ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KỲ 1 KHỐI 11 NĂM HỌC 2025 – 2026 MÔN: VẬT LÍ 11
![]() |
| Ảnh của Pixabay: Mô hình hóa Sóng trên mặt nước |
A. GIỚI HẠN CHƯƠNG TRÌNH:
Sách Kết nối tri thức 11: Từ bài 1: Dao động điều hòa đến hết bài 15: Thực hành đo tốc độ truyền âm
B. HÌNH THỨC RA ĐỀ gồm 4 phần
PHẦN I: Trắc nghiệm nhiều đáp án lựa chọn gồm 12 câu (3 điểm)
PHẦN II: Trắc nghiệm đúng sai gồm 2 câu (2 điểm)
PHẦN III. Trả lời ngắn (điền đáp án) gồm 4 câu (2 điểm)
PHẦN IV. Tự luận gồm 4 câu (3 điểm)
Thời gian làm bài 45 phút.
C. CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN: CHƯƠNG 1 (25%), CHƯƠNG 2 (75%)
- Lý thuyết: các định nghĩa, định luật, thuyết, tính chất, công thức trong các bài nêu trên.
- Các dạng bài tập:
D. MỘT SỐ BÀI TẬP THAM KHẢO
CHƯƠNG 1: DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Một vật dđđh với theo phương trình \(x = A\cos(\omega t + \varphi)\) với \(A, \omega, \varphi\) là hằng số, pha của dao động
A. không đổi theo thời gian
B. biến thiên điều hòa theo thời gian.
C. là hàm bậc nhất với thời gian
D. là hàm bậc hai của thời gian.
Câu 2. (H) Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình \(x = 6\cos(2\pi t - \pi/3)\) cm. Tại thời điểm \(t = 0,5s\) chất điểm có tọa độ
A. \(3\sqrt{3}\) cm
B. -3 cm
C. \(-3\sqrt{3}\) cm
D. 3 cm
Câu 3. (B) Tần số của một vật dao động điều hòa là
A. thời gian vật thực hiện 1 dao động toàn phần.
B. số dao động toàn phần vật thực hiện được trong 1s.
C. thời gian vật đó đi từ biên này sang biên kia.
D. số lần vật qua vị trí cân bằng.
Câu 4. (B) Một chất điểm dao động có phương trình \(x = 10\cos(15t + \pi)\) (x tính bằng cm, t tính bằng s). Chất điểm này dao động với tần số góc là
A. \(\pi\) rad/s.
B. 10 rad/s.
C. \(15\pi\) rad/s.
D. 15 rad/s.
Câu 5. (H) Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có phương trình dao động lần lượt là: \(x_1 = A\cos(\omega t + \pi/3)\) và \(x_2 = A\cos(\omega t - \frac{2\pi}{3})\). Hai dao động này:
A. Cùng pha
B. Lệch pha \(\frac{2\pi}{3}\)
C. Lệch pha \(\frac{\pi}{2}\)
D. Ngược pha
Câu 6. (VD1) Một con lắc đơn dao động điều hòa với chu kì \(T = 4\) s, thời gian ngắn nhất để con lắc đi từ vị trí cân bằng đến vị trí biên là
A. 0,5 s.
B. 1 s.
C. 1,5 s.
D. 2 s.
Câu 7 (TH): Vật dao động điều hòa trên trục Ox, quanh vị trí cân bằng O có phương trình \(x = 5\cos\left(4\pi t - \frac{\pi}{2}\right)\) cm, phương trình vận tốc của vật là
A. \(v = -20\pi \sin\left(4\pi t - \frac{\pi}{2}\right)\) cm/s.
B. \(v = 20\pi \sin\left(4\pi t - \frac{\pi}{2}\right)\) cm/s.
C. \(v = 20\pi \cos\left(4\pi t - \frac{\pi}{2}\right)\) cm/s.
D. \(v = -20\pi \cos(4\pi t)\) cm/s.
Câu 8 (NB): Biểu thức li độ của vật dao động điều hòa có dạng \(x = A\cos(\omega t + \varphi)\) cm, vận tốc của vật có giá trị cực đại là
A. \(v_{max} = 2A\omega\)
B. \(v_{max} = A^2\omega\)
C. \(v_{max} = A\omega^2\)
D. \(v_{max} = A\omega\)
Câu 9 (TH): Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình \(x = 6\cos \pi t\) (cm) (x tính bằng cm, t tính bằng s). Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tốc độ cực đại của chất điểm là 18,8 cm/s.
B. Gia tốc của chất điểm có độ lớn cực đại là 113 cm/s².
C. Chiều dài quỹ đạo của chất điểm là \(12\pi\) cm.
D. Chu kì của dao động là 0,5 s.
Câu 10 (NB): Trong dao động điều hòa vận tốc biến đổi
A. cùng pha với li độ.
B. ngược pha với li độ.
C. sớm pha \(\frac{\pi}{2}\) so với li độ.
D. trễ pha \(\frac{\pi}{2}\) so với li độ.
Câu 11 (NB): Một vật dao động điều hòa với tần số góc \(\omega\). Khi vật ở vị trí có li độ x thì gia tốc của vật là
A. \(\omega x\).
B. \(-\omega^2 x\).
C. \(\omega x^2\).
D. \(-\omega^2 x\).
Câu 12 (NB): Một vật dao động điều hòa trên trục Ox quanh vị trí cân bằng O. Khi nói về gia tốc của vật, phát biểu nào sau đây sai?
A. Gia tốc có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn li độ của vật.
B. Vectơ gia tốc luôn cùng hướng với vectơ vận tốc.
C. Vectơ gia tốc luôn hướng về vị trí cân bằng.
D. Gia tốc luôn ngược dấu với li độ của vật.
Câu 13 (NB): Một vật dao động điều hòa có phương trình \(x = A\cos(\omega t + \varphi)\). Khi vật ở li độ x thì tốc độ của nó là
A. \(v = \omega\sqrt{A^2 - x^2}\).
B. \(v = \omega\sqrt{A^2 + x^2}\).
C. \(v = \frac{\sqrt{A^2 - x^2}}{\omega}\).
D. \(v = \omega\sqrt{x^2 - A^2}\).
Câu 14 (VD1): Một vật dao động điều hòa có chu kì 2 s, biên độ 10 cm. Khi vật cách vị trí cân bằng 6 cm, tốc độ của nó bằng:
A. 25,13 cm/s
B. 12,56 cm/s
C. 20,08 cm/s
D. 18,84 cm/s
Câu 15 (VD1): Một vật dao động điều hòa với tần số góc 5 rad/s. Khi vật đi qua li độ 5cm thì nó có tốc độ là 25 cm/s. Biên độ giao động của vật là
A. 5,24cm.
B. \(5\sqrt{2}\) cm
C. \(5\sqrt{3}\) cm
D. 10 cm
Câu 16 (Biết): Cơ năng của một vật dao động điều hòa
A. tăng gấp đôi khi biên độ dao động của vật tăng gấp đôi.
B. biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng chu kỳ dao động của vật.
C. biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng một nửa chu kỳ dao động của vật.
D. bằng động năng của vật khi vật tới vị trí cân bằng.
Câu 17 (Biết): Công thức tính tần số góc của con lắc lò xo:
A. \(\omega = \sqrt{\frac{m}{k}}\)
B. \(\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}\)
C. \(\omega = \frac{1}{2\pi}\sqrt{\frac{k}{m}}\)
D. \(\omega = \frac{1}{2\pi}\sqrt{\frac{m}{k}}\)
Câu 18 (Biết): Trong dao động điều hoà của một vật, tập hợp nào sau đây gồm các đại lượng không đổi theo thời gian?
A. Biên độ, gia tốc
B. Vận tốc, li độ
C. Gia tốc, pha dao động
D. Chu kì, cơ năng.
Câu 19. Một vật dao động điều hòa có đồ thị động năng theo li độ x như hình vẽ. Thế năng nhỏ nhất tại
A. M.
B. N.
C. P.
D. Q.
Câu 20 (Vận dụng): Vật nhỏ của một con lắc lò xo có khối lượng 100 g dao động điều hoà với chu kì 0,2 s và cơ năng là 0,18J (mốc thế năng tại VTCB); lấy \(\pi^2 = 10\). Tại li độ \(3\sqrt{2}\) cm, tỉ số động năng và thế năng là
A. 3
B. 4
C. 2
D. 1
Câu 21 (Vận dụng): Con lắc lò xo dao động với biên độ 6cm. Xác định li độ của vật để thế năng của lò xo bằng 1/3 động năng.
A. \(\pm 3\sqrt{2}\) cm.
B. \(\pm 3\) cm.
C. \(\pm 2\sqrt{2}\) cm.
D. \(\pm \sqrt{2}\) cm.
Câu 22 (Biết): Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi
A. tần số của ngoại lực cưỡng bức nhỏ hơn tần số riêng của hệ
B. chu kì của ngoại lực cưỡng bức nhỏ hơn chu kì riêng của hệ
C. tần số góc của ngoại lực cưỡng bức bằng tần số góc riêng của hệ
D. biên độ của ngoại lực cưỡng bức bằng biên độ dao động riêng của hệ
Câu 23 (Biết): Chọn phát biểu đúng khi nói về dao động tắt dần?
A. Li độ của vật luôn giảm dần theo thời gian.
B. Gia tốc của vật luôn giảm dần theo thời gian.
C. Vận tốc của vật luôn giảm dần theo thời gian
D. Biên độ dao động giảm dần theo thời gian.
Câu 24 (Biết): Một hệ dao động chịu tác dụng của ngoại lực tuần hoàn \(F_n = F_0\sin 10\pi t\) thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Tần số dao động riêng của hệ phải là
A. \(5\pi\) Hz.
B. 5 Hz.
C. \(10\pi\) Hz.
D. 10 Hz.
Câu 25. Một vật nặng gắn vào lò xo có độ cứng k = 20N/m dao động với biên độ A = 5cm. Khi vật nặng cách VTCB 4 cm nó có động năng là:
A. 0,025J
B. 0,0016J
C. 0,009J
D. 0,041J
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Hình bên là đồ thị li độ - thời gian của một vật dđđh.
a) Biên độ dao động của vật là 40(mm) (Sai)
b) Tốc độ góc là \(\frac{\pi}{2}\) (Đúng)
c) Tại thời điểm t = 2s vật qua VTCB. (Sai)
d) Phương trình li độ: \(x = 40\cos\left(\frac{\pi}{2}t\right)\) (cm;s) (Đúng)
Câu 2. Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox, quanh điểm gốc O, với biên độ A = 10 cm và chu kì T = 2s. Tại thời điểm t = 0, vật có li độ x = 10 cm. Lấy \(\pi^2 = 10\).
a) Gia tốc cực đại của vật có độ lớn là 100 cm/s².
b) Tại vị trí có li độ \(x = 5\sqrt{3}\) (cm), vật chuyển động với tốc độ là 50 cm/s.
c) Phương trình gia tốc của vật là \(a = -10\pi \cos \pi t\) (cm/s²).
d) Thời điểm đầu tiên kể từ lúc t = 0, vật có tốc độ cực đại là 0,5s.
Câu 3. Đồ thị li độ - thời gian của một vật dao động điều hòa được mô tả trên hình bên.
a) Tốc độ lớn nhất của vật 10 cm/s.
b) Pha dao động là \(\pi\) (rad).
c) Trong khoảng thời gian từ 0 đến t = 1(s), vật chuyển động theo chiều dương của trục tọa độ.
d) Phương trình vận tốc của vật là \(v = -10\pi \sin(\pi t + \pi)\) cm/s.
Câu 4. Hình bên là đồ thị vận tốc – thời gian của một vật dao động điều hòa.
a) Vận tốc cực đại của vật là \(20\pi\) (cm/s).
b) Tần số của dao động là 1 (Hz).
c) Quãng đường vật đi được sau 5s là 200 m.
d) Sau 2s vật đi qua vị trí có li độ x = 5 cm là 4 lần.
