BÀI 1: THƠ VÀ TRUYỆN THƠ
Thời gian thực hiện: 10 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết và vận dụng những hiểu biết về thơ trữ tình ( giá trị thẩm mỹ của một số yếu tố như ngôn từ, hình thức bài thơ thể hiện trong văn bản: ý nghĩa, tác dụng của yếu tố tự sự trong truyện thơ…) và đặc điểm của truyện thơ dân gian, truyện thơ Nôm (cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, độc thoại nội thâm, bút pháp, ngôn ngữ…) để đọc hiểu các bài thơ và đoạn trích truyện thơ.
- Nhận biết phân tích được đặc điểm, tác dụng của biện pháp tu từ lặp cấu trúc trong viết và nói tiếng Việt.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
b. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ dân gian như cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, ngôn ngữ… qua văn bản Lời tiễn dặn.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm: nhận xét được những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung truyện thơ qua văn bản Lời tiễn dặn.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB truyện thơ qua văn bản Lời tiễn dặn.
3. Phẩm chất: Biết trân trọng tình cảm và sự đoàn tụ gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11.
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Tiết 2, 3: Sóng
(Xuân Quỳnh)
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
1. Kiến thức
- Hiểu về tác giả, sự nghiệp sáng tác, phong cách nghệ thuật của nữ thi sĩ Xuân Quỳnh.
- Lý giải được mối quan hệ/ ảnh hưởng của hoàn cảnh lịch sử với cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của
tác giả.
- Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật kết cấu, xây dựng hình ảnh, nhịp điệu và ngôn từ của
bài thơ.
- Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn và niềm khát khao của người phụ nữ về một tình yêu thủy chung,
bất diệt.
2. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù
+ Nêu được những hiểu biết về thơ tự do, nhân vật trữ tình, hình ảnh, ngôn từ, cảm hứng chủ đạo...
+ Phân tích đánh giá được giá trị thẩm mĩ của các yếu tố hình thức (nhân vật trữ tình, hình ảnh, từ ngữ…) và nội dung (cảm hứng chủ đạo, chủ đề…) trong bài thơ “Sóng”.
+ Liên hệ với bản thân để rút ra được thông điệp có ý nghĩa.
+ Biết cách đọc hiểu các văn bản khác cùng thể loại.
b. Năng lực chung
+ Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực hoàn thành các nhiệm vụ học tập do giáo viên chuyển giao trước khi đến lớp ở hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, vận dụng; nhận biết tình cảm, cảm xúc của bản thân sau khi đọc hiểu tác phẩm từ đó hiểu được ảnh hưởng của tình cảm, cảm xúc đến suy nghĩ, hành vi; nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên, bạn bè góp ý.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động, tự tin trao đổi thông tin với các thành viên trong nhóm, lớp và giáo viên; sử dụng ngôn ngữ kết hợp với kí hiệu để trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận các nhiệm vụ được giao; lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận xét được ưu điểm, thiếu sót của bản thân, của từng thành viên trong nhóm và của cả nhóm trong công việc .
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống; đặt ra được những câu hỏi khác nhau về một vấn đề, lắng nghe và tiếp nhận thông tin với sự cân nhắc, chọn lọc.
3. Phẩm chất
+ Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
+ Hình thành tính cách: tự tin, sáng tạo khi cảm thụ văn học.
+ Hình thành nhân cách: có tình yêu trong sáng, chân thành và khát vọng lớn lao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp Thời gian: 2 phút
Tiết 2:
|
Thời gian thực hiện |
Lớp |
Vắng có lý do |
Vắng không lý do |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tiết 3:
|
Thời gian thực hiện |
Lớp |
Vắng có lý do |
Vắng không lý do |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Nội dung bài dạy: Thời gian: 86 phút
A. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu
- Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới; huy động kiến thức nền liên quan đến bài học.
b. Tổ chức thực hiện
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Trình chiếu một số hình ảnh về con sóng. - GV đọc cho HS nghe một số bài thơ có hình tượng sóng. - HS xem hình ảnh, nghe đọc thơ và trả lời câu hỏi: Điểm chung của các hình ảnh và các bài thơ là gì? Các tác giả đưa hình ảnh sóng vào các bài thơ để làm gì (GV mời 2-3 HS trả lời) *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS xem, nghe, suy nghĩ, trả lời. *Bước 3: Báo cáo, thảo luận *Bước 4: Kết luận, nhận định |
Dự kiến câu trả lời của học sinh: - Điểm chung là các bứa tranh đều có hình ảnh con sóng. - Các tác giả đưa hình ảnh sóng vào các bài thơ để biểu đạt cảm xúc, giãi bày tình yêu. |
GV dẫn vào bài:
Những hình ảnh sóng trong các bức tranh và trong các bài thơ vừa rồi đã khiến chúng ta liên tưởng đến những con sóng biển với nhịp điệu đều đặn vỗ vào bờ. Đó là những hình tượng đẹp của tự nhiên và các nhà thơ tìm đến với sóng để kí thác lòng mình. Bài thơ “Sóng” của Xuân Quỳnh ra đời dựa trên cơ sở đó.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 2. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG
a. Mục tiêu:
- Ôn tập lại cách thức đọc hiểu một văn bản trữ tình.
- Tìm hiểu những nét khái quát về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của tác giả.
b. Tổ chức thực hiện:
|
HĐ của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
1. Hoạt động giới thiệu tri thức thể loại *HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP Nhiệm vụ : Cách đọc hiểu thơ trữ tình, thơ tự do Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Trong giờ học trước chúng ta đã đọc hiểu văn bản Đất Nước của NĐT, một bạn nhắc lại cho cô: Khi tìm hiểu một văn bản thơ chúng ta cần phải tìm hiểu những gì? Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận Bước 4: Đánh giá, kết luận -GV chốt lại những nội dung cần tìm hiểu khi đọc hiểu một bài thơ tự do |
I. Cách đọc hiểu thơ trữ tình, thơ tự do: - Trước hết chúng ta phải đọc kĩ văn bản. - Xác định được thể loại, nhân vật trữ tình, cảm hứng chủ đạo chủ đạo, bố cục của bài thơ. - Cảm nhận nội dung, ý nghĩa bài thơ qua từ ngữ, hình ảnh, nhịp điệu, kết cấu, biện pháp tu từ. - Tìm hiểu thêm các thông tin ngoài bài thơ (tác giả, hoàn cảnh sáng tác). - Đánh giá, khái quá nội dung, nghệ thuật của bài thơ |
|
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Trình bày những hiểu biết về nhà thơ Xuân Quỳnh và bài thơ “Sóng” - Để tìm hiểu về tác giả, tác phẩm, GV đưa ra hệ thống câu hỏi – HS trả lời (Có thể tổ chức theo hình thức trò chơi) ?1. Xuân Quỳnh thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến…? ?2. Thơ Xuân Quỳnh có đặc điểm gì? ?3. Kể tên một số tác phẩm tiêu biểu của Xuân Quỳnh? ?4. Bài thơ thơ Sóng sáng tác trong khoảng thời gian nào? ?6. Xác định thể thơ của bài thơ Sóng? Vì sao em xác định như vậy? ?7. Cho biết nhân vật trữ tình trong bài thơ? ?8. Bài thơ có kết cấu mấy phần? Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ. + HS đọc mục Tiểu dẫn, nêu cảm nhận về cuộc đời và phong cách thơ Xuân Quỳnh. Bước 3: Báo cáo, trả lời Xuân Quỳnh là một trong những nhà thơ tiêu biểu nhất của thế hệ các nhà thơ trẻ thời chống Mĩ... thơ Xuân Quỳnh... về văn học nghệ thuật. Bài thơ Sóng: Kết quả chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền, Thái Bình (cuối 1967), đưa vào tập thơ Hoa dọc chiến hào - tập thơ riêng đầu tiên của Xuân Quỳnh (1968). Bước 4: Đánh giá, kết luận |
II. Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm 1. Tác giả: - Cuộc đời bất hạnh; luôn khao khát tình yêu, mái ấm gia đình và tình mẫu tử. - Đặc điểm hồn thơ: tiếng nói của người phụ nữ giàu yêu thương, khao khát hạnh phúc đời thường, bình dị; nhiều âu lo, day dứt, trăn trở trong tình yêu. 2. Tác phẩm: a. Hoàn cảnh sáng tác: - Được viết tại biển Diêm Điền (Thái Bình) năm 1967. b. Đề tài và chủ đề: - Đề tài: Tình yêu. - Chủ đề: Mượn hình tượng sóng để diễn tả tình yêu của người phụ nữ. Sóng là ẩn dụ cho tâm hồn người phụ nữ đang yêu. c. Thể thơ: 5 chữ
|
HOẠT ĐỘNG 3: TỔ CHỨC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
a. Mục tiêu:
- Hiểu về tác giả, sự nghiệp sáng tác, phong cách nghệ thuật.
- Lý giải được mối quan hệ/ ảnh hưởng của hoàn cảnh lịch sử với cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của
tác giả.
- Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật kết cấu, xây dựng hình ảnh, nhịp điệu và ngôn từ của
bài thơ.
- Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn và niềm khát khao của người phụ nữ về một tình yêu thủy chung,
bất diệt.
b. Tổ chức thực hiện
|
HĐ của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
Hướng dẫn HS đọc - hiểu văn bản 1/Sóng và em – những nét tương đồng: * Cách thức tiến hành: Thảo luận nhóm *Thao tác 1: Gv hướng dẫn HS tìm hiểu các khổ thơ 1 và 2 - B1: GV chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS đọc toàn văn bản +GV lưu ý khi đọc: nhịp thơ khá đều đặn và biến đổi: 3/ 2; 2/1/2, 2/3... giọng thơ suy tư, chiêm nghiêm và không kém phần băn khoăn, day dứt và nồng nhiệt, chân thành. - B2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS đọc - B4: GV cùng 3- 4 HS đọc toàn bài; nhận xét kết quả đọc. * GV tổ chức cho HS tìm hiểu khổ 1 và 2 - B1: GV chuyển giao nhiệm vụ + HS đọc diễn cảm lại 2 khổ thơ đầu. + GV hỏi: Những tính từ dữ dội và dịu êm, ồn ào và lặng lẽ nói lên điều gì? của cái gì? nghĩa đen và nghĩa bóng (ẩn dụ)? Vì sao câu trên là sông? câu dưới là sóng? Quan niệm về tình yêu gắn liền với sông và sóng có ý nghĩa gì? Khổ thơ thứ hai, nêu nhận xét gì mới về sóng và về tình yêu tuổi trẻ? - B2: HS thực hiện nhiệm vụ - B3: HS báo cáo kết quả * HS trả lời cá nhân: -Các đặc điểm trái ngược và thống nhất của sóng theo không gian, theo thời gian. - Đó cũng là tính khí thất thường, rắc rối của những cô gái mới lớn khi sắp bắt đầu một mối tình. Đó là quy luật của sóng nước, sóng biển cũng là quy luật tâm lí của thiếu nữ. -Cách mở đầu bài thơ bằng nhận xét mô tả trực tiếp những đặc tính của thiên nhiên - những phẩm chất và quy luật của con người khiến người đọc ngỡ ngàng, ngạc nhiên và thú vị. + Sông và sóng chứ không phải sóng và sóng vì đó là nguyên bản của tác giả. -Hơn nữa, sóng sông khác sóng biển. Có ra đến biển, có gặp sóng trên biển lớn mới trải hết mọi cung bậc của sóng . * HS trả lời cá nhân: - Nhận xét về sóng: đó là quy luật vận động của tình yêu, của muôn đời, vĩnh hằng. - Cũng như khát vọng tình yêu mãi mãi rung động, xao xuyến, bồi hồi trái tim tuổi trẻ. Nhận xét được nói lên thẳng thắn, mạnh bạo và chân thành. - B4: GV nhận xét, chốt kiến thức |
III.Đọc hiểu văn bản: 1- Nội dung: 1.1 - Sóng và em – những nét tương đồng: a. Sóng là đối tượng để nhận thức tình yêu: - Khổ 1: + Tiểu đối: Dữ dội - dịu êm; ồn ào - lặng lẽ à mở đầu bằng 4 tính từ: Miêu tả trạng thái đối lập của sóng và liên tưởng đến tâm lí phức tạp của người phụ nữ khi yêu (khi sôi nổi, mãnh liệt khi dịu dàng, sâu lắng). + Phép nhân hoá: “Sông - không hiểu mình” “Sóng - tìm ra bể” à Con sóng mang khát vọng lớn lao: Nếu “sông không hiểu nổi mình” thì sóng dứt khoát từ bỏ nơi chật hẹp để “tìm ra tận bể”, tìm đến nơi cao rộng, bao dung.
=> Hành trình “tìm ra tận bể” của sóng cúng chính là quá trình tự khám phá, tự nhận thức, chính bản thân, khát khao sự đồng cảm, đồng điệu, chủ động trong tình yêu. - Khổ 2: + Quy luật của sóng: Sóng: ngày xưa, ngày sau: vẫn thế à sự trường tồn của sóng trước thời gian: vẫn dạt dào, sôi nổi. + Quy luật của tình cảm: “Khát vọng tình yêu - bồi hồi trong ngực trẻ” à Tình yêu là khát vọng lớn lao, vĩnh hằng của tuổi trẻ và nhân loại. => Xuân Quỳnh đã liên hệ tình yêu tuổi trẻ với con sóng đại dương. Cũng như sóng, con người đã đến và mãi mãi đến với tình yêu. Đó là quy luật muôn đời. =>Yêu là tự nhận thức, là vươn tới miền bao la,vô tận. |
|
*Thao tác 2: Gv hướng dẫn HS tìm hiểu các khổ thơ 3,4,5,6,7 - B1: GV chuyển giao nhiệm vụ Tổ chức cho HS thảo luận nhóm: + Nhóm 1, 2 thảo luận khổ 3, 4 ? GV: Cái hay của đoạn thơ là sự đầu hàng của nhận thức, là sự bất lực của lí trí: em cũng.....ta yêu nhau. GV: Thơ Xuân Diệu: “Làm sao cắt nghĩa được tình yêu” Nhà toán học Pascan: “trái tim có những lí lẽ riêng mà lí trí không thể nào hiểu nổi” ? Nỗi nhớ trong tình yêu được diễn tả như thế nào? + Nhóm 3, 4 thảo luận khổ 5, 6, 7 GV: Nỗi nhớ trong tình yêu là cảm xúc tự nhiên của con người, đã được miêu tả rất nhiều trong thơ ca xưa cũng như nay: Nhớ ai bổi hổi bồi hồi Như đứng đống lửa, như ngồi đống than (Ca dao) Nhớ chàng đằng đẵng đường lên bằng trời (Chinh phụ ngâm) Anh nhớ tiếng, anh nhơ hình, anh nhớ ảnh. Anh nhớ em, anh nhớ lắm. Em ơi!. (Xuân Diệu) ? Tìm các biện pháp tu từ được sử dụng để tác giả thể hiện nỗi nhớ? - B2: HS thực hiện nhiệm vụ - B3: HS báo cáo kết quả * HS đại diện nhóm trả lời * Nhóm 1, 2 Hai khổ 3, 4: Nghĩ về sóng và cội nguồn tình yêu lứa đôi. +Điệp từ: “em nghĩ” và câu hỏi: “Từ nơi nào sóng lên” à quay về lòng mình, nhu cầu tìm hiểu, phân tích, khám phá tình yêu - Khổ 4: Đi tìm câu hỏi tu từ cho câu hỏi ở khổ 3: Câu hỏi tu từ: Gió bắt đầu từ đâu? Khi nào ta yêu nhau? à XQ dựa vào quy luật tự nhiên để truy tìm khởi nguồn của tình yêu nhưng nguồn gốc của sóng cũng như tình yêu đều bất ngờ, đầy bí ẩn, không thể lí giải. Nhóm 3, 4 : -Vẫn bắt đầu cảm xúc và suy nghĩ từ hình tượng sóng để nói về em. -Tình yêu bao giờ cũng được thử thách trong sự xa cách trong không gian và trong thời gian. Và nỗi nhớ thương, trăn trở, khao khát được gặp gỡ là phẩm chất đặc biêt thường trực của tình yêu. -Cái hay của khổ thơ là lại liên hệ đến sóng, nhân hoá sóng: con sóng nào cũng thao thức vỗ mãi suốt đêm ngày vì nhớ bờ không nguôi, không ngủ. -Còn nỗi nhớ của em còn hơn thế: cả trong mơ còn thức. -Nỗi nhớ thường trực, không khi nào chịu yên. Cách nói nhấn mạnh đến cái phi lí trong tâm lí mà có lí trong tình em: nhớ cả trong mơ, càng trong mơ càng dậy lên nỗi nhớ. -Nhớ và hướng về anh, thuỷ chung như nhất với anh. Phẩm chất tình cảm này của em được diễn tả bằng cách nói tưởng chừng phi lí: xuôi bắc, ngược nam và cái phương anh đã chứng minh tấm lòng son sắt của trái tim cô gái đang yêu thời hiên đại.. -Sóng nào chẳng cố hướng vào bờ để tìm sự ngơi nghỉ, dừng chân? cũng như tình em chỉ hướng về anh, chỉ nghĩ về anh, không biết mêt mỏi, không nghĩ về mình, đầy sự chia sẻ, hi sinh. - B4: GV nhận xét, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới |
b. Sóng là đối tượng để suy tư về nguồn gốc và nỗi nhớ trong tình yêu đôi lứa: - Khổ 3: Suy tư về tình yêu
à quay về lòng mình, nhu cầu tìm hiểu, phân tích, khám phá tình yêu - Khổ 4: Đi tìm câu hỏi tu từ cho câu hỏi ở khổ 3: => Đây là cách cắt nghĩa tình yêu rất chân thành và đầy nữ tính.
