau đây có đồng phân hình học?

A. \(CH_2 = CH – C \equiv CH\).

B. \(CH_3CH = CH – C \equiv C – CH_3\).

C. \(CH_2 = CH – Cl\).

D. \(CH_2 = CH – CH = CH_2\).

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Điều kiện để có đồng phân hình học (cis-trans) là phân tử phải có liên kết đôi C=C và mỗi nguyên tử carbon của liên kết đôi phải liên kết với hai nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác nhau.
A, C, D: có nguyên tử carbon ở nối đôi liên kết với 2 nguyên tử H giống nhau (\(CH_2=\)).
B. \(CH_3–CH=CH–C \equiv C–CH_3\): Xét liên kết đôi C=C, một carbon liên kết với H và \(CH_3\) (khác nhau), carbon còn lại liên kết với H và \(–C \equiv C–CH_3\) (khác nhau). Do đó, chất này có đồng phân hình học.

Câu 127: Tổng số đồng phân mạch nhánh của \(C_5H_{10}\) là

A. 2.

B. 3

C. 4.

D. 5.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Công thức phân tử \(C_5H_{10}\) có thể là alkene hoặc cycloalkane. Câu hỏi thường ngụ ý về các đồng phân alkene mạch hở.
Các đồng phân alkene của \(C_5H_{10}\) là:
- Mạch thẳng: pent-1-ene, pent-2-ene.
- Mạch nhánh:
1. 2-methylbut-1-ene (\(CH_2=C(CH_3)CH_2CH_3\))
2. 3-methylbut-1-ene (\(CH_3CH(CH_3)CH=CH_2\))
3. 2-methylbut-2-ene (\(CH_3C(CH_3)=CHCH_3\))
Vậy có 3 đồng phân alkene mạch nhánh.

Câu 128: Hợp chất \(C_4H_{10}O\) có số đồng phân ancol và tổng số đồng phân là:

A. 7 và 4.

B. 4 và 7.

C. 8 và 8.

D. 10 và 10.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

\(C_4H_{10}O\) có các đồng phân alcohol và ether.
Đồng phân alcohol (4 chất):
1. Butan-1-ol: \(CH_3CH_2CH_2CH_2OH\)
2. Butan-2-ol: \(CH_3CH_2CH(OH)CH_3\)
3. 2-methylpropan-1-ol: \((CH_3)_2CHCH_2OH\)
4. 2-methylpropan-2-ol: \((CH_3)_3COH\)
Đồng phân ether (3 chất):
1. Diethyl ether: \(CH_3CH_2OCH_2CH_3\)
2. Methyl propyl ether: \(CH_3OCH_2CH_2CH_3\)
3. Methyl isopropyl ether: \(CH_3OCH(CH_3)_2\)
Tổng số đồng phân alcohol là 4. Tổng số đồng phân là 4 + 3 = 7.

Câu 129: Số công thức tạo mạch hở có thể có ứng với công thức phân tử \(C_4H_8\) là

A. 1

B. 3

C. 2

D. 4

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Công thức phân tử \(C_4H_8\) mạch hở ứng với các đồng phân alkene (butylene). Các đồng phân cấu tạo có thể có là:
1. But-1-ene: \(CH_2=CH-CH_2-CH_3\)
2. But-2-ene: \(CH_3-CH=CH-CH_3\) (có đồng phân cis-trans, nhưng chỉ tính là 1 CTCT)
3. 2-methylpropene: \(CH_2=C(CH_3)_2\)
Vậy có 3 công thức cấu tạo.

Câu 130: Số đồng phân cấu tạo có thể có của \(C_5H_{12}\) là

A. 1

B. 3

C. 2

D. 4

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

\(C_5H_{12}\) là alkane (pentane). Các đồng phân cấu tạo của pentane là:
1. n-pentane (mạch thẳng): \(CH_3-CH_2-CH_2-CH_2-CH_3\)
2. isopentane (2-methylbutane): \(CH_3-CH(CH_3)-CH_2-CH_3\)
3. neopentane (2,2-dimethylpropane): \(C(CH_3)_4\)
Vậy có 3 đồng phân cấu tạo.

