Hóa học 11: Tài liệu CĐ HÓA HỮU CƠ - BÀI 8+9

Web Publisher User

 

BÀI 8: HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ


Photo by Chokniti Khongchum: Hình minh họa




A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT

I. Khái niệm

- Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon (trừ một số các hợp chất như \(CO_2, CO, CO_3^{2-}, CN^-, HCO_3^-,...\)).

- Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ.

II. Đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ

- Trong phân tử phải chứa nguyên tố C, ngoài ra thường có H, O, N, Halogen, S, P,...

- Liên kết hoá học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.

- Nhiệt độ nóng chảy thấp, nhiệt độ sôi thấp (dễ bay hơi), thường không tan hoặc ít tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.

- Dễ cháy, kém bền với nhiệt, dễ bị nhiệt phân huỷ.

- Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm, theo nhiều hướng, tạo ra hỗn hợp các sản phẩm.

III. Phân loại hợp chất hữu cơ

Hydrocarbon Dẫn xuất của hydrocarbon
Là những hợp chất được tạo thành từ hai nguyên tố Carbon và hydrogen.
Ví dụ: \(CH_4, C_2H_4, C_2H_2, C_6H_6,...\)
Là những hợp chất được tạo thành từ nguyên tố Carbon và nguyên tử (nhóm nguyên tử) của nguyên tố khác.
Ví dụ: \(CH_3Cl, C_2H_5OH\)

IV. Nhóm chức trong phân tử hợp chất hữu cơ

1. Khái niệm

Nhóm chức là nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử trong phân tử gây ra những tính chất hoá học đặc trưng của hợp chất hữu cơ.

2. Một số nhóm chức cơ bản thường gặp
Loại hợp chất Alcohol Dẫn xuất halogen Aldehyde Ketone Carboxylic acid Ester Amine Ether
Nhóm chức -OH -X (F, Cl, Br, I) -CHO \(=C=O\) -COOH -COO- -NH2 -O-
3. Phổ hồng ngoại

- Phổ hồng ngoại thường được sử dụng để xác định có mặt của các nhóm chức trong phân tử hợp chất hữu cơ.

- Phổ hồng ngoại là phương pháp vật lí rất quan trọng và phổ biến để dự đoán nhóm chức và một số liên kết trong cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ.

- Dựa vào cực đại hấp thụ hay cực tiểu truyền qua có thể dự đoán sự có mặt của các nhóm chức trong hợp chất nghiên cứu.

Loại hợp chất Liên kết hấp thụ Số sóng hấp thụ(\(cm^{-1}\))
Alcohol, phenol O–H 3650-3200
Carboxylic acid O–H 3000-2500
C=O 1750-1710
Amine N–H 3500-3200
Ester C=O 1750-1715
Aldehyde (O)C–H 2850-2700 (chỉ với aldehyde)
Ketone C=O 1740-1670

B. BÀI TẬP

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Hợp chất hữu cơ là các hợp chất của..(1).. (trừ các oxide của carbon, muối carbonate, cyanide, carbide,...). Từ thích hợp điền vào (1) trong định nghĩa trên là

A. carbon.

B. hydrogen.

C. oxygen.

D. nitrogen.

Câu 2: Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu về các..(1).. Cụm từ thích hợp điền vào (1) trong định nghĩa trên là

A. hợp chất hữu cơ.

B. hợp chất vô cơ.

C. hợp chất thiên nhiên.

D. hợp chất phức.

Câu 3: Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ phải luôn có nguyên tố

A. carbon và hydrogen.

B. carbon.

C. carbon, hydrogen và oxygen.

D. carbon và nitrogen.

Câu 4: Chất nào trong phản ứng này thuộc loại hợp chất hữu cơ?

A. \(CO_2\).

B. \(H_2O\).

C. \(C_6H_{12}O_6\).

D. \(O_2\).

Câu 5: Chất nào dưới đây không là chất hữu cơ?

A. Acetic acid.

B. Methane.

C. Ammonium nitrate.

D. Ethanol.

Câu 6: Cho các chất sau đây: \(C_6H_{12}O_6, C_{12}H_{22}O_{11}, C_2H_2, CO_2, CaCO_3\). Số hợp chất hữu cơ có mặt trong dãy trên là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 7: Cho dãy các chất sau: \(Na_2CO_3, BaCl_2, MgSO_4, CH_3COONa, C_2H_5Br, CaO, CHCl_3, HCOOH\). Số chất thuộc hợp chất vô cơ và hợp chất chất hữu cơ lần lượt là

A. 3 và 5.

B. 4 và 4.

C. 2 và 6.

D. 5 và 3.

Câu 8: Xét các chất \(CH_4, HCN, CO_2, CH_2=CH_2, CH_3CH=O, Na_2CO_3, CH_3COONa, H_2NCH_2COOH\) và \(Al_4C_3\). Trong các chất này, số hợp chất hữu cơ là

A. 3.

B. 4.

C. 5.

D. 6.

Câu 9: Cho các chất sau: \(NaCl, H_2SO_4, CH_4, CH_2=CH_2, HCOONa, CH_3-CH_2-OH, CH_3-CH=O, KOH, Ba(NO_3)_2, CO_2, Al_4C_3, KCN\). Số chất thuộc hợp chất vô cơ và hợp chất chất hữu cơ lần lượt là

A. 7 và 5.

B. 5 và 7.

C. 6 và 6.

D. 8 và 4.

Câu 10: Phân tử chất nào sau đây không chỉ chứa liên kết cộng hóa trị?

A. \(CH_3CH_2OH\).

B. \(CH_3CH=O\).

C. \(CH≡CH\).

D. \(CH_3COONa\).

Câu 11: Trong các chất sau đây, chất nào dễ cháy nhất?

