Đề kiểm tra định kỳ Sinh học 10 Cuối HKII - THPT Phan Bội Châu năm học 2024-2025 - Mã đề 102

Web Publisher User

 

PHẦN A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 ĐIỂM)

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Câu 1. Công nghệ vi sinh vật là lĩnh vực

A. nghiên cứu, ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất, chế biến các sản phẩm phục vụ đời sống con người.

B. ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất, chế biến các sản phẩm thuốc chữa bệnh cho người và động vật.

C. ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất, chế biến các sản phẩm xử lí ô nhiễm môi trường.

D. ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất, chế biến các loại đồ ăn, thức uống giàu giá trị dinh dưỡng.

Câu 2. Dựa vào khả năng tổng hợp glutamic acid, chủng vi khuẩn đột biến Corynebacterium glutamicum được ứng dụng trong công nghiệp sản xuất

A. Bột ngọt.

C. Protein đơn bào.

B. Nhựa sinh học.

D. Thuốc kháng sinh.

Câu 3. Nấm mốc là vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng và vật chất từ việc hoại sinh chất hữu cơ từ môi trường. Dinh dưỡng của nấm mốc thuộc kiểu

A. hóa tự dưỡng.

C hóa dị dưỡng.

B. quang tự dưỡng.

D. quang dị dưỡng.

Câu 4. Chlorine (Cl) là một halogen được sử dụng rộng rãi và phổ biến trong đời sống do tính oxi hóa mạnh được sử dụng làm chất diệt khuẩn trong nước bể bơi, khử trùng nước sinh hoạt. Các hợp chất chứa Cl như Cloramin B được dùng để khử trùng, tẩy uế trong gia đình, bệnh viện; vệ sinh ao chuồng trong chăn nuôi. Cơ chế diệt khuẩn chính của Cl và các hợp chất chứa Cl là

A. phá hủy vách tế bào, làm mất tính bảo vệ khiến tế bào vi sinh vật bị suy yếu.

B gây biến tính protein, phá hủy cấu trúc màng sinh chất, gây rối loạn trao đổi chất bên trong tế bào.

C. làm biến đổi vật chất di truyền làm mất khả năng sinh trưởng và trao đổi chất của vi sinh vật.

D. ngăn cản sự hấp thụ nước khiến các vi sinh vật bị chết do mất nước.

Câu 5. Sinh trưởng ở vi sinh vật là sự tăng lên về

A. khối lượng của tế bào vi sinh vật.

B. kích thước và khối lượng của các tế bào vi sinh vật.

C. số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật.

D. kích thước của tế bào vi sinh vật.

Câu 6. Hầu hết vi sinh vật sống trong đường ruột của các loài động vật thuộc nhóm

A. ưa lạnh.

Bị ưa ẩm.

C. ưa nhiệt.

D. ưa siêu nhiệt.

Câu 7. Trong khâu thực hành xác định khả năng tổng hợp enzyme catalase ở vi sinh vật, chất nào được sử dụng làm cơ chất cho phản ứng?

A. Dung dịch tinh bột.

C. Nước muối sinh lý.

B. Dung dịch đường glucose.

D. Nước oxi già (H2O2).

Câu 8. Hình bên đây mô tả hình thức sinh sản nào ở vi sinh vật?


A. Hình thành bào tử ở nấm men.

B. Hình thành bào tử ở xạ khuẩn.

C. Nảy chồi ở xạ khuẩn.

D. Nảy chồi ở nấm men.

Câu 9. Khi nói về công nghệ vi sinh vật, công nghệ nào sau đây dựa trên cơ sở của quá trình phân giải protein nhờ vi sinh vật?

A. Sản xuất thuốc trừ sâu sinh học từ vi khuẩn.

B. Sản xuất ethanol sinh học.

Cơ Sản xuất nước mắm, nước tương truyền thống.