Câu 131: Số đồng phân có thể có của \(C_3H_8O\) là

A. 1

B. 3

C. 2

D. 4

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

\(C_3H_8O\) có thể là alcohol hoặc ether. Các đồng phân cấu tạo là:
Đồng phân alcohol:
1. Propan-1-ol: \(CH_3-CH_2-CH_2-OH\)
2. Propan-2-ol: \(CH_3-CH(OH)-CH_3\)
Đồng phân ether:
3. Methyl ethyl ether: \(CH_3-O-CH_2-CH_3\)
Tổng cộng có 3 đồng phân.

Câu 132: Cho các chất sau đây: (I)\(CH_3–CH(OH)–CH_3\); (II)\(CH_3–CH_2–OH\); (III)\(CH_3–CH_2–CH_2–OH\); (IV)\(CH_3–CH_2–CH_2–O–CH_3\); (V)\(CH_3–CH_2–CH_2–CH_2–OH\); (VI)\(CH_3–OH\). Các chất đồng đẳng của nhau là

A. I, II và VI.

B. II, III, V và VI.

C. I, III và IV.

D. I, II, III và IV.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Các chất đồng đẳng thuộc cùng một dãy, có tính chất hóa học tương tự và hơn kém nhau một hay nhiều nhóm \(–CH_2–\). Ở đây, ta tìm các chất thuộc dãy đồng đẳng alcohol no, đơn chức, mạch hở.
Các chất đó là: (I) propan-2-ol, (II) ethanol, (III) propan-1-ol, (V) butan-1-ol, (VI) methanol. Chất (IV) là ether. Tất cả các alcohol (I, II, III, V, VI) đều thuộc dãy đồng đẳng alcohol no, đơn chức, mạch hở. Tuy nhiên, các đáp án đưa ra các tập hợp con. Đáp án B liệt kê các alcohol mạch không nhánh (và ethanol, methanol) là một dãy đồng đẳng rõ ràng. Đây là cách hiểu phổ biến cho dạng câu hỏi này.

Câu 133: Những công thức cấu tạo nào sau đây biểu diễn cùng một chất?

\((CH_3)_2CHCH(CH_3)_2\) (1); \(CH_3CH(CH_3)CH(CH_3)_2\) (2);

\((CH_3)_2CHCH(CH_3)CH_2CH_3\) (3); \((CH_3)_2CHC(CH_3)_2CH_2CH_3\) (4);

\((CH_3)_2C(C_2H_5)CH_2CH(CH_3)_2\) (5).

A. (1),(5).

B. (1),(2).

C. (1),(4).

D. (1),(3).

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Để xác định các công thức biểu diễn cùng một chất, ta gọi tên IUPAC cho từng chất:
(1) \((CH_3)_2CH-CH(CH_3)_2\): 2,3-dimethylbutane.
(2) \(CH_3CH(CH_3)-CH(CH_3)_2\): Mạch chính 4 carbon, có 2 nhóm methyl ở vị trí 2 và 3. Đây cũng là 2,3-dimethylbutane.
(3) \((CH_3)_2CH-CH(CH_3)-CH_2CH_3\): 2,3-dimethylpentane.
(4) \((CH_3)_2CH-C(CH_3)_2-CH_2CH_3\): 2,2,3-trimethylpentane.
(5) \((CH_3)_2C(C_2H_5)-CH_2-CH(CH_3)_2\): 2,2,5-trimethylhexane.
Vậy, (1) và (2) biểu diễn cùng một chất.

Câu 134: Cho các chất sau: \(C_3H_8\), \(C_3H_7Cl\), \(C_3H_8O\) và \(C_3H_9N\). Chất có nhiều đồng phân cấu tạo nhất là

A. \(C_3H_7Cl\).

B. \(C_3H_9N\).

C. \(C_3H_8O\).

D. \(C_3H_8\).

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Ta đếm số đồng phân cấu tạo của mỗi chất:
- \(C_3H_8\) (propane): 1 đồng phân.
- \(C_3H_7Cl\) (chloropropane): 2 đồng phân (1-chloropropane và 2-chloropropane).
- \(C_3H_8O\): 3 đồng phân (propan-1-ol, propan-2-ol, methyl ethyl ether).
- \(C_3H_9N\) (amine): 4 đồng phân (propan-1-amine, propan-2-amine, N-methylethanamine, trimethylamine).
Vậy, \(C_3H_9N\) có nhiều đồng phân cấu tạo nhất.