A. \(CO_2\).

B. \(C_2H_5OH\).

C. \(Na_2CO_3\).

D. \(N_2\).

Câu 12: Phản ứng hoá học của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra

A. chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.

B. nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.

C. nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.

D. chậm, hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.

Câu 13: Đặc điểm của phản ứng hoá học giữa các hợp chất hữu cơ thường

A. xảy ra nhanh, thu được nhiều sản phẩm.

B. xảy ra chậm, theo một hướng duy nhất.

C. xảy ra chậm, thu được nhiều sản phẩm.

D. xảy ra nhanh, theo nhiều hướng.

Câu 14: Liên kết hóa học trong hợp chất hữu cơ thường là

A. liên kết cộng hoá trị.

B. liên kết kim loại.

C. liên kết hydrogen.

D. liên kết ion.

Câu 15: Các hợp chất hữu cơ thường có

A. nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao, không tan hoặc ít tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.

B. nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp, tan nhiều trong nước và các dung môi hữu cơ.

C. nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp, không tan hoặc ít tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.

D. nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp, không tan trong nước.

Đáp án: C

Câu 16: Hydrocarbon là hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố gồm

A. carbon và hydrogen.

B. hydrogen và oxygen.

C. carbon và oxygen.

D. carbon và nitrogen.

Câu 17: Nhóm chức là..(1).. gây ra những phản ứng đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ. Cụm từ thích hợp điền vào (1) trong phát biểu trên là

A. nguyên tử.

B. phân tử.

C. nhóm nguyên tử.

D. nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử.

Câu 18: Cho các hợp chất sau: \(CH_4 ; NH_3 ; C_2H_2 ; CCl_4 ; C_2H_4 ; C_6H_6\). Số hợp chất thuộc loại hydrocarbon là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 19: Cho các chất sau: \(CH_3CH_2CH_3, CH_3NH_2, CH_2=CHCH_3, CH_2=CH-COOH, CH_2=CH-CH=CH_2, CH_3OH, CH≡CH, C_6H_5OH, HCHO, CH_3COOCH_3, H_2NCH_2COOH\). Số chất thuộc hydrocarbon và dẫn xuất hydrocarbon trong dãy trên lần lượt là

A. 3 và 8.

B. 8 và 3.

C. 7 và 4.

D. 4 và 7.

Câu 20: Cho dãy các hợp chất: \(C_3H_6\) (1), \(C_7H_6O_2\) (2), \(CCl_4\) (3), \(C_{18}H_{38}\) (4), \(C_6H_5NH_2\) (5) và \(C_4H_4S\) (6). Số chất thuộc hydrocarbon và dẫn xuất hydrocarbon trong dãy trên lần lượt là

A. 3 và 3.

B. 2 và 4.

C. 1 và 5.

D. 4 và 2.

Câu 21: Phổ hồng ngoại là phương pháp vật lí rất quan trọng và phổ biến để nghiên cứu về

A. thành phần nguyên tố chất hữu cơ.

B. thành phần phân tử hợp chất hữu cơ.

C. cấu tạo hợp chất hữu cơ.

D. cấu trúc không gian hợp chất hữu cơ.

Câu 22: Nhóm chức carboxylic acid có trong phân tử ethanoic acid (\(CH_3COOH\)) là

A. -CH3

B. -OH

C. -COOH

D. CH3CO-

Câu 23: Nhóm chức là nguyên tử hay nhóm nguyên tử gây ra

A. tính chất vật lí đặc trưng của hợp chất hữu cơ.

B. tính chất hoá học không đặc trưng của hợp chất hữu cơ.

C. tính chất vật lí đặc trưng của hợp chất hữu cơ.

D. tính chất hoá học đặc trưng của hợp chất hữu cơ.

Câu 24: Vì sao có thể dựa vào nhóm chức để phân loại các hợp chất hữu cơ?

A. Vì biết được nhóm chức thì biết được thành phần các nguyên tố hoá học có trong phân tử hợp chất hữu cơ.

B. Vì nhóm chức không bị biến đổi khi phân tử hữu cơ tham gia phản ứng.

C. Vì nhóm chức tham gia vào các phản ứng trong cơ thể sống.

D. Vì nhóm chức gây ra các phản ứng hoá học đặc trưng cho phân tử hữu cơ.

Câu 25: Cho hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo sau:


X không chứa loại nhóm chức nào sau đây?

A. Alcohol.

B. Aldehyde.

C. Amine.

D. Carboxyl.

Câu 26: Phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ nào sau đây có hấp thụ ở vùng 3500 – 3200 \(cm^{-1}\)?

A. Aldehyde.

B. Ketone.

C. Ester.

D. Alcohol.

Câu 27: Liên kết C = O trong hợp chất aldehyde có số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại là

A. 2695 – 2830 \(cm^{-1}\).

B. 1740 – 1685 \(cm^{-1}\).

C. 1300 – 1000 \(cm^{-1}\).

D. 3500 – 3200 \(cm^{-1}\).

Câu 28: Trên phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ X chỉ có hấp thụ đặc trưng ở 1715 \(cm^{-1}\). Chất X có thể là chất nào trong các chất dưới đây?

A. \(CH_3COCH_3\).

B. \(CH_3CH_2OH\).

C. \(CH_3CH_2CHO\).

D. \(C_6H_5CH_2OH\).

Câu 29: Dựa vào phổ IR của hợp chất X có công thức \(CH_3COCH_3\) dưới đây:


Hãy chỉ ra peak nào giúp dự đoán X có nhóm C=O?

A. A.

B. B.

C. C.

D. D.

Câu 30: Hợp chất hữu cơ A có thành phần các nguyên tố C, H và O. Cho sơ đồ phổ hồng ngoại (IR) của chất A như sau:


Nhóm chức có mặt trong A là

A. -OH.

B. -COOH.

C. -CHO.

D. -O-.

II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM DẠNG ĐÚNG -SAI

Câu 31: Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai khi nói về chất hữu cơ?

a. Trong phân tử chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố carbon.

b. Phản ứng của các chất hữu cơ thường xảy ra chậm và tạo ra hỗn hợp các sản phẩm.

c. Liên kết hóa học trong phân tử chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.

d. Chất hữu cơ có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi khá cao.

