Sinh học 11: ĐỀ CƯƠNG SINH HỌC 11 – GIỮA HỌC KÌ I – BỘ SÁCH CÁNH DIỀU

Web Publisher User

Năm học 2025 - 2026

MỘT SỐ CÂU HỎI LUYỆN TẬP KIỂM TRA

[kiemtraquiz]

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản, đồng thời tích luỹ năng lượng được gọi là

A. dị hoá. 

B. đồng hoá. 

C. hô hấp. 

D. quang phân li.

Câu 2: Ý nào sau đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cơ thể sinh vật ?

A. Thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất trong cơ thể.

B. Thải các chất ra ngoài ngoài môi trường.

C. Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng trong tế bào.

D. Điều hòa sinh sản thông qua các loại hormone .

Câu 3: Tế bào nào ở rễ cây có vai trò chủ yếu trong việc hấp thụ nước và ion khoáng?

A. Tế bào vỏ. 

B. Tế bào nội bì. 

C. Tế bào lông hút. 

D. Tế bào mạch gỗ.

Câu 4: Nơi diễn ra pha sáng của quá trình quang hợp là

A. chất nền (stroma) của lục lạp.

B. màng thylakoid (grana) của lục lạp.

C. màng ngoài của lục lạp.

D. ti thể.

Câu 5: Sinh vật dị dưỡng là sinh vật

A. lấy chất hữu cơ từ các sinh vật tự dưỡng hoặc từ các sinh vật dị dưỡng khác.

B. tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng từ việc phân giải các chất hóa học.

C. tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng hấp thụ từ ánh sáng mặt trời

D. lấy chất vô cơ từ các sinh vật khác để tiến hành trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.

Câu 6: Nhóm sắc tố quang hợp nào sau đây có khả năng hấp thụ và truyền năng lượng ánh sáng cho diệp lục a?

A. Chỉ có diệp lục b.

B. Chỉ có carotenoid.

C. Diệp lục a ở trung tâm phản ứng.

D. Diệp lục b và carotenoid.

Câu 7: Đặc điểm của con đường hấp thụ nước và ion theo con đường gian bào là

A. nhanh, không được chọn lọc.

B. chậm, được chọn lọc.

C. nhanh, được chọn lọc.

D. chậm, không được chọn lọc.

Câu 8: Động lực nào gây ra hiện tượng ứ giọt ở mép lá (thường quan sát được vào ban đêm ở các cây thân thảo)?

A. Lực kéo do thoát hơi nước.

B. Lực đẩy của rễ (áp suất rễ).

C. Lực liên kết giữa các phân tử nước.

D. Lực bám của nước lên thành mạch.

Câu 9: Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm gì khác so với qua bề mặt lá (cutin)?

A. Có sự tham gia của mạch gỗ.

B. Được điều tiết bởi sự đóng mở của khí khổng.

C. Chỉ diễn ra vào ban đêm.

D. Vận tốc chậm và không thể điều chỉnh.

Câu 10: Tại sao các ion khoáng (như \(K^+\)) muốn đi từ đất vào tế bào lông hút thường phải đi theo cơ chế vận chuyển chủ động (tốn ATP)?

A. Vì ion \(K^+\) có kích thước quá lớn.

B. Vì ion \(K^+\) chỉ tan trong nước.

C. Vì nồng độ \(K^+\) trong đất thường thấp hơn nhiều so với trong tế bào.

D. Vì màng tế bào kị nước.

Câu 11: Trong chu trình Calvin (pha tối), NADPH được tạo ra từ pha sáng có vai trò gì?

A. Cung cấp năng lượng (ATP) cho chu trình.

B. Cung cấp \(CO_2\) cho chu trình.

C. Là chất khử (\(H^+\) và \(e^-\)) để khử APG thành AlPG.

D. Xúc tác cho phản ứng cố định \(CO_2\).

Câu 12: Khi nồng độ \(CO_2\) trong không khí tăng lên (nhưng chưa đạt mức bão hoà), cường độ quang hợp của cây C3 sẽ

A. giảm xuống do cây bị ngộ độc.

B. tăng lên do nguyên liệu cho pha tối tăng.

C. không thay đổi.

D. dừng lại hoàn toàn.

Câu 13: Ở thực vật trên cạn, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra ở cơ quan nào sau đây?