Câu 135: Cho các chất: \(C_4H_{10}\), \(C_4H_9Br\), \(C_4H_{10}O\) và \(C_4H_{11}N\). Chất có nhiều đồng phân cấu tạo nhất là

A. \(C_4H_9Br\).

B. \(C_4H_{11}N\).

C. \(C_4H_{10}\).

D. \(C_4H_{10}O\).

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Ta đếm số đồng phân cấu tạo của mỗi chất:
- \(C_4H_{10}\): 2 đồng phân (n-butane và isobutane).
- \(C_4H_9Br\): 4 đồng phân (1-bromobutane, 2-bromobutane, 1-bromo-2-methylpropane, 2-bromo-2-methylpropane).
- \(C_4H_{10}O\): 7 đồng phân (4 alcohol và 3 ether).
- \(C_4H_{11}N\): 8 đồng phân (4 amine bậc I, 3 amine bậc II, 1 amine bậc III).
Vậy, \(C_4H_{11}N\) có nhiều đồng phân cấu tạo nhất.

Câu 136: Cho các chất sau: \(CH_3OH\) (methanol), \(CH_3CH_2OH\) (a), \(CH_3CH_2CH_2OH\) (b), \((CH_3)_2CHOH\) (c), \((CH_3)_2CHCH_2OH\) (d), \((CH_3)_2CHCH_2CH_2OH\) (e), \((CH_3)_3COH\) (g), \(HOCH_2CH_2OH\) (h). Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Các chất (a), (b), (c), (d), (e), (g) thuộc dãy đồng đẳng của methanol.

B. Các chất (a), (b), (c), (d), (g), (h) thuộc dãy đồng đẳng của methanol.

C. Các chất (a), (b), (d), (e), (g), (h) thuộc dãy đồng đẳng của methanol.

D. Tất cả các chất đều thuộc dãy đồng đẳng của metanol.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Dãy đồng đẳng của methanol là dãy các alcohol no, đơn chức, mạch hở, có công thức chung \(C_nH_{2n+1}OH\).
- Các chất (a), (b), (c), (d), (e), (g) đều là các alcohol no, đơn chức, mạch hở.
- Chất (h) \(HOCH_2CH_2OH\) là alcohol đa chức (diol), không thuộc dãy đồng đẳng của methanol.
Do đó, phát biểu A là đúng.

Câu 137: Hợp chất X có công thức phân tử là \(C_3H_6\). Số đồng phân của X là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Công thức phân tử \(C_3H_6\) có độ bất bão hòa k=1. Các đồng phân có thể là alkene (mạch hở) hoặc cycloalkane (mạch vòng).
1. Alkene: propene (\(CH_2=CH-CH_3\))
2. Cycloalkane: cyclopropane (vòng 3 cạnh)
Vậy có tất cả 2 đồng phân.

Câu 138: Số đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử \(C_3H_6O\) là

A. 1.

B. 3.

C. 2

D. 4.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Công thức phân tử \(C_3H_6O\) có độ bất bão hòa k=1. Các đồng phân mạch hở bao gồm:
- Aldehyde: Propanal (\(CH_3CH_2CHO\))
- Ketone: Propanone (acetone) (\(CH_3COCH_3\))
- Alcohol không no: Allyl alcohol (\(CH_2=CH-CH_2OH\))
- Ether không no: Methyl vinyl ether (\(CH_3-O-CH=CH_2\))
(Các đồng phân enol không bền nên thường không được tính).
Vậy có tổng cộng 4 đồng phân mạch hở bền.