D. Sản xuất rượu, bia.

Câu 10. Ở trong môi trường giàu các chất hữu cơ, các enzyme ngoại bào thường được vi sinh vật sử dụng cho quá trình

A. xúc tác các phản ứng khi nuôi cấy không liên tục.

B. xúc tác các phản ứng trong nuôi cấy liên tục.

Có phân giải các chất hữu cơ trong môi trường.

D. tổng hợp các chất hữu cơ trong quá trình sinh trưởng.

Câu 11. Trong số các ứng dụng của công nghệ vi sinh trong nông nghiệp, ứng dụng nào có tác dụng bảo vệ môi trường dựa trên việc xử lí chất thải ngành chăn nuôi?

A. Trồng luân canh cây họ đậu với các loại cây trồng khác.

B. Ủ chua phụ phẩm trồng trọt thành phân vi sinh.

C Sản xuất khí sinh học (biogas).

D. Sản xuất ethanol sinh học.

Câu 12. Đặc điểm nào sau đây mô tả đúng về kích thước của hầu hết vi sinh vật trong tự nhiên?

A. Kích thước lớn, có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

B. Kích thước nhỏ, thường chỉ quan sát được bằng kính lúp.

Có Kích thước nhỏ, thường phải quan sát bằng kính hiển vi.

D. Kích thước nhỏ, không thể quan sát bằng kính hiển vi quang học.

Câu 13. Sản xuất ethanol từ tinh bột ngô hoặc đường mía; sản xuất acid hữu cơ và enzyme dùng trong ngành sản xuất giấy, bột giặt, thuộc da là những ví dụ về ứng dụng công nghệ vi sinh vật trong lĩnh vực

A. bảo vệ môi trường.

B. nông nghiệp.

C. chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Dẹ công nghiệp.

Câu 14. Ý nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của vi sinh vật trong tự nhiên?

A. Cộng sinh với các loài khác đảm bảo sự tồn tại và phát triển của các loài đó.

Bộ Cung cấp chất hữu cơ cho toàn bộ sinh giới.

C. Phân giải chất thải thải làm giàu chất dinh dưỡng cho đất.

D. Đảm bảo vòng tuần hoàn vật chất trong tự nhiên.

Câu 15. Mục đích chính của phương pháp phân lập vi sinh vật là gì?

A. Tách riêng từng loài vi sinh vật từ tập hợp nhiều loài.

B. Xác định khả năng nhân lên và gây bệnh của vi sinh vật.

C. Nghiên cứu đặc điểm hóa sinh của vi sinh vật.

D. Nghiên cứu tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật.

Câu 16. Trong nuôi cấy không liên tục, số lượng tế bào đạt cực đại và không đổi theo thời gian ở pha

A. suy vong.

C. lũy thừa.

B. tiềm phát.

De cân bằng.

Phần 2. Câu trắc nghiệm dạng Đúng/Sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 và câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1. Rượu vang là một loại đồ uống có cồn được con người sản xuất bằng công nghệ lên men dịch quả (chủ yếu là nho) nhờ nấm men. Dựa vào kiến thức đã học, những phát biểu sau đây là đúng hay sai về quá trình tạo ra rượu vang?

a) Quá trình lên men rượu có sự tham gia của chủng nấm men Saccharomyces cerevisiae. 

b) Thanh trùng rượu vang là bước sau cùng để giúp rượu vang bảo quản được lâu hơn dựa vào việc xử lý nhiệt độ thấp (5 - 10°C) để ức chế vi sinh vật gây hại có trong rượu trước khi đóng chai. 

c) Độ acid của dịch ép quả nho khá cao (pH = 2,7 - 3,8) là điều kiện bất lợi cho các vi sinh vật khác sinh trưởng trong quá trình lên men. 

d) Cơ sở khoa học của công nghệ sản xuất là quá trình phân giải đường nho trong môi trường hiếu khí.