Câu 32: Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai khi nói về chất hữu cơ?

a. Phổ hồng ngoại (IR) có thể cho biết sự có mặt của nhóm chức trong phân tử.

b. Từ phổ khối lượng (MS) có thể xác định được phân tử khối của chất hữu cơ.

c. Từ kết quả phân tích nguyên tố xác định được công thức phân tử của chất hữu cơ.

d. Từ kết quả phân tích nguyên tố và phổ khối lượng xác định được công thức phân tử chất hữu cơ.

Câu 33: Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai khi nói về chất hữu cơ?

a. Liên kết hoá học trong phân tử các hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.

b. Đa số các chất hữu cơ có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy thấp, ít tan trong nước.

c. Theo thành phần nguyên tố trong phân tử, các hợp chất hữu cơ được phân loại thành hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon.

d. Các chất methane (\(CH_4\)), glucose (\(C_6H_{12}O_6\)), saccharose (\(C_{12}H_{22}O_{11}\)) và sodium hydrogencarbonate (\(NaHCO_3\)) đều là chất hữu cơ.

Câu 34: Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai về chất hữu cơ?

a. Phản ứng hoá học của chất hữu cơ thường xảy ra chậm và tạo ra hỗn hợp sản phẩm trong cùng điều kiện.

b. Các chất hữu cơ chỉ có trong cơ thể động vật và thực vật.

c. Liên kết hóa học trong phân tử chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.

d. Chất hữu cơ thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.

Câu 35: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai về hợp chất hữu cơ?

a. Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ.

b. Hóa học hữu cơ là ngành chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ.

c. Hydrocarbon là những hợp chất được tạo thành chỉ từ hai nguyên tố carbon và hydrogen.

d. Nhóm chức là nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử trong phân tử gây ra những tính chất vật lý đặc trưng của hợp chất hữu cơ.

Đáp án và Giải thích:

Câu 36: Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?

a. Nguyên tố carbon và hydrogen luôn có mặt trong thành phần hợp chất hữu cơ.

b. Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon (trừ \(CO, CO_2\), các muối carbonate, các hợp chất cyanide, các carbide,...).

c. Phổ hồng ngoại cho phép xác định cả loại nhóm chức và số lượng nhóm chức đó có trong phân tử hữu cơ.

d. Một hydrocarbon và một hợp chất ion có khối lượng phân tử gần bằng nhau thì hydrocarbon tan trong nước ít hơn và có nhiệt độ sôi thấp hơn so với hợp chất ion.

Câu 37: Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai về đặc điểm chung của các chất hữu cơ?

a. Các hợp chất hữu cơ thường khó bay hơi, bền với nhiệt và khó cháy.

b. Liên kết hóa học chủ yếu trong các phân tử hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.

c. Các hợp chất hữu cơ thường không tan hoặc ít tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ.

d. Các phản ứng hóa học của hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau tạo ra một hỗn hợp các sản phẩm.

Câu 38: Tính chất, đặc điểm cấu trúc đa dạng của các hợp chất hữu cơ tạo nên sự quan trọng và ứng dụng rộng rãi của chúng trong lĩnh vực hóa học hữu cơ.

a. Các hợp chất hữu cơ thường khó bay hơi, bền với nhiệt và khó cháy.

b. Liên kết hóa học chủ yếu trong các phân tử hợp chất hữu cơ là liên kết ion.

c. Các phản ứng hóa học của hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau tạo ra một hỗn hợp các sản phẩm.

d. Các hợp chất hữu cơ thường không tan hoặc ít tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.

III. DẠNG CÂU TRẢ LỜI NGẮN

Câu 39: Cho dãy các hợp chất sau: (1) \(CaCl_2\); (2) \(CH_2=CHCl\); (3) \(C_6H_5CHO\); (4) \(CaC_2\); (5) \(Al(OH)_3\); (6) \(CuSO_4\); (7) \(Ba(NO_3)_2\). Số chất thuộc hợp chất chất hữu cơ là bao nhiêu? [ ]

Câu 40: Cho các hợp chất sau: \(CH_4, NH_3, C_2H_2, CCl_4, CH_3COOH, C_2H_4, C_6H_{12}O_6, C_6H_6\). Có bao nhiêu hợp chất thuộc loại hydrocarbon? [ ]

Câu 41: Cho dãy các hợp chất hữu cơ sau: \(CH_3COONa, C_2H_5Br, C_2H_6, CHCl_3, HCOOH, C_6H_6\). Số chất thuộc dẫn xuất hydrocarbon trong dãy trên là bao nhiêu? [ ]

Câu 42: Cho các chất có công thức cấu tạo sau:


Có mấy chất trong các chất trên có tín hiệu hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại ở khoảng tần số 1750 – 1680 \(cm^{-1}\)?

Câu 43: Cho các chất: (1) \(H_2O\); (2) LiF; (3) \(C_2H_6\) và các giá trị nhiệt độ sôi –88,5 °C, 100 °C và 1 676 °C. Sắp xếp nhiệt độ sôi của các chất trên theo thứ tự tăng dần? [ ]

Câu 44: Phổ hồng ngoại (IR) của một hợp chất hữu cơ được mô tả ở hình dưới đây:


Phổ hồng ngoại (IR) của hợp chất ethanol (\(CH_3CH_2OH\)) được mô tả ở hình dưới đây:

Tín hiệu hấp thụ đặc trưng, tù và rộng (characteristic, broad and blunt) của nhóm O-H (alcohol) nằm ở vùng số sóng nào sau đây?

