Sử 11: Đề ôn tập kiểm tra cuối kì I (2025-2026) - Mã đề 222

Web Publisher User

[kiemtraquiz]

Phần 1: Trắc nghiệm

Câu 1: Những cải cách của Rama V trong lĩnh vực chính trị, đã đưa Xiêm đi đến thiết lập thể chế

A. quân chủ chuyên chế.

B. cộng hòa đại nghị.

C. quân chủ lập hiến.

D. cộng hòa Tổng thống.

Câu 2: Đâu không phải là mục đích của cuộc cải cách ở Xiêm?

A. Phát triển đất nước.

B. Hiện đại hóa đất nước.

C. Bảo vệ nền độc lập dân tộc.

D. Bảo vệ, duy trì chế độ quân chủ chuyên chế.

Câu 3: Vua Rama V dựa vào lực lượng nào để tiến hành cải cách?

A. Dựa vào hội đồng quý tộc ở trung ương.

B. Dựa vào quyền lực quý tộc ở các địa phương.

C. Dựa vào kinh nghiệm của vị vua ở các thời kì trước.

D. Dựa vào các cố vấn phương Tây.

Câu 4: Vua Rama V dựa vào lực lượng nào để tiến hành cải cách?

A. Dựa vào hội đồng quý tộc ở trung ương.

B. Dựa vào quyền lực quý tộc ở các địa phương.

C. Dựa vào kinh nghiệm của vị vua ở các thời kì trước.

D. Dựa vào các hoàng tử du học nước ngoài.

Câu 5: Nguyên nhân cơ bản dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) là do

A. giá cả đắt đỏ, người dân không mua được hàng hóa.

B. sản xuất ồ ạt “cung” vượt quá “cầu” thời kì 1924-1929.

C. hậu quả của cao trào cách mạng 1918-1923.

D. việc quản lí, điều tiết sản xuất ở các nước tư bản lạc hậu.

Câu 6: Chủ trương của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là

A. cưỡng bức các dân tộc gia nhập Liên bang.

C. tự nguyện gia nhập, không miễn cưỡng.

B. hợp tác xây dựng thành công Chủ nghĩa xã hội.

C. bình đẳng về mọi mặt và quyền tự quyết của các dân tộc.

Câu 7: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) bùng nổ đánh dấu

A. những mâu thuẫn trong lòng chủ nghĩa nước tư bản không thể điều hòa.

B. sự phát triển không đều giữa các nước tư bản.

C. thời kì ổn định và tăng trưởng của chủ nghĩa nước tư bản đã chấm dứt.

D. kế hoạch phát triển nền kinh tế của chủ nghĩa nước tư bản không phù hợp.

Câu 8: Nội dung nào sau đây không phải là nội dung của chính sách Kinh tế mới?

A. Nhà nước nắm độc quyền về kinh tế.

B. Khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư kinh doanh ở Nga.

C. Thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thu thuế lương thực.

D. Thương nhân được tự do mua bán trao đổi, phát hành đồng Rúp.

Câu 9: Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

A. đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

B. hình thành thị trường dân tộc thống nhất.

C. xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

D. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

Câu 10: Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

A. xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

B. đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

C. xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

D. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

Câu 11: Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

A. xóa bỏ phong kiến, xác lập nền dân chủ tư sản.

B. đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

C. xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

D. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

Câu 12: Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

A. mở đường cho tư bản chủ nghĩa phát triển.

B. đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

C. xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

D. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

Câu 13: Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

A. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

B. Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh.

C. Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a.

D. Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ.

Câu 14: Thuật ngữ: “chủ nghĩa tư bản hiện đại” dùng để chỉ sự phát triển của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn

A. trước Chiến tranh thế giới thứ hai.

B. sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

C. sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.

D. trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.

Câu 15: Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

A. Quân sự, văn hóa.

B. Văn hóa – giáo dục.

C. Chính trị, ngoại giao.

D. Khoa học – công nghệ.

Câu 16: Nội dung nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

A. Kinh nghiệm quản lí.

B. Liên minh quân sự.

C. Liên kết khu vực.

D. Hợp tác quốc tế.

Câu 17: Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

A. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

B. Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh.

C. Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a.

D. Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ.

Câu 18: Thuật ngữ: “chủ nghĩa tư bản hiện đại” dùng để chỉ sự phát triển của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn

A. trước Chiến tranh thế giới thứ hai.

B. sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

C. sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.

D. trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.

Câu 19: Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

A. Quân sự, văn hóa.

B. Văn hóa – giáo dục.

C. Chính trị, ngoại giao.

D. Khoa học – công nghệ.

Câu 20: Nội dung nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

A. Kinh nghiệm quản lí.

B. Liên minh quân sự.

C. Liên kết khu vực.

D. Hợp tác quốc tế.

Câu 21: Nước nào ở Đông Nam Á đã mở đầu phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược?

A. Campuchia.

B. Philippin.

C. Lào.

D. Mianma.

Câu 22: Bắt đầu từ giữa thế kỉ XVII nước nào ở Đông Nam Á đã tiến hành phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược?

A. Việt Nam.

B. Inđônêxia.

C. Lào.

D. Mianma.

Câu 23: Khởi nghĩa Xivôtha (1861-1892), Achaxoa (1863-1866), Pucômbô (1866-1867) là các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nước nào trong khu vực Đông Nam Á?