A. Lá. 

B. Rễ. 

C. Thân. 

D. Hoa.

Câu 14: Khi trời nắng gắt, một số cây C3 (như lúa, đậu) thường phải đóng bớt khí khổng. Điều này gây ra bất lợi gì cho quá trình quang hợp?

A. Tăng lượng \(O_2\) thoát ra, giảm lượng \(CO_2\) đi vào, gây hô hấp sáng.

B. Giảm lượng \(O_2\) thoát ra, tăng lượng \(CO_2\) đi vào.

C. Cây bị thiếu ATP và NADPH.

D. Cây hấp thụ ánh sáng quá mạnh gây cháy lá.

Câu 15: Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đa lượng?

A. Vàng. 

B. Lưu huỳnh 

C. Bạc. 

D. Bo.

Câu 16: Nhân tố nào dưới đây ảnh hưởng ít nhất đến sự trao đổi nước và khoáng ở thực vật?

A. Ánh sáng. 

B. Độ ẩm. 

C. Nhiệt độ. 

D. Gió.

Câu 17: Khi tế bào hình hạt đậu của khí khổng mất nước thì

A. vách (mép) mỏng hết căng làm cho vách dày duỗi thẳng nên khí khổng đóng lại.

B. vách dày căng ra làm cho vách mỏng cong theo nên khí khổng đóng lại.

C. vách dày co lại ra làm cho vách mỏng co theo nên khí khổng đóng lại.

D. vách mỏng căng ra làm cho vách dày duỗi thẳng nên khí khổng khép lại.

Câu 18: Ý nào sau đây không phải là vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa NL đối với sinh vật?

A. Nitrogen được cây hấp thụ vào dưới dạng \(NH_4^+\) hoặc \(NO_3^-\) tham gia tổng hợp protein cho tế bào.

B. Đường glucose trong tế bào bị phân giải trong quá trình hô hấp tạo ra năng lượng ATP cung cấp cho các hoạt động sống như vận động.

C. Cơ thể động vật bài tiết \(CO_2\), muối, urea, uric acid ra ngoài môi trường nhờ các cơ quan bài tiết đảm bảo hoạt động sống diễn ra bình thường.

D. Cơ thể động vật hay thực vật phản ứng để thích nghi với mọi điều kiện sống của môi trường.

Câu 19: Các sắc tố quang hợp của cây xanh tan mạnh trong môi trường nào sau đây?

A. Môi trường cồn. 

B. Môi trường nước. 

C. Môi trường acid mạnh. 

D. Môi trường kiềm.

Câu 20: Các sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền cho nhau theo sơ đồ nào sau đây?

A. Diệp lục b → Carotenoid → Diệp lục a → Diệp lục a trung tâm phản ứng.

B. Carotenoid → Diệp lục b → Diệp lục a → Diệp lục a trung tâm phản ứng.

C. Diệp lục a → Diệp lục b → Carotenoid → Carotenoid trung tâm phản ứng.

D. Carotenoid → Diệp lục a → Diệp lục b → Diệp lục b trung tâm phản ứng.

Câu 21: Trong phương trình tổng quát của quang hợp dưới đây (1) và (2) là những chất nào?

[chitiet]

\(6(1) + 12H_2O \xrightarrow{NLAS/DL} (2) + 6O_2 + 6H_2O\)

[/chitiet]

A. (1) \(O_2\); (2) \(CO_2\).

B. (1) \(CO_2\); (2) \(C_6H_{12}O_6\).

C. (1) \(C_6H_{12}O_6\); (2) \(CO_2\).

D. (1) \(O_2\), (2) \(C_6H_{12}O_6\).

Câu 22: Quá trình dị hoá (catabolism) có đặc điểm nào sau đây?

A. Tổng hợp chất hữu cơ và tích luỹ năng lượng.

B. Phân giải chất hữu cơ và giải phóng năng lượng.

C. Tổng hợp chất hữu cơ và giải phóng năng lượng.

D. Phân giải chất hữu cơ và tích luỹ năng lượng.

Câu 23: Con đường vận chuyển nước và khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ, đi xuyên qua tế bào chất của các tế bào, được gọi là

A. con đường gian bào.

B. con đường tế bào chất.

C. con đường thành tế bào.

D. con đường qua đai Caspary.

Câu 24: Pha tối (chu trình Calvin) của quang hợp ở thực vật C3 diễn ra ở đâu trong lục lạp?

