Đề Cương Ôn Tập Kiểm Tra Giữa Kì 1 Hóa Học 10 (từ Bài 1 đến Bài 6) - Năm học 2024-2025

Web Publisher User

 

ĐỀ CƯƠNG HÓA HỌC 10

KIỂM TRA GIỮA KÌ 1- PHAN BỘI CHÂU

Nội dung: từ bài 1 đến bài 6

Phần 1: Câu hỏi 1 lựa chọn

Câu 1. Đối tượng nghiên cứu của hóa học là

A. sự hình thành hệ Mặt Trời.

B chất và sự biến đổi của chất.

C. lịch sử phát triển của loài người.

D. tốc độ của ánh sáng trong chân không.

Câu 2. Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của hóa học?

A. Thành phần, cấu trúc của chất.

B. Tính chất và sự biến đổi của chất.

C. Ứng dụng của chất.

D. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào.

Câu 3. Phương pháp học tập hóa học nhằm phát triển năng lực hóa học bao gồm bao nhiêu phương pháp?

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Câu 4. Phương pháp nghiên cứu hóa học thường bao gồm mấy bước?

A.4.

B. 2.

C. 1.

D. 3.

Câu 5. Những vấn đề về khí thải động cơ ô tô, xe máy cần được xử lí để đạt tiêu chuẩn cho phép thuộc vai trò của hóa học về

A môi trường.

B. vật liệu.

C. sản xuất hóa chất.

D. năng lượng.

Câu 6. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:

A. Electron, proton và neutron

B. Electron và neutron

C. Proton và neutron

D. Electron và proton

Câu 7. Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là

A. Electron.

BProton.

C. Electron và proton.

D. Proton và neutron

Câu 8. Số hiệu nguyên tử (Z) cho biết:

A. Số khối của nguyên tử.

BSố electron, số proton trong nguyên tử.

C. Khối lượng nguyên tử.

D. Số neutron trong nguyên tử.

Câu 9. Một nguyên tử X gồm 16 proton, 16 electron và 16 neutron. Nguyên tử X có kí hiệu là

A. 4816 S.

B. 3216 Ge.

C. 3216 S.

D. 4832 S.

Câu 10. Cho các nguyên tử sau: B (Z = 8, A = 16), D (Z = 9, A = 19), E (Z = 8, A = 18), G (Z= 7, A = 15). Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học là

A. B và D.

BB và E.

C. D và E.

D. D và G.

Câu 11. Tổng số hạt proton, neutron và electron có trong nguyên tử 85Rb là

A 123

B. 37

C. 74

D. 86

Câu 12. Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng

A số proton.

B. khối lượng.

C. số neutron.

D. số khối.

Câu 13. Câu nào sau đây đúng khi định nghĩa về đồng vị?

A. Đồng vị của một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton, khác nhau số neutron.

B. Đồng vị của một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số electron, khác nhau số proton.

C. Đồng vị của một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số neutron, khác nhau số electron.

D. Đồng vị của một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số neutron, khác nhau số proton.

Câu 14. Nguyên tử có đường kính lớn gấp khoảng 10 000 lần đường kính hạt nhân. Nếu ta coi hạt nhân có kích thước như một quả bóng bàn có đường kính bằng 6cm thì đường kính nguyên tử sẽ là

A. 600 km.

B.60 m.

C. 600 m.

D. 600 dm.

Câu 15. Trong nguyên tử, theo mô hình hiện đại thì electron chuyển động như thế nào?

A. Các electron chuyển động trên những quỹ đạo hình tròn hay bầu dục xác định xung quanh hạt nhân.

B. Các electron chuyển động rất chậm xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định, tạo thành đám mây electron.

C. Các electron chuyển động trên những quỹ đạo hình vuông hay bầu dục xác định xung quanh hạt nhân.

D. Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định, tạo thành đám mây electron.