- Khổ 5: Nỗi nhớ của sóng và em + Bao trùm cả không gian: dưới lòng sâu, sóng trên mặt nước + Thao thức trong mọi thời gian: ngày đêm không ngủ được à Phép đối, phép điệp, nhân hóa, giọng thơ dào dạt, náo nức, mãnh liệt: diễn tả nỗi nhớ da diết, không thể nào nguôi, cứ cuồn cuộn, dào dạt như sóng biển triền miên. + Sóng nhớ bờ mãnh liệt, tha thiết, còn em nhớ anh đắm say hơn bội phần: Lòng em nhớ đến anh Cả trong mơ còn thức à Cách nói cường điệu nhưng hợp lí: nhằm tô đậm nỗi nhớ (choáng ngợp cõi lòng không chỉ trong ý thức mà thấm sâu vào trong tiềm thức). => Bày tỏ tình yêu một cách chân thành, tha thiết mà mạnh dạn, mãnh liệt. - Khổ 6: Lòng chung thuỷ + Cách nói khẳng định: ++em: dẫu xuôi - phương bắc; dẫu ngược - phương nam, ++em: vẫn Hướng về anh một phương → Lời thề thủy chung tuyệt đối trong tình yêu: dù đi đâu về đâu vẫn hướng về người mình đang thương nhớ đợi chờ. + Các điệp ngữ: dẫu xuôi về, dẫu ngược về + điệp từ phương, cách nói ngược xuôi Bắc, ngược Nam à Diễn tả hành trình vất vả của sóng nhằm khẳng định niềm tin đợi chờ trong tình yêu. - Khổ 7 : Bến bờ hạnh phúc . + Mượn hình ảnh của sóng : « Ở ngoài kia đại dương » - « Con nào chẳng tới bờ » à quy luật tất yếu. + Sóng tới bờ dù cách trở: Tình yêu là sức mạnh giúp em và anh vượt qua gian lao, thử thách để đạt đến bến bờ hạnh phúc. => XQ thể hiện cái tôi của một con người luôn có niềm tin mãnh liệt vào tình yêu
|
|
*Thao tác 3: GV hướng dẫn hs tìm hiểu khổ 8,9 - B1: GV chuyển giao nhiệm vụ cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu khổ 8, 9? ? Em hiểu như thế nào về khổ thơ này? Cuộc đời tuy dài thế ................................ Mây vẫn bay về xa ? Lo âu, trăn trở tất yếu dẫn đến khát khao gì ở XQ? - B2: HS thực hiện nhiệm vụ - B3: HS báo cáo kết quả - Từ những suy nghĩ về tình yêu, hi sinh, và chung thuỷ suốt đời, nhà thơ mở rộng hơn, nghĩ về mối quan hê giữa cái hữu hạn và cái vô hạn, giữa cuộc đời mỗi người, tình yêu mỗi lứa đôi và cuộc đời chung, và thiên nhiên vũ trụ và thời gian vô cùng. - Câu hỏi day dứt thể hiên khao khát tình yêu cao cả và bất tử và tìm cách thực hiên chính là mong muốn được tan ra, được hoá thân và hoà nhâp thành trăm ngàn con sóng nhỏ giữa biển lớn tình yêu của nhân dân và nhân loại. - B4: GV nhận xét, chốt kiến thức |
1.2. Những suy tư, lo âu, trăn trở trước cuộc đời và khát vọng tình yêu: - cuộc đời tuy dài >< năm tháng vẫn đi qua. - Biển dẫu rộng >< mây vẫn bay về xa. -> Đó là sự nhạy cảm và lo âu, trăn trở của XQ về sự hữu hạn của đời người và sự mong manh của hạnh phúc. + Làm sao ….. khao khát sẻ chia và hòa nhập Thành trăm vào cuộc đời. + Giữa biển ….. khát vọng được sống mãi Để ngàn ….. trong TY, bất tử với TY => khát vọng khôn cùng về tình yêu bất diệt |
|
Hướng dẫn HS tổng kết bài học - B1: GV chuyển giao nhiệm vụ ? Đánh giá về nghệ thuật của bài thơ ? Nhận xét về thể thơ, nhịp thơ và hình tượng “sóng” ? ? Hãy chỉ ra ý nghĩa của văn bản? - B2: HS thực hiện nhiệm vụ - B3: HS báo cáo kết quả - B4: GV nhận xét, chốt kiến thức |
2. Nghệ thuật: - Thể thơ 5 chữ truyền thống; cách ngắt nhịp, gieo vần độc đáo, giàu sức liên tưởng. - Xây dựng hình tượng ẩn dụ, giọng thơ tha thiết. 3. Ý nghĩa văn bản: - Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu hiện lên qua hình tượng sóng: tình yêu thiết tha, nồng nàn, đầy khát vọng và sắt son chung thủy, vượt lên mọi giới hạn của đời người. |
|
- B1: GV cung cấp đề bài và yêu cầu HS hoàn thành bài tập trong giấy Viết đoạn văn ngắn phân tích khổ thơ 1,2 - B2: HS thực hiện nhiệm vụ - B3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ - B4: GV nhận xét và sửa 2-3 bài để cả lớp rút kinh nghiệm. |
IV. Luyện tập: * Sản phẩm dự kiến: 1 đoạn văn * Mức độ của sản phẩm (Tiêu chí cần đạt) * Yêu cầu chung: - Xác định đúng nội dung yêu cầu - Hình thức phải phù hợp với nội dung * Yêu cầu cụ thể: viết đoạn văn để làm nổi bật các đặc điểm trái ngược và thống nhất của sóng theo không gian, theo thời gian và quy luật vận động của tình yêu, của muôn đời, vĩnh hằng. |
C. HOẠT ĐỘNG 4: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: : Củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng đọc hiểu theo thể loại thơ tự do qua hoạt động thực hành, luyện tập, góp phần hướng tới đạt được các mục tiêu cụ thể của từng hoạt động.
b. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
- B1: GV cung cấp đề bài và yêu cầu HS hoàn thành bài tập trong giấy Viết đoạn văn ngắn phân tích khổ thơ 1,2 - B2: HS thực hiện nhiệm vụ - B3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ - B4: GV nhận xét và sửa 2-3 bài để cả lớp rút kinh nghiệm. |
IV. Luyện tập: * Sản phẩm dự kiến: 1 đoạn văn * Mức độ của sản phẩm (Tiêu chí cần đạt) * Yêu cầu chung: - Xác định đúng nội dung yêu cầu - Hình thức phải phù hợp với nội dung * Yêu cầu cụ thể: viết đoạn văn để làm nổi bật các đặc điểm trái ngược và thống nhất của sóng theo không gian, theo thời gian và quy luật vận động của tình yêu, của muôn đời, vĩnh hằng. |
D. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề trong cuộc sống thực tiễn; nâng cao kĩ năng tạo lập văn bản nói, góp phần hướng tới đạt được các mục tiêu cụ thể trong việc vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b. Tổ chức thực hiện.
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
Vận dụng: * Cách thức tiến hành: - B1: GV yêu cầu HS sưu tầm bài thơ “Biển” của Xuân Diệu từ đó chỉ ra điểm giống và khác nhau ở việc sử dụng hình tượng sóng trong hai bài thơ đó? - B2: HS làm cá nhân, sưu tầm, chuẩn bị trước ở nhà. - B3: HS có thể trình bày vấn đề cần nghị luận bằng nhiều cách khác nhau (bài viết; bài trình bày miệng; trải nghiệm thực tế từ đó lấy tư liệu để trình bày ý kiến;…) + Thời gian hoàn thành và trình bày sản phẩm: 1 tuần + Địa điểm trình bày: tại lớp học b. Tìm tòi, mở rộng * Cách thức tiến hành: - B1: GV yêu cầu HS tìm đọc nhiều câu thơ, bài thơ so sánh tình yêu với sóng và biển. - B2: HS sưu tầm những bài bài thơ khác viết về tình yêu và tự cảm nhận + Thời gian hoàn thành và trình bày sản phẩm: 1 tuần + Địa điểm trình bày: tại lớp học - B3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ - B4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét, tuyên dương một vài bài tiêu biểu |
V. Vận dụng: * Sản phẩm dự kiến: - Bài viết/ bài thuyết trình trên giấy A4 * Mức độ của sản phẩm (Tiêu chí cần đạt) * Yêu cầu chung: - Xác định đúng nội dung yêu cầu - Hình thức phải phù hợp với nội dung * Yêu cầu cụ thể: - Bài viết: đúng yêu cầu cơ bản của một bài thơ hoặc bài hát về một vấn đề thực tiễn được gợi ra từ thực tiễn cuộc sống phù hợp với lứa tuổi * Báo cáo kết quả: HS chia sẻ ý kiến, quan điểm của bản thân trên giấy a4 (Dự kiến điểm giống nhau: cả 2 bài thơ đều sử dụng hình tượng sóng để nói về tình yêu; điểm khác nhau: Xuân Diệu dùng hình tượng sóng để biểu tượng cho khí chất tình yêu của nam giới – trong khi đó, Xuân Quỳnh dùng hình tượng sóng để biểu tượng cho tình yêu của người phụ nữ). Từ đó thấy sự sáng tạo của XQ trong xây dựng hình tượng sóng |
IV. Câu hỏi/Bài tập kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh
|
Nội dung |
Mức độ nhận biết |
Mức độ thông hiểu |
Mức độ vận dụng |
Mức độ vận dụng cao |
|
1. Phần hình thành kiến thức thể loại tùy bút |
Nhận biết đặc điểm của thể loại thơ tự do. |
|
|
|
|
2. Phần hình thành kiến thức: Hình tượng con sóng |
Nhận biết được những những đặc điểm khác nhau của con sóng. |
- Tìm những dẫn chứng thể hiện vẻ đẹp đối lập của con sóng. - Tác giả đã vận dụng kiến thức nào để xây dựng hình tượng sóng. |
Cảm nhận vẻ đẹp của những trạng thái đối lập của con sóng. |
|
|
3. Luyện tập
|
|
|
Viết đoạn văn ngắn phân tích 1 đặc điểm của hình tượng con sóng. |
|
|
4. Vận dụng và mở rộng |
|
|
|
Em hãy chia sẻ khát vọng của em về tình yêu. |
V/ PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP
SÓNG < Xuân Quỳnh>
- Tìm hiểu chung.
2: Cho đoạn thơ và trả lời câu hỏi nêu ở dưới: ( 2 khổ thơ đầu)
“Dữ dội và dịu êm
Ồn ào và lặng lẽ
Sông không hiểu nổi mình
Sóng tìm ra tận bể
Ôi con sóng ngày xưa
Và ngày sau vẫn thế
Nỗi khát vọng tình yêu
Bồi hồi trong ngực trẻ…”
2.1: Anh / chị thấy trạng thái của sóng có gì đặc biệt không?Những trạng thái này kế tiếp hay đồng hiện?
2.2. Hai câu thơ đầu hé mở thế giới tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu như thế nào?
2.2: Không gian “ sông”, “ bể” có thể biểu tượng cho điều gì? Em hiểu 2 câu thơ “ Sông không hiểu nổi mình, sóng tìm ra tận bể” là thế nào?
2.3:Khổ thơ thứ 2 cho chúng ta biết trạng thái, khát vọng và hành trình của sóng chỉ là khoảnh khắc bất chợt hay là quy luật vĩnh hằng? vì sao? ( chú ý các từ ngữ : “ Ngày xưa”. “ ngày sau”, “ vẫn thế”)
2.4: Hai câu cuối cho thấy sóng mang khát vọng, tâm trạng như thế nào và có gì đồng điệu với tâm trạng của con người?
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
3: Cho đoạn thơ và trả lời câu hỏi nêu ở dưới: ( khổ thơ 3, 4)
“…Trước muôn trung sóng bể
Em nghĩ về anh, em
Em nghĩ về biển lớn
Từ nơi nào sóng lên?
Sóng bắt đầu từ gió
Gió bắt đầu từ đâu?
Em cũng không biết nữa
Khi nào ta yêu nhau…”.
3.1: Chỉ ra biện pháp nghệ thuật nổi bật trong hai khổ thơ và hiệu quả biểu đạt của chúng?
3.2: Đoạn thơ giúp anh / chị hình dung như thế nào về” cái tôi” trữ tình của thi sĩ Xuân Quỳnh?
3.3: Qua đoạn thơ này, “ Cái tôi” Xuân Quỳnh đã thể hiện cái nhìn như thế nào về tình yêu?
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
4: Cho đoạn thơ và trả lời câu hỏi nêu ở dưới: ( Khổ 5,6,7)
(5)“…Con sóng dưới lòng sâu
Con sóng trên mặt nước
Ôi con sóng nhớ bờ
Ngày đêm không ngủ được
Lòng em nhớ đến anh
Cả trong mơ còn thức
(6) Dẫu xuôi về phương bắc
Dẫu ngược về phương nam
Nơi nào em cũng nghĩ
Hướng về anh - một phương
(7) Ở ngoài kia đại dương
Trăm ngàn con sóng đó
Con nào chẳng tới bờ
Dù muôn vàn cách trở
4.1: Khổ thơ 5 có gì đặc biệt? Nỗi nhớ của con sóng được tác giả khắc họa như thế nào? cả đại dương bao la, sâu thẳm đã bị xâm chiếm bởi nổi nhớ ra sao?
4.2: Ở khổ thơ 5, anh/ chị hiểu như thế nào là nỗi nhớ “ cả trong mơ còn thức”?
4.3: Cách nói “xuôi bắc”, “ ngược nam” có gì đặc biệt? giúp tác giả khẳng định và nhấn mạnh điều gì? Nhà thơ đã nương vào quy luật nào của tự nhiên để thể hiện sự thủy chung, tin tưởng trong lòng “em” ?
4.4: Vẻ đẹp trong tình yêu của người phụ nữ được thể hiện như thế nào qua những khổ thơ trên?
Câu 5. Cho đoạn thơ và trả lời câu hỏi nêu ở dưới: ( Khổ 8,9)
“…( 8) Cuộc đời tuy dài thế
Năm tháng vẫn qua đi
Như biển kia dẫu rộng
Mây vẫn bay về xa
( 9) Làm sao được tan ra
Thành trăm con sóng nhỏ
Giữa biển lớn tình yêu
Để ngàn năm còn vỗ.
5.1: Cấu trúc “ tuy…vẫn”, “ dẫu…vẫn…” và biện pháp so sánh trong khổ thơ 8 thể hiện những nhạy cảm về sự chảy trôi của thời gian trong tâm hồn nhân vật trữ tình như thế nào?
5.2:Nhịp điệu khổ thơ 8 có gì đặc biệt ? Nhịp điệu này gieo vào lòng người đọc ấn tượng và cảm nhận ra sao?
5.3: Nhận thức về thời gian chảy trôi , đời người ngắn ngủi và sự “ mong manh màu khói” của lời yêu có thể dẫn con người đến những cách ứng xử nào? và cách mà Xuân Quỳnh đã chọn là gì?
5.4: Cái tôi trữ tình bộc lộ ước muốn gì trong khổ kết? ước muốn đó được thể hiện bằng cách nào? ấn tượng của anh/ chị về nhịp điệu của khổ thơ là gì?
BÀI LÀM
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
3. Củng cố và dặn dò: Thời gian 2 phút
- Hệ thống hóa kiến thức
- Chuẩn bị tiết 4, 5: Lời tiễn dặn
Tiết 4, 5: LỜI TIỄN DẶN
(Trích Tiễn dặn người yêu)
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
1. Kiến thức
- Học sinh hiểu được những đặc trưng của truyện thơ dân gian
- Học sinh nắm được mạch tự sự và trữ tình của tác phẩm; đặc sắc nội dung và nghệ thuật của tác phẩm. Tóm tắt được nội dung đoạn trích
- Học sinh vận dụng tri thức về truyện thơ dân gian để tìm hiểu đoạn trích: hiểu bi kịch trong tình yêu và khát vọng tình yêu, hạnh phúc; khát vọng giải phóng khỏi những hủ tục của đồng bào dân tộc Thái qua những hình thức nghệ thuật đặc trưng trong truyện thơ.