A. Ở màng thylakoid (grana).

B. Ở chất nền (stroma).

C. Ở màng ngoài của lục lạp.

D. Ở màng trong của lục lạp.

Câu 25: Nhóm sắc tố nào sau đây chỉ có ở thực vật và tảo?

A. Carotenoid. 

B. Phycobilin. 

C. Diệp lục (Chlorophyll). 

D. Bacteriochlorophyll.

Câu 26: Đai Caspary (Casparian strip) nằm ở lớp tế bào nội bì của rễ có vai trò quan trọng nào sau đây?

A. Giúp rễ cây hấp thụ nước nhanh hơn theo con đường gian bào.

B. Ngăn dòng nước và ion khoáng đi theo con đường gian bào, buộc chúng phải đi qua màng tb nội bì.

C. Tiết ra enzyme để phân giải các chất độc trong đất.

D. Là nơi dự trữ nước và ion khoáng chính cho rễ cây.

Câu 27: Thực vật C4 (như ngô, mía) có năng suất quang hợp cao hơn thực vật C3 (như lúa) trong điều kiện ánh sáng mạnh, nhiệt độ cao. Nguyên nhân chủ yếu là

A. thực vật C4 có hệ sắc tố đa dạng hơn.

B. thực vật C4 có cơ chế cố định \(CO_2\) tạm thời giúp giảm thiểu hô hấp sáng.

C. thực vật C4 chỉ quang hợp vào ban đêm.

D. thực vật C4 không cần pha sáng, chỉ cần pha tối.

Câu 28: Dòng mạch rây (phloem) vận chuyển sản phẩm đồng hoá (chủ yếu là sucrose) từ lá (cơ quan nguồn) đến rễ, củ (cơ quan chứa) theo động lực nào?

A. Lực đẩy của rễ.

B. Lực kéo do thoát hơi nước.

C. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa.

D. Sự vận chuyển chủ động của các tế bào kèm.

Câu 29: Khi bón phân (ví dụ phân NPK) quá liều lượng cho cây, cây thường bị héo và có thể chết. Hiện tượng này xảy ra do

A. nồng độ chất tan trong dung dịch đất quá cao (ưu trương), rễ cây không hút được nước, thậm chí bị mất nước.

B. rễ cây bị ngộ độc \(O_2\) do bón phân.

C. phân bón làm đất quá tơi xốp, rễ không bám được.

D. phân bón kích thích lá thoát hơi nước quá mạnh.

Câu 30: Thực vật CAM (như xương rồng, dứa) thích nghi với môi trường sa mạc khô nóng bằng cách

A. đóng khí khổng cả ngày lẫn đêm.

B. chỉ mở khí khổng vào ban ngày để lấy \(CO_2\).

C. mở khí khổng vào ban đêm để cố định \(CO_2\) (dưới dạng acid hữu cơ), và đóng vào ban ngày để giảm mất nước.

D. có hệ thống rễ cực nông để hút sương.

Câu 31. Nhóm thực vật nào sau đây có giai đoạn cố định \(CO_2\) diễn ra vào ban đêm còn giai đoạn tái cố định \(CO_2\) diễn ra vào ban ngày?

A. Thực vật C3, C4 và CAM.

B. Thực vật CAM.

C. Thực vật C4.

D. Thực vật C3.

Câu 32: Để tăng năng suất trong các nhà kính trồng rau (như xà lách, cà chua), ngoài việc điều khiển ánh sáng và tưới tiêu, người ta thường "bón" \(CO_2\) (tăng nồng độ \(CO_2\) lên cao hơn mức 0.04% của khí quyển). Mục đích của việc này là

A. ức chế quá trình hô hấp của cây.

B. tăng cường độ quang hợp (do \(CO_2\) là nguyên liệu của pha tối).

C. giúp cây chống chịu sâu bệnh tốt hơn.

D. làm giảm quá trình thoát hơi nước ở lá.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 33. Hình vẽ dưới đây (Hình 2.9 sgk sinh học 11) các nguồn cung cấp nitrogen cho cây. Dựa vào hình trên cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

[chitiet]


[/chitiet]

a. Thực vật sử dụng trực tiếp nguồn nitrogen từ xác động, thực vật.

b. Thực vật không thể sử dụng trực tiếp nguồn Nitrogen tự do trong không khí (\(N_2\)).

c. Quá trình khử nitrate làm tăng nguồn nitrogen cho cây.

d. Ngay sau khi tưới đạm cho rau thì không nên sử dụng rau làm thức ăn vì \(NO_3^-\) chưa chuyển hoá hết gây độc cho người.