Câu 16. Quan sát Hình 4.1 và 4.2 dưới đây, điểm giống nhau giữa mô hình Rutherford - Bohr với mô hình hiện đại mô tả sự chuyển động của electron trong nguyên tử là

A. electron không chuyển động quanh hạt nhân.

B. electron đứng yên trên lớp vỏ.

C. electron chuyển động trượt dài trên lớp vỏ.

D. electron chuyển động quanh hạt nhân.


Câu 17. Orbital nguyên tử là

A. đám mây chứa electron có dạng hình cầu.

B khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.

C. đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.

D. quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước và năng lượng xác định.

Câu 18. Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt bằng

A.1, 3, 5.

B. 1, 2, 4.

C. 3, 5, 7.

D. 1, 2, 3.

Câu 19. Hình dưới đây biểu diễn hình dạng orbital nguyên tử (AO) nào sau đây?


A.S.

B. px

C. py.

D. pz.

Câu 20. Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng như thế nào?

A.Bằng nhau.

B. Không bằng nhau.

C. Gần bằng nhau.

D. tăng dần

Câu 21. Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng như thế nào?

A. Bằng nhau.

B. Không bằng nhau.

C.Gần bằng nhau.

D. Đáp án khác.

Câu 22. Nitrogen trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị là 14N (99,63%) và 15N (0,37%). Nguyên tử khối trung bình của nitrogen là

A. 14,7.

B.14,0.

C. 14,4.

D. 13,7.

Câu 23. Lớp M có số orbital tối đa bằng

A. 3.

B. 4.

C.9.

D. 18.

Câu 24. Lớp electron thứ 3 có bao nhiêu phân lớp?

A. 1.

B. 2.

C.3.

D. 4.

Câu 25. Nguyên tử của nguyên tố hoá học nào có cấu hình electron là 1s²2s²2p⁶3s²3p⁴4s¹?

A. Ca (Z = 20).

B.K (Z = 19).

C. Mg (Z =12).

D. Na (Z = 11).

Câu 26. Cấu hình electron nào sau đây không đúng?

A. 1s²2s²2p³.

B. 1s²2s²2p⁶3s².

C. 1s²2s²2p⁶3s²3p⁵.

D. 1s²2s²2p⁶3s²3p³4s².

Câu 27. Cho các nguyên tố X( Z = 12), Y(Z = 16), Z( Z = 19), T( Z = 26). Các nguyên tử thuộc nguyên tố kim loại là

A. X, Y, Z.

B.X, Z, T.

C. Y, Z, T.

D. X, T, Y.

Câu 28. Biết nguyên tử nguyên tố Chlorine có số hiệu nguyên tử là 17. Tính chất hóa học cơ bản của chlorine là

A. kim loại.

B. phi kim.

C. khí hiếm.

D. vừa kim loại vừa phi kim.

Câu 29. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học của Mendeleev năm 1869, các nguyên tố được sắp xếp thứ tự như thế nào?

A. Tăng dần theo khối lượng nguyên tử.

B. Giảm dần theo khối lượng nguyên tử.

C. Tăng dần theo số hiệu nguyên tử.

D. Giảm dần theo số hiệu nguyên tử.

Câu 30. Bảng tuần hoàn hiện đại ngày nay được xây dựng trên cơ sở nào?

A.Mối liên hệ giữa điện tích hạt nhân và số hiệu nguyên tử.

B. Mối liên hệ giữa số hiệu nguyên tử và tính chất của nguyên tố.

C. Mối liên hệ giữa điện tích hạt nhân và tính chất nguyên tố.

D. Mối liên hệ giữa tính chất nguyên tố và khối lượng nguyên tử.

Câu 31. Các nguyên tố cùng một nhóm thì các nguyên tử của chúng có đặc điểm chung:

A. Cùng số lớp electron.

Cùng số electron hoá trị.

B. Cùng số hiệu nguyên tử.

D. Cùng số neutron trong hạt nhân.

Câu 32. Trong bảng tuần hoàn, chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng

A số lớp e

B. số e ở lớp ngoài cùng C. số e hóa trị

D. số khối

Câu 33: Nguyên tắc nào sau đây không phù hợp với nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn?

A. Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

B. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.

C. Các nguyên tố có số electron hoá trị như nhau được xếp thành một cột.

Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử.

Câu 34: Nguyên tử của một nguyên tố R có lớp ngoài cùng là lớp M, trên lớp M có chứa 2 e. Cấu hình electron nguyên tử và tính chất của R là:

A 1s22s22p63s², R là kim loại

C. 1s22s22p63s²3p, R là khí hiếm

B. 1s 1s22s22p63s²3p², R là phi kim

D. 1s22s22p63s², R là kim loại

Câu 35. Các nguyên tố luôn thuộc nhóm A là:

A. Nguyên tổ s, p và d.

Nguyên tố s và p.

B. Nguyên tố p, d và f

D. Nguyên tố s và f.

Câu 36: Nguyên tử trung hòa về điện vì

A. được tạo nên bởi các hạt không mang điện.

C. tổng số hạt neutron bằng tổng số hạt proton.

B. có tổng số hạt electron bằng tổng số hạt neutron.

có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.

Câu 37. Trong chu kì, từ trái sang phải, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần:

A. Tính kim loại tăng, tính phi kim giảm.

C. Tính kim loại tăng, tính phi kim tăng.

Tính kim loại giảm, tính phi kim tăng.

D. Tính kim loại giảm, tính phi kim giảm.

Câu 38. Các nguyên tố từ Li đến F, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì

A. bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm.

C bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.

B. bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng.

D. bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.

Câu 39. Trong bảng THHH, khí hiếm nằm ở nhóm nào?

Α. ΙΑ, ΙΙΑ, ΙΙΙΑ

B. IVA

C. VA, VIA, VIIA

VIIIA

Câu 40. Trong bảng THHH, nguyên tố p nằm ở nhóm nào?

A. Nhóm IA, IIA, IIIA

C. Nhóm IVA, VA, VIA, VIIA.

B. Nhóm IB, IIB, IIIB

D. Nhóm IVB, VB, VIB, VIIB

Câu 41. So sánh tính phi kim của 9F, 16S, 17C1 đúng là

A. F>S>Cl.

B. Cl>S>F.

F>CI>S.

D. S>Cl>F.

Câu 42. Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19). Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự

A. M<X< Y <R.

BR<M<X<Y.

C. Y<M<X<R.

D.M<X<R <Y.

Câu 43. Nguyên tố có Z = 16 thuộc loại nguyên tố nào?

A. nguyên tố d.

B. nguyên tố s.

C. nguyên tố f.

nguyên tố p.

Câu 44. Xét 3 nguyên tố có cấu hình electron lần lượt: X: 1s22s22p63s¹; Y: 1s22s22p63s²; Z: 1s22s22p63s²3p¹.

Tính base giảm dần của các hydroxide là

A. Z(OH)₃ > XOH > Y(OH)₂.

C. Z(OH)₂ > Y(OH)₃ > XOH.

XOH > Y(OH)₂ > Z(OH)₃.

D. XOH > Y(OH)₃ > Z(OH)₂.

Câu 45. Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của:

A. khối lượng nguyên tử. B. số khối nguyên tử.

C. kích thước hạt nhân. điện tích hạt nhân.

Câu 46. Nguyên tử nguyên tố X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p. Công thức oxide ứng với hoá trị cao nhất của X và tính acid - base tương ứng là

A. XO₂ và tính acid.

B. XO₂ và tính base.

XO₃ và tính acid.