Câu 5. Cho đồ thị mô tả sự thay đổi động năng theo li độ của quả cầu có khối lượng 400g trong một con lắc lò xo treo thẳng đứng.
a/ Đổi đơn vị 400g = 0,4 kg
b/ Từ đồ thị ta thấy \(W = W_{dmax} = 80J\)
c/ Tốc độ cực đại của vật dao động: \(v_{max} = \frac{\sqrt{10}}{5} (m/s)\)
d/ Tại x = 2cm, thế năng của vật: \(W_t = 20mJ\).
Câu 6. Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k = 100 N/m, vật nặng có khối lượng m = 200g, dao động điều hoà với biên độ A = 5cm.
a) Li độ của vật tại thời điểm động năng của vật bằng 3 lần thế năng của con lắc là \(x = \pm 2,5cm\)
b) Tốc độ của vật khi vật ở vị trí cân bằng là 1,12m/s
c) Thế năng của con lắc khi vật có li độ x = -2,5cm là 0,03125J
d) Cơ năng của con lắc khi qua vị trí cân bằng là 0,254J
Câu 7. Một con lắc lò xo dao động với chu kì 0,4 s.
a) Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi nó chịu tác dụng của ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn có tần số 2,5 Hz.
b) Dao động tắt dần có biên độ và tần số giảm dần theo thời gian.
c) Nguyên nhân làm dao động tắt dần là do lực cản của môi trường.
d) Khi tần số của lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng thì biên độ dao động cưỡng bức cực đại.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn và tự luận.
Câu 1. Một vật dao động điều hòa với chu kì 0,4 s và có tốc độ cực đại của vật có giá trị \(40\pi\) cm/s. Biên độ dao động của vật bằng bao nhiêu cm?
Câu 2. Một vật dao động điều hòa với biên độ 5 cm, biết gia tốc cực đại của vật có giá trị \(20\pi^2\) (cm/s²). Chu kì của vật bằng bao nhiêu giây?
Câu 3. Đồ thị li độ - thời gian của một con lắc đơn dao động điều hòa được mô tả như hình bên. Hãy xác định li độ của con lắc ở thời điểm t = 2,0 s theo đơn vị cm.
Câu 4. Một vật dao động với phương trình: \(x = 5\cos(10\pi t - \frac{\pi}{4})\) (cm). Khi vật cách VTCB một đoạn 3 cm thì tốc độ của vật là bao nhiêu cm/s. Lấy \(\pi = 3,14\)?
Câu 5. Hai vật dao động điều hoà có cùng biên độ và tần số dọc theo trục Ox có gốc O trùng vị trí cân bằng của các vật. Biết rằng chúng gặp nhau khi chuyển động ngược chiều nhau qua vị trí li độ bằng một nửa biên độ. Độ lệch pha của hai dao động này là bao nhiêu rad? (Lấy sau dấu phẩy 2 chữ số làm tròn)
Câu 6. Một con lắc lò xo có độ cứng k = 100 N/m, vật nặng có khối lượng m = 200g, dao động điều hoà với biên độ A = 5cm. Tốc độ của vật khi vật ở vị trí cân bằng bao nhiêu mét/giây? (Làm tròn đến 2 số thập phân).
Câu 7. Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ và vật nhỏ dao động điều hòa theo phương ngang với tần số góc 10 rad/s. Biết rằng khi động năng và thế năng (mốc ở vị trí cân bằng của vật) bằng nhau thì vận tốc của vật có độ lớn bằng \(0,6\sqrt{2}\) m/s. Biên độ dao động của con lắc là bao nhiêu mét? (Làm tròn đến 2 số thập phân).
Câu 8. Một con lắc lò xo gồm quả cầu nhỏ khối lượng 1 kg và lò xo có độ cứng 50 N/m. Cho con lắc dao động điều hòa trên phương nằm ngang. Tại thời điểm vận tốc của quả cầu là 0,2 m/s thì gia tốc của nó là \(-\sqrt{3}\) m/s². Cơ năng của con lắc là bao nhiêu Jun? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Câu 9. Một con lắc lò xo có độ cứng 100 N/m và vật nhỏ có khối lượng m. Tác dụng lên vật ngoại lực \(F = 20\cos 10\pi t\) (N) (t tính bằng s) dọc theo trục lò xo thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Lấy \(\pi^2 = 10\). Tính khối lượng m của vật?
Câu 10. Một chất điểm dao động điều hòa dọc theo trục Ox với phương trình \(x = 2\cos 10t\) (cm). Li độ của vật khi động năng bằng thế năng là bao nhiêu cm.
CHƯƠNG 2: SÓNG
BÀI 8: MÔ TẢ SÓNG
Phần I: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Câu 1. Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai?
A. Quá trình truyền sóng cơ là quá trình truyền năng lượng.
B. Sóng cơ không truyền được trong chân không.
C. Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong một môi trường.
D. Sóng cơ là quá trình lan truyền các phần tử vật chất trong một môi trường.
Câu 2. Đối với sóng cơ học, tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào
A. bước sóng và bản chất môi trường truyền sóng.
B. bản chất môi trường truyền sóng.
C. chu kỳ, bước sóng và bản chất môi trường truyền sóng.
D. tần số sóng và bước sóng.
Câu 3. Khi một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì đại lượng không đổi là
A. tần số sóng.
B. tốc độ truyền sóng.
C. biên độ của sóng.
D. bước sóng.
Câu 4. Khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng gần nhau nhất và dao động cùng pha với nhau gọi là:
A. chu kì.
B. bước sóng.
C. độ lệch pha.
D. vận tốc truyền sóng.
Câu 5. Một sóng cơ có tần số f, truyền trên dây đàn hồi với tốc độ truyền sóng v và bước sóng \(\lambda\). Hệ thức đúng là:
A. \(v = \lambda f\).
B. \(v = \frac{f}{\lambda}\).
C. \(v = \frac{\lambda}{f}\).
D. \(v = 2\pi f \lambda\).
Câu 6. Gọi \(v_r, v_l, v_k\) lần lượt là vận tốc truyền sóng cơ trong các môi trường rắn, lỏng, khí. Kết luận đúng là
A. \(v_r < v_l < v_k\).
B. \(v_r < v_k < v_l\).
C. \(v_r > v_l > v_k\).
D. \(v_r > v_k > v_l\).
Câu 7. Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox với phương trình \(u = 4\cos(20\pi t - 2\pi x)\) (mm). Biên độ của sóng này là:
A. 2 mm.
B. 4 mm.
C. \(2\pi x\) mm.
D. \(20\pi\) mm.
Câu 8. Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển, thấy nó nhô cao 10 lần trong khoảng thời gian 27 s. Chu kì của sóng biển là
A. 2,8 s.
B. 2,7 s.
C. 2,45 s.
D. 3 s.
Câu 9. Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình \(u = 5\cos(30\pi t - \pi x)\) (cm;s). Tần số của sóng này bằng:
A. 15 Hz.
B. 1/15 Hz.
C. \(30\pi\) Hz.
D. 20 Hz.
Phần II: Trắc nghiệm Đúng – Sai
Câu 10. Một sóng cơ học lan truyền trên một phương truyền sóng với vận tốc 5m/s. Phương trình sóng tại một nguồn O trên phương truyền đó là: \(u_O = 4\cos(4\pi t)\) (cm;s).
a) Chu kì T = 0,5 s
b) Biên độ sóng là \(4\pi\)
c) Bước sóng là: \(\lambda = 2,5m\)
d) Phương trình sóng tại M nằm sau O và cách O một khoảng x = 0,5m là: \(u_M = 4\cos(4\pi t - 0,4\pi)\) (cm;s)
Câu 11. Giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng dao động vuông pha cách nhau 10 cm. Thời gian hai ngọn sóng liên tiếp truyền qua trước mặt là 2 s. Biết khoảng cách từ ngọn sóng tới mức cân bằng của mặt nước là 8 cm.
a) Chu kì sóng là 1s.
b) Bước sóng bằng 40cm.
c) Tốc độ truyền sóng là 20m/s.
d) Tốc độ dao động cực đại của nguồn sóng là 8cm/s.
Câu 12. Một sóng cơ học lan truyền trên mặt nước với tốc độ 25cm/s. Phương trình sóng tại nguồn O là \(u_O = 3\cos \pi t\) (cm). Sóng lan truyền đến M cách O một khoảng 25cm.
a) Chu kì là T = 0,5 s
b) Bước sóng: \(\lambda = 50\) cm
c) Phương trình sóng tại M là: \(u_M = 3\cos(\pi t + \pi)\) cm
d) Vận tốc tại M tại thời điểm t = 2,5 là: \(v_M = 3\pi\) (cm/s)
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 13. Một người ngồi ở bờ biển quan sát thấy khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp bằng 10 m. Ngoài ra người đó đếm được 20 ngọn sóng đi qua trước mặt trong 76 s. Vận tốc truyền của nước biển bằng bao nhiêu m/s. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Câu 14. Hai điểm gần nhất trên cùng phương truyền sóng dao động lệch pha nhau một góc \(\frac{\pi}{2}\) cách nhau 60 cm. Biết tốc độ truyền sóng là 240 m/s. Chu kì sóng bằng bao nhiêu giây. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Câu 15. Trong môi trường đàn hồi có một sóng cơ tần số 10Hz lan truyền với tốc độ 40 cm/s. Hai điểm A, B trên phương truyền sóng dao động cùng pha nhau. Giữa chúng có 3 điểm khác dao động ngược pha với A. Khoảng cách AB bằng bao nhiêu (theo đơn vị cm).
Câu 16. Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox. Phương trình dao động của phần tử tại một điểm trên phương truyền sóng là \(u = 4\cos\left(20\pi t - \frac{\pi}{3}\right)\) (u tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng bằng 60 cm/s. Bước sóng của sóng này là bao nhiêu cm?
Phần IV. Tự luận
Câu 17. Tại điểm S trên mặt nước yên tĩnh có nguồn dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với tần số 50Hz. Khi đó trên mặt nước hình thành hệ sóng tròn đồng tâm S. Tại hai điểm M, N nằm cách nhau 9 cm trên đường thẳng đi qua S luôn dao động cùng pha với nhau. Biết rằng, tốc độ truyền sóng thay đổi trong khoảng từ 70cm/s đến 80cm/s.
a. Tính tốc độ truyền sóng trên mặt nước.
b. Tính bước sóng.
Câu 18. Một sợi dây đàn hồi nằm ngang có điểm đầu O dao động theo phương đứng với biên độ 5cm, T = 0,5s. Vận tốc truyền sóng là 40cm/s. Viết phương trình sóng tại M cách O một đoạn d = 50 cm.
BÀI 9: SÓNG NGANG - SÓNG DỌC
Phần I: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Câu 1. Sóng dọc là sóng các phần tử
A. có phương dao động nằm ngang.
B. có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng.
C. có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
D. có phương dao động thẳng đứng.
Câu 2. Sóng ngang truyền được trong
A. rắn, lòng khí.
B. rắn và khí.
C. rắn và lỏng.
D. chất rắn và bề mặt chất lỏng.
Câu 3. Để phân loại sóng ngang và sóng dọc người ta dựa vào
A. phương dao động và phương truyền sóng.
B. năng lượng sóng và tốc độ truyền sóng.
C. phương truyền sóng và tần số sóng.
D. tốc độ truyền sóng và bước sóng.
Câu 4. Trong sóng cơ, sóng dọc truyền được trong các môi trường
A. rắn, lỏng và chân không.
B. rắn, lỏng, khí.
C. rắn, khí và chân không.
D. lỏng, khí và chân không.
Câu 5. Sóng ngang là loại sóng có phương dao động
A. nằm ngang.
B. vuông góc với phương truyền sóng.
C. song song với phương truyền sóng.
D. nằm ngang và vuông góc với phương truyền sóng.
Câu 6. Một sóng âm truyền từ không khí vào nước thì
A. tần số và bước sóng đều thay đổi.
B. tần số không thay đổi, còn bước sóng thay đổi.
C. tần số thay đổi, còn bước sóng không thay đổi.
D. tần số và bước sóng đều không thay đổi.
Câu 7. Một âm có tần số xác định truyền lần lượt trong nhôm, nước, không khí với tốc độ tương ứng là \(v_1, v_2, v_3\). Nhận định nào sau đây đúng?