- Học sinh vận dụng tri thức đã học, liên hệ, kết nối với kinh nghiệm sống của bản thân để hiểu thêm ý nghĩa tác phẩm.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: NL giao tiếp, hợp tác, NL tự chủ và tự học,…
b. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được đặc điểm của truyện thơ dân gian.
- Phân tích được được các yếu tố tiêu biểu của truyện thơ dân gian.
- Đọc - hiểu được văn bản khác thuộc thể loại truyện thơ dân gian.
3. Phẩm chất
- Trân trọng những giá trị nhân văn: sự chân thành, chung thuỷ, lòng vị tha trong tình yêu.
- Góp phần giữ gìn, phát huy bản sắc của di sản văn học dân tộc qua truyện thơ dân gian.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu học tập;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp Thời gian: 2 phút
Tiết 4:
|
Thời gian thực hiện |
Lớp |
Vắng có lý do |
Vắng không lý do |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tiết 5:
|
Thời gian thực hiện |
Lớp |
Vắng có lý do |
Vắng không lý do |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới
2. Nội dung bài dạy Thời gian: 86 phút
A. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu
- Tạo sự liên hệ giữa trải nghiệm của bản thân với nội dung văn bản.
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản.
b. Tổ chức thực hiện
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV cho HS xem video, tranh ảnh về thiên nhiên miền núi nơi người Thái cư trú hoặc về văn hoá người Thái. Yêu cầu HS nêu cảm nhận về văn hoá vùng đất này và dẫn dắt vào bài học. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ tại lớp Bước 3: Báo cáo kết quả - HS chia sẻ. Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận - HS khác bổ sung - GV nhận xét, kết luận, dẫn dắt vào bài học mới. |
HS chia sẻ trước lớp. |
B. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
- Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhận biết và vận dụng những hiểu biết về truyện thơ dân gian như : cốt truyện, người kể, nhân vật, các thủ pháp nghệ thuật.... để đọc hiểu đoạn trích
- Khái quát được các giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích
b. Tổ chức thực hiện:
|
HĐ của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|||||||||||||||
|
1. Tìm hiểu tri thức thể loại *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Học sinh tìm hiểu phần Kiến thức ngữ văn (tr.11) và phần chuẩn bị bài, vẽ sơ đồ tư duy ( hình thức tự do sáng tạo) tìm hiểu đặc trưng thể loại theo các ý: + đặc điểm chung: + đề tài, chủ đề + cốt truyện + nhân vật + ngôn ngữ *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ *Bước 3: Báo cáo, thảo luận qua câu hỏi Truyện thơ khác gì với truyện / thơ? Truyện thơ dân gian khác gì với các thể loại truyện thơ khác? Chỉ ra yếu tố tự sự / trữ tình trong truyện thơ? Khi đọc hiểu truyện thơ dân gian, cần thực hiện như thế nào? *Bước 4: Kết luận, nhận định |
I/ Tìm hiểu chung
Truyện thơ dân gian: một thể loại văn học dân gian (có tính tập thể, tính truyền miệng, tính nguyên hợp) - Truyện thơ = truyện + thơ ( kết hợp tự sự và trữ tình) - Đề tài, chủ đề: tình yêu lứa đôi; số phận con người bất hạnh; ước mơ công lí, chính nghĩa - Cốt truyện: gặp gỡ - thử thách – đoàn tụ - Nhân vật: 2 tuyến nhân vật rõ rệt - Ngôn ngữ: giàu cảm xúc, giàu hình ảnh
=> Lưu ý khi đọc hiểu truyện thơ dân gian: + nắm được cốt truyện ( những sự việc, chi tiết tiêu biểu; nhân vật.....) + Xác định sự kiện, nhân vật trong đoạn trích + phân tích chi tiết, từ ngữ, hình ảnh, các BPNT để tìm hiểu về nhân vật + khái quát ý nghĩa, tư tưởng của đoạn trích và của tác phẩm |
|||||||||||||||
|
2. Tìm hiểu tri thức chung về văn bản *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - HS trình bày kết quả chuẩn bị bài: tóm tắt cốt truyện của tác phẩm (khuyến khích hình thức sáng tạo: tranh, sơ đồ, hoạt cảnh....) - Vì sao tác phẩm có nhan đề “ Tiễn dặn người yêu”? - Theo em, tác phẩm có ý nghĩa gì? - Nêu vị trí và nội dung của đoạn trích *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ *Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS trả lời câu hỏi, trao đổi thảo luận *Bước 4: Kết luận, nhận định
|
2. Một số tri thức về tác phẩm * Tóm tắt : SGK phần Chuẩn bị
* Nhan đề: + Xoáy vào sự kiện trung tâm + Khắc sâu hoàn cảnh éo le, bi kịch tình yêu và tình yêu thắm thiết sâu nặng của lứa đôi + Thể hiện tư tưởng chủ đề tác phẩm......
* Đoạn trích: - Vị trí: Mở đầu quãng đời cô gái bị ép gả - Nội dung: Thể hiện bi kịch tình yêu; làm sáng lên khát vọng tình yêu và hạnh phúc lứa đôi
|
|||||||||||||||
|
3. Đọc hiểu văn bản Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Đọc diễn cảm đoạn trích - Tóm tắt theo 2 mạch : tự sự và trữ tình Và nêu nhận xét *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ *Bước 3: Báo cáo, thảo luận *Bước 4: Kết luận, nhận định
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu văn bản *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Thử tưởng tượng hoàn cảnh và tâm trạng của chàng trai và cô gái trên đường tiễn dặn? - Chia lớp làm 4 nhóm Nhóm 1,2: Thực hiện yêu cầu của Phiếu học tập số 1 : ( Phụ lục) Tìm hiểu tâm trạng của chàng trai và cô gái qua lời nói của các nhân vật , qua ngôn ngữ giàu hình ảnh và biện pháp điệp cấu trúc
Nhóm 3,4 thực hiện yêu cầu của Phiếu học tập số 2 ( phụ lục) : Tìm hiểu tâm trạng của chàng trai khi chứng kiến cảnh cô gái ở nhà chồng gái qua lời nói của các nhân vật , qua ngôn ngữ giàu hình ảnh và biện pháp điệp cấu trúc
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ *Bước 3: Báo cáo, thảo luận Đại diện mỗi nhóm trình bày, nhóm còn lại nhận xét, bổ sung vào PHT *Bước 4: Kết luận, nhận định GV chốt lại kiến thức
GV tổ chức thảo luận: + Từ lời tiễn dặn của chàng trai, em thấy nhân vật này là người như thế nào? + Em nhận thấy lời tiễn dặn của chàng trai trong đoạn 2 có gì khác với đoạn 1
|
II. Đọc hiểu đoạn trích:
1. Tâm trạng của chàng trai và cô gái trên đường tiễn dặn: * Hoàn cảnh của nhân vật: + Anh yêu em ( anh yêu của em) >< tiễn đưa em đến tận nhà chồng Họ yêu nhau tha thiết – vì cha mẹ ép gả mà phải chia lìa – chàng trai tiễn cô gái về nhà chồng + Chim chích, chim nhạn.... như tượng trưng cho những thế lực cản trở hạnh phúc lứa đôi
* Tâm trạng của chàng trai: - Lời nói giàu hình ảnh: “ Nước ngập bè chìm/ Sóng xô bè vỡ ......” -> thể hiện sự đổ vỡ, tan nát; sự ngắn ngủi; sự chia lìa đột ngột và tình cảnh tuyệt vọng của lứa đôi - Dùng thời gian tâm lý: Đôi ta yêu nhau chưa trọn một ngày/ Chưa đầy một khắc.... -> thời gian tâm lí, thời gian cảm thức, không còn là thời gian thực tế nữa. Tất cả biểu hiện sự dở dang, như càng làm rõ hơn sự bàng hoàng, tiếc nuối của chàng trai. Tâm trạng: -> sự ý thức về hoàn cảnh nghiệt ngã, trái ngang : yêu nhau mà không đến được với nhau, đợi chờ dằng dặc mà không được đoàn tụ; nhớ nhung da diết mà vẫn phải chia lìa -> nỗi đau khổ, luyến tiếc vô hạn - Điệp cấu trúc : “ Chỉ cá liền với nước/ Chỉ lúa liền với ruộng” -> dùng những hình ảnh quen thuộc, gần gũi với cách cảm, cách nghĩ của người dân miền núi -> lời khẳng định đinh ninh về một tình cảm gắn bó, không đổi thay, duy nhất, bất chấp hoàn cảnh -> một tình yêu mãnh liệt, tha thiết, thủy chung , vượt lên số phận - Giọng điệu : thể hiện nỗi quyến luyến, bịn rịn; tình cảm thiết tha trong lòng chàng trai Tất cả những cảm nghĩ, hành động ấy đều là minh chứng sinh động cho tình yêu sôi nổi, tha thiết, chân thành và bộc trực của anh. => TÌNH YÊU THỦY CHUNG THA THIẾT * Tâm trạng của cô gái: - Lời nói: “ Đừng vội anh....” -> lời nói của người sợ sự chia xa, ko muốn xa lìa nhau -> tâm trạng rối bời: hoang mang, lo sợ, nuối tiếc, đau khổ.....Cô gái muốn kéo dài mãi giây phút ở bên người yêu, dùng dằng không muốn chia lìa - Hình ảnh : Sao Khun Lú...; áng mây kia ....-> đều là hình ảnh biểu tượng của sự đợi chờ dù trong vô vọng. Sao Khun Lú đứng mãi một góc trời, đợi chờ sao Nàng Ủa mà không bao giờ gặp gỡ, như ngôi sao Hôm, sao Mai đứng mãi hai phía chân trời. Áng mây kia biết mình phải trôi vẫn chùng chình vương vấn mãi. Đó là tâm trạng của cô gái, trong tuyệt vọng vẫn cháy lên hi vọng mong manh, trong chia cách vẫn khao khát một ngày đoàn tụ. Đó cũng là tình yêu thủy chung, một lòng, không nguôi hướng về người mình yêu bất chấp sự chia cách của số phận . - “ Đôi ta xa nhau dằng dặc nỗi niềm tưởng nhớ” -> lời khẳng định tình yêu tha thiết vượt lên số phận - Phép điệp cấu trúc: “ Đừng bỏ em .....trào dâng” -> nỗi lo sợ cô đơn -> dự cảm không lành về một tương lai bất hạnh khi sống trong một cuộc hôn nhân không tình yêu -> mong mỏi sự cảm thông chia sẻ -> khát vọng tình yêu khôn nguôi -> TÌNH YÊU THỦY CHUNG THA THIẾT * Lời thề son sắt của tình yêu - Chàng trai nhắc lại cảnh ngộ của 2 người: tình yêu >< số phận; gặp nhau >< chia lìa..... - Cấu trúc câu thơ được điệp lại liên tiếp: + đợi đến tháng năm/ đợi mùa nước đỏ/đợi chim tăng ló... -> Bước đi của thời gian không tính bằng ngày, giờ mà được diễn tả bằng những hình ảnh không gian quen thuộc, bình thường, thuần phác, gắn bó với cuộc sống dân tộc : tháng lau nở, đợi mùa nước đỏ cá về, chim tăng ló hót gọi hè,… những hình ảnh quen thuộc đó đã phần nào phác hoạ tình cảm chân thực, mộc mạc, bền chắc của chàng trai . Thời gian đợi chờ được tính bằng năm bằng tháng -> tạo nên ngữ điệu khẳng định -> thể hiện tình yêu thủy chung son sắt ; khẳng định tình yêu bất diệt qua mùa xuân, mùa hạ, dài theo năm tháng, không gì thay đổi + “Không lấy được nhau mùa hạ..............về già” -> mùa hạ, mùa đông – ẩn dụ của thời tuổi trẻ, tuổi thanh xuân sôi nổi và tuổi già, héo úa, tàn phai.....; cũng ẩn dụ cho sự trôi chảy của thời gian, có điều thời gian không tính bằng năm tháng mà tính bằng đời người. Đó là lời hẹn ước về tương lai: băng qua sự chia cách của số phận, sự khắc nghiệt của thời gian, họ cùng nhau đợi chờ, hi vọng vào một tương lai được gắn bó. => Ở chặng này, tình yêu thủy chung nổi bật lên ở một chữ Đợi : dù phải cam chịu số phận nhưng giữa họ vẫn mãnh liệt một tình yêu. 2. Tâm trạng của chàng trai khi chứng kiến tình cảnh cô gái ở nhà chồng: * Hoàn cảnh của cô gái: bị hành hạ, đánh đập, chấp nhận cuộc hôn nhân bất hạnh -> Tinh cảnh đáng thương đó là tiếng kêu cứu không lời về quyền sống của người phụ nữ, gợi nỗi thương cảm xót xa đối với người nghe. * Thái độ, tâm trạng của chàng trai: - Tiếng than đầy xót xa , thương cảm - Lời lẽ, cử chỉ săn sóc ân cần: để anh chải đầu, gỡ tóc, làm thuốc cho em khỏi đâu -> lời nói cử chỉ mang bao yêu thương, trìu mến, xót thương vô cùng -> tình yêu sắt son thủy chung - Cất lời an ủi cô gái: “ Tơ rối đôi ta cùng gỡ/ Tơ vò ta vuốt lại....” – cách nói hình ảnh thể hiện niềm cảm thông, sự sẻ chia yêu thương...Chàng trai sẵn sáng cùng cô gái mình yêu vượt qua những khổ ải, san sẻ với cô những đau khổ , những mong có thể giúp cô vơi bớt khổ đau trong cuộc sống
- Trong lời an ủi còn có cả lời ước hẹn: “ Về với người ta thương thủa cũ” – vẫn một lòng một dạ thủy chung, vẫn không thôi hi vọng ở tương lai - Phép điệp cấu trúc : + Chết ....../ chết thành...... Từ “chết” được lặp lại 6 lần cùng điệp cấu trúc : -> Cái chết = chia lìa, hư vô -> đó là sự thử thách tột cùng đối với con người, với tình yêu -> gắn cái chết với sự bất tử, gắn sự chia lìa với gắn bó: thể hiện khát vọng mãnh liệt được sống cùng nhau. -> lời tiễn dặn vừa là lời dặn dò người yêu không quên mối tình cũ, vừa thể hiện thái độ dứt khoát của chàng trai cùng sống chết bên cô; thể hiện tình yêu sâu sắc, thuỷ chung và quyết tâm vượt mọi trở ngai để gắn bó. -> là lời thề sắt son - Phép so sánh: Tình yêu đôi ta như tình yêu chàng Lú, nàng Ủa; như trâu đã bán ngoài chợ, lúa đã gặt ngoài đồng; như muôn lớp sóng nghìn trùng, như vàng đá...... -> những hình ảnh gần gũi với cách cảm của người lao động miền núi, đều biểu tượng của sự bất biến, vĩnh hằng => đó là lời khẳng định tình yêu sâu nặng nhất - Phép điệp cấu trúc: “ Yêu nhau ...........” – một lần nữa khẳng định tình yêu mãi mãi, không bao giờ đổi thay, dù biến động của cuộc đời, dù người xiểm xui.... => Nổi bật trong lời tiễn dặn của chàng trai vẫn là một tình yêu mãnh liệt, chân thành, thủy chung; một khát khao gắn bó, hạnh phúc...bất chấp sự chia cắt của mẹ cha, của lễ giáo hay số phận......