D. X₂O₃ và tính lưỡng tính.

Phần 2: Trắc nghiệm đúng - sai

Câu 1: Hạt nhân nguyên tử và lớp vỏ electron.

a) Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử

b) Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

c) Các nguyên tố trong cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau

d) Hầu hết các nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron

Câu 2: Cho các thông tin về nguyên tố Mg trong tự nhiên như sau:

Nguyên tử ²⁴Mg ²⁵Mg ²⁶Mg
% số nguyên tử trong tự nhiên 78,6% 10,1% 11,3%

a) Các đồng vị của nguyên tố Magnesium có cùng số khối.

b) Đồng vị ²⁵Mg phổ biến nhất so với các đồng vị còn lại.

c) Ba đồng vị bền trên đều ở cùng một ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn

d) Nguyên tử khối trung bình của Mg là 24,327.

Câu 3: Hình dưới mô tả orbital (a) và orbital (b) chứa electron trong nguyên tử sodium (Na) ở trạng thái cơ bản. Mức năng lượng của orbital (a) cao hơn orbital (b).


Cho các phát biểu sau:

a) Orbital (a) là orbital s và orbital(b) là orbital p.

b) Các electron trong orbital (b) có năng lượng bằng các electron trong orbital (a).

c) Orbital (a) chứa tối đa 2 electron, orbital (b) chứa tối đa 3 electron.

d) Orbital 2px có hình dạng giống orbital (b).

Câu 4: Cho các nguyên tố X, Y, T, R cùng một chu kì và thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn. Bán kính nguyên tử như hình vẽ sau:


a) Nguyên tử có giá trị độ âm điện lớn nhất là T.

b) Nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất là Y.

c) Nguyên tử của các nguyên tố này đều có cùng số lớp electron.

d) Các nguyên tố X, Y, T, R có tính chất hóa học tương tự nhau.

Câu 5: Tìm hiểu các nguyên tố hóa học Natri (sodium, ¹¹Na) và kali (Potasium, ¹⁹K) trong bảng tuần hoàn.

a) Theo xu hướng biến đổi tính kim loại, K có tính kim loại mạnh hơn Na.

b) Đều thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn

c) Sodium hydroxide có tính base mạnh, potasium hydroxide có tính acid mạn.

d) Na và K đều có tính chất hóa học cơ bản giống nhau.

Câu 6: Cho nguyên tử các nguyên tố sau: ¹¹A, ¹²M, ¹⁷X, ¹⁹Y, ¹²Z và ²⁴T.

a) Nguyên tử X và Y có tính chất hóa học giống nhau.

b) Nguyên tử A và M là đồng vị của nhau.

c) Nguyên tử X và Y là đồng vị của nhau.

d) Nguyên tử Z và T là đồng vị của nhau.

Câu 7: Cho các phát biểu sau:

a) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron.

b) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở hạt nhân nguyên tử.

c) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.

d) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron. X

Câu 8: Cho kí hiệu nguyên tử của nguyên tố sulfur là $\text{}^{32}_{16}\text{S}$, và nguyên tử nguyên tố X là $\text{}^{34}_{16}\text{X}$.

a) X chính là nguyên tố sulfur. X

b) Hai nguyên tử cùng số neutron. X.

c) Hai nguyên tử trên là đồng vị của nhau. V

d. S và X là hai nguyên tố khác nhau. X

Câu 9: Sulfur (S) là nguyên tố thuộc nhóm VIA, chu kì 3 trong bảng tuần hoàn.

a) Nguyên tử S có 2 lớp electron và có 6 electron lớp ngoài cùng. X

b) Công thức oxide trong đó S có hoá trị cao nhất có dạng SO₂. ×

c) Nguyên tố S có tính phi kim mạnh hơn nguyên tố O (Z=8). X

d) Hydroxide ứng với trong đó S có hoá trị cao nhất có dạng H₂SO₄.V

Câu 10: Nitrogen (Z=7) và oxygen (Z=8) thuộc chu kì 2 của bảng tuần hoàn.

a) N và O thuộc cùng chu kì 2. V

b) N có độ âm điện lớn hơn O. X.

c) Bán kính của N lớn hơn ion O. X.

d) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử N có nhiều electron độc thân hơn nguyên tử O.V