MỨC ĐỘ 3, 4: VẬN DỤNG - VẬN DỤNG CAO

Câu 139: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A thu được 17,6 gam \(CO_2\) và 0,6 mol \(H_2O\). Công thức phân tử và công thức cấu tạo của A là

A. \(C_3H_8\) và \(CH_3 – CH_2 – CH_3\).

B. \(C_2H_6\) và \(CH_3 - CH_3\).

C. \(C_2H_4\) và \(CH_2 = CH_2\).

D. \(C_3H_6\) và \(CH_2 = CH – CH_3\).

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Ta có:
Số mol \(CO_2\): \(n_{CO_2} = \frac{17,6}{44} = 0,4\) mol.
Số mol \(H_2O\): \(n_{H_2O} = 0,6\) mol.
Vì \(n_{H_2O} > n_{CO_2}\), nên hydrocarbon A là alkane.
Số mol A: \(n_A = n_{H_2O} - n_{CO_2} = 0,6 - 0,4 = 0,2\) mol.
Số nguyên tử carbon trong A: \(C = \frac{n_{CO_2}}{n_A} = \frac{0,4}{0,2} = 2\).
Số nguyên tử hydrogen trong A: \(H = \frac{2 \times n_{H_2O}}{n_A} = \frac{2 \times 0,6}{0,2} = 6\).
Vậy công thức phân tử của A là \(C_2H_6\). Công thức cấu tạo tương ứng là \(CH_3-CH_3\).

Câu 140: Đốt cháy hoàn toàn V lít khí của mỗi hiđrocacbon X, Y, Z đều thu được 4V lít \(CO_2\) và 4V lít \(H_2O\). Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Ba chất X, Y, Z là các đồng phân của nhau.

B. Ba chất X, Y, Z là các đồng đẳng của nhau.

C. Ba chất X, Y, Z là đồng phân hình học của nhau.

D. Ba chất X, Y, Z là đồng phân cấu tạo của nhau.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Xét phản ứng cháy của hydrocarbon \(C_xH_y\): \(C_xH_y + (x+\frac{y}{4})O_2 \rightarrow xCO_2 + \frac{y}{2}H_2O\).
Tỉ lệ về thể tích khí cũng là tỉ lệ về số mol.
Ta có: \(x = \frac{V_{CO_2}}{V_{C_xH_y}} = \frac{4V}{V} = 4\).
Và \(\frac{y}{2} = \frac{V_{H_2O}}{V_{C_xH_y}} = \frac{4V}{V} = 4 \Rightarrow y = 8\).
Vậy công thức phân tử của cả ba chất X, Y, Z đều là \(C_4H_8\). Vì X, Y, Z là các chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử, nên chúng là đồng phân của nhau.

Câu 141: Cho các chất sau: \(CH_2 = CH – CH = CH_2(1)\); \(CH_3 – CH_2 - CH = C(CH_3)_2(2)\); \(CH_3 – CH = CH_2(3)\); \(CH_3 – CH = CH – COOH(4)\); \(CH_3 – CH = CH – CH = CH_2(5)\). Số chất có đồng phân hình học là

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Điều kiện để có đồng phân hình học là mỗi carbon trong liên kết đôi C=C phải liên kết với hai nhóm thế khác nhau.
(1), (2), (3): Không có đồng phân hình học vì có carbon ở nối đôi liên kết với hai nhóm thế giống nhau (H hoặc \(CH_3\)).
(4) \(CH_3–CH=CH–COOH\): Có đồng phân hình học vì một carbon C=C gắn với H và \(CH_3\); carbon còn lại gắn với H và COOH.
(5) \(CH_3–CH=CH–CH=CH_2\): Xét nối đôi bên trái (\(CH_3–\underline{CH=CH}–\)), một carbon gắn với H, \(CH_3\), carbon kia gắn với H, \(–CH=CH_2\). Thỏa mãn điều kiện. Nối đôi bên phải không có.
Vậy có 2 chất là (4) và (5) có đồng phân hình học.

