ĐỀ KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN LẦN 3
Môn: TOÁN 10
Mã đề 106
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp. Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trong hai lần gieo bằng 6 bằng
A. $\frac{7}{36}$
B. $\frac{6}{36}$
C. $\frac{5}{36}$
D. $\frac{4}{36}$
Câu 2: Một hộp đựng 3 viên bi trắng và 2 viên bị đen có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên từ hộp 1 viên bị. Xác suất để lấy được viên bi trắng bằng
A. $\frac{3}{5}$
B. $\frac{1}{2}$
C. $\frac{2}{5}$
D. $\frac{2}{3}$
Câu 3: Một tổ gồm 6 học sinh nam và 4 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 2 học sinh lên bảng làm bài tập. Xác suất để chọn được 2 học sinh nữ bằng
A. $\frac{2}{15}$
B. $\frac{1}{3}$
C. $\frac{2}{9}$
D. $\frac{8}{15}$
Câu 4: Trong hộp có 5 quả cầu đỏ, 6 quả cầu xanh và 7 quả cầu trắng có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên từ trong hộp 5 quả cầu. Biến cố “Trong 6 quả cầu lấy ra có nhiều nhất 4 quả cầu trắng” có biến cố đối là
A. Trong 6 quả cầu lấy ra có ít nhất 5 quả cầu trắng.
B. Trong 6 quả cầu lấy ra có không quá 4 quả cầu trắng.
C. Trong 6 quả cầu lấy ra có ít nhất 2 quả cầu trắng.
D. Trong 6 quả cầu lấy ra có ít nhất 4 quả cầu trắng.
Câu 5: Xét phép thử gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc cân đối và đồng chất 4 lần. Số phần tử của không gian mẫu bằng
A. 36.
B. 18.
C. 1296.
D. 6.
Câu 6: Xét phép thử gieo ngẫu nhiên một đồng tiền cân đối và đồng chất 3 lần. Biến cố “Mặt ngửa xuất hiện đúng một lần” có bao nhiêu phần tử?
A. 3.
B. 6.
C. 5.
D. 4.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Gọi M là tập hợp các số nguyên dương nhỏ hơn 25. Lấy ra 1 số bất kỳ trong M. Gọi A là biến cố "Lấy được một số lẻ", B là biến cố "Lấy được một số chia hết cho 5", C là biến cố “Lấy được một số nguyên tố".
a) n(Ω) = 25.
b) n(A) = 12.
c) n(C) = 10.
d) n(B) = 4.
Câu 2: Một tổ có 7 nam và 3 nữ. Chọn ngẫu nhiên 2 người.
a) Số phần tử của không gian mẫu bằng 45.
b) Xác suất để cả hai đều là nữ bằng $\frac{1}{15}$
c) Xác suất để không có nữ nào cả bằng $\frac{11}{15}$
d) Xác suất để có ít nhất một nữ bằng $\frac{4}{15}$
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 1.
Câu 1: Gieo đồng thời bốn con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất để tích các số chấm ở mặt xuất hiện trên bốn con xúc xắc chia hết cho 5 bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
PHẦN IV. Câu tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 1.
Câu 1: Một lớp có 45 học sinh trong đó 20 em sinh vào ngày chẵn. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh. Tính xác suất để 3 học sinh được chọn có tổng các ngày sinh là số chẵn.
HẾT