Câu 11: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn hiện nay:

a) Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử. X

b) Các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớp electron được xếp vào cùng một hàng. ✓

c) Các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số electron hóa trị được xếp vào một cột. ✔

d) Số thứ tự của ô nguyên tố là số electron hóa trị của nguyên tử nguyên tố đó. X

Câu 12: Kí hiệu của nguyên tử Aluminium (Al) là: $\text{}_{13}\text{Al}$ cho ta biết:

a) Số proton nguyên tử Al là 13 v

b) Số electron nguyên tử Al là 13 V

c) Số hạt neutron nguyên tử Al là 27 X

d) Số khối của nguyên tử Al là 14 x

Câu 13: Khi nói về mô hình hành tinh nguyên tử Rutherford – Bohr:

a) Electron quay xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt trời. X

b) Electron không chuyển động theo quỹ đạo cố định mà chuyển động trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân. X

c) Electron không bị hút bởi lực hút của hạt nhân nguyên tử. X

d) Electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định. x

Câu 14: Trong bảng tuần hoàn, Sodium(Z=11), Magnesium (Z=12), Aluminium (Z=13).

a) Là những nguyên tố nằm ở chu kì 3 ✓

b) Là những nguyên tố nằm ở nhóm IIIA. X

c) Là các nguyên tố mà nguyên tử có electron độc thân. X

d) Là các nguyên tố kim loại. V

Câu 15: Cấu hình electron của nguyên tử nickel (₂₈Ni) là 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d⁸4s².

a) Nguyên tử nickel là kim loại. V

b) nguyên tử nickel không có electron độc thân. X

c) Là nguyên tố d. X

d) Lớp electron đều ở trạng thái bão hòa. X

Câu 16: Nguyên tử phosphorus có lớp electron ngoài cùng là 3s²3p³.

a) Hạt nhân nguyên tử phosphorus có 16 electron. X

b) Phosphorus thuộc chu kì 3 và là nguyên tố phi kim. V

c) Oxide trong đó P có hóa trị cao nhất của là PO₃. X

d) Phosphorus có độ âm điện lớn hơn nguyên tố sulfur (Z=16). X

Câu 17: Lead (Pb) là kim loại được dùng làm các nguyên liệu trong một số ngành công nghiệp sản xuất và các vật dụng phổ biến, là thành phần chính của bình ắc quy thường được sử dụng cho các loại xe. Lead (Pb) có kí hiệu nguyên tử $\text{}^{206}_{82}\text{Pb}$

a) Số đơn vị điện tích hạt nhân là 82√

b) Số proton và neutron là 82 X

c) Số khối là 206 V

d) Số neutron là 124 V

Câu 18: Cấu hình electron của:

- Nguyên tử X: 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s¹

- Nguyên tử Y: 1s²2s²2p⁶3s²3p⁴

a) Nguyên tử X chứa 19 electron. ✔

b) Số hiệu nguyên tử của Y là 16. V

c) Trong nguyên tử X lớp electron ở mức năng lượng cao nhất là lớp M. X

d) Nguyên tử X và Y đều là kim loại. X

Phần 3: Câu trả lời ngắn

Câu 1:

a) Phổ khối, hay phổ khối lượng (MS: Mass Spectrum) chủ yếu được sử dụng đề xác định phân tử khối, nguyên từ khối của các chất và hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố. Phổ khối của neon được biểu diễn như ở hình bên.


Trục tung biểu thị hàm lượng phần trăm về số nguyên tử của từng đồng vị, trục hoành biểu thị tỉ số cùa nguyên tử khối (m) của mỗi đồng vị với điện tích của các ion đồng vị tương ứng (điện tích z của các ion đồng vị neon đều bằng +1). Nguyên tử khối trung bình của Neon là bao nhiêu? 21,8

b) Dựa vào phổ khối lượng của neon được biểu diễn như hình bên. Hãy cho biết nguyên tử khối trung bình của neon là bao nhiêu?