A. 3600 – 3200 \(cm^{-1}\).

B. 3000 – 2850 \(cm^{-1}\).

C. 1750 – 1680 \(cm^{-1}\).

D. 1300 – 1000 \(cm^{-1}\).

Câu 45: Heptanoic acid (\(C_5H_{10}O\)) được ứng dụng trong mỹ phẩm, nước hoa và các ứng dụng tạo mùi thơm. Phổ hồng ngoại (IR) của heptanoic acid được mô tả ở hình dưới đây:


Chỉ ra số sóng hấp thụ đặc trưng của nhóm C=O trên phổ IR là bao nhiêu \(cm^{-1}\)? [ ]

Câu 46: Heptanoic acid được ứng dụng trong mĩ phẩm, nước hoa và các ứng dụng tạo mùi thơm. Phổ hồng ngoại (IR) của heptanoic acid được mô tả ở hình dưới đây:


Chỉ ra số sóng hấp thụ đặc trưng của nhóm C=O trên phổ IR là bao nhiêu \(cm^{-1}\)? [ ] [ ] [ ] [ ]

Câu 47: Một hợp chất có công thức phân tử là \(C_6H_{12}O_2\) và kết quả đo phổ IR như hình bên dưới:


Hãy cho biết hợp chất trên chứa nhóm chức nào?

Câu 48: Trong ruộng lúa, ao, hồ,... thường chứa các vật thể hữu cơ. Khi các vật thể hữu cơ đó bị phân huỷ trong điều kiện không có oxygen sinh ra hydrocarbon (X) ở thể khí. Người ta đã lợi dụng hiện tượng này để làm các hầm biogas trong chăn nuôi gia súc, tạo khí (X) sử dụng đun nấu hoặc chạy máy,... Phân tử khối của hợp chất này được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất.


Biết kết quả phân tích nguyên tố của (X) có 25% H về khối lượng. Tổng số nguyên tử trong phân tử X là bao nhiêu? [ ] [ ]


BÀI 9. PHƯƠNG PHÁP TÁCH BIỆT VÀ TINH CHẾ CHẤT HỮU CƠ

A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

Phương pháp Nguyên tắc Cách tiến hành Ứng dụng
Phương pháp chưng cất Chưng cất là sự tách chất dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp ở một áp suất nhất định Chất lỏng cần tách được chuyển sang pha hơi, rồi làm lạnh cho hơi ngưng tụ, thu lấy chất lỏng ở khoảng nhiệt độ thích hợp Để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau, nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn
Phương pháp chiết Chiết là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất dựa vào sự hòa tan khác nhau của chúng trong hai môi trường không trộn lẫn vào nhau Chiết lỏng – lỏng: thường dùng để tách các chất hữu cơ hòa tan trong nước
Chiết lỏng – rắn: dùng dung môi lỏng hòa tan chất hữu cơ để tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn
Chiết lỏng – lỏng: Tách chất hữu cơ ở dạng nhũ tương hoặc huyền phù trong nước
Chiết lỏng – rắn: ngâm rượu thuốc, phân tích thổ nhưỡng, phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản
Phương pháp kết tinh Kết tinh là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất rắn dựa vào độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan của chúng theo nhiệt độ + Hòa tan chất rắn lẫn tạp chất vào dung môi để tạo dung dịch bão hòa ở nhiệt độ cao
+ Lọc nóng loại bỏ chất không tan
+ Để nguội và làm lạnh dung dịch thu được, chất cần tinh chế sẽ kết tinh
+ Lọc để thu được chất rắn
Dùng để tách và tinh chế chất rắn
Sắc kí cột Là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất dựa vào sự phân bố khác nhau của chúng giữa hai pha động và pha tĩnh
+ Pha động là dung môi và dung dịch mẫu chất cần tách di chuyển qua cột
+ Pha tĩnh là một chất rắn có diện tích bề mặt lớn, có khả năng hấp phụ khác nhau các chất trong hỗn hợp cần tách
+ Sử dụng các cột thủy tinh có chứa các chất hấp phụ dạng bột (pha tĩnh)
+ Cho hỗn hợp cần tách lên cột sắc kí
+ Cho dung môi thích hợp chảy liên tục qua cột sắc kí
+ Loại bỏ dung môi để thu được chất cần tách
Dùng để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau

B. BÀI TẬP

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí (ở một áp suất nhất định) nào sau đây của các chất trong hỗn hợp?

A. Nhiệt độ sôi.

B. Nhiệt độ nóng chảy.

C. Độ tan.

D. Màu sắc.

Câu 2: Để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau thường dùng phương pháp

A. chưng cất.

B. chiết.

C. kết tinh.

D. sắc kí.

Câu 3: Phương pháp chưng cất dùng để tách các chất

A. có nhiệt độ sôi khác nhau.

B. có nhiệt độ nóng chảy khác nhau.

C. có độ tan khác nhau.

D. có khối lượng riêng khác nhau.

Đáp án: A.

Câu 4: Tính chất vật lí nào sau đây được quan tâm khi tách hai chất lỏng tan vào nhau bằng phương pháp chưng cất?

A. Nhiệt độ sôi của chất.

B. Nhiệt độ nóng chảy của chất.

C. Tính tan của chất trong nước.

D. Màu sắc của chất.

Câu 5: Chất lỏng cần tách được chuyển sang pha hơi, rồi làm lạnh cho hơi ngưng tụ, thu lấy chất lỏng ở khoảng nhiệt độ thích hợp đây là cách tiến hành của phương pháp?

A. Phương pháp chưng cất.

B. Phương pháp chiết.

C. Phương pháp kết tinh.

D. Sắc kí cột.

Câu 6: Sử dụng phương pháp Chưng cất lôi cuốn hơi nước là kỹ thuật hiệu quả để chiết xuất các hợp chất hữu cơ có nhiệt độ sôi cao và không bị phân hủy bởi nhiệt, đặc biệt là các loại tinh dầu (essential oils) từ thực vật. Nguyên tắc là chất lỏng cần tách (ví dụ, tinh dầu) và nước tạo thành một hỗn hợp lỏng không hòa tan vào nhau, sau đó cùng chưng cất ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sôi của chất tinh khiết có nhiệt độ sôi thấp nhất (thường là nước, 100 °C ở áp suất chuẩn).