=> Chàng trai là người giàu tình nghĩa, chung thủy, có khát vọng mãnh liệt muốn chống lại hủ tục, dám đấu tranh cho tình yêu => Đoạn 1: Lời dặn gắn với chữ “ đợi” : có nghĩa là chấp nhận thực tại không thể gần gũi, gắn bó; “đợi” nghĩa là chỉ còn hi vọng ở tương lai. Lời dặn dò đó thể hiện tình nghĩa thuỷ chung, tình yêu sâu sắc của chàng trai, đồng thời cũng thể hiện thái độ bất ỉực, đành chấp nhận tập tục, chấp nhận cuộc hôn nhân do cha mẹ hai bên định đoạt. Đoạn 2: Lời dặn gắn với chữ “cùng”: Thể hiện tình yêu nồng nàn, mãnh liệt ; thể hiện quyết tâm, thái độ phản kháng lại hoàn cảnh, muốn phá tung sợi dây trói buộc của hủ tục; thể hiện khao khát được ở bên nhau của lứa đôi. => Lời tiễn dặn ko phải lời tiễn biệt mà trở thành lời thề nguyền, hẹn ước, là tiếng nói của một tình yêu thiết tha, mãnh liệt |
|||||||||||||||
|
4. Tổng kết bài học *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ + Học sinh thực hiện sơ đồ 3-2-1: 3 điều đặc sắc về nôi dung đoạn trích; 2 nét đặc sắc về nghệ thuật của đoạn trích ; 1 điều băn khoăn thắc mắc. *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ *Bước 3: Báo cáo, thảo luận + Học sinh chuyển phiếu học tập cho bạn bên cạnh, tiếp tục bổ sung những ý còn thiếu và giải đáp điều băn khoăn của bạn *Bước 4: Kết luận, nhận định + Tổng kết giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích + cách đọc hiểu văn bản truyện thơ dân gian
|
III. Tổng kết 1, Nội dung: - Bi kịch tình yêu của lứa đôi – đó cũng là bi kịch của con người trong một xã hội nặng nề những hủ tục, không quan tâm đến quyền sống, quyền hạnh phúc của con người - Ngợi ca tình yêu thủy chung, thắm thiết lứa đôi - Thể hiện khát vọng tình yêu, hạnh phúc, khát vọng giải phóng khỏi những hủ tục của đồng bào Thái - Tiếng nói đấu tranh chống lại hủ tục, đòi quyền sống cho con người => Tư tưởng nhân văn tiến bộ - Thể hiện những thông điệp về vẻ đẹp vĩnh hàng của tình yêu chân chính 2. Nghệ thuật: - kết hợp nhuần nhuyễn giữa tự sự và trữ tình - Ngôn ngữ, hình ảnh, lối diễn đạt đậm đà màu sắc miền núi - Sử dụng nhiều phép tu từ: so sánh, trùng điệp..... - Nghệ thuật diễn tả nội tâm phong phú sâu sắc 3. Cách đọc hiểu truyện thơ: - Nắm được vị trí, tóm tắt được nội dung đoạn trích - Tìm hiểu sự việc, chi tiết, các từ ngữ, hình ảnh và biện pháp tu từ -> hiểu tâm trạng của nhân vật - Đánh giá về nội dung và ý nghĩa tư tưởng của đoạn trích |
C. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Qua những bài tập luyện tập, củng cô những kiến thức về bài học
b. Tổ chức thực hiện
|
HĐ của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ + Học sinh trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm, củng cố bài học + Chọn phân tích tác dụng của một biện pháp nghệ thuật trong một câu thơ cụ thể của bài. *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ *Bước 3: Báo cáo, thảo luận *Bước 4: Kết luận, nhận định |
Câu 1 : Đọan trích Lời tiễn dặn là lời của ai? A. Cô gái B. Người chồng C. Chàng trai D. Tác giả Câu 2 : Tiễn dặn người yêu là tác phẩm của dân tộc nào: A. Truyện thơ của dân tộc Thái. B. Truyện thơ của dân tộc Ê-đê C. Sử thi của dân tộc Mường. D. Truyện thơ của dân tộc Tày Nùng. Câu 3 : Việc nhắc dến cái chết trong đoạn thơ mang ý nghĩa chủ yếu là? A. Dù phải chết, hóa thành gì, anh vẫn quyết tâm ở bên người yêu. B. Cái chết là sự thử thách tột cùng, tình yêu mãnh liệt của anh vượt qua cả sự thử thách đó. C. Nói đến cái chết chính là nói đến khát vọng mãnh liệt được sống cùng nhau. D. Tất cả các ý trên Câu 4 : Câu nào không chính xác khi nhận xét về hình ảnh thiên nhiên trong Lời tiễn dặn ? A. Thiên nhiên vừa là những hình ảnh quen thuộc đối với nếp cảm, nếp nghĩ của con người, vừa góp phần thể hiện tâm tư tình cảm nhân vật. B. Thiên nhiên biểu tượng cho sự thử thách con người, cho những thế lực ngăn trở tình yêu C. Thiên nhiên vừa là những hình ảnh tượng trưng vừa là những hình ảnh phóng đại. D. Thiên nhiên không chỉ thể hiện tâm trạng, tình cảm của nhân vật mà còn thấm đẫm màu sắc dân tộc trong tác phẩm. Câu 5 : Vẻ đẹp tình yêu của cô gái và chàng trai trong đoạn trích là gì? A. Tình yêu gắn liền với hôn nhân. B. Tình yêu gắn với cuộc sống lao động. C. Tình yêu đau khổ nhưng tràn đầy khát vọng. D. Tình yêu gắn với tình cảm quê hương. Câu 6 : Chủ đề nổi bật trong truyện thơ là gì? A. Tình yêu giữa những người cùng hoàn cảnh. B. Chế độ hôn nhân gả bán. C. Số phận đáng thương của người phụ nữ. D. Khát vọng tình yêu và hạnh phúc lứa đôi.
|
D. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
- Mục tiêu:
Vận dụng những tri thức đã học , cảm nhận được một trích đoạn trong truyện thơ, kết nối được nội dung của tác phẩm với những vấn đề của cuộc sống
b. Tổ chức thực hiện:
|
HĐ của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV giao bài tập vận dụng *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ *Bước 3: Báo cáo, thảo luận *Bước 4: Kết luận, nhận định
GV giao bài tập về nhà: Tìm đọc toàn bộ truyện thơ |
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: “Em tới rừng ớt, ngắt lá ớt ngồi chờ, Tới rừng cà ngắt lá cà ngồi đợi, Tới rừng lá ngón ngóng trông. Anh tới nơi, em bẻ lá xanh em ngồi” (Trích truyện thơ : “ Tiễn dặn người yêu”)
Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1: Nêu nội dung chính của văn bản? Câu 2: Chỉ ra một biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích và nêu tác dụng? Câu 3: Các từ chờ, đợi, trông đạt hiệu quả nghệ thuật như thế nào trong việc diễn tả tâm trạng của nhân vật trữ tình? Câu 4: Qua văn bản, viết đoạn văn ngắn (5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về tình yêu chân chính
|
PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Yêu cầu : Tìm hiểu diễn biến tâm trạng của chàng trai, cô gái trêm đường tiễn dặn ( đoạn 1)
|
Nhân vật |
Hoàn cảnh |
Lời nói ( ngôn từ, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật...) |
Tâm trạng |
|
Chàng trai |
|
|
|
|
Cô gái |
|
|
|
Nhận xét:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Yêu cầu: Tìm hiểu diễn biến tâm trạng của chàng trai khi chứng kiến tình cảnh của cô gái ở nhà chồng
|
|
Ngôn ngữ, hình ảnh, BPTT |
Tâm trạng |
|
Thái độ, cử chỉ |
|
|
|
Lời nói |
|
|
3. Củng cố và dặn dò Thời gian: 2 phút
- Hệ thống hóa kiến thức bằng sơ đồ tư duy
- Chuẩn bị: Tiết 6: Tôi yêu
PHẦN THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU:
Tiết 6: TÔI YÊU EM (Pu-skin)
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
1. Kiến thức
- Phân tích và đánh giá một số yếu tố trong văn bản thơ: chủ thể trữ tình, vần và nhịp, từ ngữ hình ảnh trong thơ, chủ đề tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc thông qua văn bản “Tôi yêu em”.
- Biết yêu quý, trân trọng vẻ đẹp tâm hồn con người.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác.
+ Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như: từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình.
+ Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản, phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hóa từ văn bản.
- Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ văn học nhằm đáp ứng các yêu cầu sau:
+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản “Tôi yêu em”.
+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tác phẩm “Tôi yêu em”.
+ Năng lực hợp tác trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung và nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản.
+ Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất
- Học sinh hiểu và liên hệ tới tình yêu cao cả, cách ứng xử đẹp trong tình yêu
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà.
- Chuẩn bị của HS
- SGK Ngữ Văn 11, vở ghi.
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp Thời gian: 2 phút
Tiết 6:
|
Thời gian thực hiện |
Lớp |
Vắng có lý do |
Vắng không lý do |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A. HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
Tạo tâm thế, tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện
|
HĐ của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Cho tình huống: Bạn sẽ làm gì khi bị từ chối trong tình yêu? *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ *Bước 3: Báo cáo, thảo luận *Bước 4: Kết luận, nhận định |
Nhóm 1: Khủng bố luôn luôn với phương châm: Đẹp trai không bằng chai mặt Gió thổi mãi cây cũng phải đổ Nước chảy đá mòn Nhóm 2: Chiếm đoạt ngang nhiên: Hẹn kiếp sau, sống chết có nhau, ngọc vỡ còn hơn ngói lành. Nhóm 3: Cao thượng, vẫn đẹp sao: Đời còn dài còn nhiều cơ hội, không là người yêu thì là người bạn tốt, hạnh phúc của người mình yêu chính là hạnh phúc của mình. Cả lớp: Chúng ta hãy xem cách hành xử nào là tốt nhất, hợp lý nhất mà vẫn giữ được hình ảnh đẹp trong nhau. Có rất nhiều cung bậc trong tình yêu, có tình yêu tầm thường, tình yêu cao cả, tình yêu ích kỉ, vẩn đục, tình yêu trong sáng… và “Tôi yêu em” của Pu-skin là một trong những tình yêu ấy. Chúng ta cùng tìm hiểu bài thơ Tôi yêu em để xem mặt trời thi ca Nga đã ứng xử như thế nào trong tình yêu nhé. Cô tin rằng khi hiểu bài thơ này mỗi chúng ta cũng sẽ có được câu trả lời tốt nhất cho tình huống vừa rồi. |
B. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu:
Giúp HS chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đọc hiểu văn bản, hướng dẫn đọc và rèn luyện các chiến thuật đọc.
b. Tổ chức thực hiện:
|
HĐ của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
1. Hoạt động giới thiệu tri thức *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Học sinh tìm hiểu phần chuẩn bị bài, và các nguồn thông tin khác vẽ sơ đồ tư duy ( hình thức tự do sáng tạo) tìm hiểu về tác giả Pu-skin theo các ý: + Đặc điểm về cuộc đời của Pu-skin như xuất thân, đặc điểm tính cách. + Tài năng + Ví trí của ông trong nên văn học Nga + Phong cách nghệ thuật + Những nhận xét về Pu-skin
- GV hướng dẫn HS cách đọc bài thơ: + Câu 1-2: chậm, ngập ngùng, thú nhận lại như tự nhủ. + Câu 3-4: mạnh mẽ, dứt khoát như thề hứa. + Câu 5-6: day dứt, u buồn, hồi nhớ và kiểm nghiệm. + Câu 7-8: mong ước, tha thiết và bình tĩnh. *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ, trả lời từng câu hỏi theo gợi ý trên. *Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS trả lời câu hỏi. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. *Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức. |
I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả a. Cuộc đời: - A-lếch-xan-đrơ Xéc-ghê-ê-vích Pu-skin (1799 – 1837). - Xuất thân từ tầng lớp quý tộc ở Mát-xcơ-va. - Gắn bó sâu sắc với nhân dân và đất nước. - Dũng cảm đấu tranh chế độ chuyên chế Nga hoàng độc đoán. b. Sự nghiệp: - Tài năng: thể hiện ở nhiều thể loại văn học. Đặc biệt là thơ. (hơn 800 bài thơ). - Sáng tác nhiều thể loại: + Tiểu thuyết bằng thơ: Ép-ghê-nhi Ô-nhê-ghin. + Trường ca: Ru-xlan và Li-út-mi-la, Người tù Cáp-ca-dơ. + Truyện ngắn: Cô tiểu thư nông dân, Con đầm pích,… + Kịch: Bô-rít Gô-đu-nốp. +Ngụ ngôn. + Hơn 800 bài thơ trữ tình. - Vị trí: “Mặt trời của thi ca Nga”; Nhà thơ Nga vĩ đại. - Phong cách nghệ thuật: Thể hiện tâm hồn Nga khao khát tự do và tình yêu qua một tiếng nói Nga trong sáng, thuần khiết. Những nhận xét về Pu-skin: - Gorki: “Khởi đầu cho mọi khởi đầu”. - Gô-gôn: “Puskin sinh trước thời đại mình hai trăm năm”. - Giu-côp-xki: “Người khổng lồ tương lai”. - Đô-brô-liu-bôp: “... Có ý nghĩa to lớn không chỉ trong lịch sử văn chương mà cả trong lịch sử thức tỉnh của dân tôc Nga” 2. Bài thơ Tôi yêu em a. Hoàn cảnh sáng tác: Viết vào mùa hè 1829, khơi nguồn từ mối tình của nhà thơ với nàng A.A. Ô-lê-nhi-na. b. Bố cục: 2 phần - Khổ 1: Lời giã biệt và giãi bày một tình yêu vô vọng. - Khổ 2: Lời giãi bày tiếp và lời cầu nguyện cho người mình yêu. |
|
2. Hoạt động đọc hiểu văn bản *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ (4 – 6 HS) đọc văn bản Tôi yêu em, trả lời câu hỏi và thực hiện các yêu câu sau: + Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai? + Em có nhận xét gì về cách xưng hô Tôi và em? + Nêu tác dụng của việc sử dụng các từ: Đã, Vẫn, Chưa + Tình yêu của nhân vật trữ tình dành cho em được thể hiện như thế nào? + Mạch thơ ở hai câu 3 và 4 có sự thay đổi đột ngột thể hiện điều gì? - Tình yêu của nhân vật tôi được thể hiện như thế nào qua 2 câu thơ 5 và 6? - Việc sử dụng các từ chỉ trạng thái cảm xúc có tác dụng gì? - Em nghĩ bài thơ Tôi yêu em là lời tỏ tình hay là lời chia tay?
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ, trả lời từng câu hỏi theo gợi ý trên. *Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS đại diện nhóm trả lời câu hỏi. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. *Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức.
|
II. Đọc hiểu văn bản: Tôi yêu em 1. Lời giã biệt và giãi bày một tình yêu vô vọng. a. Câu 1 và 2: + Nhân vật trữ tình trong bài thơ là nhân vật tôi.- tác giả. + Cách xưng hô “Tôi” – “em”: vừa gần gũi,vừa xa cách. + Đã: (hư từ chỉ quá khứ) + Vẫn: (hư từ biểu thị sự tiếp diễn, không thay đổi) + Chưa (tắt): (mang nghĩa phủ định) + Hình ảnh: ngọn lửa tình: gợi sự ấm áp, nồng nàn. +Chưa hẳn đã tàn phai: vẫn âm ỉ cháy, tình yêu vẫn còn tồn tại, bền vững. Khẳng định tôi đã, đang và vẫn yêu em. Là lời bày tỏ ngắn gọn, giản dị nhưng cảm xúc chân thành, thiết tha. b. Câu 3 và 4: - Từ “Nhưng” nối giữa câu 1-2 và câu 3-4 như một đập chắn cho sự đổi hướng đảo ngược với quyết định đầy tính lí trí: phải dập tắt ngọn lửa tình trong lòng mình “để nó không làm phiền em thêm nữa”, và “không muốn làm em buồn vì bất cứ điều gì”. - Từ “không” lặp lại hai lần: sự quyết liệt, dứt khoát, mạnh mẽ, giằng xé, cần phải dập tắt tình yêu nó đang bốc cháy ở trong mình. Những câu thơ tự sự như là một lời giãi bày, bộc bạch chân tình, giản dị mà tinh tế. - Chàng trai hiểu cho sự băn khoăn của cô gái nên chủ động dập tắt tình yêu, bóp nghẹt trái tim mình, tự nhắn nhủ mình phải dừng bước để người mình yêu được thanh thản. - Đó là cách cư xử rất có văn hóa trong tình yêu. Đây là chàng trai cao thượng, tế nhị, tự trọng, vị tha. Đoạn thơ là lời từ giã tình yêu đầy đau đớn nhưng cũng là sự thể hiện một tâm hồn đầy vị tha, đầy tự trọng và rất chân thành của nhà thơ. 2. Lời giãi bày tiếp và lời cầu nguyện cho người mình yêu a. Câu 5 và 6: - Điệp khúc “Tôi yêu em” vang lên lần thứ 2: tình yêu bền bỉ, dai dẳng, thường trực trong trái tim chàng trai. - Các trạng thái cảm xúc: khi âm thầm như sóng ở đáy sông, khi cuồng nhiệt trong vô vọng, khi rụt rè, ngại ngần không thốt ra lời, khi hậm hực ghen tuông. - Dũng cảm thừa nhận cả tình cảm tích cực lẫn tiêu cực –sự chân thành trong tình yêu. b. Hai câu thơ kết: - Điệp khúc “Tôi yêu em” được nhắc lại lần thứ ba: Tình yêu vững bền, thủy chung, say đắm. Những sắc thái tiêu cực đã nhường chỗ cho những sắc thái tích cực đó là sự “chân thành”, “đằm thắm”. - Lời chúc: “Cầu em được người tình như tôi đã yêu em” - Sự thăng hoa của tình yêu chân thành. Trong lời chúc có: - Sự cao thượng, vị tha của chàng trai, chàng trai đã vượt lên cái tôi ích kỷ của mình để nghĩ cho người mình yêu, mong cho người yêu có được hạnh phúc trọn vẹn. - Ngầm ý khẳng định tình yêu của tôi dành cho em là lớn lao nhất – Tự hào, tự tin vì điều đó. - Hình như đằng sau lời chúc đó vẫn có một chút nào đấy là sự chờ đợi, sự hi vọng dù rằng nó rất mơ hồ. Bất ngờ, đầy ý vị, vượt lên sự ích kỉ tầm thường, thể hiện sự cao thượng, vị tha trong tình yêu. Tôi yêu em là lời tỏ tình thông minh, đồng thời cũng là lời chia tay của một trái tim nhân ái, một nhân cách cao thượng. III. Tổng kết 1. Nghệ thuật - Ngôn ngữ thơ giản dị, trong sáng, hàm súc. - Giọng điệu thơ chân thực, sinh động, thể hiện nhiều cảm xúc khác nhau. - Yếu tố tự sự trong bài thơ góp phần thể hiện tâm trạng của nhân vật trữ tình như là một lời giãi bày, bộc bạch chân tình, giản dị mà tinh tế. 2. Nội dung “Tôi yêu em” là bài thơ buồn, diễn tả tình yêu vô vọng nhưng chân thành, mãnh liệt, cao thượng, nhân ái của một trái tim con người. 3. Ý nghĩa văn bản Dù trong hoàn cảnh và tình yêu thế nào thì con người cũng cần phải sống chân thành, mãnh liệt, cao thượng và vị tha.
|
C. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về tác giả và bài thơ
b. Tổ chức thực hiện
|
HĐ của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ + Học sinh trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm, củng cố bài học + Chọn phân tích tác dụng của một biện pháp nghệ thuật trong một câu thơ cụ thể của bài. *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS theo dõi lựa chọn phương án trả lời đúng nhất. *Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. *Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức.
|
Câu 1: Các sáng tác của Pu-skin đã:
Đáp án: D Câu 2: Pu-skin được mệnh danh là:
Đáp án: C Câu 3: Dòng nào nói đúng nhất các trạng thái cảm xúc của nhân vật trữ tình được nhắc đến trong hai câu 5-6 bài Tôi yêu em của Pu-skin?