(làm tròn đến hàng phần mười) 21,8

Câu 2: Boron là nguyên tố có nhiều tác dụng đối với cơ thể người như: làm lành vết thương, điều hòa nội tiết sinh dục, chống viêm khớp,... Do ngọn lửa cháy có màu đặc biệt nên boron vô định hình được dùng làm pháo hoa. Boron có hai đồng vị là ¹⁰B và ¹¹B, nguyên tử khối trung bình là 10,81. Tính phần trăm mỗi đồng vị của ¹⁰B 21,8

Câu 3: Trong nguyên tử đồng có hai đồng vị bền là ⁶³Cu và ⁶⁵Cu. Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Tính số mol đồng vị ⁶⁵Cu có trong 6,354 gam Cu (làm tròn đến hàng phần trăm)?.

Câu 4: Krypton là một trong những khí hiếm được ứng dụng trong chiếu sáng và nhiếp ảnh. Ánh sáng của krypton có nhiều dải phổ, do đó nó được sử dụng nhiều làm tia laser có mức năng lượng cao. Quan sát biểu thị phổ khối của krypton


Tính thể tích của 1 gam krypton (biết 1 mol khí ở điều kiện chuẩn có thể tích là 24,79 lít) (làm tròn đến hàng phần mười)? 2080

Câu 5. Cho các nguyên tử sau: A,B,C,D,E,F. Có bao nhiêu nguyên tử cùng số neutron. 3

Câu 6: Tính tổng số electron, proton và neutron trong một phân tử Na₂O. Biết trong phân tử này, nguyên tử sodium gồm 11 proton và 12 neutron; nguyên tử O có 8 neutron và 8 proton. 92

Câu 7: Các đám mây gây hiện tượng sấm sét tạo nên bởi những hạt nước nhỏ li ti mang điện tích. Một phép đo thực nghiệm cho thấy, một giọt nước có đường kính 50 µm, mang một lượng điện tích âm là -3,33 x 10-17 C. Hãy cho biết điện tích âm của giọt nước trên tương đương với điện tích của bao nhiêu electron? 208

Câu 8: Chu kì 3 có bao nhiêu nguyên tố? 8

Câu 9: Helium là một khí hiếm được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như hàng không, hàng không vũ trụ, điện tử, điện hạt nhân và chăm sóc sức khỏe. Nguyên tử helium có 2 proton, 2 neutron và 2 electron. Cho biết khối lượng của electron trong nguyên tử helium chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng nguyên tử (làm tròn đến hàng phần trăm). 0,03

Câu 10: Nguyên tử X có electron cuối cùng được điền vào phần lớp 4s¹. Số proton của X là bao nhiêu? 4

Câu 11: Cho các nguyên tố A(Z =4), X (Z = 8), Y (Z = 9), M (Z =11), R (Z = 12), T(Z = 15). Trong số các nguyên tố trên có bao nhiêu nguyên tố là kim loại ? 3

Câu 12: Nguyên tử S có 16 electron. Nguyên tử S có số electron có phân mức năng lượng cao nhất là bao nhiêu? 4

Câu 13: Fluorine là nguyên tố hóa học có mặt trong nhiều hợp chất được ứng dụng trong nha khoa, y tế. Nguyên tử F có 9 electron. Cho biết số cặp electron ghép đôi trong 1 nguyên tử Fluorine là bao nhiêu? 2

Câu 14: Cho các cấu hình electron của một số nguyên tử của các nguyên tố như sau:

(1) 1s²2s²2p⁶

(2) 1s²2s²2p⁶3s²

(3) 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d⁶4s²

(4) 1s²2s²2p⁶3s²3p³3d¹⁰4s²

(5) 1s²2s²2p⁶3s²3p⁴

(6) 1s²2s²2p⁶3s²3p⁵

a) Trong số các nguyên tố trên có bao nhiêu nguyên tố kim loại? 3

b) Trong số các nguyên tố trên có bao nhiêu nguyên tố s? 4

Câu 15: Cho các cách biểu diễn electron vào orbital của các phân lớp ở trạng thái cơ bản như sau:

a) [mũi tên lên-xuống] [ ] [ ]

b) [mũi tên lên-xuống] [mũi tên lên] [mũi tên lên]

c) [mũi tên lên] [mũi tên lên] [mũi tên lên]

d) [mũi tên lên-xuống] [mũi tên lên-xuống] [mũi tên lên]

e) [mũi tên lên-xuống] [mũi tên lên-xuống] [mũi tên lên-xuống]

g) HHHHH

Trong các cách biểu diễn trên, có bao nhiêu cách phân bố đúng với từng phân lớp electron? 4

Câu 16: Nguyên tử nguyên tố X có 2 lớp electron, lớp ngoài cùng có 6 electron. Vậy số hiệu nguyên tử của X là bao nhiêu? 8

Câu 17: Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11, 13, 19 và các giá trị độ âm điện 0,82; 1,61; 0,93. Giá trị độ âm điện của Y là? 1,61

Câu 18: Almelec là hợp kim của aluminium với một lượng nhỏ magnesium và silicon (98,8% aluminium; 0,7% magnesium và 0,5% silicon). Almelec được sử dụng làm dây điện cao thế do nhẹ, dẫn điện tốt và bền. Bán kính nguyên tử của 3 nguyên tố trên là 143 ; 118; 160 (pm). Cho biết bán kính nguyên tử của nguyên tố aluminium? 143

Câu 19: Năng lượng của electron trong hệ gồm 1 electron và 1 hạt nhân (như H, He⁺, ...) theo mô hình Rutherford - Bohr cũng như mô hình hiện đại đều phụ thuộc vào số thứ tự của lớp (n) và điện tích hạt nhân (Z) như sau:

$E_n=-2,18\times10^{-18} \times \frac{Z^2}{n^2}$ (J)

trong đó Z là điện tích hạt nhân; n = 1, 2, 3, ... là số thứ tự của lớp electron.

Biết năng lượng của electron lớp thứ nhất là E₁= -2,18×10⁻¹⁸(J). Giá trị của Z là bao nhiêu? 1

Câu 20: Cho cấu hình electron các nguyên tố sau đây: Na: [Ne]3s¹; Ca: [Ar]4s²; Cr: [Ar]3d⁵4s¹; Br: [Ar]3d¹⁰4s²4p⁵; F: 1s²2s²2p⁵; Cu: [Ar]3d¹⁰4s¹. Số nguyên tố thuộc khối s trong các nguyên tố trên là bao nhiêu? 4

Câu 21: Cho các nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là 3, 7, 10, 11, 19. Có bao nhiêu nguyên tố thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn? 2

Câu 22: Cho các nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là 3, 7, 10, 11, 19. Có bao nhiêu nguyên tố thuộc chu kì 2 trong bảng tuần hoàn? 2

Câu 23: Cho các nguyên tố cùng thuộc chu kì 3: Li (Z =3), Na (Z = 11), K (Z = 19) và các giá trị bán kính theo đơn vị pm là: 227; 152; 186. Giá trị bán kính phù hợp cho nguyên tố Li là 152

Câu 24: Cho các hạt có thành phần như sau:

Số electron Số proton Số neutron
A 7 7 7
B. 10 11 12
C. 18 17 18
D. 20 18 20
E 13 13 14

Trong các hạt trên có bao nhiêu hạt là ion. 3

Câu 25: Một mẫu Magnesium được tìm thấy chứa 78,70% số nguyên tử ²⁴Mg (khối lượng 23,98 amu), 10,13% trong số ²⁵Mg nguyên tử (khối lượng 24,99 amu), và 11,17% trong số nguyên tử ²⁶Mg (khối lượng 25,98 amu). Tính nguyên tử khối trung bình của Magnesium (làm tròn kết quả đến phần mười). 24,3

Đăng nhận xét

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.