Câu 34. Thực vật CAM (như xương rồng) có cơ chế quang hợp thích nghi với môi trường khô hạn, dựa trên sự phân chia về thời gian. Hãy xác định các phát biểu sau là Đúng hay Sai.

a. Vào ban đêm, khí khổng mở, cây lấy \(CO_2\) và cố định vào hợp chất hữu cơ (acid malic) dự trữ trong không bào.

b. Vào ban ngày, khí khổng đóng lại để ngăn chặn sự mất nước do thoát hơi nước.

c. Cũng vào ban ngày, hợp chất dự trữ (acid malic) giải phóng \(CO_2\) cung cấp cho chu trình Calvin (pha tối) diễn ra.

d. Thực vật CAM tách biệt nơi cố định \(CO_2\) lần đầu (tế bào mô giậu) và chu trình Calvin (tế bào bao bó mạch).

Câu 35. Pha sáng của quang hợp diễn ra tại màng thylakoid (grana) của lục lạp. Hãy xác định các phát biểu sau là Đúng hay Sai.

a. Nguyên liệu của pha sáng bao gồm ánh sáng, \(H_2O\), ADP và \(NADP^+\).

b. Quá trình quang phân li nước xảy ra để bù electron cho diệp lục và giải phóng \(O_2\).

c. Sản phẩm của pha sáng (ATP, NADPH) được sử dụng ngay lập tức trong chu trình Calvin (pha tối) ở chất nền.

d. Toàn bộ năng lượng ánh sáng mặt trời đều được hệ sắc tố hấp thụ và chuyển hoá thành ATP.

Câu 36. Dinh dưỡng khoáng có vai trò thiết yếu đối với thực vật. Khi thiếu một nguyên tố nhất định, cây sẽ có những biểu hiện đặc trưng. Hãy xác định các phát biểu sau là Đúng hay Sai?

a. Thiếu Nitrogen (N), triệu chứng vàng lá (cháy lá) sẽ xuất hiện đầu tiên ở các lá non và chồi ngọn.

b. Magnesium (Mg) là thành phần cấu tạo nên phân tử diệp lục, do đó thiếu Mg cũng gây hiện tượng vàng lá.

c. Các nguyên tố vi lượng (như Fe, Cu, Zn) chỉ cần với một lượng rất nhỏ vì chúng không tham gia cấu tạo tế bào mà chủ yếu hoạt hóa enzyme.

d. Bón quá nhiều phân đạm (N) sẽ khiến cây phát triển thân lá quá mức, làm cây yếu, dễ bị sâu bệnh và lốp đổ.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 37: Các chất được vận chuyển trong cây bằng mấy dòng?

[tln]

Câu 38: Trong các nội dung dưới đây những nội dung thứ mấy là vai trò của nước đối với thực vật?

[chitiet]

  1. Nước là thành phần cấu tạo của tế bào.
  2. Nước là dung môi hoà tan các muối khoáng và các chất hữu cơ trong cây.
  3. Nước là nguyên liệu cho quá trình hô hấp tế bào.
  4. Nước có vai trò điều hoà nhiệt độ giúp cây chống nóng.

[/chitiet]

[tln]

Câu 39: Cho các chất sau đây: \(O_2\), \(H_2O\), ATP, NADPH, ADP, \(NADP^+\), Glucose và \(CO_2\). Có mấy loại chất là sản phẩm cuối cùng của pha sáng quang hợp được sử dụng cho pha tối?

[tln]

Câu 40: Cho các loài thực vật: lúa, ngô, khoai lang, mía, đậu xanh, cao lương, thanh long, dứa, sen đá. Có bao nhiêu loài thuộc nhóm thực vật C4?

[tln]

[nhom]

PHẦN IV. TỰ LUẬN

Bài tập tự luận 1: Dựa vào hình Phổ hấp thụ của các sắc tố trong Sách giáo khoa Sinh học 11:



a. Hãy cho biết diệp lục (chlorophyll) và carotenoid hấp thụ mạnh nhất và hấp thụ yếu nhất (hầu như không hấp thụ) các tia sáng ở vùng nào?

- Diệp lục (Chlorophyll): Hấp thụ mạnh nhất ở vùng ánh sáng đỏ và xanh tím. 

