Đề 5
[kiemtraquiz]
Phần 1: Trắc nghiệm
Câu 1: Các cuộc khởi nghĩa trong thời Bắc thuộc của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
A. Đất nước có độc lập, chủ quyền.
B. Đất nước mất độc lập, tự chủ.
C. Trung Quốc bị Mông Cổ đô hộ.
D. Nhân dân Việt Nam đã bị đồng hóa.
Câu 2: Cuộc khởi nghĩa nào sau đây mở đầu thời kì đấu tranh chống Bắc thuộc của nhân dân Việt Nam?
A. Hai Bà Trưng.
B. Bà Triệu.
C. Lý Bí.
D. Phùng Hưng.
Câu 3: Trong thời kì đấu tranh chống Bắc thuộc, cuộc khởi nghĩa nào sau đây của nhân dân Việt Nam đã giành được thắng lợi và lập ra nhà nước Vạn Xuân?
A. Hai Bà Trưng.
B. Bà Triệu.
C. Lý Bí.
D. Phùng Hưng.
Câu 4: Cuộc đấu tranh chống ngoại xâm nào sau đây của nhân dân Việt Nam diễn ra trong thời kỳ Bắc thuộc?
A. Khởi nghĩa Nguyễn Trung Trực.
B. Khởi nghĩa Phùng Hưng.
C. Phong trào Tây Sơn.
D. Khởi nghĩa Trương Định.
Câu 5: Sự kiện nào sau đây đã kết thúc hoàn toàn hơn 1000 đô hộ của phong kiến phương Bắc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc Việt Nam?
A. Khởi nghĩa Phùng Hưng lật đổ ách đô hộ của nhà Đường, giành quyền tự chủ.
B. Khởi nghĩa Lý Bí chống nhà Lương thắng lợi, lập ra nhà nước Vạn Xuân.
C. Trận chiến trên sông Bạch Đằng (938) do Ngô Quyền lãnh đạo thắng lợi.
D. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo kết thúc thắng lợi hoàn toàn.
Câu 6: Cuộc khởi nghĩa nào sau đây của nhân dân Việt Nam có nhiệm vụ lật đổ ách thống trị của nhà Minh?
A. Khởi nghĩa Lam Sơn.
B. Khởi nghĩa Tây Sơn.
C. Khởi nghĩa Lý Bí.
D. Khởi nghĩa Phùng Hưng.
Câu 7: Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự ra đời của Chính quyền Xô viết tháng 10/1917?
A. Nước Nga chịu nhiều tổn thất nặng nề trong Chiến tranh thế giới thứ nhất
B. Nhân dân Nga bị áp bức, bóc lột dưới chế độ Nga hoàng
C. Cục diện “hai chính quyền” song song tồn tại trong xã hội Nga năm 1917
D. Ảnh hưởng của phong trào công nhân quốc tế
Câu 8: Sự kiện nào dưới đây đánh dấu mốc hoàn thành của quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?
A. Nước Nga Xô viết thực hiện chính sách kinh tế mới (tháng 3/1921).
B. Bản Hiệp ước Liên Bang được thông qua (tháng 12/1922).
C. Tuyên ngôn thành lập Liên Bang Xô Viết được thông qua (tháng 12/1922).
D. Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua (tháng 1/1924).
Câu 9: Nhiệm vụ dân chủ của cuộc cách mạng tiêu biểu ở thế kỷ XVI - XVIII là
A. Xác lập nền dân chủ tư sản.
B. dân chủ và dân quyền.
C. thống nhất thị trường.
D. Giải phóng dân tộc.
Câu 10: Câu nói “Mặt Trời không bao giờ lặn trên đất Anh” phản ánh đặc điểm nào nổi bật nhất của nước Anh trong thời kì đế quốc chủ nghĩa?
A. Có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới
B. Là trung tâm tài chính lớn nhất thế giới
C. Là quốc gia có lực lượng hải quân mạnh nhất châu Âu
D. Là nơi khởi phát của cuộc cách mạng công nghiệp
Câu 11: Nội dung nào dưới đây là đúng khi nói về mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản Anh, Pháp, Mĩ?
A. Thực hiện hóa Trào lưu Triết học Ánh sáng.
B. Giải phóng dân tộc khỏi ách áp bức thực dân.
C. Tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
D. Xóa bỏ mọi tàn dư phong kiến, thực hiện dân chủ.
Câu 12: Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (cuối thế kỉ XVIII) đã tác động thế nào đến sự phát triển của chủ nghĩa tư bản?
A. Chứng minh sự thắng lợi tất yếu của phong trào công nhân
B. Mở rộng phạm vi ảnh hưởng của chủ nghĩa tư bản từ châu Âu sang châu Mỹ
C. Làm sụp đổ hoàn toàn sự thống trị của chủ nô
D. Ngăn chặn sự xâm nhập của thực dân phương Tây vào Mỹ Latinh
Câu 13: Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước trở thành một hệ thống thế giới?