Câu 142: Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử \(C_7H_8O\), biết A phản ứng với dung dịch NaOH. Số đồng phân của A là

A. 1

B. 3

C. 2

D. 4

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Độ bất bão hòa của \(C_7H_8O\) là k = 4, cho thấy có vòng benzene. Hợp chất A phản ứng được với dung dịch NaOH và chỉ có 1 nguyên tử O, chứng tỏ A là một phenol (nhóm -OH gắn trực tiếp vào vòng benzene).
Các đồng phân phenol có công thức \(C_7H_8O\) là các đồng phân của cresol (\(CH_3C_6H_4OH\)):
1. o-cresol (2-methylphenol)
2. m-cresol (3-methylphenol)
3. p-cresol (4-methylphenol)
Vậy có 3 đồng phân thỏa mãn.

Câu 143: Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử \(C_7H_8O_2\), biết A phản ứng với dung dịch NaOH, A phản ứng với Na dư thì số mol \(H_2\) thu được bằng số mol A. Số đồng phân của A là

A. 6

B. 9

C. 7

D. 8

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

- Phản ứng với Na dư, \(n_{H_2} = n_A\) \(\Rightarrow\) 1 phân tử A có 2 nguyên tử H linh động. Do công thức có 2 nguyên tử O, A có 2 nhóm -OH.
- Phản ứng với dung dịch NaOH \(\Rightarrow\) A có nhóm chức có tính acid, tức là có ít nhất 1 nhóm -OH phenol.
Vậy A có 2 nhóm -OH, trong đó ít nhất một nhóm là phenol. Các trường hợp có thể:
1. Cả hai nhóm -OH đều là phenol: Các đồng phân methyl-dihydroxybenzene (\(CH_3C_6H_3(OH)_2\)). Có 6 đồng phân vị trí.
2. Một nhóm -OH phenol, một nhóm -OH alcohol: Các đồng phân hydroxymethyl-phenol (\(HOC_6H_4CH_2OH\)). Có 3 đồng phân vị trí ortho, meta, para.
Tổng số đồng phân là 6 + 3 = 9.

Câu 144: Licopene, công thức phân tử \(C_{40}H_{56}\) là chất màu đỏ trong quả cà chua, chỉ chứa liên kết đôi và liên kết đơn trong phân tử. Hiđro hóa hoàn toàn licopene được hiđrocacbon \(C_{40}H_{82}\). Licopen có:

A. 1 vòng; 5 nối đôi.

B. mạch hở; 13 nối đôi.

C. 1 vòng; 12 nối đôi.

D. 4 vòng; 5 nối đôi.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Sản phẩm hiđro hóa hoàn toàn là \(C_{40}H_{82}\). Ta có \(82 = 2 \times 40 + 2\), nên đây là công thức của một alkane no mạch hở. Điều này chứng tỏ licopene có mạch carbon hở (không có vòng).
Số liên kết \(\pi\) (nối đôi) và vòng được tính bằng độ bất bão hòa k:
\(k = \frac{(2 \times 40 + 2) - 56}{2} = \frac{82 - 56}{2} = \frac{26}{2} = 13\).
Vì licopene mạch hở (số vòng = 0), nên số liên kết \(\pi\) (nối đôi) là 13.

Câu 145: Cho 3 chất hữu cơ X, Y, Z (chứa C, H, O) đều có khối lượng mol bằng 82. Cho 1 mol mỗi chất X hoặc Y hoặc Z tác dụng với lượng dư dung dịch \(AgNO_3\) trong \(NH_3\) thấy: X và Z đều phản ứng với 3 mol \(AgNO_3\); Y phản ứng với 4 mol \(AgNO_3\). Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z. Biết X, Y, Z có mạch C không phân nhánh; X và Y là đồng phân của nhau. Xác định X, Y, Z và viết các phương trình hóa học xảy ra. (Nhập X/Y/Z cách nhau bởi gạch chéo)

[tln]

Hướng dẫn giải:

Đáp án: X là \(HC\equiv C-CO-CHO\), Y là \(OHC-C\equiv C-CHO\), Z là \(HC\equiv C-CH_2-CH_2-CHO\).