- Carotenoid: Hấp thụ mạnh nhất ở vùng ánh sáng xanh tím. 

- Cả hai hệ sắc tố đều hấp thụ yếu nhất (không hấp thụ) ở vùng ánh sáng xanh lục.

b. Giải thích tại sao khi nhìn vào lá cây, mắt ta lại thấy lá có màu xanh lục?

- Do hệ sắc tố của lá (chủ yếu là diệp lục) hấp thụ mạnh các tia sáng đỏ và xanh tím. 

- Các tia sáng màu xanh lục không được hấp thụ, mà bị phản xạ trở lại vào mắt ta, nên ta thấy lá có màu xanh lục.

c. Vào mùa thu ở các vùng ôn đới, lá cây thường chuyển sang màu vàng hoặc đỏ. Giải thích ngắn gọn hiện tượng này.

- Vào mùa thu, điều kiện thời tiết bất lợi (lạnh, ít sáng) khiến diệp lục (chất không bền vững) bị phân giải trước. 

- Khi diệp lục bị phân giải, màu xanh mất đi, làm lộ ra màu vàng/đỏ của nhóm sắc tố Carotenoid (bền vững hơn) có sẵn trong lá.

 

Bài tập tự luận 2: Khi trồng cây trong nhà kính (greenhouse) để đạt năng suất cao, người ta thường phải "tối ưu hoá các yếu tố giới hạn". Dựa vào kiến thức quang hợp, hãy cho biết:

a. Tại sao vào mùa đông (ít nắng) ở các nước ôn đới, người ta phải lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng trong nhà kính nhỉ?

- Ánh sáng là nhân tố giới hạn quan trọng của quá trình quang hợp.

- Vào mùa đông ở các nước ôn đới, thời gian chiếu sáng ngắn, cường độ ánh sáng yếu, nên cường độ quang hợp giảm, cây sinh trưởng kém → năng suất thấp.

- Do đó, người ta lắp hệ thống đèn chiếu sáng nhân tạo để:

➤ Kéo dài thời gian chiếu sáng,

➤ Tăng cường độ ánh sáng,

➤ Giúp cây quang hợp mạnh hơn → tăng năng suất.


b. Tại sao người ta thường phải bổ sung thêm \(CO_2\) vào không khí trong nhà kính?

- \(CO_2\) là nguyên liệu trực tiếp của quá trình quang hợp (tham gia trong pha tối).

- Trong không gian kín, lượng  \(CO_2\) cây hấp thụ nhanh chóng giảm xuống → trở thành yếu tố giới hạn tốc độ quang hợp.

- Bổ sung thêm  \(CO_2\) giúp:

➤ Duy trì nồng độ carbon dioxide ở mức tối ưu (khoảng 0,1–0,2%),

➤ Tăng cường độ quang hợp,

➤ Tăng năng suất cây trồng.


c. Tại sao phải luôn duy trì hệ thống thông gió hoặc điều hoà \(t^\circ\) trong nhà kính (đặc biệt vào mùa hè)?

- Nhiệt độ ảnh hưởng đến hoạt tính của enzym quang hợp.

- Nếu nhiệt độ quá cao → enzym bị biến tính, thoát hơi nước mạnh → cây héo, quang hợp giảm.

- Nếu nhiệt độ quá thấp → tốc độ phản ứng enzim giảm → quang hợp cũng giảm.

- Vì vậy, cần duy trì nhiệt độ và trao đổi khí ổn định trong nhà kính để:

➤ Giữ nhiệt độ ở mức tối ưu cho hoạt động enzym (thường 25–30°C),

➤ Giúp cây hô hấp và quang hợp bình thường,

➤ Tránh tích tụ khí độc, duy trì độ ẩm thích hợp.


Bài tập tự luận 3: Trong trồng trọt, người ta thường nói "Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống". Dựa trên kiến thức đã học ở Bài 2 (Trao đổi nước và khoáng ở thực vật):

a. Hãy giải thích cơ sở khoa học của việc tưới nước hợp lý ("Nhất nước"). (Nêu ít nhất 2 vai trò).

- Nước là liquid dung môi hoà tan các chất khoáng và hữu cơ, giúp rễ hấp thụ và vận chuyển chất dinh dưỡng.

- Là nguyên liệu của quá trình quang hợp (cung cấp H₂ và electron cho pha sáng).