A. Inđônêxia.

B. Campuchia.

C. Lào.

D. Mianma.

2. Tóm tắt được nét chính về quá trình tái thiết và phát triển ở Đông Nam Á.

Câu 24: Từ những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược phát triển kinh tế nào sau đây?

A. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

B. Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

C. Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.

D. Quốc hữu hóa các danh nghiệp nước ngoài.

Phần II:

Câu 25: Cho đoạn tư liệu sau đây

[chitiet]

“Ngày 1-1-1959, cách mạng Cu-ba thành công, nhân dân và các chiến sĩ cách mạng yêu nước Cuba, dưới sự lãnh đạo của lãnh tụ Phi-đen Ca-xtơ-rô, đã lật đổ chế độ độc tài Ba-ti-xta, thiết lập Nhà nước công nông đầu tiên ở Tây bán cầu, đưa "hòn đảo tự do" bước vào kỷ nguyên mới, độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội. Sự ra đời và tồn tại của Nhà nước Cu-ba xã hội chủ nghĩa đã cổ vũ, khích lệ các dân tộc bị áp bức trên thế giới đẩy mạnh cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc”

(Trích Báo Nhân dân số ra ngày 18 tháng 4 năm 2021)

[/chitiet]

a. Đoạn tư liệu đề cập đến cuộc cách mạng của nhân dân Cu-ba.

b. Sự ra đời của Cộng hoà Cu-ba tạo tiền đề cho các nước khu vực Mĩ Latinh xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Cu-ba trở thành lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ Latinh.

d. Nhân dân Cu-ba luôn ủng hộ và giúp đỡ nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1960-1975).

Câu 26: Cho đoạn tư liệu sau đây:

[chitiet]

“Chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc hướng đến mục tiêu xây dựng Trung Quốc trở thành cường quốc hiện đại hoá xã hội chủ nghĩa giàu mạnh, văn minh, hài hoà, tươi đẹp vào giữa thế kỉ này. Một trong những trụ cột để thực hiện mục tiêu trên là xây dựng hệ thống kinh tế hiện đại hoá”.

(Đảng Cộng sản Trung Quốc, Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIX, năm 2017)

[/chitiet]

a. Đoạn tư liệu đề cập đến nguyên nhân của công cuộc cải cách ở Trung Quốc.

b. Đường lối cải cách đất nước thể hiện tính chất của nền kinh tế tập trung.

c. Công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) phù hợp với xu thế quốc tế, mở rộng đa phương và lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

d. Công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc (từ năm 1978) đã để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho công cuộc đổi mới của Việt Nam hiện nay.

Câu 27: Cho đoạn tư liệu sau đây:

[chitiet]

Vào một đêm lạnh giá cuối năm 1991, Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) chấm dứt sự tồn tại. Các thế lực tư bản và phản động hý hửng vội vàng có thể kết liễu chủ nghĩa xã hội bằng “chiến thắng không cần chiến tranh” để chủ nghĩa tư bản trở thành “điểm đến cuối cùng của lịch sử”… Sự thật thì hoàn toàn khác hẳn!

(Trích bài viết: “Chủ nghĩa xã hội: Một tất yếu của lịch sử thế giới - Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, ngày 31-12-2021).

[/chitiet]

a. Đoạn tư liệu trên nói về sự kiện Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) tan rã.

b. Sự tan rã của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là sự sụp đổ của một lí tưởng xã hội chủ nghĩa.

c. Sau khi Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết tan rã, chủ nghĩa tư bản hiện nay trở thành một cực duy nhất trong quan hệ quốc tế.

d. Những thành tựu trong công cuộc đổi mới của Trung Quốc, Việt Nam là cơ sở chứng minh chủ nghĩa xã hội có triển vọng thực sự trên thế giới.

Câu 28: Đọc đoạn tư liệu sau đây

[chitiet]

“Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khoá đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp,... Vì vậy, cao su, cà phê, chè, lúa, gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm”.

(Lương Ninh (Chủ biên), Đông Nam Á: Lịch sử từ nguyên thuỷ đến ngày nay, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2018, tr.377)

[/chitiet]

a. Đoạn tư liệu thể hiện chính sách bóc lột cai trị của thực dân phương Tây

b. Chính sách cai trị này bắt nguồn từ nhu cầu phát triển của các nước Đông Nam Á.

c. Trong việc cai trị, bóc lột nhân dân Đông Nam Á, thực dân phương Tây kết hợp phương thức bóc lột thực dân với phương thức bóc lột phong kiến.

d. Thực dân phương Tây du nhập hoàn chỉnh phương thức bóc lột tư bản chủ nghĩa ở các nước Đông Nam Á, đã làm thay đổi bộ mặt kinh tế các nước.

Phần tự luận

Câu hỏi 1: Vì sao có thể khẳng định rằng cuộc cải cách ở Xiêm (Thái Lan) cuối thế kỉ XIX không mang tính triệt để?

[dapan=1C,2D,3D,4D,5B,6D,7C,8A,9B,10A,11A,12A,13A,14B,15D,16A,17A,18B,19D,20A,21B,22B,23B,24A,25DSDD,26SSDD,27DSSD,28DSDS]


Đăng nhận xét

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.