A. Thắng lợi của cuộc cách mạng Cu-ba đã lật đổ chế độ độc tài Batixta năm 1959.
B. Thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu (1945 - 1949).
C. Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (1945).
D. Nội chiến ở Trung Quốc kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).
Câu 14: Việc các nước Châu Á lựa chọn con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội đã sau khi giành được độc lập đã đánh dấu điều gì?
A. Chủ nghĩa xã hội được mở rộng trên phạm vi toàn cầu.
B. Chủ nghĩa tư bản đã suy yếu trên phạm vi toàn cầu.
C. Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa xã hội.
D. Chủ nghĩa xã hội đã cân bằng với chủ nghĩa tư bản.
Câu 15: Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á
A. khủng hoảng, suy thoái.
B. đang được hình thành.
C. ổn định, phát triển.
D. sụp đổ hoàn toàn.
Câu 16: Sau cuộc chiến tranh Mỹ - Tây Ban Nha (1898), Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của
A. Mỹ.
B. Tây Ban Nha.
C. Bồ Đào Nha.
D. Pháp.
Câu 17: Về mặt chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á các nước thực dân phương Tây đã thi hành chính sách
A. "chia để trị".
B. "ngu dân".
C. "đồng hóa".
D. "phản phong".
Câu 18: Quốc gia nào sau đây khởi đầu quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á?
A. Bồ Đào Nha.
B. Tây Ban Nha.
C. Anh.
D. Pháp.
Câu 19: Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do
A. tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.
B. không tiến hành cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.
C. đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
D. sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.
Câu 20: Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là
A. sự chống phá của các thế lực thù địch.
B. chưa bắt kịp sự phát triển khoa học – kĩ thuật.
C. thiếu dân chủ và công bằng xã hội.
D. phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ.
Câu 21: Trọng tâm của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (từ tháng 12 - 1978) là
A. lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
B. lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.
C. chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.
D. tập trung cải cách triệt để về kinh tế.
Câu 22: Từ đầu thế kỉ XVI các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động
A. ngoại giao.
B. thể thao.
C. du lịch.
D. nhân đạo.
Câu 23: Thực dân phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động
A. chiến tranh xâm lược.
B. hoạt động thể thao.
C. quảng bá du lịch.
D. hỗ trợ nhân đạo.
Câu 24: Thực dân phương Tây tiến hành xâm lược Đông Nam Á trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á
A. khủng hoảng, suy thoái.
B. đang được hình thành.
C. ổn định, phát triển.
D. sụp đổ hoàn toàn.
Phần 2: Trắc nghiệm đúng sai
Câu 25: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
[chitiet]
Tư liệu 1: “Tất cả mọi người sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”.
(Tuyên ngôn Độc lập (Mĩ, năm 1776))
Tư liệu 2:
“Điều 1. Con người sinh ra đều có quyền tự do và bình đẳng. Những sự phân biệt xã hội chỉ có thể dựa trên lợi ích chung.
Điều 17. Quyền tư hữu là quyền bất khả xâm phạm và thiêng liêng không ai có thể bị tước bỏ”.
(Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (Pháp, năm 1789))
[/chitiet]
a. Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền ra đời từ cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.
b. Điểm chung của Tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp là đề cao quyền con người và quyền công dân.
c. Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp năm 1789 không đề cao quyền tư hữu cá nhân vì đó là biểu hiện cho sự phân biệt giàu – nghèo trong xã hội.
d. Trong Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (02-9-1945), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn những câu nói nổi tiếng trong bản Tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp.
Câu 26: Đọc đoạn tư liệu sau đây
[chitiet]
“Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khoá đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp,... Vì vậy, cao su, cà phê, chè, lúa, gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm”.
(Lương Ninh (Chủ biên), Đông Nam Á: Lịch sử từ nguyên thuỷ đến ngày nay, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2018, tr.377)
[/chitiet]
a. Đoạn tư liệu thể hiện chính sách bóc lột cai trị của thực dân phương Tây
b. Chính sách cai trị này bắt nguồn từ nhu cầu phát triển của các nước Đông Nam Á.
c. Trong việc cai trị, bóc lột nhân dân Đông Nam Á, thực dân phương Tây kết hợp phương thức bóc lột thực dân với phương thức bóc lột phong kiến.
d. Thực dân phương Tây du nhập hoàn chỉnh phương thức bóc lột tư bản chủ nghĩa ở các nước Đông Nam Á, đã làm thay đổi bộ mặt kinh tế các nước.
Phần Tự luận
Câu hỏi 1: Việc triều Nguyễn cắt đất cho thực dân Pháp có giống với hoàn cảnh Xiêm phải nhượng bộ lãnh thổ hay không? Vì sao?
[dapan=1B,2A,3C,4B,5C,6A,7C,8D,9B,10A,11C,12B,13B,14A,15A,16A,17A,18A,19C,20A,21A,22A,23A,24A,25DDSD,26DSDS]