Lịch sử 11: Gợi ý một số câu hỏi phần tự luận kiểm tra GKI - CT Cánh diều Độc quyền (2025)

Web Publisher User

GỢI Ý MỘT SỐ CÂU HỎI PHẦN TỰ LUẬN KIỂM TRA GK I

BÀI 2: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CNTB

Photo by Pierre Blaché


Câu 1: Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, sự phát triển và mở rộng của Chủ nghĩa tư bản diễn ra như thế nào?

Trong thế kỷ XIX, sau các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu và Bắc Mỹ, Chủ nghĩa tư bản đã tiếp tục quá trình phát triển và mở rộng ở các khu vực khác nhau trên thế giới.

Nửa đầu thế kỷ XIX, tại hàng loạt các thuộc địa của Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha ở khu vực Mĩ Latinh đã bùng nổ phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc đưa đến sự thành lập các quốc gia tư sản mới.

Ở châu Á, cuộc cách mạng duy tân Minh Trị năm 1868 đã đưa Nhật Bản từ một nước phong kiến trở thành một nước tư bản chủ nghĩa.

Ở Trung Quốc cách mạng Tân hợi năm 1911 do những trí thức cấp tiến trong giai cấp tư sản và tiểu tư sản lãnh đạo đã lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời ở Trung Quốc. Cuộc cách mạng Tân Hợi đã mở đường cho Chủ nghĩa tư bản phát triển ở quốc gia lớn nhất, đông dân nhất châu Á.

Trong những năm cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX, sự phát triển của Chủ nghĩa tư bản cùng với hệ thống thuộc địa rộng lớn đã mở rộng phạm vi ảnh hưởng của chủ nghĩa đế quốc trên khắp thế giới.

Câu 2: Trình bày nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện chủ nghĩa tư bản độc quyền? Tư bản độc quyền thường xuất hiện trong các lĩnh vực nào?

a. Nguyên nhân:

Do tiến bộ của khoa học - kĩ thuật, sản xuất công nghiệp ở các nước Âu - Mỹ tăng nhanh dẫn đến sự tích tụ tư bản.

Các ngành kinh tế chuyển từ tự do cạnh tranh sang tổ chức độc quyền dưới nhiều hình thức: Cacten, Xanhđica, Tờ rớt.

Có nguồn nguyên liệu, đường giao thông và bến cảng thuận lợi, đã hình thành những trung tâm công nghiệp.

b. Sự xuất hiện của chủ nghĩa tư bản độc quyền:

Trong nông nghiệp: thực hiện công nghiệp hoá và chuyên môn hoá cao tạo nên những nguồn hàng hoá nông nghiệp dồi dào, cung cấp cho thị trường trong nước và thế giới.

Trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng: Một vài ngân hàng lớn khống chế mọi hoạt động kinh doanh của nhà nước. Sự dung hợp giữa tư bản ngân hàng và tư bản công nghiệp trở thành tư bản tài chính.

Xuất khẩu tư bản: Tư bản tài chính còn đầu tư vốn nước ngoài đem lại lợi nhuận cao.

Sự xâm lược thuộc địa : thu nguồn lợi từ xuất khẩu tư bản, nguồn tài nguyên, thị trường và nhân công rẻ mạt.. các nước tư bản tăng cường xâm chiếm thuộc địa.

Câu 3: Hãy trình bày về sự hình thành của chủ nghĩa đế quốc. Nêu một số ví dụ về quá trình xâm lược thuộc địa của Chủ nghĩa đế quốc?

a. Sự hình thành Chủ nghĩa đế quốc

Sự phát triển nhanh chóng của Chủ nghĩa tư bản kéo theo nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu, nhân công, thị trường dẫn đến việc tăng cường chính sách xâm lược mở rộng thuộc địa.

Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, các nước tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.

b. Một số ví dụ

Giữa thế kỷ XIX Hà Lan hoàn thành xâm lược và thiết lập ách thống trị ở Inđônexia.

Cuối thế kỷ XIX Pháp hoàn thành xâm lược 3 nước Đông Dương (Việt Nam, Lào, Campuchia).

Năm 1914, thuộc địa Anh đã rộng tới 33 triệu km2 với 400 triệu người, chiếm \(1/4\) diện tích đất đai và \(1/4\) dân số thế giới. Gấp 12 lần thuộc địa Đức và 3 lần thuộc địa Pháp.