A. \(v_2 > v_1 > v_3\).
B. \(v_3 > v_2 > v_1\).
C. \(v_1 > v_3 > v_2\).
D. \(v_1 > v_2 > v_3\)
Câu 8. Một sóng ngang tần số 50 Hz truyền theo phương Ox, với tốc độ truyền sóng là 4 m/s. Bước sóng của sóng trên là:
A. 4 cm.
B. 12,5 cm.
C. 8 cm.
D. 200 cm
Câu 9. Năng lượng được sóng âm truyền trong một đơn vị thời gian qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm gọi là
A. cường độ âm.
B. độ to của âm.
C. mức cường độ âm.
D. năng lượng âm.
Phần II. Trắc nghiệm Đúng – Sai
Câu 10. Một sóng hình sin trên mặt nước có tần số 20 Hz và tốc độ truyền sóng trong môi trường là 60 cm/s.
a) Sóng nước mang năng lượng.
b) Bước sóng bằng 3 cm.
c) Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất dao động ngược pha là 3cm.
d) Cho biên độ sóng là 15 mm. Chọn t = 0 là lúc phần tử trong môi trường tại M đang đi qua vị trí cân bằng. Quãng đường mà phần tử sóng tại M đi được trong 0,35 s là 11 cm.
Câu 11. Dùng cần rung một quả cầu chạm vào mặt nước theo phương thẳng đứng thì thấy các vòng tròn sóng lan truyền ra xa. Giả sử sóng dao động điều hòa theo phương trình \(u = 10\cos(6,28t - 3,14)\) cm. \((\pi = 3,14)\)
a) Sóng được tạo ra là sóng ngang.
b) Biên độ dao động của vật là 10cm.
c) Tần số sóng là 1Hz.
d) Quãng đường sóng đi được sau 3 dao động toàn phần là 100cm.
Câu 12. Biết tốc độ truyền âm trong không khí là 340 m/s. Âm nghe được của tai người từ 20Hz đến 20000Hz.
a) Âm nghe được của tai người từ 20Hz đến 20000Hz gọi là âm thanh.
b) Bước sóng âm nghe được tính theo công thức là \(\lambda = v/f\).
c) Bước sóng ngắn nhất của âm thanh trong không khí mà con người nghe được là 17m.
d) Bước sóng dài nhất của âm thanh mà con người nghe được là 0,017m.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 13. Một sóng hình sin lan truyền trên trục Ox. Trên phương truyền sóng, khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm mà các phần tử của môi trường tại điểm đó dao động ngược pha nhau là 0,4 m. Bước sóng của sóng này là bao nhiêu m? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Câu 14. Một sóng hình sin truyền trên một sợi dây dài. Ở thời điểm t, hình dạng của một đoạn dây như hình vẽ. Các vị trí cân bằng của các phần tử trên dây cùng nằm trên trục Ox. Bước sóng của sóng này bằng bao nhiêu cm?
Câu 15. Trong môi trường đàn hồi, có một sóng cơ tần số 10 Hz lan truyền với tốc độ 40 cm/s. Hai điểm A, B trên phương truyền sóng dao động cùng pha nhau. Giữa chúng chỉ có hai điểm khác dao động ngược pha với A. Khoảng cách AB bằng bao nhiêu? (tính theo đơn vị cm).
Câu 16. Cho đồ thị li độ - quãng đường truyền sóng của một sóng hình sin. Bước sóng của sóng này là bao nhiêu cm?
Phần IV. Tự luận
Câu 17. Một nguồn O phát sóng cơ dao động theo phương trình: \(u = 2\cos(20\pi t + \pi/3)\); (trong đó u(mm), t(s)) sóng truyền theo đường thẳng Ox với tốc độ không đổi 1 (m/s). M là một điểm trên đường truyền cách O một khoảng 42,5 cm. Trong khoảng từ O đến M có bao nhiêu điểm dao động lệch pha \(\pi/6\) với nguồn?
Câu 18. Sóng tại nguồn O tạo ra năm ngọn sóng truyền qua trước mặt trong thời gian 4 s. Tại thời điểm ban đầu, sóng tại nguồn O đi qua vị trí có li độ \(2\sqrt{3}\) cm và đang đi lên và biên độ sóng là 4 cm. Biết tốc độ truyền sóng là 5 (m/s).
a. Viết phương trình sóng tại nguồn O.
b. Tính tốc độ dao động cực đại của các phần tử khi có sóng truyền qua.
BÀI 10. ĐO TẦN SỐ SÓNG ÂM
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Trong hình là bộ thí nghiệm đo tần số sóng âm. Dụng cụ thí nghiệm số (1) là gì?
A. Dao động kí điện tử và dây đo.
B. Âm thoa và búa cao su
C. Micro.
D. Khuếch đại tín hiệu.
Câu 2. Công thức tính giá trị trung bình của tần số:
A. \(\bar{f} = \frac{f_1 + f_2 + \dots + f_n}{n}\)
B. \(\Delta f = \frac{f_1 + f_2 + \dots + f_n}{n}\)
C. \(\bar{f} = \frac{f_1 - f_2 - \dots - f_n}{n}\)
D. \(\overline{\Delta f} = \frac{|\bar{f} - f_1| + \dots + |\bar{f} - f_n|}{n}\)
Câu 3. Dựa vào bảng số liệu sau, xác định giá trị trung bình của tần số:
| Đại lượng | Lần đo | ||
|---|---|---|---|
| Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | |
| Tần số f (Hz) | 62 | 61 | 60 |
A. 60Hz
B. 61Hz
C. 61,5Hz
D. 62Hz
Câu 4. Công thức tính sai số tuyệt đối trung bình của tần số:
A. \(\overline{\Delta f} = \frac{f_1 + f_2 + \dots + f_n}{n}\)
B. \(\overline{\Delta f} = \frac{\bar{f} + f_1 + f_2 + \dots + f_n}{n}\)
C. \(\overline{\Delta f} = \Delta f \pm f_n\)
D. \(\overline{\Delta f} = \frac{|\bar{f} - f_1| + \dots + |\bar{f} - f_n|}{n}\)
Câu 5. Trong 20 giây, một lá thép thực hiện được 2000 dao động, tần số sóng âm dao động của lá thép là:
A. 20 Hz
B. 100 Hz
C. 2000 Hz
D. 40000 Hz
Câu 6. Một sóng âm lan truyền với bước sóng là 1,6 m. Nếu tốc độ truyền sóng âm là 340 m/s thì tần số của sóng khoảng
A. 544 Hz.
B. 212,5 Hz.
C. 176 Hz.
D. 0,047 H
Câu 7. Một sóng âm lan truyền với tốc độ truyền sóng âm là 340m/s được biểu diễn như đồ thị sau. Tần số sóng âm bằng bao nhiêu Hz?
A. 58,2Hz
B. 113,3Hz
C. 56,7Hz
D. 11,3Hz
Câu 8. Đường hiển thị trên màn hình dao động kí điện tử khi đo tần số của một sóng âm có dạng như hình bên. Bộ điều chỉnh thời gian của dao động kí được đặt sao cho giá trị của mỗi ô trên trục nằm ngang là 1 ms/độ chia. Xác định tần số của sóng âm theo thí nghiệm này.
A. 33,3 Hz
B. 3,333 Hz
C. 333,3Hz
D. 3333 Hz
II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1.(VD) Kết quả đo tần số âm thoa như sau:
| Lần đo | Tần số (Hz) |
|---|---|
| 1 | 254 |
| 2 | 253 |
| 3 | 254 |
a) Giá trị trung bình : \(\bar{f} = 253,7 Hz\)
b) Sai số tuyệt đối của lần đo đầu tiên là: \(\Delta f_1 = 0,3Hz\)
c) Sai số tuyệt đối trung bình của 3 lần đo : \(\overline{\Delta f} = 0,2 Hz\)
d) Kết quả đo \(f = 253,7 \pm 0,3\) (Hz)
Câu 2.(B-H) Chọn đúng hoặc sai khi nói về tần số của sóng âm
a) Tai người có thể nghe được âm thanh trong khoảng tần số từ 20Hz đến 20 000Hz.
b) Tần số của sóng âm càng thấp thì âm thanh phát ra càng trầm.
c) Tần số của sóng âm tỉ lệ thuận với bước sóng.
d) Sóng âm có thể truyền qua chất rắn, chất lỏng và chất khí nhưng không thể truyền qua chân không.
PHẦN III+IV: TRẮC NGHIỆM NGẮN + TỰ LUẬN
Câu 1. (VD) Một sóng âm có bước sóng 1,75m lan truyền với tốc độ truyền sóng âm là 350 m/s. Tần số của sóng bằng bao nhiêu Hz?
Câu 2.(VD) Một người leo núi khi cách vách núi một khoảng 450 m như hình bên, người này hét một tiếng lớn và âm phản xạ trở lại tai người sau 2,75s.
Tính tốc độ truyền sóng âm là bao nhiêu m/s (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
BÀI 11: SÓNG ĐIỆN TỪ
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.(B) Phát biểu nào sau đây sai khi nói về sóng điện từ?
A. Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian.
B. Sóng Viba là sóng điện từ.
C. Sóng điện từ là sóng ngang.
D. Sóng điện từ không lan truyền được trong chân không.
Câu 2.(B) Một người đang dùng điện thoại di động để thực hiện cuộc gọi. Lúc này điện thoại phát ra:
A. bức xạ gamma.
B. tia tử ngoại.
C. tia Rơn-ghen.
D. sóng vô tuyến.
Câu 3.(B) Trong chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng giảm dần là:
A. tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen.
B. tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia Rơn-ghen, tia tử ngoại.
C. ánh sáng tím, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen.
D. tia Rơn-ghen, tia tử ngoại, ánh sáng tím, tia hồng ngoại.
Câu 4.(B) Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?
A. Sóng điện từ tuân theo các định luật phản xạ, khúc xạ.
B. Sóng điện từ mang năng lượng.
C. Sóng điện từ chỉ truyền trong môi trường vật chất đàn hồi.
D. Sóng điện từ là sóng ngang.
Câu 5.(H) Sóng FM của đài tiếng nói Việt Nam có tần số f = 100 MHz. Bước sóng mà đài thu được có giá trị là:
A. \(\lambda = 10\) m
B. \(\lambda = 3\) m
C. \(\lambda = 5\) m
D. \(\lambda = 2\) m
Câu 6.(B) Cơ thể con người có thân nhiệt 37°C là một nguồn phát ra
A. tia gamma.
B. tia X.
C. tia tử ngoại.
D. tia hồng ngoại.
Câu 7.(B) Với \(f_1, f_2, f_3\) lần lượt là tần số của tia hồng ngoại, tia tử ngoại và tia gamma (tia \(\gamma\)) thì
A. \(f_1 > f_3 > f_2\).
B. \(f_3 > f_1 > f_2\).
C. \(f_3 > f_2 > f_1\).
D. \(f_2 > f_1 > f_3\).
Câu 8.(B) Ánh sáng đơn sắc có bước sóng \(0,76\mu m\) ứng với màu
A. Lục
B. Đỏ
C. Tím
D. Chàm
Câu 9.(B) Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
A. Tia hồng ngoại có khả năng gây một số phản ứng hóa học.
B. Bản chất của tia hồng ngoại là sóng điện từ.
C. Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia X.
D. Tính chất nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.
Câu 10.(B) Theo thứ tự tần số giảm dần thì sắp xếp nào dưới đây là đúng?
