Đề kiểm tra Giữa kỳ I môn Hóa học 10 - Năm học 2024-2025

Web Publisher User

 

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Thí sinh KHÔNG sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Một nguyên tử X gồm 16 proton, 16 electron và 16 neutron. Nguyên tử X có kí hiệu là

A. ³²₁₆S.

B. ³²₁₆Ge.

C. ³²₁₆S.

D. ³²₁₆S.

Câu 2. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X là 3s²3p¹. Vị trí (chu kì, nhóm) của X trong bảng tuần hoàn là

A. Chu kì 3, nhóm IIIA.

B. Chu kì 4, nhóm IB.

C. Chu kì 3, nhóm IIIB.

D. Chu kì 3, nhóm IA.

Câu 3. Đối tượng nghiên cứu của hóa học là

A. chất và sự biến đổi của chất.

B. sự sinh sản của động vật.

C. sự tuần hoàn của máu.

D. sự chuyển động của Mặt Trời.

Câu 4. Fluorine là nguyên tố hóa học có mặt trong nhiều hợp chất được ứng dụng trong nha khoa, y tế. Nguyên tử F có 9 electron. Cho biết số cặp electron ghép đôi trong 1 nguyên tử Fluorine là bao nhiêu?

A. 1.

B. 4.

C. 2.

D. 3.

Câu 5. Nguyên tắc nào sau đây không phù hợp với nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hiện nay?

A. Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử.

B. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.

C. Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

D. Các nguyên tố có số electron hoá trị như nhau được xếp thành một cột.

Câu 6. Những vấn đề về khí thải động cơ ô tô, xe máy cần được xử lí để đạt tiêu chuẩn cho phép thuộc vai trò của hóa học về

A. vật liệu.

B. môi trường.

C. sản xuất hóa chất.

D. năng lượng.

Câu 7. Nguyên tử của nguyên tố hoá học nào có cấu hình electron là 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s²?

A. Mg (Z =12).

B. Ca (Z = 20).

C. Na (Z = 11).

D. K (Z = 19).

Câu 8. Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là

A. proton và neutron.

B. electron và proton.

C. proton.

D. electron.

Câu 9. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học của Mendeleev năm 1869, các nguyên tố được sắp xếp thứ tự như thế nào?

A. Giảm dần theo khối lượng nguyên tử.

B. Tăng dần theo khối lượng nguyên tử.

C. Tăng dần theo số hiệu nguyên tử.

D. Giảm dần theo số hiệu nguyên tử.

Câu 10. Nguyên tử có đường kính lớn gấp khoảng 10000 lần đường kính hạt nhân. Nếu ta coi hạt nhân có kích thước như một quả bóng bàn có đường kính bằng 8cm thì đường kính nguyên tử sẽ là

A. 80 m.

B. 800 km.

C. 800 dm.

D. 800 m.

Câu 11. Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng

A. không bằng nhau.

B. gần bằng nhau.

C. khác nhau.

D. bằng nhau.

Câu 12. Số electron tối đa ở lớp N là

A. 8.

B. 2.

C. 32.

D. 18.

Câu 13. Cho các nguyên tố X(Z = 9), Y(Z = 10), Q( Z = 14), T(Z = 18). Các nguyên tử thuộc nguyên tố phi kim là

A. X, Q, T.

B. X, Y, Q.

C. Y, Q, .

D. X, Q.

Câu 14. Một nguyên tố hóa học (T) có số hiệu nguyên tử là 16. Nguyên tố (T) thuộc loại nguyên tố

A. d.

B. s.

C. f.

D. p.

Câu 15. Orbital sau đây là hình của


A. orbital px.

B. orbital s.

C. orbital pz.

D. orbital py.

Câu 16. Theo mô hình hiện đại, trong nguyên tử, electron chuyển động như thế nào?

A. Các electron chuyển động rất chậm xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định, tạo thành đám mây electron.

B. Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định, tạo thành đám mây electron.

C. Các electron chuyển động trên những quỹ đạo hình tròn hay bầu dục xác định xung quanh hạt nhân.

D. Các electron chuyển động trên những quỹ đạo hình vuông hay bầu dục xác định xung quanh hạt nhân.

Câu 17. Đồng vị của một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có

A. cùng số neutron, khác nhau số electron.

B. có cùng số neutron, khác nhau số proton.

C. cùng số proton, khác nhau số neutron.

D. cùng số electron, khác nhau số proton.

Câu 18. Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt là

A. 3, 5, 7.

B. 1, 2, 3.

C. 1, 3, 5.

D. 1, 2, 4.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Được biết 3,1 mg californium (²⁵²Cf) có thể giải phóng 2,34×10⁹ neutron mỗi giây và nó thường được sử dụng làm nguồn neutron trong y học để điều trị các khối u ác tính. (Nᴀ=6,02×10²³ là số Avogadro)

a) Số khối của nguyên tử ²⁵²Cf là 252. 

b) 1 mg californium (²⁵²Cf) chứa 2,34×10⁹ neutron. 

c) Trong một nguyên tử ²⁵²Cf, số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton trong Cf là 56. 

d) Tổng điện tích tương đối của lớp vỏ nguyên tử ²⁵²Cf là –98. 