Mệnh đề : Phương pháp Chưng cất lôi cuốn hơi nước không thể áp dụng hiệu quả để tách chiết tinh dầu từ dịch lên men có chứa ethanol (Ethanol, \(t_s= 78,3 ^\circ C\)) và nước (Water, \(t_s = 100 ^\circ C\)).

Lý do: Ethanol là chất lỏng tan hoàn toàn vào nước, tạo thành một hỗn hợp đồng nhất, và nó có nhiệt độ sôi thấp hơn nước.

Phát biểu nào sau đây là đúng về mối quan hệ giữa Mệnh đề và Lý do?

A. Cả Mệnh đề và Lý do đều Đúng, và Lý do giải thích cho Mệnh đề.

B. Cả Mệnh đề và Lý do đều Đúng, nhưng Lý do không giải thích cho Mệnh đề.

C. Mệnh đề Đúng, Lý do Sai.

D. Cả Mệnh đề và Lý do đều Sai.

Câu 7: Nhiệt độ sôi của alcohol (thành phần chính là ethanol) là 78 °C và của nước là 100 °C. Phương pháp nào có thể tách rượu ra khỏi nước?

A. Cô cạn.

B. Lọc.

C. Bay hơi.

D. Chưng cất.

Đáp án: D.

Câu 8: Một học sinh tiến hành chưng cất để tách \(CHCl_3\), (\(t_s = 61 ^\circ C\)) ra khỏi \(CHCl_2CHCl_2\) (\(t_s = 146 ^\circ C\)) bằng bộ dụng cụ như ở hình dưới:


Khi bắt đầu thu nhận \(CHCl_3\) vào bình hứng thì nhiệt độ tại vị trí nào trong hình đang là 61 °C?

A. Vị trí X.

B. Vị trí Y.

C. Vị trí Z.

D. Vị trí T.

Câu 9: Trong phòng thí nghiệm hoặc quy trình làm sạch nước thải, hỗn hợp gồm Dầu ăn (Cooking Oil) và Nước (Water) là một hỗn hợp lỏng không đồng nhất do hai chất không tan vào nhau và có khối lượng riêng khác biệt. Để tách hiệu quả Dầu ăn khỏi Nước (thu được hai pha lỏng riêng biệt) và đảm bảo tính kinh tế cho các quy mô lớn, phương pháp phù hợp nhất là:

A. Chưng cất.

B. Chiết.

C. Lọc chân không.

D. Kết tinh phân đoạn.

Câu 10: Hỗn hợp X gồm các alkane pentane (\(T_{sôi} = 36,1 ^\circ C\)), heptane (\(T_{sôi} = 98,4 ^\circ C\)), octane (\(T_{sôi} = 125,7 ^\circ C\)) và nonane (\(T_{sôi} = 150,8 ^\circ C\)). Có thể tách riêng các chất đó một cách thuận lợi bằng phương pháp nào sau đây?

A. Kết tinh.

B. Chưng cất.

C. Sắc kí.

D. Chiết.

Câu 11: Trong quá trình chưng cất dầu thô, người ta thu được nhiều phân đoạn dầu mỏ trong đó có xăng (thành phần chính là hỗn hợp các hydrocarbon có số nguyên tử C từ 4 đến 12, nhiệt độ sôi khoảng từ 40 °C đến 200 °C) và dầu hỏa (thành phần chính là hỗn hợp các hydrocarbon có số nguyên tử C từ 12 đến 16, nhiệt độ sôi khoảng từ 200 °C đến 250 °C). Sản phẩm thu được ở 150 °C đến 200 °C là

A. xăng.

B. dầu hỏa.

C. xăng và dầu hỏa.

D. dầu hỏa và xăng.

Câu 12: Để tách benzene (nhiệt độ sôi là 80 °C) và acetic acid (nhiệt độ sôi là 118 °C) ra khỏi nhau, có thể dùng phương pháp

A. chưng cất ở áp suất thấp.

B. chưng cất ở áp suất thường.

C. chiết bằng dung môi hexane.

D. chiết bằng dung môi ethanol.

Câu 13: Pent-1-ene và dipentyl ether đồng thời được sinh ra khi đun nóng pentan-1-ol với dung dịch \(H_2SO_4\) đặc. Biết rằng nhiệt độ sôi của pentan-1-ol, pent-1-ene và dipentyl ether lần lượt là 137,8 °C; 30,0 °C và 186,8 °C. Từ hỗn hợp phản ứng, các chất được tách khỏi nhau bằng phương pháp chưng cất. Các phân đoạn thu được (theo thứ tự từ trước đến sau) trong quá trình chưng cất lần lượt là

A. pentan-1-ol, pent-1-ene và dipentyl ether.

B. pent-1-ene, pentan-1-ol và dipentyl ether.

C. dipentyl ether, pent-1-ene và pentan-1-ol.

D. pent-1-ene, dipentyl ether và pentan-1-ol.

Câu 14: Chiết là phương pháp dùng một dung môi thích hợp hoà tan chất cần tách chuyển sang pha lỏng (gọi là dịch chiết) và chất này được tách ra khỏi hỗn hợp các chất còn lại. Tách lấy dịch chiết, giải phóng dung môi sẽ thu được

A. chất cần tách.

B. các chất còn lại.

C. hỗn hợp ban đầu.

D. hợp chất khí.

Câu 15: Phương pháp chiết là sự tách chất dựa vào sự khác nhau

A. về kích thước phân tử.

B. ở mức độ nặng nhẹ về khối lượng.

C. về khả năng bay hơi.

D. về khả năng tan trong các dung môi khác nhau.

Câu 16: Trong phòng thí nghiệm hoặc quy trình làm sạch nước thải, hỗn hợp gồm Dầu ăn (Cooking Oil) và Nước (Water) là một hỗn hợp lỏng không đồng nhất (Heterogeneous Liquid Mixture) do hai chất không tan vào nhau và có khối lượng riêng khác biệt. Để tách hiệu quả Dầu ăn khỏi Nước (thu được hai pha lỏng riêng biệt) và đảm bảo tính kinh tế cho các quy mô lớn, phương pháp phù hợp nhất là:

A. Chưng cất.

B. Chiết.

C. Lọc chân không.

D. Kết tinh phân đoạn.

Câu 17: Phương pháp nào sau đây được ứng dụng để ngâm rượu thuốc?