Trong quá trình xâm lược thuộc địa, các nước đế quốc đã thiết lập hệ thống thuộc địa ở châu Á, châu Phi, và khu vực Mĩ Latin. Trong đó, nước Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt trời không bao giờ lặn”.

Câu 4: Trình bày quá trình các nước đế quốc phương Tây mở rộng xâm lược thuộc địa. Thuộc địa có vai trò như thế nào đối với các nước đế quốc?

a. Quá trình các nước đế quốc phương Tây mở rộng xâm lược thuộc địa

Châu Á:

Đến cuối thế kỷ XIX các nước Tây đã cơ bản hoàn thành việc xâm lược và đặt ách thống trị của mình ở châu Á (trừ Nhật Bản và Xiêm).

Ấn Độ bị thực dân Anh xâm lược và trở thành thuộc địa.

Trung Quốc bị các nước đế quốc xâu xé và trở thành nước thuộc địa nửa phong kiến.

Ở các nước ĐNA phần lớn các nước trở thành thuộc địa của Anh, Pháp, tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Anh, Hà Lan.

Châu Phi:

Vào nửa đầu thế kỷ XIX các nước phương Tây mới đặt một số thương điểm ở ven biển.

Đến nửa sau thế kỷ XIX thực dân phương Tây đã đẩy mạnh xâu xé châu Phi.

Đến đầu thế kỷ XX các nước đế quốc đã cơ bản hoàn thành phân chia thuộc địa ở châu Phi.

Khu vực Mĩ Latinh:

Từ thế kỉ XVI, XVII thực dân Tây Ban Nha, BĐN đã xâm lược các nước MLT và biến vùng đất này trở thành thuộc địa.

Đến đầu thế kỷ XIX các nước Mỹ la tinh giành được độc lập.

Tuy nhiên Mĩ đã bành trướng và can thiệp vào nội bộ của nhiều nước ở khu vực này. Từ đây Mĩ Latinh trở thành sân sau của nước Mĩ.

b. Vai trò của thuộc địa đối với các nước đế quốc

Thuộc địa là nơi cung cấp nguyên liệu và nhân công cho chính quốc.

Là thị trường đầu tư và tiêu thụ hàng hoá dồi dào đem lại nguồn lợi nhuận khổng lồ cho chính quốc.

Là cơ sở vững chắc cho các nước đế quốc trong các cuộc tranh chấp, chiến tranh và chứng tỏ phạm vi ảnh hưởng của đế quốc trên trường quốc tế.

Câu 5: Trình bày sự hình thành chủ nghĩa đế quốc? Đến cuối thế kỷ XIX, các nước châu Á trở thành đối tượng xâm lược của thực dân phương Tây như thế nào?

a. Sự hình thành Chủ nghĩa đế quốc

Khoảng những năm 30 của thế kỉ XIX, trong điều kiện hoà bình, nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng chưa từng thấy:

Những phát minh khoa học, kĩ thuật nở rộ đã tạo động lực cho những chuyển biến lớn trong sản xuất và đời sống xã hội ở Tây Âu và Bắc Mỹ.

Sự cạnh tranh gay gắt dẫn tới quá trình tập trung sản xuất và tư bản, dần dần hình thành các công ty độc quyền lớn dưới những hình thức khác nhau như: Cácten, Xanhđica (Anh, Pháp, Đức), Tờrớt (Mỹ).

Các công ty độc quyền đã lũng đoạn thị trường và nền kinh tế, chi phối đời sống chính trị, xã hội ở mỗi nước.

Tư bản công nghiệp và tư bản ngân hàng đã dung hợp, hình thành tầng lớp tư bản tài chính.

Sự phát triển nhanh chóng của Chủ nghĩa đế quốc kéo theo nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu, nhân công, thị trường dẫn đến việc tăng cường chính sách xâm lược mở rộng thuộc địa. Từ đó chủ nghĩa đế quốc ra đời.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của sự phát triển và mở rộng của Chủ nghĩa tư bản nhằm tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư nước ngoài.

b. Các nước châu Á trở thành đối tượng xâm lược của thực dân phương Tây

Châu Á có nguồn tài nguyên vô cùng phong phú. Sự yếu kém của khu vực châu Á trở thành lĩnh vực cạnh tranh giữa các cường quốc và nhiều quốc gia trở thành thuộc địa hoặc nửa thuộc địa.

Châu Á là lục địa lớn nhất, đông dân nhất trong các lục địa. Đây là nguồn nhân công rẻ mạt và đất đai phì nhiêu mà các nước đế quốc đang cần.