Đáp án: C Câu 4: Bài học về tình yêu qua bài thơ Tôi yêu em của Pu-skin? (Chọn câu trả lời đúng nhất)
và có sự tôn trọng lẫn nhau.
Đáp án: D |
D. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
Vận dụng những tri thức đã học, cảm nhận được bài thơ, kết nối được nội dung của tác phẩm với những vấn đề của cuộc sốn
b. Tổ chức thực hiện:
|
HĐ của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Câu hỏi: So sánh quan niệm về tình yêu trong bài thơ Tôi yêu em của Pu-skin với bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh. *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS viết câu trả lời trên giấy *Bước 3: Báo cáo, thảo luận HS đọc phần tra lời trước lớp, GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung *Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức.
|
Giống nhau : - Hai nhà thơ đều viết về đề tài tình yêu đôi lứa trong niềm thương nỗi nhớ. Tất cả biểu hiện, diễn biến phức tạp trong tâm hồn của những người đang yêu đều hướng đến khát vọng yêu thương, mong muốn được gặp một trái tim đồng điệu, giao cảm để hiến dâng trọn vẹn. - Bài thơ Tôi yêu em thể hiện tình yêu cần hướng tới sự đồng điệu, đồng cảm, hi sinh, chàng trai luôn khao khát được dâng hiến, yêu thương và hạnh phúc hơn khi thấy người mình yêu được mỉm cười hạnh phúc. Bài thơ Sóng là khát vọng tình yêu của người phụ nữ khao khát sống, khao khát yêu, dù bình dị nhưng mãnh liệt với nỗi nhớ thường trực vô bờ. - Cả hai thi sĩ đều rất tài tình dụng công mượn hình ảnh, sự vật, hiện tượng tự nhiên xung quanh để diễn tả tâm tư, tình cảm của mình. Sự khác biệt: - Quan niệm tình yêu trong bài Tôi yêu em: + Pu-skin đã thể hiện một quan niệm hoàn chỉnh, mới về tình yêu chân chính. Mà ở đó, sự hài hòa hoàn hảo giữa cảm xúc và lý trí, tình yêu không thật sự bản năng ích kỉ mà rất nhẹ nhàng sáng suốt. + Tình yêu đơn phương đầy hi sinh của chàng trai mãnh liệt nhưng không hề ích kỉ, yếu đuối và chẳng cần van xin. Nó được khơi nguồn từ những cảm xúc chân thật từ trái tim. Bài thơ là lời tâm sự chân thành của nhân vật trữ tình về tình yêu, về mối tình đơn phương, buồn vì tình yêu vô vọng nhưng không hề bi lụy, tiêu cực mà ngược lại rất trong sáng, thấu hiểu, nhân hậu, vị tha, đồng cảm với nỗi lòng của cô gái. Là lời khẳng định thể hiện sự tôn trọng với người con gái, nâng niu, trân trọng tình yêu. -Quan niệm tình yêu trong bài sóng của Xuân Quỳnh: + Tình yêu luôn tuyệt đối hóa trong tình yêu riêng tư, tình yêu đời thường gắn liền với nỗi nhớ. Nhà thơ đã mượn hình tượng sóng để nhân hóa, ẩn dụ cho bản chất khát vọng tình yêu. Bản chất của sóng cũng là bản chất của tâm hồn người phụ nữ đang yêu. + Trong cái phong phú, phức tạp ấy ánh lên nét nữ tính, dịu dàng bởi trái tim của người phụ nữ khi yêu có lúc “dữ dội” “ồn ào” nhưng cái đích hướng đến, tìm về vẫn là “dịu êm” “lặng lẽ”. + Khát vọng tình yêu của tuổi trẻ được đồng nhất với cái vĩnh hằng của sóng. Nhân vật trữ tình soi chiếu mình vào sóng để rồi tự tách ra để cảm nhận trọn vẹn về tình yêu. Hành trình của sóng, của tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu là cuộc hành trình mà khởi đầu là sự từ bỏ cái chật chội, nhỏ hẹp để tìm đến một tình yêu bao la, rộng lớn, cuối cùng là khát vọng được sống hết mình trong tình yêu, muốn hóa thân vĩnh viễn thành tình yêu muôn thuở. Lý do của sự khác biệt: - Do hoàn cảnh sáng tác. - Do phong cách nghệ thuật, cá tính sáng tạo của mỗi nhà thơ. - Sự khác biệt trong cách nghĩ, suy tư của nhà thơ nam và nữ thi sĩ. |
PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Yêu cầu : Tìm hiểu thông tin về nhà thơ Pu-skin
|
Cuộc đời |
Năm sinh, |
|
|
Xuất thân |
|
|
|
Tính cách |
|
|
|
Sự nghiệp |
Thể loại, tác phẩm |
|
|
Vị trí
|
|
|
|
Phong cách nghệ thuật
|
|
|
|
Những nhận xét về Pu-skin |
|
Nhận xét:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Yêu cầu: Tim hiểu nội dung bài thơ
|
Câu hỏi |
Trả lời |
|
1. Em có nhận xét gì về cách xưng hô Tôi và Em?
|
|
|
2. Nêu tác dụng của việc sử dụng các từ: Đã, Vẫn, Chưa
|
|
|
3. Tình yêu của nhân vật trữ tình dành cho em được thể hiện như thế nào?
|
|
|
4. Mạch thơ ở hai câu 3 và 4 có sự thay đổi đột ngột thể hiện điều gì?
|
|
|
5 Tình yêu của nhân vật tôi được thể hiện như thế nào qua 2 câu thơ 5 và 6? |
|
|
6. Việc sử dụng các từ chỉ trạng thái cảm xúc như: âm thầm, rụt rè, hậm hực, … có tác dụng gì trong thể hiện tâm trạng tình cảm của nhân vật trữ tình? |
|
|
7. Em nghĩ bài thơ Tôi yêu em là lời tỏ tình hay là lời chia tay?
|
|
3. Củng cố và dặn dò Thời gian: 2 phút
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Soạn bài “Nỗi niềm tương tư”
Tiết 7: NỖI NIỀM TƯƠNG TƯ
Trích “Bích Câu kì ngộ”
(Vũ Quốc Trân)
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
1. Kiến thức
Nhận biết và vận dụng những hiểu biết về đặc điểm của truyện thơ dân gian, truyện thơ Nôm (cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, độc thoại nội tâm, bút pháp, ngôn ngữ,...) để đọc hiểu đoạn trích truyện thơ.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến tác giả Vũ Quốc Trân.
+ Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm truyện thơ Nôm.
+ Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học.
3. Phẩm chất
- Trân trọng niềm khát khao được chia sẻ, yêu thương.
- Trân trọng những giá trị nhân văn vừa mang đặc điểm dân tộc, vừa mang tính phổ quát nhân loại; giữ gìn, phát huy di sản văn học của Việt Nam và thế giới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Máy chiếu, máy tính
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11,
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, bảng phụ, ...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp Thời gian: 2 phút
Tiết 7
|
Thời gian thực hiện |
Lớp |
Vắng có lý do |
Vắng không lý do |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Kiểm tra bài cũ
Kết hợp bài mới
3. Nội dung bài dạy Thời gian: 41 phút
A. HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu
- Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện
|
HĐ của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Em hãy kể tên truyện thơ Nôm mà em đã được học hoặc đã biết? - Mỗi câu trả lời đúng, HS được 1 điểm tốt. *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS suy nghĩ để chuẩn bị trả lời. *Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV gọi hs trả lời, HS khác nhận xét, GV chốt *Bước 4: Kết luận, nhận định |
+ Truyện Kiều – Nguyễn Du + Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu |
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 2. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chính về tác giả và tác phẩm.
b. Tổ chức thực hiện:
|
HĐ của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
||||||||||||||||
|
1. Hoạt động giới thiệu tri thức thể loại *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS tìm hiểu kiến thức về truyện thơ dân gian qua phiếu bài tập (HS làm từ ở nhà)
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS sử dụng SGK, các nguồn tt (sách báo, mạng, ) chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi của GV. *Bước 3: Báo cáo, thảo luận *Bước 4: Kết luận, nhận định
2. Hoạt động tìm hiểu tác giả Vũ Quốc Trân và văn bản “Nỗi niềm tương tư” *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ HS thuyết trình (đã chuẩn bị ở nhà): giới thiệu về tác giả, tác phẩm (PP hoặc bảng phu) theo câu hỏi gợi dẫn sau: + Em hãy nêu những hiểu biết của mình về tác giả Vũ Quốc Trân? + Em hãy cho biết thể loại của văn bản “Nỗi niềm tương tư”? + Nêu vị trí, xuất xứ của văn bản “Nỗi niềm tương tư”? + Theo em, đặt nhan đề đoạn trích là “Nỗi niềm tương tư” có hợp lí không? Vì sao? *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS sử dụng SGK, HL, chắt lọc kiến thức để tiến hành thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao (ở nhà),. Trên lớp xem lại nội dung đã chuẩn bị và các phương tiện để thuyết trình *Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV mời HS có tinh thần xung phong thuyết trình sản phẩm; HS khác theo dõi, ghi chép, nhận xét, bổ sung... sau khi bạn thuyết trình xong *Bước 4: Kết luận, nhận định |
1. Một số tri thức về thể loại Truyện thơ Nôm - Khái niệm: + Được viết bằng chữ Nôm, phần lớn theo thể thơ lục bát + Có sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình + Phản ánh cuộc sống qua một cốt truyện với hệ thống nhân vật, sự kiện; bộc lộ thái độ, cảm xúc, tâm trạng của nhân vật, của tác giả - Phân loại
- Cốt truyện: Gặp gỡ - Thử thách – Đoàn tụ - Nhân vật: + Phân theo loại chính diện và phản diện (chính - tà, thiện - ác, tốt - xấu). + Được miêu tả với những biểu hiện bên ngoài (diện mạo, hành động, ngôn ngữ đối thoại) hơn là với đời sống nội tâm (cảm xúc, suy tư, ngôn ngữ độc thoại). + Tính cách nhân vật thường tĩnh tại, ít có sự vận động và phát triển, những tác động của hoàn cảnh có tác dụng làm rõ hơn tính cách đã được định hình. - Ngôn ngữ: + Ngôn ngữ gián tiếp (lời tác giả) + Ngôn ngữ trực tiếp (lời nhân vật) + Ngôn ngữ nửa trực tiếp (lời tác giả nhưng thể hiện cảm xúc, suy tư, giọng điệu nhân vật (lời tác giả và lời nhân vật đan xen vào nhau, khó lòng tách bạch), => Truyện thơ Nôm hay sử dụng ngôn ngữ gián tiếp. Người kể chuyện thường ở ngôi thứ ba.
2. Truyện thơ Nôm Bích Câu kì ngộ - Tác giả +Vũ Quốc Trân (?-?) thế kỉ XIX. + Quê: Đan Loan – Bình Giang - Hải Dương + Sống chủ yếu ở Hà Nội. - Văn bản + Thể loại: Truyện thơ Nôm, viết theo thể thơ lục bát. + Vị trí, xuất xứ đoạn trích: “Nỗi niềm tương tư” / Trích từ tập truyện Nôm “Bích Câu kì ngộ” gồm 678 câu. / Nằm ở phần đầu truyện thơ: Gặp gỡ + Tóm tắt: - Gặp gỡ - Gia biến – Đoàn tụ - Đoạn trích Nỗi niềm tương tư diễn tả tâm trạng Tú Uyên sau lần gặp đầu tiên người đẹp Giang Kiều ở hội chùa Ngọc Hồ. + Nhan đề đoạn trích: Nỗi niềm tương tư – Thể hiện tâm trạng trong tình yêu của tuổi trẻ với nỗi nhớ nhung da diết, mong đợi được gặp mặt người mình yêu. |
||||||||||||||||
|
2. Hoạt động đọc văn bản *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ??? - GV yêu cầu HS đọc đoạn văn bản - Gv kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh qua một vài câu hỏi trong thẻ *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS nhận nhiệm vụ trên và chuẩn bị trình bày *Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV gọi 1-2 HS đọc đoạn văn bản, HS khác lắng nghe và nhận xét, GV chốt GV chỉ định 1-2 HS trả lời câu hỏi trong hộp. HS khác lắng nghe và nhận xét, GV chốt *Bước 4: Kết luận, nhận định |
2. Hoạt động đọc văn bản: Nỗi niềm tương tư . Đọc văn bản (đọc và trả lời các câu hỏi ở khung bên phải văn bản |
HOẠT ĐỘNG 3: TỔ CHỨC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung, ý nghĩa đoạn văn bản : tâm trạng tương tư – tình cảm rất nhân bản của con người; HS nắm được nghệ thuật miêu tả tâm trạng, sự kết hợp nhuần nhuyễn yếu tố tự sự và trữ tình
b. Tổ chức thực hiện
|
HĐ của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|||||||||||||||||||||||||
|
1.Đọc hiểu văn bản *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ HS hoạt động nhóm, thời gian 10 phút, sản phẩm thể hiện trên giấy nháp hoặc bảng phụ Nhóm 1: Tìm hiểu về tâm trạng tương tư của Tú Uyên sau khi gặp người đẹp Giáng Kiều Nhóm 2: Tìm hiểu đặc sắc nghệ thuật của đoạn văn bản Nhóm 3: Chỉ ra đặc điểm yếu tố tự sự và yếu tố trữ tình trong truyện thơ Nôm *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS thực hiện hoạt động nhóm, thời gian 10 phút, làm ra nháp hoặc bảng phụ *Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV chỉ định 1 thành viên của từng nhóm lần lượt báo cáo, HS cả lớp theo dõi, ghi chép, đưa ý kiến nhận xét, bổ sung, chỉnh sửa; nhóm trình bày phản hồi, *Bước 4: Kết luận, nhận định GV định hướng |
1. Đọc hiểu văn bản a. Tâm trạng tương tư của nhân vật Tú Uyên sau lần đầu gặp gỡ người đẹp Giáng Kiều - Bộc lộ qua suy tư + “Lần trăng ngơ ngẩn ra về”: Chàng trai thơ thẩn bước đi khi nghĩ đến cô gái. “Nỗi nàng canh cánh nào quên”: Trong đầu chàng trai toàn làn hình bóng lần gặp đầu tiên với cô gái. => Tương tư ngay sau gặp gỡ. Si mê đến nỗi “ngơ ngẩn, đến nỗi đèn thông cháy đã cạn mà chàng vẫn thao thức, suy tư (phải chăng cô gái xinh đẹp đó là tiên nữ? biết khi nào được gặp lại?) đến không ngủ được “giấc hòe chưa nên” - Bộc lộ qua cử chỉ, hành động: + Từ “có” lặp lại 4 lần thể hiện những hành động bộc lộ nỗi niềm tương tư + “Có khi gảy khúc đàn tranh/ Nước non ngao ngán ra tình hoài nhân”: Vừa đánh đàn vừa nhớ đến cô gái. + “Có khi chuộc chén rượu đào,.... Như xông mùi nhớ, lại gây giọng tình”: Những lúc uống rượu chàng lại càng nhớ nhung hơn, nhờ hơi men mà chàng còn hình dung ra giọng của nàng. + “Có khi ngồi suốt năm canh”, “có đêm ngắm bóng trăng tàn…” chỉ để mong ngóng có ngày được “dã đề” – chuyện trò thân tình với nàng. - Bộc lộ qua ngôn ngữ tự sự của người kể chuyện “Ngổn ngang cảnh nọ tình kia...Sầu xuân riêng nặng một người tương tư” Nỗi nhớ đã được bộc bạch nhưng vẫn ngổn ngang khôn nguôi ngoai.