A. Chiết lỏng – lỏng.

B. Chiết lỏng – rắn.

C. Phương pháp kết tinh.

D. Sắc kí cột.

Câu 18: Caffeine là một alkaloid có tính hữu cơ và có thể hòa tan trong nước. Để tách chiết Caffeine từ dung dịch nước, người ta thường sử dụng phương pháp Chiết lỏng-lỏng bằng cách thêm dichloromethane (Methylene Chloride, \(CH_2Cl_2\) - là dung môi hữu cơ không tan trong nước).

Giả sử: Caffeine có độ tan trong nước là 22 g/L.

Caffeine có độ tan trong dichloromethane là 200 g/L.

Tỉ lệ phân bố : \(K = \frac{\text{Độ tan trong pha hữu cơ}}{\text{Độ tan trong pha nước}} \approx 9,1.\)

Hỗn hợp lỏng hai pha Nước - Dichloromethane sau khi lắc, Caffeine sẽ chủ yếu tập trung vào pha hữu cơ (dichloromethane - pha dưới) hay pha nước (pha trên) và dựa trên nguyên tắc nào sau đây?

A. Pha hữu cơ (pha dưới) vì Chiết lỏng-lỏng luôn tách chất tan sang pha dưới để dễ thu hồi.

B. Pha hữu cơ (pha dưới) vì Caffeine có độ tan trong dichloromethane cao hơn rất nhiều so với nước.

C. Pha nước (pha trên) vì Caffeine là chất có liên kết hydrogen yếu, ưu tiên pha nước có độ phân cực cao.

D. Pha nước (pha trên) vì Caffeine được hòa tan từ đầu trong nước và nước là dung môi có mật độ cao.

Câu 19: Phương pháp chiết được dùng để tách chất trong hỗn hợp nào sau đây?

A. Nước và dầu ăn.

B. Bột mì và nước.

C. Cát và nước.

D. Nước và rượu.

Đáp án: A.

Câu 20: Phương pháp dùng dung môi lỏng hòa tan chất hữu cơ để tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn ?

A. Chiết lỏng – lỏng.

B. Chiết lỏng – rắn.

C. Phương pháp kết tinh.

D. Sắc kí cột.

Câu 21: Giã lá cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải thuộc loại phản ứng tách biệt và tinh chế nào ?

A. Phương pháp chưng cất.

B. Phương pháp chiết.

C. Phương pháp kết tinh.

D. Sắc kí cột.

Câu 22: Bộ dụng cụ chiết (được mô tả như hình vẽ bên) dùng để


A. tách hai chất rắn tan trong dung dịch.

B. tách hai chất lỏng tan tốt vào nhau.

C. tách hai chất lỏng không tan vào nhau

D. tách chất lỏng và chất rắn.

Câu 23: Thực hiện thí nghiệm Chiết lỏng-lỏng: Thêm 5,0 mL Benzene (\(C_6H_6\)) vào ống nghiệm chứa 5,0 mL dung dịch nước bromine (Bromine tan trong nước có màu đỏ nâu). Hỗn hợp được lắc đều và để yên cho phân lớp. Biết rằng:

Benzene (khối lượng riêng 0,88 g/mL) là dung môi không phân cực.

Nước (khối lượng riêng 1,00 g/mL) là dung môi phân cực.

Bromine (\(Br_2\)) là phân tử kém phân cực.

Mệnh đề: Sau khi phân lớp, màu đỏ nâu của Bromine sẽ tập trung chủ yếu trong pha Benzene (pha trên).

Lập luận nào sau đây là bằng chứng khoa học mạnh nhất để chứng minh cho Mệnh đề trên?

A. Benzene có khối lượng riêng nhỏ hơn nước, luôn tạo pha trên, nên tách chất rắn khỏi chất lỏng dễ hơn.

B. Bromine là chất kém phân cực (kém cực) nên ưu tiên tan trong dung môi không phân cực (Benzene) cao hơn nước.

C. Bromine phản ứng với Benzene dẫn đến sự phân cực mạnh hơn, giúp cho Bromine ở pha trên có màu đậm nhất.

D. Tỉ lệ thể tích hai pha (5,0 mL Benzene và 5,0 mL nước) bằng nhau nên Bromine tự động phân bố đồng đều ở hai lớp.

Câu 24: Phương pháp kết tinh dùng để tách biệt các chất

A. có nhiệt độ sôi khác nhau.

B. có nhiệt độ nóng chảy khác nhau.

C. có độ tan khác nhau.

D. có khối lượng riêng khác nhau.

Câu 25: Phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất rắn dựa vào độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan của chúng theo nhiệt độ là phương pháp ?