Châu Á có nhiều loại khoáng sản với trữ lượng lớn, chủ yếu là dầu mỏ, than đá, sắt, thiếc, đồng, chì, kẽm...

Khi các nước phương Tây tiến lên giai đoạn phát triển của tư bản chủ nghĩa các nước châu Á vẫn còn duy trì chế độ phong kiến bảo thủ, trì trệ, lạc hậu. Chế độ phong kiến thực hiện chính sách áp bức, bóc lột với nhân dân làm cho tiềm lực đất nước suy kiệt, nhân dân đói khổ lầm than. Giai cấp thống trị nhu nhược yếu kém thậm trí sẵn sàng đầu hàng, bán nước trước thế lực nước ngoài đã khiến các nước châu Á (trừ Nhật Bản và Xiêm) trở thành thuộc địa trong hàng thập kỉ.

Câu 6: Nêu tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại. Trình bày suy nghĩ của em về tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

* Tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại:

- Có trình độ sản xuất phát triển cao, luôn đi đầu trong phát triển kinh tế thế giới.

- Có kinh nghiệm và phương pháp quản lý kinh tế hiệu quả, cùng hệ thống pháp chế và cơ chế vận hành xã hội tương đối hoàn chỉnh.

- Đã và sẽ tiếp tục có khả năng tự điều chỉnh và thích ứng để tồn tại, phát triển trong bối cảnh mới.

- Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế tạo ra những nguồn lực bên ngoài quan trọng (vốn, công nghệ, nhân lực) để phát triển kinh tế.

* Thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại:

- Tình trạng bất bình đẳng xã hội ngày càng gia tăng.

- Đối mặt với nhiều vấn đề nan giải, nền dân chủ tư sản bị xói mòn và trên thực tế chỉ phục vụ cho một bộ phận thiểu số trong xã hội.

- Tiềm ẩn những cuộc khủng hoảng mang tính toàn cầu như khủng hoảng tài chính - tiền tệ, khủng hoảng môi trường, dịch bệnh...

* Suy nghĩ của em về tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại:

- Chủ nghĩa tư bản đã tạo ra những bước tiến vượt bậc về khoa học - công nghệ, giải phóng sức sản xuất, đưa nền kinh tế thế giới phát triển mạnh mẽ.

- Mặt khác, sự phát triển đó lại đi kèm với những thách thức lớn. Khoảng cách giàu nghèo ngày càng lớn, tạo ra sự bất công và tiềm ẩn bất ổn xã hội. Những cuộc khủng hoảng kinh tế, môi trường cho thấy sự phát triển thiếu bền vững và có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu. 

- Vì vậy, để phát triển bền vững, chủ nghĩa tư bản hiện đại cần phải có những điều chỉnh lớn hơn nữa để giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường mà chính nó đã tạo ra.

Câu 7: Nêu sự khác biệt giữa đặc điểm Chủ nghĩa tư bản độc quyền và Chủ nghĩa tư bản hiện đại

Tiêu chí so sánhChủ nghĩa tư bản độc quyền (Cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX)Chủ nghĩa tư bản hiện đại (Từ sau 1945 - nay)
Thời gianGiai đoạn cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX.Giai đoạn từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) đến nay.
Hình thức độc quyềnĐộc quyền tư nhân là chủ yếu, thông qua các tổ chức như Các-ten, Xanh-đi-ca, Tờ-rớt.Độc quyền nhà nước. Nhà nước can thiệp sâu vào kinh tế, trở thành một bộ phận của cơ chế độc quyền để điều tiết, quản lý và khắc phục khủng hoảng.
Vai trò của nhà nướcNhà nước bảo vệ lợi ích của các tổ chức độc quyền, chủ yếu thông qua chính sách xâm lược thuộc địa.Nhà nước đóng vai trò trung tâm: vừa là nhà tư bản lớn, vừa điều tiết kinh tế vĩ mô, đầu tư vào khoa học công nghệ, giải quyết các vấn đề xã hội.
Phạm vi hoạt độngMở rộng phạm vi bằng cách xâm lược thuộc địa, chia nhau thế giới về mặt lãnh thổ để vơ vét tài nguyên và thị trường.Mở rộng phạm vi thông qua toàn cầu hóa. Các công ty đa quốc gia thiết lập mạng lưới sản xuất và tiêu thụ trên toàn cầu.
Đặc điểm kinh tếXuất khẩu tư bản là chủ yếu, đầu tư vào các nước thuộc địa để thu lợi nhuận siêu ngạch. Nền kinh tế dựa vào công nghiệp nặng truyền thống.- Cách mạng khoa học - công nghệ phát triển như vũ bão (CN 4.0).<br>- Lực lượng sản xuất phát triển cao, năng suất vượt bậc.<br>- Kinh tế tri thức và dịch vụ chiếm ưu thế.
Lực lượng lao độngChủ yếu là công nhân trong các nhà máy công nghiệp.Lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, "lao động trí óc" ngày càng chiếm vị trí quan trọng. Có sự chuyển dịch lớn về cơ cấu lao động.
Khả năng thích ứngDễ rơi vào các cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội sâu sắc (ví dụ: Đại suy thoái 1929-1933) và giải quyết mâu thuẫn bằng chiến tranh đế quốc.Có khả năng "tự điều chỉnh và thích ứng" cao hơn để tồn tại và phát triển, thông qua các chính sách của nhà nước và các tổ chức quốc tế.