=> =>Dù chỉ mới gặp một lần mà chàng thư sinh Tú Uyên đã nhớ mãi không quên người con gái xinh đẹp tuyệt trần. Chàng ngày nhớ, đêm thương, lúc nào cũng canh cánh, da diết nhớ đến hình bóng nàng, mong đợi sớm gặp mặt ==> Biểu hiện của tình yêu sy mê ở tuổi trẻ
b. Nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật: - Sử dụng đa dạng, linh hoạt các biện pháp nghệ thuật: + Nhân hóa: “Lần trăng ngơ ngẩn ra về” + So sánh “Hơi men không nhấp mà say Như xông mùi nhớ, lại gây giọng tình.” + Liệt kê: gảy khúc đàn, chuốc chén rượu đào, ngồi suốt năm canh, ngắm bóng trăng tàn… + Câu hỏi tu từ: Bao giờ bến mới gặp đò?, Hoa khuê các, bướm giang hồ gặp nhau?... + Ẩn dụ: hoa khuê các - người con gái cao sang; bướm giang hồ - chàng trai phiêu dạt khắp nơi… + Biện pháp nghệ thuật nổi bật: Lặp cấu trúc “Có khi…” kết hợp với các điển tích điển cố mang đậm tính chất truyện nôm bác học -> Tác dụng: giúp khắc họa một cách rõ nét, chân thực nỗi tương tư. Các cung bậc cảm xúc, nỗi nhớ da diết, không nguôi ngày đêm mơ tưởng đến bóng dáng người đẹp. - Kết hợp nhuần nhuyễn giữa yếu tố tự sự và trữ tình: + Về yếu tố tự sự (yếu tố truyện): đoạn trích xoay quanh câu chuyện của chàng Tú Uyên sau khi gặp thiếu nữ xinh đẹp đã về nhà tương tư, thầm nhớ nhung. + Về yếu tố trữ tình (yếu tố thơ): truyện tập trung bộc lộ yếu tố đó thông qua tâm trạng của nhân vật Tú Uyên. Đoạn trích là dòng tâm trạng, cảm xúc, tương tư của nhân vật trong tình yêu. Ngoài ra, chất trữ tình còn được bộc lộ qua khung cảnh thiên nhiên (thiên nhiên góp phần tô đậm tâm trạng) |
|||||||||||||||||||||||||
|
2. Luyện tập, liên hệ, mở rộng, kết nối *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Câu 1: So sánh 2 đoạn thơ nói về tâm trạng tương tư của Tú Uyên trong Nỗi niềm tương tư – Bích Câu kì ngộ và của Kim Trọng trong Truyện Kiều Lần trăng ngơ ngẩn ra về, Đèn thông khêu cạn, giấc hòe chưa nên. Nỗi nàng canh cánh nào quên, Vẫn còn quanh quẩn người tiên khéo là? (Bích Câu kì ngộ) - Chàng Kim từ lại thư song Nỗi nàng canh cánh bên lòng biết khuây. Sầu đong càng lắc càng đầy Ba thu dọn lại một ngày dài ghê. (Truyện Kiều)
Câu 2: Hày bàn luận về vấn đề tương tư trong giới trẻ hiện nay, khi còn là học sinh TH
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS làm việc cặp đôi, cùng bàn, làm vào PHT. Thời gian 5 – 7 phút *Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV chỉ định nhóm HS thuyết trình sản phẩm, nhóm HS khác nhận xét, GV chốt *Bước 4: Kết luận, nhận định |
2. Luyện tập, liên hệ, mở rộng, kết nối Câu 1:
Câu 2: HS chia sẻ quan điểm của bản thân, lý giải phù hợp, tích cực
|
C. HOẠT ĐỘNG 4: TỔNG KẾT
a. Mục tiêu: HS nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản Nỗi niềm tương tư. Từ đó, nắm được đặc điểm của thể loại truyện thơ Nôm và cách đọc hiểu truyện thơ Nôm
b. Tổ chức thực hiện:
|
HĐ của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ HS làm việc cá nhân: Tổng kết lại, khái quát các giá trị nổi bật của văn bản về nội dung nghệ thuật *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS căn cứ vào kết quả đọc hiểu văn bản của tiết học, tự tổng kết giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản *Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV chỉ định HS báo cáo kết quả, HS khác nhận xét, GV chốt *Bước 4: Kết luận, nhận định |
1. Nội dung: Đoạn trích nói về nỗi niềm tương tư, thương nhớ của Tú Uyên sau khi gặp người đẹp trong một lần du xuân ở chùa Ngọc Hồ 2. Nghệ thuật: - Kết hợp nhuần nhuyễn yếu tố tự sự và trữ tình. - Vận dụng linh hoạt các biện pháp nghệ thuật: so sánh, lặp cấu trúc, ... |
4. Củng cố và dặn dò Thời gian: 2 phút
- Hệ thống hóa kiến thức
- Chuẩn bị bài thực hành tiếng Việt
PHẦN THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Tiết 8: BIỆN PHÁP LẶP CẤU TRÚC
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
1. Kiến thức: Nhận biết phân tích được đặc điểm tác dụng của biện pháp tu từ lặp cấu trúc trong viết và nói tiếng Việt.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Biết thuyết trình về một vấn đề, có sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ với các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ.
- Nghe và nắm bắt được nội dung truyết trình, quan điểm của người nói về một vấn đề;
- Nhận xét về nội dung và hình thức thuyết trình; đưa ra được những căn cứ thuyết phục để bảo vệ hay bác bỏ một ý kiến nào đó về một vấn đề trên tinh thần tôn trọng người đối thoại.
- Năng lực sáng tạo: Biết thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến vấn đề, biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề; thiết kế hoạt động và tư duy độc lập.
- Năng lực hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ Tiếng Việt: Nhận biết phân tích được đặc điểm tác dụng của biện pháp tu từ lặp cấu trúc trong viết và nói tiếng Việt,
3. Phẩm chất
- Bài học góp phần phát triển năng lực sử dụng Tiếng Việt, chủ động trong học tập để vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Bài học góp phần hình thành tính cách tự tin khi trình bày kiến thức về ngôn từ
- Hình thành nhân cách bồi dưỡng tình cảm: tình yêu với tiếng Việt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Bài giảng PP,
- Máy chiếu, SGK, SGV Ngữ văn, tài liệu tham khảo,
- Phiếu học tập,
- Phiếu đánh giá, biên bản làm việc nhóm.
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11,
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, bảng phụ, ...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp Thời gian: 2 phút
Tiết 7
|
Thời gian thực hiện |
Lớp |
Vắng có lý do |
Vắng không lý do |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Kiểm tra bài cũ
Kết hợp bài mới
3. Nội dung bài dạy Thời gian: 41 phút
A. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
|
a. Mục tiêu: + Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới. + Huy động, kích hoạt kiến thức đã học và trải nghiệm của HS có liên quan đến bài học. Tạo tình huống có vấn đề để kết nối vào bài học. + Xác định nhiệm vụ học tập của học sinh. b. Hình thức tổ chức hoạt động: + Kể tên các loại trái cây em thấy trên màn hình, từ đó gọi tên chỉ ra một biện pháp tu từ cú pháp mà em đã học -> Liệt kê + Điền từ thích hợp vào dấu ..... Đó là tên biện pháp tu từ cú pháp em đã học: ….là biện pháp tu từ, theo đó, tác giả xen thêm một thành phần biệt lập ngay sau bộ phận thể hiện thông tin chính trong câu để bổ sung ý nghĩa hoặc gia tăng tính hình tượng, sắc thái biểu cảm cho câu. -> Chêm xen + Từ hai bức ảnh, anh chị hãy suy đoán tên một phép tu từ cú pháp?
-> Phép đối
+ Nhìn hình đoán tên một biện pháp tu từ cú pháp ( Tên biện pháp này là tên ghép của hai hình ảnh)
-> Lặp cú pháp (Điệp cú pháp; Lặp cấu trúc)
* Tổ chức thực hiện: B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV chuẩn bị câu hỏi đặt vấn đề và các câu hỏi gợi mở giúp HS giải quyết vấn đề. B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS huy động kiến thức để trả lời B3. Báo cáo kết quả và thảo luận: + Hs trả lời nhanh B4. Kết luận, nhận định + GV nhận xét về kiến thức, thái độ của học sinh: Hướng học sinh đến sự lịch sự, tự tin, nhanh tay nhanh mắt, tương tác tốt với người nghe. * GV giới thiệu bài mới. |
B. HOẠT ĐỘNG 2: HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
|
a. Mục tiêu: + Nhận biết phân tích được đặc điểm tác dụng của biện pháp tu từ lặp cấu trúc trong viết và nói tiếng Việt, + Hình thành các kĩ năng cần đạt được sau khi học b. Tổ chức thực hiện: |
|
|
Hoạt động của GV và HS |
Nội dung chính |
|
Hướng dẫn HS tìm hiểu chung B1. Giáo viên giao nhiệm vụ: ? Đọc ngữ liệu và cho biết điều đặc biệt ở các ngữ liệu, việc lặp lại ở các câu trong các ngữ liệu có tác dụng gì? Từ việc phân tích ngữ liệu trên, cho biết thế nào là biện pháp tu từ lặp cấu trúc? B2. HS suy nghĩ trao đổi và trả lời. B3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ B4. Hình thành kiến thức mới |
I. Hình thành kiến thức 1. Phân tích ngữ liệu a. Ngữ liệu - Ngữ liệu 1: Ta làm con chim hót Ta làm một cành hoa Ta nhập vào hòa ca Một nốt trầm xao xuyến. ( Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải) + Trong ví dụ trên, việc lặp cụm từ: “Ta làm...” + Nhằm nhấn mạnh ước muốn chân thành và tha thiết, giản dị của tác giả với cuộc đời. Nhà thơ muốn hiến dâng một mùa xuân nho nhỏ là cuộc đời của mình để đóng góp, làm đẹp thêm cho đất nước. Đồng thời tạo âm điệu nhịp nhàng cho lời thơ, tạo liên kết các câu thơ. - Ngữ liệu 2: Nước Việt Nam là một. Dân tộc Việt Nam là một. ( Hồ Chí Minh) Trong ví dụ trên, việc lặp lại cấu trúc câu “...là một” khẳng định hùng hồn, đanh thép về sự đoàn kết, thống nhất, ý chí của nhân dân ta b. Kết luận: Việc lặp lại cấu trúc của một cụm từ, một câu nhằm nhấn mạnh nội dung biểu đạt và tạo nhịp điệu, sự liên kết cho các câu văn, câu thơ là biện pháp lặp cấu trúc cú pháp. 2. Khái niệm: Biện pháp lặp cấu trúc Lặp cấu trúc (còn gọi: lặp cú pháp, điệp cú pháp) là biện pháp tu từ cú pháp, theo đó người viết (người nói) lặp lại cấu trúc của một cụm từ, một câu nhằm nhấn mạnh nội dung biểu đạt và tạo nhịp điệu, sự liên kết cho các câu văn, câu thơ. - Ví dụ: Chỉ cá liền với nước Chỉ lúa liền với ruộng Tiễn đưa em, thôi anh quay lại, em ơi! (Tiễn dặn người yêu) + Trong ví dụ trên, việc lặp lại cấu trúc “Chỉ A liền với B” ở hai dòng thơ đầu + Tác dụng: vừa nhấn mạnh sự gắn bó giữa những sự vật khó chia lìa nhau, vừa tao sự liên kết giữa hai dòng thơ, đem lại ấn tượng về một không gian trải dài; tạo nhịp điệu, sự liên kết cho các câu thơ. - Chú ý: Lặp cấu trúc thường được dùng nhiều trong phong cách ngôn ngữ chính luận và phong cách ngôn ngữ văn chương.
|
|
Hướng dẫn HS làm bài tập 1: B1. Giáo viên giao nhiệm vụ: Nhóm 2: Làm bài tập 1 B2. HS suy nghĩ trao đổi và trả lời. B3. HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ B4. GV Kết luận, nhận định |
II. THỰC HÀNH 1. Bài tập 1: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong cả ba đoạn trích dưới đây (trích từ truyện thơ dân gian Tiễn dặn người yêu)? Phân tích tác dụng biểu đạt của biện pháp tu từ ấy. a. Anh yêu em, lẽ tiễn đưa em đến tận nhà chồng Nhưng chim chích trên cao lượn vòng gọi anh quay lại, anh quay lại Chim nhạn dưới thấp bay quanh như anh quay đi, anh quay đi b. Đừng bỏ em trơ trọi giữa rừng Đừng bỏ em giữa dòng sóng thác trào dâng! c. Không lấy được nhau mùa hạ, ta sẽ lấy nhau mùa đông Không lấy được nhau thời trẻ, ta sẽ lấy nhau khi giả bụa về già. Đáp án a. Lặp cấu trúc: "...anh quay lại", "...anh quay đi" Tác dụng: + Nhấn mạnh tâm trạng đau buồn, nuối tiếc của chàng trai khi nói lời tiễn đưa người yêu về nhà chồng; + Góp phần tạo nên nhịp thơ, sự liên kết cho các câu thơ. b. Lặp cấu trúc "Đừng bỏ em...." Tác dụng: + Thể hiện tình cảm tha thiết, như muốn níu kéo của cô gái, giúp nhấn mạnh tình cảm sâu đậm của hai người dành cho nhau; + Góp phần tạo nên giọng thơ thiết tha, sự liên kết cho các hai thơ. c. Lặp cấu trúc "Không lấy được nhau...ta sẽ lấy nhau" Tác dụng: + Khẳng định tình cảm bền chặt và nhấn mạnh ý chí quyết tâm để trở về bên nhau của hai người. + Lời thơ như lời khẳng định một cách chắc chắn, tạo sự sự liên kết cho các câu thơ. |
|
Hướng dẫn HS làm bài tập 2 B1. Giáo viên giao nhiệm vụ: Nhóm 3: Làm bài tập 2 B2. HS suy nghĩ trao đổi và trả lời. B3. HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ B4. GV Kết luận, nhận định |
2. Bài tập 2: Hãy tìm và phân tích tác dụng của biện pháp lặp cấu trúc trong các câu thơ, câu văn dưới đây. a. Trời xanh đây là của chúng ta Núi rừng đây là của chúng ta Những cánh đồng thơm mát Những ngả đường bát ngát Những dòng sông đỏ nặng phù sa. (Nguyễn Đình Thi) b. Mùa xuân của tôi - mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội - là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng... (Vũ Bằng) c. Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng. Nếu là hoa, tôi sẽ là một đóa hướng dương. Nếu là mây, tôi sẽ là một vầng mây ấm. Là người, tôi sẽ chết cho quê hương. (Trương Quốc Khánh) d. Vậy mà ai ai cũng cho ông là thủ phạm. Vua xa xỉ là vì ông, công khổ hao hụt là vì ông, dân gian lầm than là vì ông, man di oán giận là vì ông, thần nhân trách móc là vì ông. Cửu Trùng Đài, họ có cần đâu? Họ dấy nghĩa cốt giết ông, phủ Cửu Trùng Đài. (Nguyễn Huy Tưởng) Đáp án a. - Phép lặp cấu trúc: + “...là của chúng ta” + “những...” - Tác dụng: + Góp phần tạo nên nhịp thơ dồn dập, âm hưởng hào hùng, mạnh mẽ, giọng điệu hùng biện. + Tạo sự xuất hiện liên tiếp của hình ảnh, nhằm khẳng định ý thức chủ quyền và niềm tự hào vì được làm chủ tất cả đất nước tươi đẹp, trù phú. b. - Phép lặp cấu trúc: “Mùa xuân” - Tác dụng: + Tạo cho câu văn, đoạn văn giàu âm điệu, giọng văn trở nêm tha thiết, gợi cảm. + Nhằm nhấn mạnh thêm tình cảm của tác giả với mùa xuân của Hà Nội, của Bắc Việt, thể hiện sự trân trọng, thương nhớ, yêu quý với mùa xuân của tác giả. c. - Phép lặp cấu trúc: “Nếu là…tôi sẽ là…” - Tác dụng : + Tăng sức gợi hình, gợi cảm, tạo nhịp điệu cho câu thơ. + Nhấn mạnh mong ước chân thành của con người với khát khao hiến dâng. Bộc lộ tình cảm chân thành, tha thiết, khát khao cống hiến của tác giả. d. - Phép lặp cấu trúc: “…là vì ông” - Tác dụng: + Góp phần làm cho giọng văn trở nên đanh thép, hùng hồn. + Nhấn mạnh vào những việc làm sai trái của “ông” gây ra. |
|
Hướng dẫn HS làm bài tập 3 B1. GV giao nhiệm vụ: Nhóm 4: Làm bài tập 3
B2. HS suy nghĩ trao đổi và trả lời. B3. HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ B4. GV Kết luận, nhận định |
3. Bài tập 3: Viết một đoạn văn (khoảng 10 – 12 dòng) phân tích tác dụng của biện pháp tu từ lặp cấu trúc trong một bài thơ mà em đã học hoặc đã đọc. Đáp án Sóng là một hình tượng động, bất biến chính vì vậy mà sóng được các nhà thơ chọn làm thi liệu làm biểu tượng cho tình yêu. Xuân Quỳnh đã mượn sóng để biểu tượng cho những cung bậc tình cảm của người phụ nữ trong tình yêu với thật nhiều những khát khao và biến động. Trong khổ thơ: Trước muôn trùng sóng bể Em nghĩ về anh, em Em nghĩ về biển lớn Từ nơi nào sóng lên? Trước biến cả mênh mông, “em nghĩ về anh, em”. Bằng biện pháp lặp cấu trúc “Em nghĩ về” đã càng nhấn mạnh nỗi suy tư của tác giả. Tâm hồn đang khao khát tình yêu đẹp đẽ nên đứng trước sự bao la của thiên nhiên, sóng bể, tác giả khát khao nhận thức về bản thân (em), về người mình yêu (anh), nhận thức về môi trường sống mới ( về biển lớn). “Em nghĩ” là sự thống nhất giữa sống và em. Em nghĩ chính là sóng nghĩ. “Em” và “sóng” có một sợi dây liên kết. Bởi hình ảnh sóng là nỗi lòng của tác giả, là của nhân vật trữ tình em, của người con gái đang yêu. Biện pháp lặp cấu trúc làm cho lời thơ thêm tha thiết, tăng sức gợi hình gợi cảm và sự liên kết cho đoạn thơ.
|
C. HOẠT ĐỘNG 3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
|
a. Mục tiêu: Hướng đến mục tiêu HS biết vận dụng tri thức bài học được vào cuộc sống. b. Tổ chức thực hiện: + GV giao bài tập hoặc tình huống thực tiễn + HS làm bài ngoài giờ lên lớp và báo cáo kết quả |
4. Củng cố và dặn dò Thời gian: 2 phút
- Hoàn thành bài tập
- Chuẩn bị bài Viết bài văn nghị luận xã hội về một tư tưởng đạo lý
PHẦN VIẾT
Tiết 9,10: VIẾT BÀI NGHỊ LUẬN XÃ HỘI VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
1. Kiến thức: Viết được bài văn nghị luận XH về một tư tưởng đạo lí: trình bày ý kiến đánh giá, bình luận về một tư tưởng đạo lí, hệ thống luận điểm, lí lẽ được tổ chức mạch lạc, chặt chẽ, các bằng chứng có sức thuyết phục.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận;
- Năng lực viết, tạo lập văn bản.