A. Sóng vô tuyến, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia X.
B. Tia X, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, sóng vô tuyến.
C. Tia tử ngoại, tia hồng ngoại, sóng vô tuyến, tia X.
D. Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, sóng vô tuyến, tia X.
II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI.
Câu 1.(B) Một anten radar phát ra những sóng điện từ đến vật đang chuyển động về phía radar. Sóng điện từ
a) là điện từ trường lan truyền trong không gian.
b) là sóng dọc, phương truyền sóng vuông góc với phương dao động của điện trường và từ trường.
c) chỉ truyền được trong môi trường vật chất đàn hồi.
d) có tốc độ lan truyền trong chân không là \(3.10^8\) m/s.
Câu 2.(B-H) Vào thời điểm năm 2022, điện thoại di động ở Việt Nam sử dụng sóng điện từ có tần số trong khoảng từ 850 MHz đến 2 600 MHz.
a) Đổi đơn vị 850MHz = \(850.10^6\) Hz; 2600MHz = \(2600.10^6\) Hz
b) Bước sóng ứng với tần số 850 MHz: \(\lambda_1 = 0,35 km\).
c) Bước sóng ứng với tần số 2 600 MHz: \(\lambda_2 = 0,115 km\).
d) Mắt chúng ta có thể nhìn thấy các sóng này
Câu 3.(B-H) Thang của sóng điện từ được biểu diễn theo bước sóng tăng dần như hình:
| Tia gamma | Tia X | A | Ánh sáng nhìn thấy | B | Sóng vô tuyến |
a) Các loại bức xạ được đánh dấu A, B là: A - tia tử ngoại; B - tia hồng ngoại.
b) Tia X bước sóng ngắn có khả năng đâm xuyên mạnh nên được ứng dụng trong việc chụp X quang chẩn đoán hình ảnh trong y học.
c) Sóng điện từ là sóng dọc, truyền được trong chân không.
d) Tia tử ngoại có bước sóng nhỏ hơn ánh sáng nhìn thấy.
Câu 4: Kính thiên văn James Webb (JWST) là một kính viễn vọng không gian đã được phóng lên điểm L2 của hệ Mặt Trời-Trái Đất (cách Trái Đất 1,5 triệu km). Nó làm việc với dải hồng ngoại, với mục tiêu chính là săn tìm những thiên thể tối, nhỏ và mờ nhạt vốn rất khó tìm thấy với điều kiện thông thường, sau đó gửi dữ liệu về Trái Đất bằng sóng vô tuyến. Biết tốc độ sóng vô tuyến truyền về Trái Đất là \(c = 3.10^8\) m/s.
a) Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.
b) Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn 0,76 \(\mu m\).
c) Tác dụng nổi bật nhất của tia hồng ngoại là khử trùng, diệt khuẩn.
d) Thời gian sóng điện từ truyền từ kính thiên văn James Webb đến Trái Đất là 0,5 s.
PHẦN III+IV: TRẮC NGHIỆM NGẮN + TỰ LUẬN
Câu 1.(VD) Cho biết bước sóng của ánh sáng đỏ là 760 nm. Hỏi tần số của ánh sáng đỏ là bao nhiêu \(10^{14}\) Hz (kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 2.(VD) Một sóng vô tuyến có tần số \(10^9\) Hz được truyền trong không trung với tốc độ \(3.10^8\) m/s. Bước sóng của sóng đó có giá trị bao nhiêu mét?
Câu 3.(VD) Một sóng điện từ lan truyền trong chân không với bước sóng 6000m. Lấy \(c = 3.10^8\) m/s. Biết trong sóng điện từ thành phần điện trường tại một điểm biến thiên điều hoà với chu kì T. Giá trị của chu kì T bằng bao nhiêu mili giây (ms)?
BÀI 12: GIAO THOA SÓNG
I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Hai nguồn kết hợp là hai nguồn sóng cùng phương, cùng
A. biên độ và có độ lệch pha không đổi.
B. biên độ và cùng pha.
C. tần số và cùng biên độ.
D. tần số và có độ lệch pha không đổi.
Câu 2. Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng \(\lambda\), khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1,0 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 1,5 m. Trên màn, khoảng vân đo được là 1,05 mm. Giá trị của \(\lambda\) là:
A. 0,5\(\mu\)m.
B. 0,4\(\mu\)m.
C. 0,7\(\mu\)m.
D. 0,6\(\mu\)m.
Câu 3: Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp dao động cùng pha theo phương thẳng đứng, cực đại giao thoa nằm tại những điểm có hiệu đường đi của hai sóng tới đó bằng
A. một số lẻ lần một phần tư bước sóng.
B. một số nguyên lần nửa bước sóng.
C. một số lẻ lần nửa bước sóng.
D. một số nguyên lần bước sóng.
Câu 4: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng \(\lambda\), khoảng cách giữa hai khe hẹp là a, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là D. Với k = 0, ±1, ±2, ... Trên màn, tính từ vị trí vân sáng trung tâm, vị trí vân tối x được xác định bằng công thức nào sau đây?
A. \(x = (2k + 1)\frac{\lambda D}{a}\)
B. \(x = k\frac{\lambda D}{a}\)
C. \(x = k\frac{\lambda D}{2a}\)
D. \(x = (2k + 1)\frac{\lambda D}{2a}\)
Câu 5: Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp \(S_1\) và \(S_2\) dao động cùng pha. Khoảng cách từ trung điểm I của đoạn \(S_1S_2\) đến điểm dao động với biên độ cực đại gần nhất cách nhau là 1 cm. Bước sóng trên mặt nước bằng
A. 2 cm.
B. 4 cm.
C. 0,5 cm.
D. 1 cm.
Câu 6: Trong hiện tượng giao thoa của hai sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai điểm dao động với biên độ cực đại liên tiếp trên đoạn thẳng nối hai nguồn bằng
A. nửa bước sóng
B. một bước sóng
C. một phần tư bước sóng
D. hai bước sóng.
Câu 7. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc. Công thức tính khoảng vân giao thoa trên màn quan sát là
A. \(i = \frac{\lambda D}{a}\)
B. \(i = \frac{\lambda a}{D}\)
C. \(i = \frac{aD}{\lambda}\)
D. \(i = \frac{\lambda D}{2a}\)
Câu 8: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1,2 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2,4 m. Ánh sáng dùng làm thí nghiệm có bước sóng 0,4 \(\mu m\). Khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp là
A. 6,4 mm.
B. 3,2 mm.
C. 8 mm.
D. 4 mm.
Câu 9: Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, người ta đo được khoảng cách từ vân sáng bậc 4 đến vân sáng bậc 10 ở cùng một phía đối với vân sáng trung tâm là 2,4 mm. khoảng vân là
A. i = 0,4 mm.
B. i = 0,6 mm.
C. i = 6,0 mm.
D. i = 4,0 mm.
II/ TN ĐÚNG SAI
Câu 1: Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp \(S_1\) và \(S_2\) dao động theo phương thẳng đứng. Sóng do chúng phát ra gặp nhau.
a. Các điểm trong vùng hai sóng gặp nhau sẽ luôn dao động với biên độ cực đại.
b. Vị trí các điểm dao động với biên độ cực đại trên mặt nước là không thay đổi.
c. Tại vị trí mà tại đó hai sóng dao động cùng pha thì điểm đó sẽ dao động với biên độ cực đại.
d. Các điểm sẽ dao động với biên độ cực đại nếu hiệu khoảng cách từ điểm đó đến hai nguồn bằng một số nguyên lần nửa bước sóng.
Câu 2: Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động với tần số f = 10 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 20 cm/s.
a) Sóng do các nguồn phát ra có bước sóng là 2 cm.
b) Khoảng cách giữa hai điểm dao động với biên độ cực đại kề nhau trên đoạn AB là 2 cm.
c) Điểm M trên mặt nước có AM - BM = 10cm, nằm trên vân cực đại.
d) Điểm N trên mặt nước có AN - BN = 5 cm nằm trên vân cực tiểu thứ 2 tính từ trung điểm của AB.
Câu 3: Thực hiện thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng với hai khe \(S_1, S_2\) cách nhau một đoạn a = 0,5 mm, hai khe cách màn ảnh một khoảng D = 2 m. Ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm có bước sóng \(\lambda = 0,5 \mu m\). Bề rộng miền giao thoa trên màn đo được là L = 26 mm.
a) Khoảng vân giao thoa là 2 mm
b) Khoảng cách giữa 4 vân sáng liên tiếp là 6 mm
c) Khoảng cách từ vân sáng bậc 4 đến vân tối thứ 2 ở hai bên vân sáng chính giữa là 5,5 mm
d) Trên bề rộng giao thoa này có 14 vân sáng và 13 vân tối
Câu 4: Thí nghiệm Young về giao thoa với ánh sáng, chiếu ánh sáng đỏ có bước sóng \(\lambda = 0,75 \mu m\) vào hai khe; khoảng cách giữa hai khe hẹp là a = 1 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là D = 2 m
a) Vân sáng trung tâm có màu đỏ.
b) Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp bằng 1,5 mm.
c) Vân tối thứ 5 cách vân sáng trung tâm đoạn 6,75 mm.
d) Hai điểm M, N ở hai bên vân sáng trung tâm, cách vân sáng trung tâm lần lượt 4,25mm và 6mm. Giữa M và N có tất cả có 7 vân sáng.
III/ TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng \(\lambda = 640nm\). Khoảng cách giữa hai khe là \(a = 1mm\), khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là \(D = 100cm\). Bề rộng miền giao thoa là \(L = 1,5cm\). Tổng số vân tối có trong miền giao thoa là bao nhiêu vân
Câu 2: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng dùng hai khe Young, biết khoảng cách giữa hai khe \(S_1S_2 = a = 0,35mm\), khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D = 1,5 m và bước sóng \(\lambda = 0,7\mu m\). khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp theo đơn vị (mm)?
Câu 3: Ở mặt chất lỏng, tại hai điểm \(S_1\) và \(S_2\) có hai nguồn dao động cùng pha theo phương thẳng đứng phát ra hai sóng kết hợp có bước sóng 1cm. Trong vùng giao thoa, M là điểm cách \(S_1\) và \(S_2\) lần lượt là 7cm và 12cm. Giữa M và đường trung trực của đoạn thẳng \(S_1S_2\) có bao nhiêu vân giao thoa cực tiểu?
Câu 4: Trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng phương, cùng tần số. Tại một điểm M trên mặt nước cách các nguồn A, B những khoảng lần lượt là 14 cm và 20 cm sóng luôn đứng yên. Giữa M và đường trung trực của AB có 2 dãy cực đại khác. Biết tốc độ truyền sóng là 48 cm/s. Tần số dao động của nguồn bằng bao nhiêu Hz?
IV/ TỰ LUẬN
Câu 1: Trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng phương trình: u = 0,4cos(40\(\pi\)t) cm. Tại một điểm M trên mặt nước cách các nguồn A, B những khoảng lần lượt là 14 cm và 20 cm, luôn đứng yên. Giữa M và đường trung trực của AB có hai dãy cực đại khác. Tốc độ truyền sóng bao nhiêu cm/s.
Câu 2: Khi thực hiện thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc có bước sóng 560 nm, ta thấy khoảng cách giữa vân sáng bậc hai và vân tối thứ 5 kể từ vân trung tâm và ở cùng phía với vân trung tâm là 3 mm. Cho biết khoảng cách từ mặt phẳng chứa 2 khe đến màn quan sát là 1,2 m.
a. Khoảng cách giữa hai khe là bao nhiêu mm?
b. Biết bề rộng trường giao thoa là L = 3,7 cm. Tính số vân sáng và số vân tối quan sát được trên màn.