Câu 8: Trình bày quá trình mở rộng xâm lược thuộc địa của các nước đế quốc phương Tây. Thuộc địa có vai trò như thế nào đối với các nước đế quốc?

- Quá trình mở rộng xâm lược thuộc địa diễn ra trong gần bốn thế kỷ, từ đầu thế kỷ XVI đến cuối thế kỷ XIX, khi thực dân phương Tây không ngừng đẩy mạnh các hoạt động xâm chiếm và đặt ách cai trị ở hầu hết các châu lục.

+ Tại châu Á, đến cuối thế kỷ XIX, các nước phương Tây đã cơ bản hoàn thành việc xâm lược và đặt ách thống trị.

+ Tại châu Phi: Vào nửa đầu thế kỷ XIX, các nước tư bản phương Tây mới chỉ đặt một số thương điếm ở ven biển. Đến nửa sau thế kỷ XIX, thực dân phương Tây đẩy mạnh việc "xâu xé" châu Phi. Đến đầu thế kỷ XX, việc phân chia thuộc địa ở châu Phi đã cơ bản hoàn thành.

+ Tại khu vực Mỹ La-tinh: Từ các thế kỷ XVI, XVII, thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha đã xâm lược và biến các nước trong khu vực thành thuộc địa. Đến đầu thế kỷ XIX, các nước Mỹ La-tinh giành được độc lập, nhưng sau đó Mỹ lại bành trướng và can thiệp vào nội bộ của nhiều nước trong khu vực này.

- Vai trò của thuộc địa đối với các nước đế quốc:

+ Nơi cung cấp tài nguyên thiên nhiên và lao động giá rẻ cho các ngành công nghiệp ở chính quốc.

+ Thị trường rộng lớn để các nước đế quốc đầu tư tư bản, xuất khẩu hàng hóa, thu lợi nhuận.

+ Việc bóc lột tài nguyên và nhân công ở thuộc địa đã đem lại nguồn lợi nhuận kếch xù cho các nước đế quốc.

+ Là cơ sở hậu cần, căn cứ quân sự, và là nguồn cung cấp binh lính quan trọng cho các nước đế quốc trong các cuộc tranh chấp, chiến tranh.

Câu 9: Hoàn thành sơ đồ sau để thể hiện các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản.

- Thế kỉ XVII - cuối thế kỉ XIX: Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh

- Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX: Chủ nghĩa tư bản độc quyền (Chủ nghĩa đế quốc)

- Giữa thế kỉ XX - nay: Chủ nghĩa tư bản hiện đại

Câu 10: Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện nay đem lại cho Việt Nam những cơ hội, tiềm năng và thách thức nào? Em có thể làm gì để tận dụng cơ hội đó?

- Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện nay mở ra cho Việt Nam nhiều cơ hội và tiềm năng để phát triển đất nước. Nhờ hội nhập quốc tế, nước ta có điều kiện tiếp cận khoa học – công nghệ, thu hút vốn đầu tư và mở rộng thị trường, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

- Là học sinh trong thời đại mới, em cần học tập chăm chỉ, trau dồi kỹ năng, ngoại ngữ và kiến thức công nghệ, biết phát huy tiềm năng bản thân, tiếp thu tinh hoa nhân loại - nhưng vẫn giữ gìn văn hoá dân tộc, góp phần xây dựng một Việt Nam hiện đại, văn minh và bền vững.


Post a Comment

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.