Câu 2. Cấu hình electron của nguyên tử nickel (₂₈Ni) là 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d⁸4s².

a) Nguyên tử nickel là phi kim. 

b) Nickel là nguyên tố s. 

c) Nguyên tử nickel có 6 cặp electron ghép đôi ở lớp electron ngoài cùng. 

d) Trong nguyên tử nickel, các electron ở phân lớp 4s có mức năng lượng cao hơn electron ở phân mức 3d. 

Câu 3. Nguyên tử phosphorus có lớp electron ngoài cùng là 3s²3p³.

a) Hạt nhân nguyên tử phosphorus có 16 electron. 

b) Nguyên tử phosphorus thuộc chu kì 3 và là nguyên tố phi kim. 

c) Oxide trong đó phosphorus có hóa trị cao nhất của là P₂O₃. 

d) Nguyên tử nguyên tố sulfur (Z=16) có độ âm điện lớn hơn có nguyên tử nguyên tố phosphorus. 

Câu 4. Cấu hình electron của nguyên tử X và Y như sau:

- Nguyên tử X: 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s¹

- Nguyên tử Y: 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶

a) Nguyên tử X chứa 19 proton. 

b) Số hiệu nguyên tử của Y là 16. 

c) Trong nguyên tử X lớp electron ở mức năng lượng cao nhất là lớp M. 

d) Hangxide chua xa đều có tính acid. 

PHẦN III. Câu trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1: Cho các nguyên tử sau: $^{17}_{8}\text{O}$, $^{35}_{17}\text{Cl}$, $^{14}_{7}\text{N}$, $^{39}_{19}\text{K}$, $^{37}_{17}\text{Cl}$, $^{40}_{20}\text{Ca}$. Có bao nhiêu nguyên tử cùng số neutron?

Câu 2: Cho các nguyên tố A($\text{Z} = 4$), X ($\text{Z} = 8$), Y ($\text{Z} = 9$), M$^0$($\text{Z} = 11$), R$^+$($\text{Z} = 12$), T($\text{Z} = 15$). Trong số các nguyên tố trên có bao nhiêu nguyên tố là kim loại?

Câu 3: Cho các nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là 3, 7, 10, 11, 19. Có bao nhiêu nguyên tố thuộc chu kì 2 trong bảng tuần hoàn?

Câu 4: Almelec là hợp kim của aluminium với một lượng nhỏ magnesium và silicon (98,8% aluminium; 0,7% magnesium và 0,5% silicon).

13Al 12Mg 14Si
Kí hiệu Al Mg Si
Số thứ tự

Sắp xếp: các nguyên tử các nguyên tố trên theo thứ tự bán kính giảm dần. (điền số theo thứ tự của kí hiệu nguyên tổ đã cho trong bảng trên)

Câu 5: $^{131}\text{I}$ được sử dụng nhiều trong điều trị ung thư tuyến giáp. Cho biết trong nguyên tử iodine ($\text{I}$), khối lượng của electron chiếm a% khối lượng nguyên tử. Giá trị của a là (biết m$_e$ = 0,00055 amu; m$_p$ = 1 amu; m$_n$ = 1 amu) (làm tròn đến hàng phần trăm).

Câu 6: Potassium (K) là một trong số các nguyên tố hóa học rất quan trọng, đóng vai trò là chất điện giải đối với cơ thể. Potassium còn có nhiều trong chuối chín. Vì thế vào mùa nóng, để bổ sung hàm lượng potassium, tránh rối loạn cân bằng điện giải, người ta có thể ăn chuối hoặc uống nhiều nước khoáng. Biết trong 1 ngày trung bình 1 người trưởng thành cần 4,7 gam potassium và trung bình một quả chuối chín cỡ lớn có thể chứa tới 0,487 gam potassium.

Theo tính toán, phần trăm khối lượng của đồng vị $^{39}\text{K}$ trong 1 quả chuối so với lượng potassium cần cung cấp trong 1 ngày là x%? Giá trị của x là (Làm tròn đến hàng phần trăm).


Đăng nhận xét

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.