3. Phẩm chất:
Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Kế hoạch bài dạy;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11, vở ghi.
- Tranh ảnh…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp Thời gian: 2 phút
Tiết 9
|
Thời gian thực hiện |
Lớp |
Vắng có lý do |
Vắng không lý do |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tiết 10
|
Thời gian thực hiện |
Lớp |
Vắng có lý do |
Vắng không lý do |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Kiểm tra bài cũ
Kết hợp bài mới
3. Nội dung bài dạy Thời gian: 86 phút
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức về kiểu NLXH về một tư tưởng đạo lí.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS nêu một tư tưởng, đạo lí đang được XH quan tâm và cho biết quan điểm cá nhân về vấn đề đó? Hoặc nhắc lại cách viết bài văn NLXH đã học trong CT Ngữ văn 10 Cánh diều?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS lắng nghe yêu cầu của GV, suy nghĩ để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn vào bài học: Chúng ta vừa được nghe các bạn chia sẻ về một tư tưởng, đạo lí được mọi người quan tâm và quan điểm của các bạn. Để thể hiện quan điểm của mình, chúng ta có thể viết bài văn NLXH. Cụ thể như thế nào, chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay: Viết bài NLXH về 1 tư tưởng, đạo lí.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu tri thức về kiểu bài nghị luận về vấn đề xã hội và bài NLXH về một tư tưởng, đạo lí
a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm kiểu bài nghị luận về vấn đề xã hội và bài NLXH về một tư tưởng, đạo lí
b. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
||||||||||||
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập HS trả lời cá nhân bảng K-W-L Yêu cầu HS thực hiện phiếu học tập (theo kĩ thuật KWL), điền thông tin vào cột (1) và cột (2), thông tin ở cột (3) sẽ điền sau khi đã đọc hiểu văn bản.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm tìm hiểu về tri thức kiểu bài và vẽ sơ đồ tư duy. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận GV mời đại diện các nhóm trình bày sơ đồ tư duy trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, góp ý. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. |
I. Định hướng về kiểu bài 1. Kiểu bài nghị luận về vấn đề XH * Khái niệm: Văn bản nghị luận một vấn đề xã hội là kiểu văn bản dùng lí lẽ, bằng chứng để bàn luận và làm sáng tỏ về một vấn đề xã hội giúp người đọc nhận thức đúng về vấn đề và có thái độ, giải pháp phù hợp đối với vấn đề đó. * Các kiểu bài: - NL về 1 hiện tượng đ/s - NL về 1 tư tưởng, đạo lí - NL về 1 vấn đề XH đặt ra trong TPVH 2. Yêu cầu đối với kiểu bài NLXH về một tư tưởng, đạo lí: - Nhận biết đúng dạng đề, nêu vấn đề - Tìm hiểu nội dung cụ thể của tư tưởng, đạo lí. - Xác định tính thời sự, ý nghĩa của vấn đề - Tìm ý và lập dàn ý: Luận đề, hệ thống luận điểm, lí lẽ, dẫn chứng (Đ/s, lịch sử, văn học), bố cục theo 3 phần. - Thể hiện thái độ, tình cảm khi bàn luận vấn đề, vận dụng được kiến thức trải nghiệm của người viết |
||||||||||||
Hoạt động 2: Thực hành viết bài
a. Mục tiêu: Nắm được cách viết kiểu bài NLXH về một tư tưởng, đạo lí qua việc phân tích ngữ liệu tham khảo.
b. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Chuẩn bị viết + Tìm hiểu đề bài để biết các thông tin chính trước khi viết (VĐNL, kiểu bài, phạm vi bàn luận) + Đọc kĩ các nội dung nêu ở mục 1 định hướng + Tìm các tư liệu liên quan đến đề tài đã xác định 2. Tìm ý, lập dàn ý: - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm trả lời các câu hỏi: + Nhóm 1: Giải thích “Cứ hướng về phái Mặt Trời bóng tối sẽ ngả sau lưng bạn”: nghĩa là thế nào? + Nhóm 2: Tại sao cứ hướng về Mặt Trời bóng tối lại ngả phía sau lưng bạn? + Nhóm 3: Ý nghĩa câu nói được thể hiện cụ thể như thế nào? + Nhóm 4: Câu cách ngôn trên có giá trị gì? - GV hướng dẫn HS lập dàn ý cho bài văn. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS lắng nghe yêu cầu của GV, và trả lời theo các câu hỏi định hướng Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS trả lời câu hỏi trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. Định hướng một số ý cơ bản (Giải thích,
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI CHIA SẺ: Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Cặp đôi HS (Chia theo bàn) đọc mục a. Cách thức (trang 29 /SGK) về cách viết mở bài, kết bài và câu chuyển đoạn trong văn bản nghị luận. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: + Tổ chức chia sẻ cặp đôi theo câu hỏi (dựa vào phần định hướng trong SGK) + GV quan sát, khuyến khích Bước 3: Báo cáo, thảo luận + Đại diện một số cặp đôi phát biểu. + Các HS còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung nếu cần. Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức. |
II. Thực hành viết bài 1. Thực hành viết theo các bước Đề bài: Suy nghĩ về câu cách ngôn: “Cứ hướng về phía Mặt Trời, bóng tối sẽ ngả sau lưng bạn”. Bước 1: Chuẩn bị: - Tìm hiểu đề: Kiểu bài, vấn đề NL, phạm vi bàn luận - Thu thập tư liệu
Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý * Tìm ý: - Ý nghĩa câu cách ngôn: Hãy hướng về những điều tốt đẹp trong cuộc sống, những u ám, khó khan sẽ bị đẩy lùi và ta sẽ tìm thấy sự tươi sáng và thành công. - Tại sao: Câu nói miêu tả 1 sự thật: Khi bạn hướng mình về phía ánh sáng thì bóng của bạn sẽ ngả về sau - Thể hiện: + Trong cuộc sống, con người luôn phải đối mặt với chông gai, thử thách -> Vượt qua khó khăn, con người sẽ trưởng thành, bản lĩnh, cứng cáp hơn + Khi ta luôn hướng về những điều tốt đẹp thì bản thân sẽ hoàn thiện hơn, bóng tối sẽ bị đẩy lùi, quên lãng và chìm vào quá khứ -> Xã hội cũng sẽ tốt đẹp hơn - Giá trị: + Luôn hướng về những gì tốt đẹp, rèn luyện cho con người ý chí, sống lạc quan, nhân ái hơn. + Tạo nhiều giá trị tốt đẹp cho XH * Lập dàn ý: - Mở bài - Thân bài: - Kết bài: Gợi dẫn: + Giải thích: /“Mặt Trời” là nguồn ánh sáng đem lại hơi ấm và sự sống cho muôn loài. Mặt Trời còn là biểu tượng cho sự tươi sáng, đẹp đẽ, là niềm tin và hi vọng tốt đẹp ở tương lai trong cuộc đời mỗi người. /“Bóng tối” là màn đêm âm u, tăm tối. Bóng tối cũng là biểu tượng cho sự đen đủi, bi đát, bất hạnh thiếu may mắn, những thất bại trong đường đời mỗi con người. → Câu nói mang một phương châm sống tích cực, một lời khuyên sâu sắc nhắc nhở ta phải biết vượt lên những bất hạnh, rủi ro, đau buồn, thất bại trong cuộc đời. Phải biết quên đi quá khứ đen tối mà hướng về tương lai tươi sáng, tốt đẹp ở cuộc sống phía trước. + Chứng minh: /Thầy giáo Nguyễn Ngọc Kí – một nhà giáo ưu tú của Việt Nam: Từ nhỏ thầy đã bị liệt hai tay nhưng điều đó không cản được hi vọng của thầy. Thầy đã tập viết bằng chân mặc dù rất khó khăn, đau đớn nhưng với ý chí và sự quyết tâm, thầy đã chiến thắng chính số phận của mình. /Ánh Viên: Để giành được huy chương vàng cho quê nhà, cô đã phải trải qua quá trình tập luyện hết sức gian khổ, vất vả. - Giá trị và tác động: + Rèn luyện cho bản thân chúng ta có được ý chí, quyết tâm. + Giúp chúng ta đạt được thành công, mục đích mình đã hướng tới. + Tạo được nhiều giá trị cho xã hội. Bước 3: Viết Bước 4: Kiểm tra và chỉnh sửa
2. Rèn luyện kĩ năng viết mở bài, kết bài và câu chuyển đoạn trong văn bản nghị luận - Mở bài: + Nhiệm vụ: nêu lên vấn đề cần bàn luận trong bài viết. + Các cách: Nêu phản đề; Nêu câu hỏi; So sánh - Kết bài: + Nhiệm vụ: Tổng hợp và gợi mở vấn đề có thể suy nghĩ tiếp từ nội dung cần bàn luận trong bài viết. + Các cách: Tóm lược vấn đề; Phát triển vấn đề; Phối hợp - Câu chuyển đoạn: Đảm bảo cho bài văn liền mạch, có lô gích giữa các đoạn văn |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS hoàn thành bài viết nghị luận về một tư tưởng, đạo lí: viết đoạn mở bài, kết bài và bài văn
b. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS hoàn thành bài viết. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Học sinh hoạt động cá nhân HS tiếp tục hoàn thành bài viết. GV đi bao quát lớp để hỗ trợ HS. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận GV mời 1 – 2 HS đọc một số đoạn văn mở bài và kết bài trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhận xét, đánh giá.
|
3. Bài tập thực hành Bài tập 1: Suy nghĩ về câu cách ngôn: “Cứ hướng về phía Mặt Trời, bóng tối sẽ ngả sau lưng bạn”, các em hãy viết mở bài hoặc kết bài bằng một trong các cách đã nêu ở trên. Tham khảo mở bài và kết bài: – Mở bài: + Nêu phản đề: Có người cho rằng, trong cuộc sống, ai cứ hăng hái đi đầu , sống mạnh mẽ, tích cực, dễ bị ghen ghét, thiệt thòi. Thực ra thì không phải như vậy. Mỗi người là một vũ trụ thu nhỏ bởi vậy mỗi người sẽ có cho mình một cách sống, một cách suy nghĩ riêng. Nhưng sống và nghĩ như thế nào để chúng ta thấy hạnh phúc, để cuộc đời này có ý nghĩa. Đó chính là một vấn đề đáng quan tâm và đã có ý kiến cho rằng: “Cứ hướng về phía Mặt Trời, bóng tối sẽ ngả sau lưng bạn.”. + Đặt câu hỏi: Bạn sẽ làm gì khi mà khó khăn dường như lấp kín hết cuộc đời bạn, khi mà thần may mắn không còn mỉm cười với bạn nữa, khi mà xung quanh bạn toàn những tai tiếng và nỗi nhục nhã ê chề bủa vây…? Dũng cảm đối mặt với những thử thách đó hay đầu hàng, phó mặc cho số phận đã an bài? Nếu là tôi, chắc chắn tôi sẽ tiếp tục đương đầu với những khó khăn đó vì tôi luôn tin vào câu cách ngôn nổi tiếng: “Cứ hướng về phía Mặt Trời, bóng tối sẽ ngả sau lưng bạn”. + So sánh: “Cõi đời hôn lên hồn tôi nỗi đau thương/ Và đòi hỏi tôi đáp lại bằng lời ca tiếng hát”. Trong cuộc sống của mỗi con người ai cũng phải đối mặt với những khó khăn, thử thách. Không một ai cuộc sống lại trải toàn hoa hồng, thảm nhung. Chính vì vậy, điều quan trọng là chúng ta phải biết đứng lên, biết vượt qua khó khăn, thử thách để hướng đến tương lai. Bàn về điều này đã có ý kiến cho rằng: “Cứ hướng về phía Mặt Trời, bóng tối sẽ ngả sau lưng bạn”. – Kết bài + Tóm lược vấn đề: Như vậy, câu cách ngôn “Cứ hướng về phía Mặt Trời, bóng tối sẽ ngả sau lưng bạn.” là một lời khuyên về cách sống rất ý nghĩa, đúng đắn. Chúng ta hãy hướng về những điều tốt đẹp trong cuộc sống, nơi đó ta sẽ tìm thấy sự thành công, sự tươi sáng, đẹp đẽ của chính mình. + Phát triển vấn đề: Thật vậy, biết hy vọng và tin tưởng vào những điều tốt đẹp là phương thuốc nhiệm màu giúp chúng ta mạnh mẽ hơn, tự tin hơn trong cuộc sống. Có niềm tin chúng ta sẽ tìm thấy sự chia sẻ, nâng đỡ và tình yêu thương giữa cuộc sống đời thường đầy khó khăn, thử thách này. Vậy nên, tôi, bạn và tất cả mọi người hãy rèn luyện cho mình ý chí, niềm tin để luôn tin rằng ở mỗi người sẽ có một mặt trời chân lý luôn tỏa sáng giúp chúng ta vượt qua mọi thử thách trong cuộc sống. Bài tập 2: Viết bài văn trình bày suy nghĩ về câu cách ngôn “Cứ hướng về phía Mặt Trời, bóng tối sẽ ngả sau lưng bạn”. |
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS lập được dàn ý cho văn bản nghị luận về 1 tư tưởng đạo lí khác với vấn đề đã chọn ở các hoạt động trên.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS chọn một tư tưởng, đạo lí khác và lập dàn ý bài NLXH viết về vấn đề lựa chọn.
- GV mời 1 – 2 HS lên bảng lập dàn ý.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe yêu cầu của GV, lập dàn ý.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV gọi một số HS nhận xét bài của các bạn trên bảng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá.
4. Củng cố và dặn dò Thời gian: 2 phút
- Ôn lại bài Viết bài nghị luận Xh về 1 tư tưởng, đạo lí
- Soạn trước bài Nói và nghe: Trình bày ý kiến đánh giá, bình luận về một tư tưởng, đạo lí.
Rubic đánh giá
|
TIÊU CHÍ |
CẦN CỐ GẮNG (0 – 4 điểm) |
ĐÃ LÀM TỐT (5 – 7 điểm) |
RẤT XUẤT SẮC (8 – 10 điểm) |
|
Hình thức (3 điểm) |
1 điểm Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu thả Sai lỗi chính tả Sai kết cấu bài Sai vấn đề nghị luận |
2 điểm Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu Trình bày cẩn thận Chuẩn kết cấu bài văn nghị luận Chuẩn phương thức biểu đạt Không có lỗi chính tả |
3 điểm Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu Trình bày cẩn thận Chuẩn kết cấu bài văn nghị luận Chuẩn phương thức biểu đạt Không có lỗi chính tả Có sự sáng tạo |
|
Nội dung (7 điểm) |
1 – 4 điểm Nội dung sơ sài mới dừng lại ở mức độ biết và nhận diện |
5 – 6 điểm Nội dung đúng, đủ và trọng tâm Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao |
7 điểm Nội dung đúng, đủ và trọng tâm Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao Có sự sáng tạo |
|
Điểm |
|
|
|
|
TỔNG |
|
||
PHẦN NÓI VÀ NGHE
Tiết 11: TRÌNH BÀY Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ, BÌNH LUẬN
VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
1. Kiến thức:
- HS biết cách lựa chọn một tư tưởng đạo lí xứng đáng để được bình luận
- HS nắm được những yêu cầu cơ bản của việc trình bày ý kiến đánh giá, bình luận về một tư tưởng đạo lí.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày.