A. Phương pháp chưng cất.

B. Phương pháp chiết.

C. Phương pháp kết tinh.

D. Sắc kí cột.

Câu 26: Kết tinh là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất..(1).. dựa vào độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan của chúng theo..(2)... Từ hoặc cụm từ ở (1) và (2) lần lượt là

A. lỏng – thời gian.

B. rắn – nhiệt độ.

C. lỏng – nhiệt độ.

D. rắn – thời gian.

Câu 27: Phương pháp kết tinh dùng để tách các chất

A. có nhiệt độ sôi khác nhau.

B. có nguyên tử khối khác nhau.

C. có độ tan khác nhau.

D. có khối lượng riêng khác nhau.

Câu 28: Để tinh chế các chất rắn tan ra khỏi dung dịch thường dùng phương pháp

A. chưng cất.

B. chiết.

C. kết tinh.

D. sắc kí.

Đáp án: C.

Câu 29: Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a. Người ta có thể chiết tách các chất hữu cơ hữu ích từ thuốc Bắc bằng cách ngâm thuốc Bắc trong dung dịch ethanol.

b. Sau khi ép cây mía và làm sạch các chất bẩn rắn cũng như chất bẩn màu, người ta thu được dung dịch nước đường. Cô cạn nước đường ở áp suất thấp sẽ tách được đường.

c. Sau khi chưng cất cây sả bằng hơi nước, người ta thu được lớp tinh dầu (chứa terpene) nổi trên mặt nước. Dùng phương pháp chiết sẽ tách riêng được lớp tinh dầu.

d. Để tách ethanol (ethyl alcohol) từ hỗn hợp với nước và bã rượu. Dùng kĩ thuật lọc tách sẽ tách riêng được ethanol ra khỏi hỗn hợp này.

Câu 30: Quá trình nấu rượu gạo thủ công được thực hiện như sau:


Gạo được nấu chín, để nguội, rắc men, ủ kín 3 – 5 ngày, thu được một hỗn hợp chủ yếu gồm nước, ethanol và bã rượu.

Đun nóng hỗn hợp trên đến nhiệt độ sôi, hơi bay ra đi vào đường ống dẫn.

Hỗn hợp hơi trong đường ống được làm lạnh sẽ hoá lỏng và chảy vào bình hứng. Quá trình này gọi là chưng cất rượu.

Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a. Trong quá trình chưng cất, tỉ lệ ethanol/nước tăng dần.

b. Ethanol có nhiệt độ sôi thấp hơn nước sẽ bay hơi ra trước rồi được ngưng tụ và lấy ở bình hứng.

c. Vai trò của thùng nước lạnh là để ngưng tụ ethanol.

d. Men đóng vai trò làm chất xúc tác cho quá trình lên men.

Câu 31: Đường được làm từ mật mía và chưa qua tinh luyện thường được gọi là đường đỏ (hoặc đường vàng). Trong đường đỏ có các chất màu và tạp chất. Để tinh luyện đường đỏ thành đường trắng, người ta làm như sau:

Bước 1: Hoà tan đường đỏ vào nước nóng, thêm than hoạt tính để khử màu, khuấy, lọc để thu được dung dịch trong suốt không màu.

Bước 2: Cô bớt nước, để nguội thu được đường trắng ở dạng tinh thể.

Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a. Đường trắng tinh khiết hơn đường đỏ.

b. Tinh chế đường đỏ thành đường trắng là phương pháp kết tinh.

c. Tinh chế đường đỏ thành đường trắng là phương pháp chiết lỏng – rắn.

d. Có thể thay than hoạt tính bằng nước chlorine.

Câu 32: Bộ dụng cụ chưng cất dung dịch ethanol và nước:


Biết nhiệt độ sôi của ethanol và nước lần lượt là 78,3 °C và 100 °C.

Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a. Khi chưng cất dung dịch ethanol và nước, chất chuyển thành hơi sớm hơn là ethanol.

b. Khi gặp lạnh, hơi ngưng tụ thành chất lỏng chủ yếu trong bình hứng là nước.

c. Đá bọt có vai trò điều hòa quá trình sôi, tránh hiện tượng quá sôi.

d. Khi lắp ống sinh hàn thì nước phải được đi vào từ đầu phía trên (cao) và đi ra từ đầu phía dưới (thấp).

Câu 33: Để thực hiện tách sắc tố từ lá cây và tách các nhóm sắc tố bằng phương pháp hóa học, người ta làm như sau:

Giai đoạn 1: Sử dụng lá tươi đã loại bỏ cuống lá và gân chính. Sau đó cắt nhỏ cho vào cối sứ, nghiền nát thật nhuyễn với một ít acetone, sau đó tiếp tục thêm acetone, khuấy đều, lọc qua phễu lọc vào một bình chứa, thu được một hỗn hợp sắc tố màu xanh lục.

Giai đoạn 2: Lấy một lượng benzene gấp đôi lượng dịch vừa thu được, cho vào bình, lắc đều, rồi để yên. Vài phút sau quan sát thấy dung dịch màu phân thành 2 lớp:

+ Lớp dưới có màu vàng là màu của carotenoid hoà tan trong benzene.

+ Lớp trên có màu xanh lục là màu của diệp lục hoà tan trong acetone.

a. Giai đoạn 1 đã sử dụng phương pháp lọc.

b. Giai đoạn 2 đã sử dụng phương pháp chiết lỏng – lỏng.

c. Giai đoạn 1 có thể thay acetone bằng nước cất.

d. Sau bước 2, lớp chất lỏng phía trên (màu xanh lục) có khối riêng nhẹ hơn lớp chất lỏng phía dưới (màu vàng).

Câu 34: Chiết tinh dầu quýt:

- Dụng cụ: Phễu chiết, thí nghiệm, bình tam giác.

- Hóa chất: Hexane, hỗn hợp tinh dầu quýt và nước.

- Tiến hành:

+ Bước 1: Cho khoảng 50 mL hỗn hợp tinh dầu quýt và nước vào phễu chiết, thêm tiếp khoảng 25 mL hexane.

+ Bước 2: Đậy nắp phễu, một tay giữ nắp và một tay giữ phễu, cẩn thận lắc nhẹ và đảo ngược phễu nhiều lần. Đặt phễu vào giá, mở nắp phễu rồi nhanh chóng đậy lại.