- Là môi trường cho các phản ứng sinh lý của cây (hô hấp, tổng hợp chất hữu cơ…).

- Giúp duy trì độ trương nước của tế bào, giúp cây đứng vững.

- Thoát hơi nước giúp điều hoà nhiệt độ cho cây.

→ Tưới nước hợp lý giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt, tránh héo, úng, hoặc chết do thiếu nước.


b. Giải thích cơ sở khoa học của việc "bón phân hợp lý" ("Nhì phân"), đặc biệt là tại sao phải bón phân kết hợp với tưới nước và tại sao không nên bón quá nhiều phân?

- Phân bón cung cấp các nguyên tố khoáng thiết yếu (N, P, K, Mg, Ca…) cho cây tổng hợp các chất cần thiết.

- Cần bón phân kết hợp với tưới nước vì rễ chỉ hấp thụ được các chất khoáng ở dạng ion hòa tan trong nước.

- Nếu bón phân mà không tưới nước, cây khó hấp thụ được dinh dưỡng.

- Không nên bón quá nhiều phân vì nồng độ muối trong đất tăng, gây hiện tượng hút ngược nước từ rễ ra ngoài → cây bị mất nước, cháy rễ.

- Bón quá nhiều còn gây mất cân bằng dinh dưỡng, cây dễ đổ ngã, giảm năng suất, ô nhiễm môi trường.

→ Bón phân vừa đủ, kết hợp tưới nước giúp cây hấp thu tốt và cho năng suất cao.


Bài tập tự luận 4: Dựa vào hình vẽ dưới đây trình bày sự ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến cường độ quang hợp ở cây ưa bóng và cây ưa sáng?



Xác định điểm bù ánh sáng và điểm bão hoà ánh sáng của 2 cây này?


- Điểm bù ánh sáng: Là điểm mà cường độ quang hợp = 0, tức là cây vừa đủ ánh sáng để bù cho hô hấp. → Chính là vị trí đường cong cắt trục hoành.

+ Cây ưa bóng (cam) cắt trục hoành tại điểm 1 → Điểm bù ánh sáng cây ưa bóng: 1

+ Cây ưa sáng (xanh) cắt trục hoành tại điểm 2 → Điểm bù ánh sáng cây ưa sáng: 2

- Điểm bão hoà ánh sáng: Là điểm mà tăng ánh sáng thêm cũng không làm tăng cường độ quang hợp. → Tức là đoạn đồ thị bắt đầu nằm ngang (cực đại).

+ Cây ưa bóng (cam) bão hoà ở điểm 3 → Điểm bão hoà ánh sáng cây ưa bóng: 3

+ Cây ưa sáng (xanh) bão hoà ở điểm 4 → Điểm bão hoà ánh sáng cây ưa sáng: 4


Bài tập tự luận 5: Sơ đồ sau mô tả tóm tắt mối quan hệ giữa pha sáng và pha tối trong quang hợp. Hãy nhận biết xem các số 1, 2, 3, 4 ở hình dưới là những chất nào?


1. \({H_2O}\)

2. ATP

3. NADPH

4. \({CO_2}\)


Bài tập tự luận 6: Khi nghiên cứu quá trình quang hợp ở 1 loài thực vật, hình trên đây thể hiện lượng \({CO_2}\) hấp thu của cây và độ pH của tế bào thực vật được đo tại các thời điểm trong ngày. Hãy cho biết đường biểu diễn trên tương ứng với nhóm thực vật nào? Giải thích


- Đường biểu diễn trên tương ứng ở nhóm thực vật CAM. (0,25đ) 

- Giaỉ thích: pH thấp vào ban đêm (môi trường acid) cao vào ban ngày (môi trường kiềm-base), nồng độ \({CO_2}\) cao vào ban đêm thấp vào ban ngày là đặc điểm quang hợp của nhóm thực vật CAM.

[/nhom]

Câu 41: Bạn đã trả lời đúng tự luận?

A. Đúng

B. Chưa

[dapan=1B,2D,3C,4B,5A,6D,7A,8B,9B,10C,11C,12B,13A,14A,15B,16D,17A,18D,19A,20B,21B,22B,23B,24B,25C,26B,27B,28C,29A,30C,31B,32B,33SDSD,34DDDS,35DDDS,36SDDD,37:2,38:124,39:2,40:3,41A]

Đăng nhận xét

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.