Bài 13: SÓNG DỪNG
I/ Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1: Sóng dừng trên dây được hình thành bởi:
A. Sự giao thoa của sóng tới và sóng phản xạ của nó trên cùng một phương
B. Sự tổng hợp trong không gian của hai hay nhiều sóng kết hợp
C. Sự tổng hợp của hai sóng tới và sóng phản xạ truyền khác phương
D. Sự giao thoa của hai sóng kết hợp
Câu 2: Trên một sợi dây đang có sóng dừng. Sóng truyền trên dây có bước sóng \(\lambda\). Khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp là
A. \(\frac{\lambda}{4}\)
B. \(\lambda\)
C. \(\frac{\lambda}{2}\).
D. \(2\lambda\)
Câu 3: Sóng truyền trên một sợi dây có hai đầu cố định với bước sóng \(\lambda\). Muốn có sóng dừng trên dây thì chiều dài \(l\) của dây thỏa mãn công thức nào sau đây?
A. \(l = \left(k + \frac{1}{2}\right)\frac{\lambda}{2}\) với k = 0, 1, 2, 3, ...
B. \(l = k\frac{\lambda}{2}\) với k = 1, 2, 3, ...
C. \(l = \left(k + \frac{1}{2}\right)\lambda\) với k = 0, 1, 2, 3, ...
D. \(l = k\lambda\) với k = 0, 1, 2, 3, ...
Câu 4: Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng, bụng sóng là các điểm trên dây mà phần tử ở đó luôn dao động với biên độ
A. nhỏ nhất.
B. lớn nhất.
C. bằng một bước sóng.
D. bằng nửa bước sóng.
Câu 5. Để có sóng dừng trên sợi dây đàn hồi có một đầu cố định và một đầu tự do thì chiều dài của dây phải bằng:
A. Một số lẻ lần phần tư bước sóng.
B. Một số nguyên lần phần tư bước sóng.
C. Một số nguyên lần nửa bước sóng.
D. Một số nguyên lần bước sóng.
Câu 6: Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Khoảng cách từ một nút đến một bụng kề nó bằng
A. một phần tư bước sóng.
B. một nửa bước sóng.
C. hai bước sóng.
D. một bước sóng.
Câu 7: Sóng dừng trên dây có chiều dài 50 cm hai đầu cố định. Trên dây có tất cả 5 nút sóng (kể cả hai đầu). Bước sóng có giá trị là
A. 25 cm.
B. 50 cm.
C. 15 cm.
D. 20 cm.
Câu 8: Một sợi dây đàn hồi dài 60 cm rung với tần số 50 Hz trên dây tạo thành sóng dừng ổn định với 5 bụng sóng, hai đầu là 2 nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là
A. 12 m/s.
B. 10 m/s.
C. 24 m/s.
D. 60 m/s.
Câu 9. Trên một sợi dây đàn hồi có chiều dài 78 cm với hai đầu cố định đang có sóng dừng với bước sóng 26 cm. Kể cả hai đầu dây, trên dây có số nút sóng là
A. 6.
B. 4.
C. 5.
D. 7.
II/ TN ĐÚNG SAI
Câu 1: Sóng truyền trên một sợi dây AB có hai đầu cố định tạo ra trên dây một sóng dừng. Người ta đo được khoảng cách giữa hai điểm nút kề nhau là 20 cm.
a) Khoảng cách giữa hai nút kề nhau bằng một bước sóng.
b) Vị trí các nút cách đầu A những khoảng bằng số nguyên lần nửa bước sóng.
c) Nếu trên dây AB có 4 điểm bụng thì AB = 40 cm.
d) Khoảng thời gian giữa hai lần sợi dây duỗi thẳng là nửa chu kỳ.
Câu 2: Các phát biểu sau về sóng dừng đúng hay sai?
a) Ứng dụng của sóng dừng là đo bước sóng.
b) Khi trên sợi dây có sóng dừng thì trên dây có những điểm dao động với biên độ cực đại và những điểm đứng yên.
c) Khoảng cách từ đầu cố định của sợi dây đến một điểm bụng bằng một một số nguyên lần nửa bước sóng.
d) Khi ta gẩy vào dây đàn, nó phát ra âm có tần số \(f = \frac{v}{2L}\) với L là chiều dài dây đàn, v là tốc độ truyền sóng trên dây.
Câu 3: Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 40 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s.
a) Sóng dừng được giải thích bởi hiện tượng giao thoa sóng
b) Trong sóng dừng, những điểm luôn đứng yên gọi là bụng sóng.
c) Khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp bằng 25 cm.
d) Tổng số bụng sóng và nút sóng bằng 8.
Câu 4: Một sợi dây có chiều dài 1,5 m một đầu cố định, một đầu tự do. Kích thích cho sợi dây dao động với tần số 100 Hz thì trên dây xuất hiện sóng dừng. Tốc độ truyền sóng trên dây nằm trong khoảng từ 150 m/s đến 400 m/s.
a) Điều kiện sóng dừng trong trường hợp này là chiều dài dây bằng số lẻ lần bước sóng
b) Tốc độ truyền sóng là 200m/s
c) Số nút và số bụng sóng trong trường hợp này như nhau
d) Quãng đường truyền trong 1 chu kỳ là 3m
III/ TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Sợi dây đàn hồi AB dài 120 cm, với đầu B cố định. Tại đầu A gắn với một máy phát tần số có thể thay đổi. Coi A là nút sóng. Điều chỉnh để máy phát sóng với vận tốc truyền sóng trên dây là 60 m/s. Giả sử tăng tần số từ 50 Hz đến 200 Hz thì có mấy lần sóng dừng xuất hiện trên sợi dây.
Câu 2. Một sợi dây có chiều dài 1,5 m một đầu cố định một đầu tự do. Kích thích cho sợi dây dao động với tần số 100 Hz thì trên dây xuất hiện sóng dừng. Tốc độ truyền sóng trên dây nằm trong khoảng từ 150 m/s đến 400 m/s. Xác định bước sóng?
Câu 3: Trên sợi dây đàn hồi có chiều dài 80 m, người ta tạo ra sóng dừng có hình dạng được mô tả như Hình bên. Bước sóng tạo thành trên dây là bao nhiêu m?
IV/ TỰ LUẬN
Câu 1. Một sợi dây AB có chiều dài 1 m căng ngang, đầu A cố định, đầu B gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hoà với tần số 20 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định với 4 bụng sóng, B được coi là nút sóng. Tính tốc độ truyền sóng trên dây
Câu 2. Hình vẽ bên mô tả sóng dừng trên một sợi dây có chiều dài l = 1,5 m.
a) Xác định bước sóng trên dây
b) Nếu tần số là 180 Hz. Tính tốc độ của sóng.
c) Thay đổi tần số đến 360 Hz thì bước sóng bây giờ bằng bao nhiêu?
Bài 14. BÀI TẬP VỀ SÓNG:
I/ CHỌN 1 PHƯƠNG ÁN ĐÚNG
Câu 1. Một người quan sát sóng trên mặt hồ thấy khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp bằng 2m và có 6 ngọn sóng qua trước mặt trọng 8s. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là
A. 3,2m/s
B. 1,25m/s
C. 2,5m/s
D. 3m/s
Câu 2. Trong thí nghiệm giao thoa bằng ánh sáng trắng (\(0,4\mu m \leq \lambda \leq 0,76\mu m\)), khoảng cách từ hai nguồn đến màn là 2m, khoảng cách giữa hai nguồn là 1,2mm. Số bức xạ cho vân sáng tai M cách vân trung tâm 3mm
A. 4
B. 3
C. 2
D. 1
Câu 3. Hai điểm A, B cùng phương truyền sóng cách nhau 21cm, A và B dao động ngược pha nhau. Trên đoạn AB có 3 điểm dao động cùng pha với A. Tìm bước sóng?
A. 6cm
B. 3cm
C. 7cm
D. 9cm
Câu 4. Trên mặt một chất lỏng, tại O có một nguồn sóng cơ dao động có tần số f = 30Hz. Vận tốc truyền sóng là một giá trị nào đó trong khoảng \(1,6\frac{m}{s} < v < 2,9\frac{m}{s}\). Biết tại điểm M cách O một khoảng 10cm sóng tại đó luôn dao động ngược pha với dao động tại O. Giá trị của vận tốc đó là
A. 2m/s
B. 3m/s
C. 2,4m/s
D. 1,6m/s
Câu 5. Một sóng cơ học lan truyền trên 1 phương truyền sóng với vận tốc 40 cm/s. Phương trình sóng của 1 điểm O trên phương truyền đó là : \(u_O = 2\sin 2\pi t\) (cm). Phương trình sóng tại 1 điểm M nằm trước O và cách O 1 đoạn 10 cm là
A. \(u_M = 2\cos(2\pi t)\) cm
B. \(u_M = 2\cos(2\pi t - \frac{\pi}{2})\) cm
C. \(u_M = 2\cos(2\pi t + \frac{\pi}{4})\) cm
D. \(u_M = 2\cos(2\pi t - \frac{\pi}{4})\) cm
II/ ĐÚNG SAI
Câu 1. Tại hai điểm A và B hai nguồn sóng kết hợp cách nhau 8cm trên mặt nước luôn dao động cùng pha nhau. Tần số dao động 80Hz. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là 40cm/s.
a/ Hai sóng từ các nguồn A và B giao thoa với nhau vì là 2 sóng kết hợp.
b/ Bước sóng là 0,5cm.
c/ Giữa A và B (không tính 2 nguồn) có số điểm dao động với biên độ cực đại là 33 điểm
d/ Giữa A và B (không tính 2 nguồn) có số điểm dao động với biên độ cực tiểu là 32 điểm
Câu 2. Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Sóng ngang là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua vuông góc với phương truyền sóng.
b) Khi sóng truyền đi, các phân tử vật chất nơi sóng truyền qua cùng truyền đi theo sóng.
c) Sóng dọc là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua trùng với phương truyền sóng.
d) Khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng gần nhau nhất và dao động cùng pha với nhau gọi là chu kỳ.
Câu 3. Trong thí nghiệm của Young về giao thoa ánh sáng, hai khe \(S_1\) và \(S_2\) được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng \(\lambda\). Khoảng cách giữa hai khe là 0,8mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2m. Người ta đo được khoảng cách giữa 6 vân sáng liên tiếp trên màn là 6mm.
a) Khoảng vân là 1mm
b) Bước sóng của ánh sáng là 480nm
c) Khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân sáng bậc 8 ở cùng phía với nhau so với vân sáng chính giữa là 2,4mm.
d) Giữa 2 điểm M và N trên màn (tính cả M và N), cùng phía so với vân sáng trung tâm và cách vân sáng trung tâm lần lượt là 3mm và 13,2mm có tổng số vân sáng và vân tối là 18.
III/ TLN
Câu 1. Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình là \(u = 5\cos(6\pi t - \pi x)\) (cm), với t đo bằng s, x đo bằng m. Tốc độ truyền sóng bằng bao nhiêu m/s
Câu 2. Trong TNGTAS dùng hai khe Iâng, biết D = 1m, a = 1mm, khoảng cách từ vân sáng bậc 4 đến vân sáng bậc 10 ở cùng một phía với vân trung tâm là 3,6mm. Bước sóng ánh sáng dùng trong TN bằng bao nhiêu \(\mu m\)
Câu 3. Trong thí nghiệm Young về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 0,15mm, khoảng cách giữa mặt phẳng chứa hai khe và màn quan sát là 1,5m. Khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp là 36mm. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm này là bao nhiêu \(\mu m\)? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Câu 4. Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng biết khoảng cách giữa hai khe là a = 0,3mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là D = 1,5m, ánh sáng dùng trong thí nghiệm có bước sóng \(\lambda = 0,6 \mu m\). Bề rộng vùng giao thoa quan sát trên màn là L = 13mm. Số vân sáng quan sát được trên màn là bao nhiêu vân
IV/ TỰ LUẬN:
Câu 1. Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, các khe hẹp được chiếu bởi ánh sáng đơn sắc có bước sóng 600 nm, hai khe cách nhau 1 mm và hai khe cách màn quan sát 2 m. Tính số vân sáng, vân tối trong khoảng giữa hai điểm M và N trên màn ở cùng một phía của vân sáng trung tâm, cách vân trung tâm lần lượt 2 mm và 4,5 mm.