+ Bước 3: Mở nắp, vặn khóa phễu từ từ cho lớp chất lỏng phía dưới chảy vào bình tam giác, lớp trên lấy ra khỏi phễu bằng cách rót qua cổ phễu vào bình tam giác.

+ Bước 4: Làm bay hơi dung môi của dịch chiết để thu được chất cần tách.

a. Phương pháp chiết trên là chiết lỏng – lỏng.

b. Sau bước 3, tách được riêng nước cùng với hỗn hợp tinh dầu quýt và dung môi hexane.

c. Sau bước 2, để yên một thời gian thấy hỗn hợp trở nên đồng nhất.

d. Sau bước 4, nước bay hơi hết thu được tinh dầu quýt.

Giải:

c) sai, hỗn hợp tách lớp do nước không tan trong hexane.

d) sai, hexane bay hơi thu được tinh dầu quýt.

III. DẠNG CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN

Câu 35: Cho các phát biểu sau:

(1) Thảo dược được ngâm chiết trong rượu thuộc phương pháp chiết lỏng – lỏng.

(2) Làm đường từ mía thuộc phương pháp chưng cất.

(3) Nấu rượu uống thuộc phương pháp kết tinh.

(4) Phân tích thổ nhưỡng (ví dụ: tách chất dinh dưỡng từ đất) thuộc phương pháp chiết lỏng – rắn.

(5) Để chuẩn bị mẫu phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản, thường dùng phương pháp chưng cất. Có bao nhiêu phát biểu đúng?.........

Câu 36: Phương pháp sắc kí cột có đặc điểm:

(a) Pha tĩnh là bột silicagel hoặc bột aluminium oxide.

(b) Pha động là dung môi thích hợp được đổ ở phía dưới pha tĩnh.

(c) Chất có độ chuyển dịch lớn hơn sẽ cùng với dung môi ra khỏi cột trước.

(d) Chất ra khỏi cột trước là chất có khả năng bị hấp phụ trên pha tĩnh tốt hơn.

(e) Pha động cho vào sắc kí ở trạng thái lỏng.


Có bao nhiêu phát biểu đúng?.........

Câu 37: Ngâm củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng mấy kĩ thuật tinh chế (phương pháp chính) để lấy được curcumin từ củ nghệ?..

Câu 38: Thí nghiệm chưng cất ethanol từ dung dịch ethanol – nước được thực hiện như sau:


Bước 1: Cho 60 mL rượu được nấu thủ công vào bình cầu có nhánh (chú ý chất lỏng trong bình không vượt quá 2/3 thể tích bình), thêm vài viên đá bọt. Lắp dụng cụ như hình dưới đây.

Bước 2: Đun nóng từ từ đến khi hỗn hợp sôi, quan sát nhiệt độ trên nhiệt kế thấy tăng dần, khi nhiệt độ trên nhiệt kế ổn định, đó chính là nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước. Khi nhiệt độ bắt đầu tăng trở lại thì tắt nguồn nhiệt, ngừng chưng cất.

Cho các phát biểu sau:

(1) Nhiệt độ sôi của ethanol thấp hơn nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước.

(2) Nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước thấp hơn nhiệt độ sôi của nước.

(3) Độ cồn của sản phẩm sẽ lớn hơn so với rượu ban đầu. Do sản phẩm thu được tinh khiết hơn lẫn ít nước hơn rượu ban đầu.

(4) Bình hứng thu được nước nguyên chất.

(5) Đá bọt có vai trò điều hòa quá trình sôi, tránh hiện tượng quá sôi.

Số phát biểu đúng là bao nhiêu?.........

Câu 39: Thí nghiệm tách beta-carotene từ nước ép cà rốt được thực hiện như sau:

Bước 1: Cho khoảng 20 mL nước ép cà rốt vào phễu chiết. Thêm tiếp khoảng 20 mL hexane, lắc đều khoảng 2 phút.

Bước 2: Để yên phễu chiết trên giá thí nghiệm khoảng 5 phút để chất lỏng tách thành hai lớp.

Bước 3: Mở khoá phễu chiết cho phần nước ở dưới chảy xuống, còn lại phần dung dịch beta-carotene hoà tan trong hexane.

Cho các phát biểu sau:

(1) Trước khi chiết lớp hexane trong phễu không có màu; sau khi chiết lớp hexane trong phễu có màu vàng cam.

(2) Thí nghiệm tách beta-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – lỏng.

(3) Thí nghiệm tách beta-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – rắn.

(4) Dùng dung môi là hexane có khả năng hoà tan beta-carotene nhưng không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp để chiết.

(5) Phễu chiết tách thành hai lớp, lớp bên trên là beta-carotene hoà tan trong hexane, lớp dưới là nước.

Số phát biểu đúng là bao nhiêu?.........

Câu 40: Nước mía chiếm 70% khối lượng của cây mía. Lượng saccharose trong nước mía ép là khoảng 20%. Khối lượng saccharose kết tinh thu được từ 1,0 tấn mía nguyên liệu (cho biết hiệu suất của toàn bộ quá trình là 80%) là bao nhiêu kilogam?

Câu 41: Khi hoà tan 50 gam đường glucose (\(C_6H_{12}O_6\)) vào 250 gam nước ở 20°C thì thu được dung dịch bão hoà. Độ tan của đường ở 20°C là?

Câu 42: Khi hoà tan 50 gam đường glucose vào 250 gam nước ở 20°C thì thu được dung dịch bão hoà. Độ tan của đường ở 20°C là?.........

Câu 43: [Nước mía chiếm 70% khối lượng của cây mía. Lượng saccharose trong nước mía ép là khoảng 20%. Khối lượng saccharose kết tinh thu được từ 1,0 tấn mía nguyên liệu (cho biết hiệu suất của toàn bộ quá trình là 80%) là bao nhiêu kilogam?

Đăng nhận xét

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.