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, đưa ra ý kiến của về vấn đề
- Năng lực tiếp thu tri thức, kĩ năng của kiểu bài để hoàn thành các yêu cầu của bài tập.
3. Phẩm chất
- Trân trọng những giá trị nhân văn.
- Tôn trọng người đối thoại
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp Thời gian: 2 phút
Tiết 11
|
Ngày thực hiện |
Lớp |
Vắng có lý do |
Vắng không lí do |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Kiểm tra bài cũ: không
3. Nội dung bài học: Thời gian: 41 phút
A. HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kết nối– tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.
b. Tổ chức thực hiện:
|
HĐ của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Cách 1: GV kể cho HS nghe 1 câu chuyện trong thực tế cuộc sống: Câu chuyện về lòng biết ơn, tình yêu thương,... Sau đó đưa câu hỏi và dẫn dắt vào bài mới. Cách 2: Đưa ra một số câu hỏi, học sinh trả lời - Đã bao giờ em bày tỏ quan điểm của mình trước đám đông chưa? - Nêu nhanh những vấn đề xã hội mà các em quan tâm hiện nay? - Nếu bây giờ được trình bày ý kiến, đánh giá, bình luận cho cả lớp nghe về một vấn đề xã hội mà mọi người đang quan tâm, theo em, em cần chuẩn bị những gì? * Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ HS suy nghĩ cá nhân, thực hiện yêu cầu. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV gọi 1 số HS chia sẻ câu trả lời HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Đánh giá, kết luận GV kiểm tra câu trả lời của các HS, cho điểm hoặc định hướng bổ sung,... |
HS suy nghĩ độc lập và trả lời theo quan điểm, ý kiến của cá nhân. |
B. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu: HS hiểu yêu cầu đối với bài trình bày ý kiến đánh giá, bình luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
b. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự Dự kiến sản phẩm |
||||||||||||||||||||||||||||||
|
1. Hoạt động lưu ý cách thực hiện HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI CHIA SẺ: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Thế nào là trình bày ý kiến đánh gia, bình luận về một tư tưởng, đạo lí? - Khi trình bày ý kiến về một vấn đề tư tưởng, đạo lí, ta cần chú ý những yêu cầu nào? * Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: - Tổ chức chia sẻ cặp đôi theo câu hỏi (dựa vào phần định hướng trong SGK) - GV quan sát, khuyến khích * Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện một số cặp đôi phát biểu. - Các HS còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung nếu cần. * Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức |
I. Lưu ý cách thực hiện 1. Định nghĩa: - Trình bày ý kiến đánh giá, bình luận về một tư tưởng, đạo lĩ là một hoạt động, trong đó, người nói nêu lên nhận xét khen, chê và lí do tán thành hay phản đối về tư tưởng, đạo lí đó. 2. Yêu cầu chung: - Bài nói cần đảm bào bố cục 3 phần: mở đầu, nội dung chính, kết thúc. - Để trình bày ý kiến đánh giá, bình luận một cách hiệu quả, chúng ta cần chú ý: + Nắm vững mục đích, đối tượng người nghe và nội dung trình bày. + Biết cách trình bày: cách nói, cách kết hợp, sử dụng sự hỗ trợ của thiết bị công nghệ và các yếu tố phi ngôn ngữ,... + Có thá độ thân thiện, tôn trọng người nghe. |
||||||||||||||||||||||||||||||
|
2. Hoạt động thực hành
HS thực hiện theo mục a, b trong phần Gợi ý (GV đã giao HS chuẩn bị trước ở nhà). GV cho HS 5 phút đề xem lại phần dàn ý của bài thuyết trình đã chuẩn bị trước tiết học.
* Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Vòng 1: Trình bày và thảo luận theo nhóm nhỏ GV chia lớp thành 04 nhóm nhỏ. Mỗi nhóm cử 01 người chủ trì, 01 thư kí. - Người chủ trì ở mỗi nhóm sẽ thống nhất cách thức trình bày, thảo luận (hình thức trình bày, thời gian trình bày,…). Người chủ trì sẽ lần lượt mời các thành viên thuyết trình về vấn đề nghị luận. Trong khi 01 thành viên thuyết trình thì các thành viên khác lắng nghe, quan sát, theo dõi và điến vào Rubrics đánh giá bài nói của bạn. - Sau khi người nói trình bày xong, người chủ trì mời người nghe phát biểu ý kiến hoặc nêu câu hỏi, tranh luận. - Kết thúc thảo luận: người chủ trì tổng hợp những ý kiến của cả nhóm; thư kí ghi chép những điểm thống nhất và những điểm chưa thống nhất, còn tranh luận (nếu có). Vòng 2: Thuyết trình và thảo luận cả lớp - GV gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày kết quả đã thảo luận của nhóm mình về vấn đề nghị luận trước cả lớp. - Các nhóm khác lắng nghe, nêu ý kiến, đặt câu hỏi tranh luận. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ * Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS các nhóm thuyết trình và thảo luận theo sự điều hành của nhóm trưởng (người chủ trì) - GV cử 01 HS làm MC dẫn dắt phần thuyết trình của đại diện các nhóm và chỉ định các nhóm đưa ra ý kiến nhận xét. Các nhóm khác lắng nghe, nêu ý kiến, đặt câu hỏi tranh luận. * Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức GV nhận xét phần thuyết trình và thảo luận của các nhóm, cho điểm. |
II. Thực hành Đề bài: Trình bày ý kiến đánh giá, bình luận về vấn đề đặt ra trong câu cách ngôn: “Cứ hướng về phía Mặt Trời, bóng tối sẽ ngả sau lưng bạn.”. a. Chuẩn bị - Xem lại nội dung dàn ý của phần Viết. - Chuẩn bị tranh, ảnh, video, ... thiết bị trình chiếu (nếu có) b. Tìm ý và lập dàn ý - Xem lại dàn ý đã làm ở phần Viết - Bổ sung, sắp xếp lại các ý cho mạch lạc, phù hợp với nội dung cần trình bày. - Bố cục bài nói gồm ba phần: + Mở đầu: Nêu vấn đề cần trình bày + Nội dung chính: Lần lượt nêu các nội dung như dàn ý đã chuẩn bị (hệ thống các luận điểm, luận cứ, luận chứng,...). Có thể trình bày theo trật tự khác nhưng cần nêu được các nội dung chính mà bài tập đã yêu cầu. + Kết thúc: Tóm lược nội dung đã trình bày và trả lời các câu hỏi của người nghe (nếu có). - Dự kiến những câu hỏi, nội dung sẽ thảo luận với các thành viên khác trong nhóm về vấn đề thảo luận. c. Nói và nghe
đề đặt ra trong câu cách ngôn: “Cứ hướng về phía Mặt Trời, bóng tối sẽ ngả sau lưng bạn.”.
d. Kiểm tra và chỉnh sửa Bảng tự kiểm tra kĩ năng nói của bản thân:
* Bảng tự kiểm tra kĩ năng nghe:
|
||||||||||||||||||||||||||||||
|
|
||||||||||||||||||||||||||||||||
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
|
HĐ của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Giáo viên đưa yêu cầu: Trình bày ý kiến đánh giá, bình luận về câu nói: Bộ lông làm đẹp con công, học vấn làm đẹp con người. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS về nhà làm bài. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Tiết học sau trình bày trước lớp * Bước 4: Kết luận, nhận định |
HS về nhà chuẩn bị dàn ý. Tiết sau trình bày trước lớp. |
PHẦN TỰ ĐÁNH GIÁ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
TỰ ĐÁNH GIÁ
“HÔM QUA TÁT NƯỚC ĐẦU ĐÌNH”
I. Mục tiêu bài dạy
1. Năng lực
- Học sinh đọc hiểu văn bản và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận của văn bản
- Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề, …
2. Phẩm chất
- Tình yêu quê hương, đất nước, yêu lao động, yêu con người.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
- Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. Tiến trình dạy học
A. HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu
- Tạo tâm thế thoải mái và dẫn học sinh vào bài học
b. Tổ chức thực hiện
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ HS 4 tổ sẽ lần lượt cùng đọc những câu ca dao được bắt đầu “Thân em”, “Chiều chiều”… Câu sau không được trùng câu trước Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh tham gia trò chơi Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh chia sẻ Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên dẫn dắt vào bài học |
GV linh hoạt lắng nghe các câu ca dao của các nhóm. |
B. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu:
- Học sinh đọc hiểu văn bản và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận của văn bản
b. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự Dự kiến sản phẩm |
|
1. Hoạt động chữa trắc nghiệm *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gọi 4 HS ngẫu nhiên ở 4 tổ lên ghi đáp án trắc nghiệm. *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS được mời lên bảng *Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đối chiếu đáp án của 4 HS *Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét và phân tích đáp án (nếu cần) |
1. Phần trắc nghiệm Câu 1. C Câu 2. D Câu 3. C Câu 4. C Câu 5. C |
|
2. Hoạt động gợi ý tự luận (Câu 6+7+8 trong SGK) *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV giao HS chuẩn bị các câu hỏi *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS làm bài *Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS trình bày kết quả *Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét và cho điểm (nếu có) |
2. Phần tự luận (Câu 6,7,8) Câu 6. - Hình tượng “chiếc áo” là hình tượng trung tâm, được thể hiện xuyên suốt trong tám dòng thơ đầu. - Tác dụng nghệ thuật của hình tượng “chiếc áo” trong việc thể hiện nỗi niềm, tâm trạng của chàng trai: + Là cái cớ để tiếp cận, thổ lộ với cô gái + Nhấn mạnh đặc điểm chiếc áo để khéo léo nói lên hoàn cảnh và gia cảnh của mình để hướng tới mong muốn tìm người về khâu áo cho mình, mà hơn cả là về làm vợ của mình. => Qua đó, thể hiện tâm tư, tình cảm của chàng trai dành cho cô gái với lời tỏ tình hết sức táo bạo và chân tình. Câu 7. Những vật mà chàng trai hứa trả công cho cô gái gồm “thúng xôi vò”, “con lợn béo”, “vò rượu tăm”, “chiếu em nằm”, “chăn em đắp”, “trằm em đeo”, “tiền cheo”, “tiền cưới”, “buồng cau”. Các vật hứa trả công đều là những món đồ chuẩn bị cho hôn nhân đại sự. Đó cũng là một cách ướm hỏi tình ý của cô gái về hôn sự với mình. Câu 8. Cảm nhận về nhân vật chàng trai trong bài Hôm qua tát nước đầu đình. (GV linh hoạt ghi nhận) - Chàng trai có cách tiếp cận hóm hỉnh nhưng lại bộc lộ tình cảm vừa táo bạo, vừa kín đáo, ý tứ; vừa chân thành, mộc mạc lại vừa khéo léo; vừa tếu táo nhưng lại vừa nghiêm túc trong tình yêu, hôn nhận. => Vẻ chất phác của con người lao động Việt Nam ở chốn thôn quê bao đời nay. |
B. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- Học sinh đọc hiểu văn bản và trả lời các câu hỏi tự luận và phiếu học tập
b. Tổ chức thực hiện
|
HĐ của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
(Câu 9 + 10 trong SGK) *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV gọi HS lên đọc bài đã chuẩn bị theo phiếu học tập. *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS nhận nhiệm vụ *Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS đọc bài đã chuẩn bị *Bước 4: Kết luận, nhận định - GV và HS nhận xét |
Câu 9. Hôm qua anh đi chợ trời Thấy ông Nguyệt Lão đang ngồi ở trên. Tay thì cầm bút cầm nghiên Tay cầm tờ giấy đang biên rành rành. Biên ta rồi lại biên mình Biên đây lấy đấy, biên mình lấy ta Chẳng tin lên hỏi trăng già Trăng già cương bảo rằng ta lấy mình. Chẳng tin lên hỏi thiên đình Thiên đình cương bảo rằng mình lấy ta Quyết liều một trận phong ba Để cho thiên hạ người ta trông vào Quyết liều một trận mưa rào Để cho thiên hạ trông vào đôi ta - Điểm giống giữa bài ca dao trên với bài ca “Hôm qua tát nước đầu đình”: cùng có mô típ thời gian “hôm qua”, cùng bộc lộ tình yêu và mong muốn hôn nhân của chàng trai. - Điểm khác: + Bài ca “Hôm qua tát nước đầu đình”: lấy cớ là quên áo mà dẫn tới ước nguyện hôn nhân. + Bài ca dao trên: mượn ông Nguyệt Lão, mượn thiên đình để khẳng định hôn sự giữa hai người là điều chắc chắn đã được nhà trời ấn định rành rành. Câu 10. Tham khảo Một trong những cái mới mẻ, độc đáo đáng chú ý nhất ở bài ca dao này chính là ở nghệ thuật dựng chuyện. Với một giọng kể chuyện thân mật, nhỏ nhẹ rất tự nhiên, chàng trai đã dựng lên câu chuyện mất áo với khá nhiều chi tiết cụ thể, sinh động, đáng chú ý: thời gian mất áo là “hôm qua” - sự việc vẫn còn đang nóng hổi; địa điểm mất áo là “đầu đình” - cụ thể, tiêu biểu vì ai cũng biết chỗ đó; tình huống “bỏ quên” là đi “tát nước” - gắn với công việc lao động cụ thể. Bằng việc kể lại những chi tiết nói trên, chàng trai chẳng những làm cho người nghe (và cô gái) tin vào câu chuyện và chú ý lắng nghe, theo dõi mà còn lấy được thiện cảm và niềm tin cho mình. Nhưng không dừng lại ở đó, chàng trai đã đưa thêm chi tiết về nơi chiếc áo bị bỏ quên là “trên cành hoa sen”. Đến đây, câu chuyện mất áo lại trở nên hấp dẫn, lí thú hơn đồng thời thêm cả chút khó hiểu và khó tin hơn. (Biên soạn lại theo Hoàng Tiến Tựu) |
D. HOẠT ĐỘNG 4: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
a. Mục tiêu:
- Giúp học sinh mở rộng ngữ liệu và có những liên hệ với nhóm văn bản cùng đề tài.
- Tham khảo thêm các cách tiếp cận, đánh giá về những tác phẩm đã học.
b. Tổ chức thực hiện
|
HĐ của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV dựa vào SGK để hướng dẫn *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS nhận nhiệm vụ *Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS tự thực hiện ở nhà *Bước 4: Kết luận, nhận định - GV kiểm tra (nếu cần) |
- Một số đoạn trích từ các truyện thơ Tiễn dặn người yêu, Bích Câu kì ngộ, các câu ca dao và một số bài thơ hiện đại viết về tình yêu. - Một số bài phân tích và đánh giá về các tác phẩm đã đọc hiểu trong Bài 1. - Sưu tầm một số bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí có nội dung gần gũi, thiết thực với tuổi trẻ học đường, ghi lại các mở bài và kết bài hay, độc đáo. |
PHIẾU HỌC TẬP
Tìm đọc một số bài ca dao có mô típ “Hôm qua”, từ đó, nhận xét điểm giống và khác nhau giữa bài Hôm qua tát nước đầu đình với những bài ca dao đó.
|
Hôm qua tát nước đầu đình Bỏ quên cái áo trên cành hoa sen Em được thì cho anh xin Hay là em để làm tin trong nhà? Áo anh sứt chỉ đường tà Vợ anh chưa có, mẹ già chưa khâu áo anh sứt chỉ đã lâu Mai mượn cô ấy về khâu cho cùng. Khâu rồi anh sẽ trả công Đến lúc có chồng anh lại giúp cho Giúp em một thúng xôi vò Một con lợn béo, một vò rượu tăm. Giúp cho đôi chiếu em nằm Đôi chăn em đắp, đôi tằm em đeo Giúp em quan tám tiền cheo Quan năm tiền cưới lại đèo buồng cau. |
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….......................................................................................................................................... |
|
* Điểm giống …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… |
|
|
Điểm khác |
|
|
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. |
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… |
4. Củng cố và dặn dò Thời gian: 2 phút
- Hoàn thành bài tập còn thiếu
- Chuẩn bị bài 2: Thơ văn Nguyễn Du
RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Vĩnh Yên, ngày….. tháng…..năm………..
|
THÔNG QUA TỔ BỘ MÔN
Nguyễn Thị Thanh Lịch |
GIÁO VIÊN SOẠN
Tô Thị Kim Ngân |