Câu 2. Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe sáng là 1,5 mm. khoảng cách từ 2 khe đến màn là 1,5 m. Nguồn sáng phát ra 2 bức xạ có bước sóng \(\lambda_1 = 480\) nm, và \(\lambda_2 = 640\) nm. Kích thước vùng giao thoa trên màn là 2 cm, chính giữa vùng giao thoa là vân sáng trung tâm. Tìm số vân sáng quan sát được trên màn
Câu 3. Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A và B dao động với cùng tần số f = 50 Hz, cùng biên độ và cùng pha ban đầu. Tại một điểm M cách hai nguồn sóng đó những khoảng lần lượt là \(d_1 = 42\) cm và \(d_2 = 50\) cm, sóng có biên độ cực đại. Biết vận tốc truyền sóng trên mặt nước là 80 cm/s. Tính số đường cực đại giao thoa nằm trong khoảng M và đường trung trực của hai nguồn (không tính đường qua M).
Bài 15: ĐO TỐC ĐỘ TRUYỀN ÂM
I/ CHỌN 1 PHƯƠNG ÁN ĐÚNG 4
Câu 1. Khi nói về sóng siêu âm, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Sóng âm có thể truyền trong chất rắn.
B. Sóng âm có tần số từ 20 Hz đến 20 kHz.
C. Sóng âm có thể truyền được trong chân không.
D. Sóng âm có thể bị phản xạ khi gặp vật cản.
Câu 2. Khi âm truyền từ không khí vào nước, bước sóng của nó tăng hay giảm bao nhiêu lần? Biết vận tốc âm trong nước là 1530m/s, trong không khí là 340m/s.
A. không đổi
B. tăng 4,5 lần
C. giảm 4,5 lần
D. giảm 1190 lần.
Câu 3. Bạn An làm thí nghiệm như sau: Lấy một ống thép dài 30,5 m, bạn An dùng búa gõ vào một đầu ống còn bạn Bình áp sát tai của mình vào đầu kia của ống. Tính khoảng thời gian giữa hai lần nghe thấy hai tiếng gõ đó. Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 340 m/s và trong thép là 6100 m/s.
A. 0,0085s
B. 0,0013s
C. 0,01s
D. 0,028s
Câu 4. Trong bài thực hành đo tốc độ truyền âm, một học sinh đo được bước sóng của âm là 77cm. Biết tần số của nguồn âm là 440Hz. Tốc độ truyền âm mà học sinh đo được trong thí nghiệm này là:
A. 339m/s.
B. 444m/s.
C. 325m/s.
D. 320m/s.
II/ TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1. Cho bài tập sau, chọn đúng/sai cho các ý a, b, c, d?
a) Một sóng âm có tần số xác định truyền trong không khí và trong nước với tốc độ lần lượt là 320 m/s và 1440 m/s. Khi sóng âm đó truyền từ nước ra không khí thì bước sóng của nó sẽ giảm 4,5 lần.
b) Một lá thép mỏng, một đầu cố định, đầu còn lại được kích thích để dao động với chu kì không đổi và bằng 0,04 ms. Âm do lá thép phát ra là siêu âm.
c) Một nam châm điện dùng dòng điện xoay chiều có chu kì 62,5s. Nam châm tác dụng lên một lá thép mỏng làm cho lá thép dao động điều hoà và tạo ra sóng âm. Sóng âm do nó phát ra truyền trong không khí là sóng ngang.
d) Một người đứng gần ở chân núi hú lên một tiếng. Sau 8s thì nghe thấy tiếng mình vọng lại, biết tốc độ âm trong không khí là 340 m/s. Khoảng cách từ chân núi đến người đó là 1360 m.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây là đúng, sai khi nói về sóng điện từ?
a) Tất cả các sóng điện từ đều truyền trong chân không với tốc độ như nhau.
b) Sóng điện từ đều là sóng thẳng đứng.
c) Chúng đều tuân theo các quy luật phản xạ, khúc xạ.
d) Khi truyền từ không khí vào nước thì tần số, bước sóng và tốc độ của các sóng điện từ đều giảm.
III/ TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Một dây đàn hồi hai đầu cố định, chiều dài l = 1,2 m, khi được gẩy phát ra âm cơ bản có tần số 425 Hz. Vận tốc truyền sóng trên sợi dây đàn là bao nhiêu m/s?
Câu 2. Sóng FM của đài tiếng nói Việt Nam có tần số f = 100 MHz. Bước sóng mà đài thu được có giá trị bao nhiêu m
IV/ TỰ LUẬN
Câu 1. Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm đo tốc độ truyền âm trong không khí bằng một ống nhựa thẳng, dài, một đầu hở đặt nguồn âm, đầu còn lại có một pít-tông chắn kín có thể di chuyển được dọc theo ống. Nguồn âm phát ra âm thanh có tần số không đổi f = 850Hz. Ban đầu, pít-tông nằm sát đầu ống. Học sinh kéo từ từ pít-tông ra xa nguồn âm: Khi khoảng cách từ nguồn âm đến pít-tông là \(d_1 = 10\) cm, họ nghe thấy âm to cực đại lần thứ nhất. Tiếp tục kéo pít-tông, khi khoảng cách là \(d_2 = 30\) cm, họ nghe thấy âm to cực đại lần thứ hai.
a. Tính bước sóng của âm thanh này
b. Tính tốc độ truyền âm trong thí nghiệm.
c. Nếu tiếp tục kéo pít-tông ra xa thêm, tại vị trí \(d_3\) bằng bao nhiêu thì lại nghe thấy âm to nhất lần thứ 3?
II. ĐỀ MINH HỌA SỐ 1
1/ ĐỀ SỐ 1
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox với biên độ 5 cm, tần số góc \(2\pi\) rad/s. Pha ban đầu của dao động là \(\pi\) rad. Phương trình dao động của vật là
A. \(x = 5\cos(2\pi t + \pi)\) cm.
B. \(x = 5\cos(2\pi t)\) cm.
C. \(x = 5\cos(\pi t + \pi)\) cm.
D. \(x = 5\cos(\pi t)\) cm.
Câu 2. Một chất điểm dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O. Lấy gốc thế năng tại O. Khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên thì
A. thế năng và động năng tăng
B. thế năng và động năng giảm
C. thế năng giảm và động năng tăng
D. thế năng tăng và động năng giảm
Câu 3. Đồ thị li độ theo thời gian của một vật dao động điều hòa được cho như hình vẽ. Tốc độ của vật tại thời điểm t = 1,0 s là
A. \(4\pi^2\) cm/s.
B. \(2\pi^2\) cm/s.
C. \(4\pi\) cm/s.
D. \(2\pi\) cm/s.
Câu 4. Trong dao động tắt dần thì:
A. tốc độ của vật giảm dần theo thời gian.
B. li độ của vật giảm dần theo thời gian.
C. biên độ của vật giảm dần theo thời gian.
D. động năng của vật giảm dần theo thời gian.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây về sóng cơ học là không đúng?
A. Sóng ngang là sóng có các phần tử dao động theo phương ngang.
B. Sóng cơ học là quá trình lan truyền dao động cơ học trong một môi trường.
C. Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kỳ.
D. Sóng dọc là sóng có các phần tử dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.
Câu 6. Cho đồ thị li độ - quãng đường của một sóng hình sin tại một thời điểm. Tìm bước sóng của sóng?
A. 12 cm.
B. 36 cm.
C. 24 cm.
D. 48 cm.
Câu 7. Trong hiện tượng giao thoa sóng của hai nguồn kết hợp A, B cùng pha, điều kiện để tại điểm M cách các nguồn một đoạn \(d_1; d_2\) dao động với biên độ cực đại là
A. \(d_2 - d_1 = k\lambda (k = 0; \pm 1; \pm 2; ...)\).
B. \(d_2 - d_1 = k\frac{\lambda}{2} (k = 0; \pm 1; \pm 2; ...)\).
C. \(d_2 - d_1 = (2k + 1)\frac{\lambda}{2} (k = 0; \pm 1; \pm 2; ...)\).
D. \(d_2 - d_1 = (2k + 1)\lambda (k = 0; \pm 1; \pm 2; ...)\).
Câu 8. Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa một cực đại và một cực tiểu liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng
A. hai lần bước sóng.
B. một bước sóng.
C. một nửa bước sóng.
D. một phần tư bước sóng.
Câu 9. Trong chân không, sóng điện từ có bước sóng 500 nm là loại sóng điện từ gì?
A. Tia tử ngoại.
B. Ánh sáng nhìn thấy.
C. Tia hồng ngoại.
D. Tia X.
Câu 10. Sóng dừng trên dây được hình thành bởi:
A. Sự giao thoa của một sóng tới và sóng phản xạ của nó cùng truyền theo một phương
B. Sự tổng hợp trong không gian của hai hay nhiều sóng kết hợp
C. Sự tổng hợp của hai sóng tới và sóng phản xạ truyền khác phương
D. Sự giao thoa của hai sóng kết hợp
Câu 11. Một sợi dây mềm, căng ngang, chiều dài l, có hai đầu cố định. Trên đây đang có sóng dừng với 3 nút sóng (kể cả hai đầu dây). Sóng truyền trên dây có bước sóng là 60 cm. Giá trị của l là
A. 120cm.
B. 100cm.
C. 90cm.
D. 60cm.
Câu 12. Trên một sợi dây dài đang có sóng ngang hình sin truyền qua theo chiều dương của trục Ox. Tại thời điểm \(t_0\), một đoạn của sợi dây có hình dạng như hình bên. Hai phần tử dây tại M và Q dao động lệch pha nhau
A. \(\frac{\pi}{3}\)
B. \(\pi\)
C. \(2\pi\)
D. \(\frac{\pi}{4}\)
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13. Một sóng hình sin được mô tả như hình vẽ:
a) Sóng mô tả trên hình vẽ là sóng ngang.
b) Bước sóng của sóng là 25 cm
c) Nếu tần số của sóng là 1 Hz thì tốc độ truyền sóng bằng 50 cm/s
d) Nếu tần số tăng đến 5 Hz và tốc độ truyền sóng không đổi thì bước sóng sẽ bằng 10 cm.
Câu 14. Tiến hành thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 \(\mu\)m. Khoảng cách giữa hai khe là 0,3mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2m.
a) Vân tối thứ 3 cách vân trung tâm 2,5i.
b) Hai vân tối liên tiếp cách nhau 4mm.
c) Tại điểm M cách vân trung tâm 6mm là vân sáng bậc 2 tính từ vân trung tâm.
d) Hai điểm M và N ở hai phía đối với trung tâm O có ON = 2,6mm và OM = 6,2mm thì giữa MN có 18 vân tối.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4
Câu 15. Một vật dao động điều hòa trong nửa chu kì đi được quãng đường 10cm. Khi vật có li độ 3cm thì có vận tốc \(16\pi\) cm/s. Chu kì dao động của vật là bao nhiêu giây? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 16. Một sóng cơ có chu kì 2 s truyền với tốc độ 1 m/s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên một phương truyền mà tại đó các phần tử môi trường dao động đồng pha nhau là bao nhiêu mét?
Câu 17. Trên một sợi dây dài 55 cm một đầu cố định, một đầu tự do đang có sóng dừng. Ngoài đầu cố định trên dây còn quan sát thấy 5 vị trí khác không dao động. Sóng truyền trên dây có bước sóng là bao nhiêu cm?
Câu 18. Trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng phương trình: \(x = 0,4\cos(40\pi t)\) cm. Tại một điểm M trên mặt nước cách các nguồn A, B những khoảng lần lượt là 14 cm và 20 cm, luôn đứng yên. Giữa M và đường trung trực của AB có hai dãy cực đại khác. Tốc độ truyền sóng bao nhiêu cm/s.