Gọi CTPT là \(C_xH_yO_z\). Ta có \(12x+y+16z = 82\). - Phản ứng với \(AgNO_3/NH_3\): nhóm \(-C\equiv CH\) phản ứng thế với 1 \(AgNO_3\), nhóm \(-CHO\) phản ứng tráng bạc với 2 \(AgNO_3\).
- Y phản ứng với 4 mol \(AgNO_3\) \(\Rightarrow\) Y có 2 nhóm \(-CHO\). Công thức Y có dạng \(OHC-...-CHO\). Y không phân nhánh. Thử \(OHC-C\equiv C-CHO\): CTPT là \(C_4H_2O_2\), M = 4*12+2+2*16 = 82. Thỏa mãn.
- X là đồng phân của Y, vậy X cũng có CTPT là \(C_4H_2O_2\). X phản ứng với 3 mol \(AgNO_3\) \(\Rightarrow\) X có 1 nhóm \(-C\equiv CH\) và 1 nhóm \(-CHO\). CTCT không phân nhánh là \(HC\equiv C-CO-CHO\).
- Z có M=82, phản ứng với 3 mol \(AgNO_3\) \(\Rightarrow\) Z có 1 nhóm \(-C\equiv CH\) và 1 nhóm \(-CHO\). Thử CTCT \(HC\equiv C-CH_2-CH_2-CHO\): CTPT là \(C_5H_6O\), M = 5*12+6+16=82. Thỏa mãn.
Vậy X là \(HC\equiv C-CO-CHO\), Y là \(OHC-C\equiv C-CHO\), Z là \(HC\equiv C-CH_2-CH_2-CHO\).

Câu 146: Hợp chất A có công thức phân tử \(C_3H_6O\). Khi đo phổ hồng ngoại cho kết quả như hình bên. Công thức cấu tạo của A là

[chitiet]


[/chitiet]

A. \(CH_2 = CH – CH_2 – OH\)

B. \(CH_3CH_2CH = O\)

C. \(CH_3 – C(= O) – CH_3\)

D. \(CH_3 – O – CH = CH_2\)

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Phân tích phổ hồng ngoại (IR):
- Có một tín hiệu hấp thụ mạnh ở khoảng 1740 \(cm^{-1}\), đây là tín hiệu đặc trưng của liên kết đôi C=O trong nhóm carbonyl.
- Có một tín hiệu ở khoảng 2710 \(cm^{-1}\), đây là tín hiệu đặc trưng cho liên kết C-H của nhóm chức aldehyde (-CHO).
- Không có tín hiệu rộng ở vùng 3200-3600 \(cm^{-1}\), loại trừ sự có mặt của nhóm -OH (alcohol).
Từ các dữ kiện trên, A là một aldehyde.
Xét các đáp án:
A là alcohol không no.
B là aldehyde (propanal), phù hợp với phổ IR.
C là ketone, sẽ có tín hiệu C=O nhưng không có tín hiệu C-H của aldehyde.
D là ether không no, không có tín hiệu C=O.
Vậy công thức cấu tạo của A là \(CH_3CH_2CHO\).


[dapan=1A,2A,3C,4A,5B,6B,7A,8C,9A,10B,11D,12C,13A,14D,15B,16D,17B,18D,19C,20A,21D,22C,23C,24D,25D,26B,27D,28C,29A,30D,31C,32D,33C,34A,35C,36A,37A,38C,39A,40C,41A,42C,43A,44C,45B,46A,47B,48A,49D,50C,51A,52B,53D,54C,55D,56D,57A,58D,59A,60B,61A,62B,63D,64D,65A,66C,67A,68B,69A,70D,71B,72A,73A,74B,75A,76A,77D,78B,79B,80D,81B,82B,83D,84B,85B,86D,87C,88A,89B,90D,91B,92B,93D,94B,95B,96B,97A,98C,99D,100B,101A,102B,103B,104D,105D,106C,107A,108A,109B,110B,111A,112B,113C,114B,115B,116B,117B,118B,119B,120C,121B,122B,123B,124B,125B,126B,127B,128B,129B,130B,131B,132B,133B,134B,135B,136A,137B,138D,139B,140A,141B,142B,143B,144B,145:HC≡C-CO-CHO/OHC-C≡C-CHO/HC≡C-CH2-CH2-CHO,146B]


إرسال تعليق

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.