Câu 2. Quan sát sơ đồ đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn ở hình bên và cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?


a) Đây là đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn sống cộng sinh trong dạ dày thú nhai lại.

b) Giai đoạn (1) lượng chất dinh dưỡng rất ít nên quần thể vi khuẩn không thể sinh trưởng. 

c) Quần thể vi khuẩn đạt tốc độ sinh trưởng cao nhất ở (2). 

d) Ở giai đoạn (2), vi khuẩn tăng theo cấp lũy thừa ($N_0 \times 2^n$) với n là số lần phân chia. Nox 2 tên 

Phần 3. Câu trắc nghiệm dạng trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Câu 1. Những vị trí việc làm/ ngành nghề nào sau đây có liên quan đến công nghệ vi sinh vật? (Liệt kê theo thứ tự đúng từ nhỏ đến lớn, không bao gồm dấu phẩy)

(1) Công nghiệp thực phẩm;  (2) Y tế - dược phẩm;  (3) Công nghệ sinh học;  (4) Quản lý đô thị; (5) Công nghệ thông tin; (6) Công nghệ môi trường 

Câu 2. Bảng dưới đây mô tả thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của đường sucrose lên sự sinh trưởng của nấm men rượu (Saccharomyces cerevisiae).

Thành phần Bình 1 Bình 2 Bình 3
Dung dịch 1% (NH4)2SO4 10ml 10ml 10ml
Sucrose 0,5g 0 0,5g
Tế bào nấm men ban đầu 106 106 0

Tiến hành nuôi cấy trong 2 ngày, các điều kiện khác như nhiệt độ, độ ẩm, pH... ở các bình là như nhau và phù hợp với sinh trưởng của nấm men. Sau hai ngày, bình nào có hiện tượng nước bị đục nhiều nhất? 

Câu 3. Trong đời sống hàng ngày, chúng ta đã tạo ra nhiều sản phẩm thông qua ứng dụng hiểu biết về các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật. Trong những sản phẩm sau đây, có bao nhiêu sản phẩm dựa trên việc sử dụng độ pH thấp để ức chế sinh trưởng vi sinh vật trong chế biến và bảo quản thực phẩm? 3

(1) Sữa chua. acid, (2) Thịt muối. base? (3) Dưa, cà muối chua. acid? (4) Tôm chua. aad?

Câu 4. Cho các loài sinh vật sau:

1 Nấm men 4 Tảo lục đơn bào

2 Vi khuẩn lam 5 Tảo bẹ 

3 Rệp vừng  6 Trùng roi xanh

Trong số những loài trên, những loài nào không phải vi sinh vật? (Xác định bằng cách đánh số thứ tự tương ứng từ bé đến lớn không bao gồm dấu phẩy)

PHẦN B. TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM)

Câu 1 (1,5 điểm): Có 3 loại cầu khuẩn kí hiệu là A1, A2 và A3 có đường kính tế bào tương ứng là 2,0 µm; 1,8 µm và 2,2 µm. Nuôi 3 vi khuẩn này trong 3 bình nuôi cấy có nguồn dinh dưỡng phù hợp (các điều kiện nuôi cấy bố trí giống nhau ở cả 3 bình). Sắp xếp theo thứ tự giảm dần tốc độ tiêu thụ nguồn dinh dưỡng của 3 chủng vi khuẩn này. Giải thích.

Câu 2 (1,5 điểm): Một học sinh làm thí nghiệm nuôi cấy nấm mốc Aspergillus oryzae trong bình kín chứa 1000 ml dung dịch nuôi cấy thích hợp. Trong suốt thời gian nuôi cấy, học sinh này không bổ sung thêm chất dinh dưỡng mới, đồng thời cũng không lấy đi chất thải, chất độc hại. Sinh khối nấm mốc thay đổi theo ngày và được ghi lại trong bảng sau:

Thời gian (ngày) 0 (ban đầu) 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Sinh khối khô (g/l) 0,1 0,3 1,5 4,5 7,5 10,5 10,6 10,5 8,6 7,8

a. Sự sinh trưởng của quần thể nấm mốc Aspergillus oryzae trải qua những pha nào?

b. Trong khoảng thời gian từ ngày 5 đến ngày 7, quần thể nấm mốc Aspergillus oryzae đang ở pha sinh trưởng nào? Giải thích.

Đăng nhận xét

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.