PHẦN IV. TỰ LUẬN
Câu 19. Trong một thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khi nguồn sáng là ánh sáng đơn sắc có bước sóng \(\lambda\), người ta đo khoảng cách giữa 9 vân sáng liên tiếp là 25,3 mm. Cho biết khoảng cách giữa hai khe là 0,200 mm và khoảng cách từ hai khe đến màn là 1m. Tính khoảng cách từ vân sáng bậc hai đến vân tối thứ tư ở cùng bên so với vân sáng trung tâm?
Câu 20. Ở mặt chất lỏng, tại hai điểm A và B có hai nguồn dao động cùng pha theo phương thẳng đứng phát ra hai sóng kết hợp có bước sóng 3 cm. Trong vùng giao thoa, M là điểm cách A và B lần lượt là 9 cm và d. Điểm M dao động với biên độ cực đại khi d có giá trị bằng bao nhiêu?
Câu 21. Một vật dao động điều hòa có chu kì 2 s, biên độ 10 cm. Khi vật cách vị trí cân bằng 5 cm, tốc độ của nó bằng bao nhiêu cm/s?
Câu 22. Một người quan sát trên mặt biển thấy khoảng cách giữa 5 ngọn sóng liên tiếp bằng 12 m và có 9 ngọn sóng truyền qua trước mắt trong 5 (s). Tính tốc độ truyền sóng trên mặt biển theo m/s.
2/ ĐỀ SỐ 2
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lực chọn. Thí sinh trả lời câu hỏi từ 1 đến 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn 1 phương án
Câu 1: Một vật dao động điều hòa trên trục Ox. Vận tốc của vật
A. là hàm bậc hai của thời gian.
B. luôn có giá trị không đổi.
C. biến thiên điều hòa theo thời gian.
D. luôn có giá trị dương.
Câu 2: Khi một con lắc lò xo đang dao động tắt dần do tác dụng của lực ma sát thì cơ năng của con lắc chuyển hóa dần dần thành
A. điện năng.
B. hóa năng.
C. quang năng.
D. nhiệt năng.
Câu 3: Khi nói về bước sóng, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Bước sóng là quãng đường truyền được trong một chu kì.
B. Bước sóng là khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm trên cùng phương truyền sóng dao động cùng pha với nhau.
C. Hai phần tử môi trường cách nhau một nửa bước sóng thì dao động vuông pha nhau.
D. Bước sóng phụ thuộc vào môi trường truyền sóng.
Câu 4: Gọi \(v_r; v_l; v_k\) lần lượt là vận tốc truyền sóng cơ trong các môi trường rắn, lỏng, khí. Kết luận đúng là
A. \(v_r < v_l < v_k\)
B. \(v_r < v_k < v_l\)
C. \(v_r > v_l > v_k\)
D. \(v_r > v_k > v_l\)
Câu 5: Một sóng âm truyền từ không khí vào nước thì
A. tần số và bước sóng đều thay đổi.
B. tần số không thay đổi, bước sóng thay đổi.
C. tần số thay đổi, bước sóng không thay đổi.
D. tần số và bước sóng đều không thay đổi.
Câu 6: Một sợi dây thép AB dài 60cm, hai đầu được gắn cố định, kích thích cho dao động với tần số 100Hz. Trên dây có sóng dừng với tổng cộng 6 nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là
A. 24m/s.
B. 15m/s.
C. 30 m/s.
D. 12m/s
Câu 7: Sóng điện từ
A. là sóng dọc hoặc sóng ngang.
B. là điện từ trường lan truyền trong không gian.
C. có thành phần điện trường và thành phần từ trường tại một điểm dao động cùng phương.
D. không truyền được trong chân không.
Câu 8: Theo thứ tự bước sóng tăng dần thì sắp xếp nào dưới đây là đúng?
A. Sóng vô tuyến, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia X.
B. Tia X, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, sóng vô tuyến..
C. Tia tử ngoại, tia hồng ngoại, sóng vô tuyến, tia X.
D. Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, sóng vô tuyến, tia X.
Câu 9: Một vật dao động điều hòa theo phương trình \(x = 6\cos 4\pi t\) cm, ly độ của vật tại thời điểm t= 1s là:
A. x = 6cm
B. x = 1cm
C. x = 0cm
D. x = 3cm
Câu 10: Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển thấy nó nhô lên cao 10 lần trong 18s, khoảng cách giữa hai ngọn sóng kề nhau là 2m. Tốc độ truyền sóng trên mặt biển là :
A. 2m/s.
B. 1m/s.
C. 4m/s.
D. 4,5m/s
Câu 11: Trên mặt một chất lỏng, tại O có một nguồn sóng cơ dao động có tần số 30Hz. Vận tốc truyền sóng là một giá trị nào đó trong khoảng 16m/s < v < 2,9m/s. Biết tại điểm M cách O một khoảng 10cm sóng tại đó luôn dao động ngược pha với dao động tại O. Giá trị của vận tốc đó là:
A. 2m/s.
B. 3m/s.
C. 2,4m/s.
D. 1,6m/s
Câu 12: Ứng dụng của tia hồng ngoại là
A. dùng để sấy khô, sưởi ấm.
B. kiểm tra khuyết tật của sản phẩm.
C. dùng để diệt khuẩn.
D. chữa bệnh còi xương.
PHẦN II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1: Trong thí nghiệm nghiên cứu sóng dừng trên dây, người ta bố trí thí nghiệm như hình vẽ. Biết chiều dài dây là 0,6 m. Khi nguồn phát dao động có tần số f = 24Hz thì trên dây xuất hiện sóng dừng với 4 bụng sóng.
a) Sóng truyền trên dây có bước sóng 30 cm.
b) Bụng sóng là những điểm có biên độ dao động cực đại.
c) Số nút sóng trên dây là 3.
d) Tốc độ truyền sóng trên dây là 7,2 m/s.
Câu 2. Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 20 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là \(u_A = u_B = 2\cos 50\pi t\) (cm); (t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 1,5 m/s.
a. chu kì của sóng là 0,04 s
b. bước sóng là 6 cm
c. giữa 2 điểm A và B có 7 điểm cực đại
d. giữa 2 điểm A và B có 8 điểm cực tiểu
PHẦN III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1: Một vật dao động điều hòa có tần số \(2\pi\) (Hz), \(\pi^2 = 10\). Tần số góc của vật dao động là bao nhiêu rad/s?
Câu 2. Một sóng âm truyền trong thép với tốc độ 5000 m/s. Biết độ lệch pha của sóng âm đó ở hai điểm gần nhau nhất cách nhau 1 m trên cùng một phương truyền sóng là \(\frac{\pi}{2}\). Tần số sóng âm bằng bao nhiêu Hz.
Câu 3. Tại một điểm trên mặt chất lỏng có một nguồn dao động với tần số 120 Hz, tạo ra sóng ổn định trên mặt chất lỏng. Xét 5 gợn lồi liên tiếp trên một phương truyền sóng, ở về một phía so với nguồn, gợn thứ nhất cách gợn thứ năm 0,5 m. Tìm tốc độ lan truyền sóng.
Câu 4. Một sợi dây AB có chiều dài 1 m căng ngang, đầu A cố định, đầu B gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hoà với tần số 20 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định với 4 bụng sóng, B được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây bằng bao nhiêu m/s
PHẦN IV. Tự luận
Câu 1: Một vật dao động điều hòa có chu kì 2 s, biên độ 10 cm. Tìm tốc độ của vật khi vật cách vị trí cân bằng 6 cm.
Câu 2. Trên mặt hồ yên lặng, một người làm cho con thuyền dao động tạo ra sóng trên mặt nước. Thuyền thực hiện được 20 dao động trong 40s, mỗi dao động tạo ra một ngọn sóng cao 12cm so với mặt hồ yên lặng và ngọn sóng tới bờ cách thuyền 10m sau 5s. Tốc độ lan truyền của sóng là bao nhiêu?
Câu 3: Trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng phương, cùng tần số. Tại một điểm M trên mặt nước cách các nguồn A, B những khoảng lần lượt là 14 cm và 20 cm sóng luôn đứng yên. Giữa M và đường trung trực của AB có 2 dãy cực đại khác. Biết tốc độ truyền sóng là 48 cm/s. Tần số dao động của nguồn bằng bao nhiêu Hz?
Câu 4. Một sợi dây có chiều dài 1,5 m một đầu cố định một đầu tự do. Kích thích cho sợi dây dao động với tần số 100 Hz thì trên dây xuất hiện sóng dừng. Tốc độ truyền sóng trên dây nằm trong khoảng từ 150 m/s đến 400 m/s. Xác định bước sóng?
3/ ĐỀ SỐ 3
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lực chọn. Thí sinh trả lời câu hỏi từ 1 đến 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn 1 phương án
Câu 1: Một chất điểm dao động điều hoà trong 10 dao động toàn phần đi được quãng đường dài 120cm. Biên độ dao động của chất điểm là
A. A=6cm
B. A=12cm
C. A=3cm
D. A=9cm
Câu 2: Một con lắc lò xo dao động điều hòa với tần số f. Nếu tăng khối lượng của con lắc lên 4 lần thì tần số dao động của nó sẽ là
A. 2f
B. 4f
C. f/2
D. f/4
Câu 3: Con lắc lò xo có khối lượng 400g, độ cứng 160N/m dao động điều hoà theo phương thẳng đứng. Biết khi vật có li độ thì vận tốc của vật bằng 40cm/s. Năng lượng dao động của vật là
A. 0,032J.
B. 0,64J.
C. 0,064J.
D. 1,6J.
Câu 4: Vật dao động điều hòa với chu kỳ T = 1,2s. Thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí cân bằng đến li độ 0,5A (với A là biên độ dao động).
A. 0,1s
B. 0,3s.
C. 0,6s.
D. 0,2s .
Câu 5: Sóng truyền trên một sợi dây có hai đầu cố định với bước sóng \(\lambda\). Muốn có sóng dừng trên dây thì chiều dài l của dây thỏa mãn công thức nào sau đây?
A. \(l = \left(k + \frac{1}{2}\right)\frac{\lambda}{2}\) với k = 0, 1, 2, 3, ...
B. \(l = k\frac{\lambda}{2}\) với k = 1, 2, 3, ...
C. \(l = \left(k + \frac{1}{2}\right)\lambda\) với k = 0, 1, 2, 3, ...
D. \(l = k\lambda\) với k = 0, 1, 2, 3, ...
Câu 6: Một sóng truyền trên sợi dây đàn hồi rất dài với tần số 500Hz, người ta thấy khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất dao động cùng pha là 80cm. Tốc độ truyền sóng trên dây là
A. 400cm/s.
B. 16m/s
C. 6,25m/s
D. 400m/s
Câu 7: Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước. Cho cần rung dao động với tần số 40Hz, biết tốc độ truyền sóng là 20cm/s. Khoảng cách giữa hai cực đại giao thoa liên tiếp trên đoạn thẳng nối 2 nguồn là:
A. 0,5cm
B. 0,25cm.
C. 2cm.
D. 1cm.
Câu 8: Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai?
A. Quá trình truyền sóng cơ là quá trình truyền năng lượng.
B. Sóng cơ là quá trình lan truyền các phần tử vật chất trong một môi trường.
C. Sóng cơ không truyền được trong chân không.
D. Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong một môi trường.
Câu 9: Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Khoảng cách từ một nút đến một bụng kề nó bằng
A. một phần tư bước sóng.
B. một nửa bước sóng.
C. hai bước sóng.
D. một bước sóng.
Câu 10. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc. Công thức tính khoảng vân giao thoa trên màn quan sát là
A. \(i = \frac{\lambda D}{a}\)
B. \(i = \frac{\lambda a}{D}\)
C. \(i = \frac{aD}{\lambda}\)
D. \(i = \frac{\lambda D}{2a}\)
Câu 11. Ánh sáng đơn sắc có bước sóng \(0,76\mu m\) ứng với màu
A. Lục
B. Đỏ
C. Tím
D. Chàm
Câu 12. Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng \(\lambda\), khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1,0 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 1,5 m. Trên màn, khoảng vân đo được là 1,05 mm. Giá trị của \(\lambda\) là:
A. 0,5\(\mu\)m.
B. 0,4\(\mu\)m.
C. 0,7\(\mu\)m.
D. 0,6\(\mu\)m.
PHẦN II: Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1: Cho vật dao động điều hòa có đồ thị (v – t), m = 0,5 kg và \(\pi^2 = 10\). Hãy nhận định các câu sau:
a. Khi t = 4 s, động năng có giá trị bằng 0.
b. Động năng của vật biến thiên có chu kì là: 4 s
c. Cơ năng của vật có giá trị là: \(10^{-8}\) J
d. Động năng đạt cực đại lần thứ 3 tại thời điểm t = 8 s.
Câu 2. Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình là \(u = 5\cos(6\pi t - \pi x)\) (cm), với t đo bằng s, x đo bằng m.
a. biên độ của sóng là 5 m
b. tần số của sóng là \(6\pi\) rad
c. bước sóng là 2 m
d. tốc độ truyền sóng là 6m/s
PHẦN III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1: Một vật dao động điều hòa theo phương trình \(x = 2 \cos\left(\pi t + \frac{\pi}{4}\right)\) (cm/s). Số dao động của vật trong 3 phút.
Câu 2. Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn kết hợp A và B dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng. Biết tốc độ truyền sóng không đổi trong quá trình lan truyền, bước sóng do mỗi nguồn phát ra bằng 12 cm. Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động với biên độ cực đại nằm trên đoạn thẳng AB bao nhiêu cm?
Câu 3: Một sóng hình sin trên mặt nước có tần số 20 Hz và tốc độ truyền sóng trong môi trường là 60 cm/s. Khoảng cách gần nhất giữa 2 điểm trên phương truyền sóng dao động ngược pha
Câu 4. Trên mặt một chất lỏng, tại O có một nguồn sóng cơ dao động có tần số f = 30Hz. Vận tốc truyền sóng là một giá trị nào đó trong khoảng \(1,6\frac{m}{s} < v < 2,9\frac{m}{s}\). Biết tại điểm M cách O một khoảng 10cm sóng tại đó luôn dao động ngược pha với dao động tại O. Giá trị của vận tốc là bao nhiêu m/s?
PHẦN IV. Tự luận
Câu 1: Một vật dao động điều hòa với tần số góc 5 rad/s. Khi vật đi qua li độ 5cm thì nó có tốc độ là 25 cm/s. Tìm biên độ dao động của vật.
Câu 2: Một sóng cơ học lan truyền trên mặt nước với tốc độ 25cm/s. Phương trình sóng tại nguồn O là \(u_O = 3\cos \pi t\) (cm). Sóng lan truyền đến M cách O một khoảng 25cm. Viết phương trình sóng tại M
Câu 3: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng \(\lambda = 640nm\). Khoảng cách giữa hai khe là \(a = 1mm\), khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là \(D = 100cm\). Bề rộng miền giao thoa là \(L = 1,5cm\). Tổng số vân tối có trong miền giao thoa là bao nhiêu vân?
Câu 4. Sợi dây đàn hồi AB dài 120 cm, với đầu B cố định. Tại đầu A gắn với một máy phát tần số có thể thay đổi. Coi A là nút sóng. Điều chỉnh để máy phát sóng với vận tốc truyền sóng trên dây là 60 m/s. Giả sử tăng tần số từ 50 Hz đến 200 Hz thì có mấy lần sóng dừng xuất hiện trên sợi dây
4/ ĐỀ SỐ 4
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1: Một người đang dùng điện thoại di động thực hiện cuộc gọi. Lúc này điện thoại phát ra
A. sóng vô tuyến.
B. tia tử ngoại.
C. tia X.
D. bức xạ gamma.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về bước sóng?
A. Bước sóng là khoảng cách giữa hai phần tử sóng gần nhau nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha.
B. Bước sóng là độ dịch chuyển lớn nhất của phần tử sóng khỏi vị trí cân bằng.
C. Bước sóng là quãng đường mà sóng truyền đi được trong 1 giây.
D. Bước sóng là khoảng cách giữa hai phần tử sóng dao động ngược pha.
Câu 3: Một sóng dọc truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường sẽ
A. trùng với phương truyền sóng.
B. vuông góc phương truyền ngang.
C. dao động theo phương thẳng đứng.
D. vuông góc với phương truyền sóng.
Câu 4: Trong dao động điều hòa thì nhóm đại lượng nào sau đây không thay đổi theo thời gian?
A. Li độ và thời gian.
B. Li độ và pha ban đầu.
C. Tần số và pha dao động.
D. Biên độ và tần số góc.
Câu 5: Điều nào sau đây là đúng khi nói về sóng điện từ?
A. Trong chân không, các sóng điện từ đều truyền với cùng tốc độ bằng tốc độ ánh sáng là \(c = 3.10^8\) m/s.
B. Sóng điện từ là sóng dọc.
C. Sóng điện từ là sóng năng lượng.
D. Sóng điện từ không truyền được trong chân không.
Câu 6: Chất điểm dao động điều hoà có phương trình li độ thời gian là \(x = 5\sqrt{3}\cos\left(10\pi t + \frac{\pi}{3}\right)\) (cm). Tần số dao động là
A. 2.5 Hz.
B. 10 Hz.
C. \(10\pi\) Hz.
D. 5 Hz.
Câu 7: Một vật dao động điều hòa. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t. Nhận xét nào dưới đây là sai?
A. Thế năng của vật tại vị trí B và C bằng nhau.
B. Biên độ của vật dao động là 10 cm .
C. Động năng của vật tại vị trí C lớn hơn động năng của vật tại vị trí E.
D. Chu kì dao động của vật là 1 s .
Câu 8: Để đo tốc độ truyền âm trong không khí, một học sinh sử dụng dụng cụ thí nghiệm như hình bên. Một cái loa đặt dưới đáy của ống hình trụ phát ra âm có tần số 600 Hz. Một pít-tông có thể di chuyển để thay đổi chiều cao cột không khí trong ống. Khi di chuyển pít-tông thì có những vị trí âm nghe to nhất. Đó là những vị trí hình thành sóng dừng trong cột không khí của ống. Khi thực hành học sinh đo được khoảng cách giữa hai vị trí liên tiếp nghe âm to nhất là 29 cm. Tốc độ truyền âm trong ống trong không khí là bao nhiêu?
A. 174 m/s.
B. 348 m/s.
C. 330 m/s.
D. 350 m/s.
Câu 9: Vật dao động tắt dần có
A. li độ giảm dần theo thời gian.
B. biên độ luôn giảm dần theo thời gian.
C. tốc độ luôn giảm dần theo thời gian.
D. năng lượng cơ học của vật luôn được bảo toàn.
Câu 10: Một thí nghiệm giao thoa sóng nước, trên mặt nước có hai nguồn kết hợp \(S_1, S_2\) có cùng tần số 40 Hz. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 0,5 m/s, khoảng cách giữa hai điểm cực đại giao thoa liên tiếp nhau trên đoạn \(S_1S_2\) là
A. 2,5 cm.
B. 0,5 cm.
C. 0,625 cm.
D. 1,25 cm.
Câu 11: Một cây cầu bắt ngang qua sông Fontanka ở Saint Petersburg của nước Nga được thiết kế đủ vững chắc cho 300 người đi qua. Nhưng nó bị sập khi một trung đội bộ binh gồm 36 người đi đều qua vào năm 1960. Nguyên nhân dẫn đến sự cố cây cầu là do
A. dao động tự do của cây cầu.
B. cầu không chịu được tải trọng của trung đội bộ binh.
C. dao động tắt dần của cây cầu.
D. xảy ra hiện tượng cộng hưởng ở cầu.
Câu 12: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Young, khoảng cách giữa 2 khe là 2,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 2 m, bước sóng dùng trong thí nghiệm là \(\lambda = 0,6\mu m\). Tại điểm N trên màn cách vân sáng trung tâm 1,92 mm là
A. Vân tối thứ 4.
B. Vân sáng bậc 3.
C. Vân tối thứ 3.
D. Vân sáng bậc 4.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Câu 13: Sóng điện từ:
a) Tia tử ngoại được dùng để tìm vết nứt trên bề mặt sản phẩm bằng kim loại.
b) Một máy phát sóng vô tuyến AM đang hướng trong không gian. Ở khoảng cách 30 km từ máy phát này, ta nhận được sóng có cường độ \(4,42.10^{-6}\) W/m. Máy phát vô tuyến này có công suất 20 kW.
c) Một sóng vô tuyến có tần số \(10^8\) Hz được truyền trong không trung với tốc độ \(3.10^8\) m/s. Bước sóng của sóng đó là 3 m.
d) Cơ thể con người có thân nhiệt \(37^\circ C\) là một nguồn phát ra tia tử ngoại.
Câu 14: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng đơn sắc có bước sóng \(\lambda\), khoảng cách giữa hai khe hẹp là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 2 m. Trên màn quan sát tại điểm M cách vân trung tâm là 4,8 mm, có vân sáng bậc 4. Khi tăng khoảng cách giữa hai khe hẹp thêm 0,2 mm, sao cho vị trí vân sáng trung tâm không thay đổi thì tại M có vân sáng bậc 5.
a) Ánh sáng đơn sắc trong thí nghiệm có bước sóng là \(\lambda = 0,48\mu m\).
b) Thí nghiệm giao thoa ánh sáng giúp ta đo được bước sóng ánh sáng.
c) Vân sáng là những chỗ hai sóng ánh sáng triệt tiêu lẫn nhau.
d) Vân tối là những chỗ hai sóng ánh sáng tăng cường lẫn nhau.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 15: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, trên màn quan sát ta đo được khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân tối thứ 4 ở khác bên so với vân trung tâm là 1,95 mm. Vân tối thứ 6 cách vân sáng trung tâm mấy mm? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 16: Một tiến hành thí nghiệm tạo ra sóng dừng trên một sợi dây dài 1 m, hai đầu dây được cố định chặt. Cho dây dao động với tần số là 42 Hz thì hiện tượng sóng dừng xuất hiện trên dây như hình sau. Tốc độ truyền sóng trên dây bằng bao nhiêu m/s? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Câu 17: Một dây đàn hồi mạnh, dài, có đầu O dao động theo phương vuông góc với dây với tần số f thay đổi được trong khoảng từ 40 Hz đến 53 Hz. Sóng tạo thành lan truyền trên dây với tốc độ không đổi là 5 m/s. Tần số f bằng bao nhiêu Hz để điểm M cách O một khoảng 20 cm luôn dao động cùng pha với O. (Kết quả lấy tròn đến hàng đơn vị).
PHẦN IV. Tự luận
Câu 18: Biết phương trình li độ của một vật có khối lượng 0,2 kg dao động điều hòa là: \(x = 5\cos(20t)\) cm. Tính cơ năng trong quá trình dao động.
Câu 19: Một bạn học sinh đang câu cá trên hồ nước. Khi có sóng đi qua, bạn quan sát thấy phao câu cá nhô lên cao nhất 6 lần trong 4 s. Biết tốc độ truyền sóng là 0,5 m/s. Tính khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp.
Câu 20: P và Q là hai điểm trên mặt nước cách nhau 20 cm. Tại một điểm O trên đường thẳng PQ và nằm ngoài đoạn PQ, người ta đặt nguồn dao động điều hoà theo phương vuông góc với mặt nước với phương trình: \(u = 5\cos(\omega t)\) (cm), tạo ra sóng trên mặt nước với bước sóng \(\lambda = 15\) cm. Tính khoảng cách xa nhất giữa hai phần tử môi trường tại P và Q khi không có sóng truyền qua?
---HẾT---
